Đây là môn đầu tiên trong bộ giáo trình “Đào tạo nhân viên bán và điều hành Du lịch” của Transviet. Môn học này được chia làm 3 chương, nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản nhất về nghành Du lịch. Đặc biệt trong môn học này, học viên sẽ được học một kiến thức hoàn toàn mới, đó là “kiến thức cơ bản về vận tải Hàng không”. Sau khi học bài này, các bạn sẽ nắm vững những kiến thức cơ bản về hàng không và vé máy bay.
Trang 2Chương 1 : Kiến thức cơ bản về du lịch
Chương 2 : Khái quát sự phát triển của du lịch
Chương 3 : Kiến thức cơ bản về vận tải hàng không
Trang 3Chương trình du lịch Doanh nghiệp du lịch Các loại hình du lịch Tính thời vụ du lịch
Chương 2: Khái quát sự phát triển của du lịch
Sự phát triển của du lịch thế giới
Sự phát triển của du lịch Việt Nam
Chương 3: Kiến thức cơ bản về Vận tải hàng không
Vai trò của vận chuyển trong du lịch Đối tượng vận tải hàng không
Trang 4Chương 3: Kiến thức cơ bản về Vận tải hàng không (tiếp)
Sân bay, lịch bay.
Dịch vụ.
Giá cước và chứng từ vận tải.
Giấy tờ tùy thân khi đi máy bay.
Thủ tục vận chuyển nội địa và quốc tế.
Vận chuyển bằng các phương tiện khác
Viết bài thu hoạch
(Lịch có thể được điều chỉnh theo thực tế lớp học)
Trang 7- Du lịch: là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định .
- Khái niệm du lịch bao hàm 3 yếu tố:
Không gian: chuyến đi ra ngoài nơi cư trú;
Thời gian: ngắn hạn, tạm thời (thường lớn hơn 24 h
và không quá 1 năm);
Mục đích: tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
(Lưu ý: chuyến đi để hành nghề và nhận thu nhập không được coi là du lịch)
Trang 8Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch
=> Khách du lịch được xem xét dựa trên 3 yếu tố:
Không gian: thực hiện chuyến đi ra ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình.
Mục đích: mục đích (hoặc kết hợp) tham quan, tìm
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng.
Thời gian: trong một khoảng thời gian nhất định.
2 KHÁCH DU LỊCH
Trang 9- Những người không được coi là khách du lịch:
Những người đi sang nước khác để hành nghề;
Những người dân di cư;
Các học sinh, sinh viên đến để học tập;
- Lữ khách (Traveller):
Những người thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác bằng bất cứ phương tiện gì, có hay không trở về nơi xuất phát.
=> Như vậy “lữ khách” là khái niệm có nghĩa rộng hơn
khái niệm khách du lịch Lữ khách bao gồm cả khách
du lịch và những người đi không vì mục đích du lịch.
2 KHÁCH DU LỊCH
Trang 10 Hiểu theo nghĩa rộng thì lữ hành bao gồm tất cả
những hoạt dộng di chuyển của con người cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó.
Như vậy trong du lịch có yếu tố lữ hành, nhưng
không phải tất cả các yếu tố lữ hành đều là du lịch
Ví dụ: một công ty hàng không vận chuyển không
chỉ khách du lịch mà bao gồm cả những đối tượng khác: học sinh, sinh viên đi học, các cán bộ ngoại giao, người di cư vv…
2 KHÁCH DU LỊCH
Trang 112 KHÁCH DU LỊCH
Trang 12+ Dịch vụ vận chuyển;
+ Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, đồ ăn, thức uống;
+ Dịch vụ tham quan, giải trí;
+ Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm;
+ Các dịch vụ khác phục vụ du khách;
=> Nội dung về Sản phẩm du lịch sẽ được trình bày kỹ
hơn ở Môn 2 “Sản phẩm du lịch”.
3 SẢN PHẨM DU LỊCH
Trang 13- Nhà cung cấp sản phẩm du lịch: là các cơ sở kinh
doanh cung cấp sản phẩm du lịch cho du khách Các
cơ sở kinh doanh sản phẩm du lịch có thể bao gồm:
+ Dịch vụ vận chuyển: các hãng hàng không, ô tô, tàu
hỏa, tàu thủy, các công ty du lịch có kinh doanh dịch
vụ vận chuyển (Xí nghiệp/đội xe của các doanh nghiệp
du lịch).
+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống: các khách sạn, nhà nghỉ, các nhà hàng, cơ sở ăn uống độc lập hoặc trực thuộc các công ty du lịch.
3 SẢN PHẨM DU LỊCH
Trang 14+ Dịch vụ tham quan, giải trí: các cơ sở kinh doanh tại
các điểm tham quan, giải trí độc lập hoặc thuộc các công ty du lịch
+ Hàng hóa tiêu dùng, đồ lưu niệm, dịch vụ khác: các cơ
sở kinh doanh độc lập hoặc trực thuộc các công ty du lịch
3 SẢN PHẨM DU LỊCH
Trang 15 Lịch trình: chi tiết hóa kế hoạch thời gian của chuyến đi
trong 5 ngày 4 đêm đó.
Dịch vụ: các dịch vụ cung cấp cho du khách.
Giá: giá (trọn gói) cho các dịch vụ được cung cấp.
(Xem VD: Chương trình du lịch của Transviet )
Chương trình du lịch là sản phẩm đặc trưng của doanh
nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành
Nội dung lập chương trình du lịch sẽ được trình bày kỹ ở
4 CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
Trang 16DU LỊCH
KHÁCH
DU LỊCH
Kinh doanh lưu trú,
ăn uống (KS, NH)
Kinh doanh vận chuyển
(hàng không, ô tô…)
Tài nguyên du lịch (thiên nhiên, nhân tạo…)
5 DOANH NGHIỆP DU LỊCH
Trang 175.2 Sản phẩm của doanh nghiệp du lịch:
- Các chương trình du lịch trọn gói: là sản phẩm đặc trưng của các doanh nghiệp du lịch lữ hành.
- Các dịch vụ trung gian: doanh nghiệp du lịch hoạt động
như một đại lý du lịch, bán sản phẩm của các nhà sản
xuất tới khách du lịch, như:
Đặt chỗ và bán vé máy bay, đường sắt, tàu thủy vv…
Đặt chỗ khách sạn, bán các chương trình du lịch vv…
5 DOANH NGHIỆP DU LỊCH
Trang 18 Các doanh nghiệp du lịch có thể mở rộng phạm vi hoạt
động thành những người sản xuất trực tiếp các sản
Trang 195.3 Các loại doanh nghiệp du lịch:
- Các Đại lý du lịch (Travel Agent): hoạt động chủ yếu là
làm trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch
vụ và hàng hóa du lịch.
- Các công ty du lịch (Tour Operation): Là những công ty
kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực du lịch trọn gói
=> Việc phân loại trên chỉ có ý nghĩa tương đối Các công ty
du lịch lớn có thể bao gồm cả hệ thống các đại lý du lịch
và ngược lại đại lý du lịch lớn cũng có thể tự tổ chức các
5 DOANH NGHIỆP DU LỊCH
Trang 206.1 Có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Phân loại theo mục đích chuyến đi:
Du lịch thuần túy: tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng vv…
Mục đích kết hợp: Du lịch tôn giáo, chữa bệnh, thăm
thân, hội nghị, hội thảo vv…
- Phân loại theo luồng di chuyển:
Du lịch quốc tế nhận khách (Inbound)
Du lịch quốc tế gửi khách (Outbound)
Du lịch nội địa (Domestics)
6 CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
Trang 22 Việc phân loại du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc
xây dựng chương trình du lịch phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách.
Nội dung cụ thể của việc phân loại du lịch sẽ được đề
cập kỹ hơn ở Môn 2 “Sản phẩm du lịch”.
6 CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
Trang 23- Tính mùa vụ của du lịch: do tác động của nhiều nhân
tố khác nhau mà hoạt động du lịch mang tính mùa vụ
rõ nét (đặc biệt: du lịch tắm biển, du lịch lễ hội vv…)
- Đặc trưng cơ bản của mùa vụ du lịch ở Việt Nam:
+ Khách du lịch nội địa: chủ yếu đi du lịch vào các tháng
hè và đầu năm (nghỉ biển, nghỉ dưỡng, lễ hội, vv…)
+ Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: chủ yếu từ tháng
10 đến tháng 3 (khách là Việt kiều, khách du lịch kết hợp mục đích kinh doanh).
7 TÍNH MÙA VỤ CỦA DU LỊCH
Trang 24- Ý nghĩa của tính mùa vụ du lịch:
+ Nắm vững tính mùa vụ để xây dựng chương trình du
lịch phù hợp với từng mùa vụ.
+ Nắm vững tính mùa vụ để xây dựng các giải pháp hiệu quả khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (khuyến mại mùa thấp điểm, tổ chức lao động hợp lý vv…)
7 TÍNH MÙA VỤ CỦA DU LỊCH
Trang 25 1 Sự phát triển của du lịch thế giới.
2 Sự phát triển của du lịch Việt Nam.
Trang 261 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH THẾ GIỚI
Vào mấy thập kỷ gần đây, du lịch trở thành một trong
những ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
Doanh số về du lịch thậm chí đã bằng hoặc vượt các ngành
có truyền thống đứng đầu như: xuất khẩu dầu khí, sản
phẩm ăn uống, sản xuất ô tô.
Doanh thu về du lịch đã và đang trở thành nguồn thu cơ
bản của một số quốc gia đang phát triển.
Trang 27- Năm 2020: với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm
hiện nay ở mức 4.5 –5%/năm, dự đoán năm 2020 số người
đi du lịch sẽ vượt 1.5 tỉ và thu nhập tương ứng khoảng
1300 tỷ USD.
1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH THẾ GIỚI
Trang 282.1 Sự phát triển của du lịch Inbound (vào Việt Nam):
- Từ năm 1996 đến năm 2006: số lượng khách quốc tế đến
Việt Nam đã tăng 14 lần, tăng trung bình 20%/năm (theo Sở
Du lịch Hà Nội).
- Tháng 4/2005: theo Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới
(WTTC), tốc độ tăng trưởng Ngành du lịch Việt Nam được đánh giá là cao thứ 7 thế giới (trong 174 quốc gia) và được các chuyên gia dự báo sẽ là một trong 10 điểm du lịch lớn
của thế giới trong 10 năm tới (Website Tài chính Việt Nam).
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 29- Theo thống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam gia tăng
gần như liên tục: (tổng hợp số liệu từ Tổng cục du lịch VN
* Năm 2007: Tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, đạt 4,2
triệu lượt khách quốc tế, tăng 16% so với năm 2006, cao gần gấp đôi năm 2000.
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 30 * Năm 2009: Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tiếp tục
ảnh hưởng đến ngành Du lịch Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giảm khoảng 10% so với năm 2008, chỉ đạt 3,8 triệu lượt khách Tuy nhiên so với mức giảm của 6 tháng
đầu năm 2009 (giảm khoảng 20%) thì mức giảm của các
tháng cuối năm đã chậm dần lại.
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 31+ Mục tiêu ngành Du lịch Việt Nam đặt ra trong năm 2010 là 4,2 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam (tăng 10 %) có nhiều khả năng đạt và vượt
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 322.2 Sự tăng trưởng của lượng người Việt Nam đi du lịch
(quốc tế và nội địa):
2.2.1 Sự tăng trưởng của du lịch nội địa:
- Từ năm 1990 đến 2005: Khách du lịch nội địa tăng 14,5 lần
từ khoảng 1 triệu lượt người năm 1990 lên hơn 16 triệu lượt người năm 2005 Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm ước khoảng 11%.
- Năm 2007: thống kê cho thấy trong dịp hè, lượng khách đi
du lịch nội địa đã tăng khoảng 30% so với năm 2006.
- Năm 2008: Khách du lịch nội địa đạt khoảng 21 triệu lượt.
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 33- Năm 2009: Mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế toàn cầu nhưng lượng khách du lịch nội địa vẫn tăng
khoảng 20 % so với năm 2008, đạt 25 triệu lượt khách.
- Năm 2010: Khách du lịch nội địa năm 6 tháng đầu năm 2010 đạt 17 triệu lượt khách tăng 18% so với cùng kỳ năm 2009, bằng 2/3 lượng khách cả năm 2009
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 342.2.2 Sự tăng trưởng của du lịch Outbound (Quốc tế):
- Năm 2005: số lượng khách Việt Nam đi du lịch quốc tế là trên nửa triệu người.
- Từ năm 2005 đến 2009: lượng khách đi du lịch Outbound gia tăng một cách liên tục với mức tăng trưởng đều đặn.
- Đặc biệt xu hướng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài trong các dịp lễ tết (Nô-en, tết Âm lịch, các dịp được nghỉ dài ngày) càng ngày càng gia tăng.
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 361 Vai trò của vận chuyển trong du lịch
2 Đối tượng vận tải hàng không
Trang 379 Giấy tờ tùy thân khi đi máy bay
10 Thủ tục vận chuyển nội địa
11 Thủ tục vận chuyển quốc tế
12 Vận chuyển bằng phương tiện khác
Chương 3: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VẬN TẢI
HÀNH KHÔNG
Trang 38- Là dịch vụ chiếm tỷ trọng tương đối lớn về chi phí cho
một chuyến du lịch (khoảng 30 % chi phí).
- Vận chuyển hàng không là loại hình dịch vụ tương đối
phức tạp:
=> Cần thiết phải có một số hiểu biết nhất định về dịch vụ
này khi xây dựng và điều hành một tour du lịch
1 VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN
Trang 39- Vận chuyển hàng hóa, bưu kiện
2 ĐỐI TƯỢNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Trang 41 Thường trùng với mã thành phố nếu chỉ có 1 sân bay:
Hồ Chí Minh City/Tân Sơn Nhất SGN
Đà Nẵng/Đà Nẵng DAD Huế/Phú Bài HUI
Đà Lạt/Liên Khương DLI Phú Quốc/Phú Quốc PQC
Hải Phòng/Cát Bi HPH
Trang 42Thành phố Nha Trang: NHA
Có thể khác mã thành phố nếu có từ 2 sân bay:
- Sân bay Heathrow Airport: LHR
- Sân bay London Gatwick Airport: LGW
Trang 44+ Vietnam Airlines - gọi tắt là VN;
+ Jet Star Pacific Airlines – gọi tắt là BL;
- Dùng trong đăng ký số hiệu chuyến bay VD:
+ VN 741 SGN - SIN: Chuyến bay của Vietnam Airlines
mang số hiệu VN 741 từ Tp Hồ Chí Minh đi Singapore.
+ BL790 SGN - HAN: Chuyến bay của Jestar Pacific
mang số hiệu BL 790 từ Tp Hồ Chí Minh đi Hà Nội
Trang 46Sân bay quốc tế / nội địa
Sân bay quốc tế:
Có chuyến bay đi/ đến một nước khác.
Có khu vực làm thủ tục xuất cảnh, hải quan.
Phải có sự phê chuẩn của nhà chức trách.
Sân bay quốc tế tại Việt nam : HAN, SGN, DAD
Sân bay nội địa :
Chỉ khai thác các đường bay trong nước.
Không có khu vực làm thủ tục xuất nhập cảnh,
hải quan
Trang 47 Khu vực phòng chờ/cổng ra máy bay
- Nhà ga đi nội địa gồm:
Khu vực làm thủ tục hàng không
Khu vực phòng chờ/cổng ra máy bay
Trang 48 Khu vực kiểm tra hải quan
Khu vực dành cho người thân đón khách
- Nhà ga đến nội địa gồm:
Khu vực nhận hành lý ký gửi
Khu vực dành cho người thân đón khách
Trang 49 Quầy làm thủ tục cho khách (Check-in Counter):
- Là nơi làm thủ tục hàng không cho hành khách đã có vé
đi các chuyến bay.
- Khách có thể tìm quầy làm thủ tục cho chuyến bay của
mình trên các bảng thông báo được bố trí tại cổng vào và
trong nhà ga.
Trang 52- Thời gian mở quầy làm thủ tục:
+ Chuyến bay nội địa: thường 2 h trước giờ khởi hành;
+ Chuyến bay quốc tế: thường 2,5 h đến 3 h trước giờ
khởi hành;
- Thời gian đóng quầy làm thủ tục:
+ Chuyến bay nội địa: từ 45’ đến 30’ trước giờ khởi hành; + Chuyến bay quốc tế: từ 1 h đến 45’ (tùy theo từng hãng, phụ thuộc vào chính sách và loại máy bay khai thác);
=> Khách nên có mặt tại sân bay ít nhất trước 1h đến 1h30 Đặc biệt đối với các chuyến bay quốc tế nên có mặt sớm
để kịp làm các thủ tục cần thiết (hàng không, hải quan,
Trang 53phải xuất trình vé, giấy tờ tùy thân (Hộ chiếu:
chuyến bay quốc tế; Chứng minh nhân dân hoặc tương đương: chuyến bay nội địa) để làm thủ tục chuyến bay.
Làm thủ tục ký gửi hành lý: Khách thường được
phép mang 20 kg hành lý ký gửi và 5 – 7 kg hành lý xách tay; vượt quá 20 kg nêu trên khách phải đóng tiền hành lý quá cước
Hành khách sẽ được giao lại giấy tờ tùy thân và thẻ
lên tàu + thẻ nhận hành lý ký gửi.
Trang 54Kiểm soát hải quan
Làm thủ tục hải quan (đối với chuyến bay quốc tế):
- Sau khi làm xong thủ tục hàng không, khách phải làm thủ tục hải quan.
- Thực chất của việc làm thủ tục hải quan tại sân bay là việc kiểm tra, kiểm soát hành lý, vật dụng của người xuất cảnh nhập cảnh để đảm bảo việc thực hiện đúng các qui định của nhà nước về Hải quan.
- Hành lý ký gửi sẽ được kiểm tra sau khi qua quầy làm thủ tục ký gửi.
- Tùy theo sân bay, toàn bộ hành lý có thể phải qua kiểm tra bằng máy soi X-quang hoặc kiểm soát theo xác suất
Trang 55 Là khu vực kiểm soát hộ chiếu, visa của hành khách
xuất / nhập cảnh của tất cả các chuyến bay để đảm bảo
việc thực hiện đúng các qui định của nhà nước về xuất
nhập cảnh.
Khách phải xuất trình hộ chiếu (kèm Visa) tại quầy
xuất/nhập cảnh, nhân viên xuất/nhập cảnh sẽ kiểm tra
và đóng dấu cho phép xuất/nhập cảnh và giao trả lại
giấy tờ cho khách.
Những sân bay lớn có cổng dành riêng cho:
Khách có hộ chiếu ngoại giao / công vụ.
Khách có thẻ ưu tiên như APEC, Nhà đầu tư…
Trang 56Khu vực phòng chờ cách ly và cổng ra máy bay
Trước khi vào phòng chờ để ra máy bay khách phải
qua cổng kiểm tra an ninh để kiểm tra người và hành
lý xách tay (soi chiếu) nhằm loại bỏ các vật phẩm nguy hiểm theo quy định.
Tại cổng ra máy bay nhân viên hành không sẽ kiểm
tra thẻ lên tàu để kiểm soát hành khách chính xác cho chuyến bay, tránh tình trạng khách lên nhầm chuyến bay.
Trang 58số hiệu chuyến bay Giờ bay Loại máy bay
Thời gian bay Nhà ga số 2
Trang 60Phân loại dịch vụ trên máy bay
Hãng hàng không đầy đủ dịch vụ ( Full servises
carrier)
Hạng nhất ( First class )
Hạng thương gia ( Business class)
Hạng thường/phổ thông ( Economy / Coach )
Hãng hàng không giá rẻ:
Thường chỉ cung cấp một hạng dịch vụ hạng phổ thông (Economy);
Suất ăn, đồ uống, các dịch vụ khác trên máy bay (nếu có) khách phải mua.
=> Đây là một đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình tour