1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề văn 6 hk ii (22 23)

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ Văn lớp 6 (Học kỳ II, Năm học 2022-2023)
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ Văn 6
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Vĩnh Bảo
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 43,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0đ Đề bài: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học.?. Đề bài: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy ng

Trang 1

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút

I Cấu trúc đề KTĐG

Kĩ năng

Nội dung/đơ

n vị kiến

thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp

Vận dụng cao TNK

TNK

I/ Đoc

hiểu

*Đánh

giá

năng

lực đọc

hiểu

* Tiêu

chí ngữ

liệu:

- Là một

đoạn

trích/văn

bản

hoàn

chỉnh;

- Nguồn

dữ liệu

ngoài

SGK

- Văn

bản

truyện,

thơ, ký,

nghị

luận,

thông tin

- Chỉ ra tri thức văn học:

thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi

kể, vần, nhịp,

đề tài, nhân vật trong đoạn trích/văn bản

- Nhận biết các đơn vị kiến thức Tiếng Việt (HK II) có trong đoạn trích/văn bản

-Hiểu được nội dung, chủ đề của đoạn trích/

văn bản

- Hiểu được ý nghĩa của từ, chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích/văn bản

- Hiểu được tác dụng của việc

sử dụng một số

từ loại, các iện pháp tu từ của văn bản /hay đoạn trích

- Rút ra bài học từ nhân vật hoặc từ đoạn trích/văn bản

- Dạng liên hệ, mở rộng (vận dụngnhững điều đã học ở các văn bản, trong ngữ liệu để giải quyết một vấn

đề, một tình huống trong thực tiễn cuộc sống)

Tổng số

điểm 1 5 điểm

5 điểm

II/ Phần

tự luận:

Đánh

giá

năng

lực tạo

lập văn

bản

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng

Trang 2

đời sống

Tổng số

điểm

TỔNG

CHUN

G

điểm

Trang 3

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: Ngữ văn 6 1

(Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (5 0 điểm):

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

KIẾN VÀ CHÂU CHẤU

Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi! “ Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm,

tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ” “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa “ Châu chấu mỉa mai Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn

Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì

mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè

(Truyện ngụ ngôn “Kiến và Châu chấu “- trang 3-NXB thông tin)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

A Nghị luận B Tự sự C Biểu cảm D Thuyết minh

Câu 2 Thể loại của văn bản trên là gì ?

A Truyện đồng thoại B Truyện cổ tích

C Truyện truyền thuyết D Truyện cười

Câu 3 Trong câu sau, trạng ngữ được dùng để làm gì?

“Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít “

A Chỉ nguyên nhân B Chỉ thời gian

C Chỉ mục đích D Chỉ phương tiện

Câu 4 Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?

A Kiến còn dư thừa nhiều lương thực

B Được mùa ngô và lúa mì

C Kiến được bố mẹ cho nhiều lương thực

D Kiến chăm chỉ, biết lo xa

Câu 5 Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào

trong cuộc sống?

Câu 6 Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến? Câu 7 Nêu những bài học sâu sắc mà em rút ra được cho bản thân từ câu chuyện

trên?

PHẦN II VIẾT (5 0đ)

Đề bài: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nói

chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học

Trang 4

( Hết ) UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: Ngữ văn 6 2

(Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I PHẦN ĐỌC HIỂU (5 0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

CÂU CHUYỆN ỐC SÊN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”

“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh” - Ốc sên mẹ nói

“Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó ?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”

“Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó ?”

“Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”

Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng

ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta”

“Vì vậy mà chúng có cái bình! “ - Ốc sên mẹ an ủi con - “ Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta”

(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

A Nghị luận B Tự sự C Biểu cảm D Thuyết minh

Câu 2 Thể loại của văn bản trên là gì ?

A Truyện đồng thoại B Truyện cổ tích

C Truyện truyền thuyết D Truyện cười

Câu 3 Từ “Bảo vệ “ trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?

A Chống lại cái xâu, cái ác

B Làm cho cái tốt được phát triển hơn

C Yêu quý và trân trọng bản thân mình

D Chống lại mọi sự hủy hoại, xâm phạm để giữ cho được sự nguyên vẹn

Câu 4 Chủ đề của văn bản trên là gì?

A Không nên so bì, ghen tị với người khác

B Trân trọng bản thân và dựa vào nội lực của chính mình

C Không nên tự ti, tự trách bản thân mình

D Phải làm việc và lao động chăm chỉ

Câu 5 Cảm xúc của ốc sên con trong câu nói: “ Chúng ta thật đáng thương, bầu trời

không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta” là gì?

Câu 6 Em có đồng ý với cách nhìn của ốc sên mẹ về cái bình trên lưng không? Tại

sao?

Câu 7 Nêu những bài học sâu sắc mà em rút ra được cho bản thân từ câu chuyện

trên?

PHẦN II VIẾT (5 0đ)

Trang 5

Đề bài: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nói

chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học.

D ĐÁP ÁN +BIỂU ĐIỂM

ĐỀ 6 1

Phầ

n

u

m

5 Những người vô lo, lười biếng

0, 75

6 - Em sẽ nghe theo lời của kiến

- Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông…

0, 75

7 - HS nêu được bài học nhận thức và hành động:

+ BH nhận thức: Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm chỉ, biết

lo xa Và hậu quả của việc vô lo, lười biếng

+ BH hành động:

/ Cần phải chăm chỉ trong học tập và lao động / Không nên lười biếng, mải chơi

/ Cần phải biết nhìn xa trông rộng…

1, 5

I Hình thức và kỹ năng

- Bài viết có bố cục ba phần, chữ viết sạch đẹp, hạn chế lỗi chính

tả (không quá 6 lỗi);

- Đúng kiểu bài nghị luận xã hội (bày tỏ ý kiến) về sự việc hiện tượng

1 0 đ

1 Mở bài:

- Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nói chuyện riêng, làm việc

riêng trong giờ học

0 5

2 Thân bài

a Giải thích khái niệm

-“Nói chuyện riêng” trong giờ học là rì rầm bàn tán chuyện to, chuyện nhỏ không thuộc phạm vi bài giảng của thầy cô dạy trên

2 5

Trang 6

- “ Làm việc riêng” là hiện tượng hs không chú ý, không tập trung vào bài giảng là táy máy, nghịch ngợm…

- b Thực trạng:

- Trong các lớp học, giờ học không khó để bắt gặp những em học sinh nói chuyện, cười đùa, không tập trung vào bài giảng

- Có nhiều kiểu nói chuyện riêng trong giờ học: thì thầm cũng có, dùng ám hiệu cũng có và thậm chí là nhiều học sinh vô ý thức còn nói chuyện to như chốn không người

- c Nguyên nhân:

- Nguyên nhân của tình trạng này đầu tiên phải kể đến là do ý thức của các bạn học sinh còn kém, muốn thể hiện mình, hoặc do thú vui riêng của bản thân, …

- Nguyên nhân khách quan: do các bạn chưa được dạy bảo đến nơi đến chốn, do sự quản lí lỏng lẻo của thầy cô, nhà trường, …

- d Hậu quả:

- Gây mất trật tự lớp học, ảnh hưởng đến những người xung quanh

- Tạo thói quen xấu cho chính người hay nói chuyện, không tiếp thu được bài giảng

- Ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng của các thầy cô, …

- e Giải pháp:

- Mỗi người cần có ý thức tự giác của bản thân, không làm ồn trong giờ học, tập trung học tập để phát triển bản thân mình

- Nhà trường và các thầy cô giáo cần có những biện pháp nghiêm minh để xử lí những tình trạng vi phạm, nói chuyện riêng trong giờ học

- Gia đình, cha mẹ cần dạy dỗ, quan tâm đến con em mình nhiều hơn, rèn luyện cho con em mình nâng cao ý thức tự giác

3 Kết bài

- Khái quát lại vấn đề nghị luận: tình trạng nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học, đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân

0 5

e Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ,

dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục

0, 5

ĐỀ 6 2

Phầ

n

u

m

Trang 7

3 D 0, 5

5 Buồn, tủi thân, chấp nhận thực tế

0, 75

6 - Em đồng ý với cách nhìn của ốc sên mẹ

- Vì:

+ Không vì cái bình nặng nề mà gây cản trở khó khăn cho hoạt

động của ốc sên

+ Có cái bình nhiều lúc sẽ bảo vệ ốc sên…

0, 75

7 - HS nêu được bài học nhận thức và hành động:

+ BH nhận thức: Trong cuộc sống không có gì là hoàn hảo Bạn

có thể thiệt thòi ở mặt này thì sẽ nhận được may mắn ở chỗ mặt

khác và ngược lại

+ BH hành động:

/ Hãy trân trọng những gì mình đang có Dựa vào bản thân để

vươn lên luôn mang lại cho chính mình cảm giác an toàn

phát triển, để thể hiện lòng tự trọng cá nhân là những gì

(Một BH khác miễn hợp lí…)

1, 5

I Hình thức và kỹ năng

- Bài viết có bố cục ba phần, chữ viết sạch đẹp, hạn chế lỗi chính

tả (không quá 6 lỗi);

- Đúng kiểu bài nghị luận xã hội (bày tỏ ý kiến) về sự việc hiện

tượng

1 0 đ

1 Mở bài:

- Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nói chuyện riêng, làm việc

riêng trong giờ học

0 5

2 Thân bài

a Giải thích khái niệm

-“Nói chuyện riêng” trong giờ học là rì rầm bàn tán chuyện to,

chuyện nhỏ không thuộc phạm vi bài giảng của thầy cô dạy trên

lớp

- “ Làm việc riêng” là hiện tượng hs không chú ý, không tập

trung vào bài giảng là táy máy, nghịch ngợm…

- b Thực trạng:

- Trong các lớp học, giờ học không khó để bắt gặp những em học

sinh nói chuyện, cười đùa, không tập trung vào bài giảng

- Có nhiều kiểu nói chuyện riêng trong giờ học: thì thầm cũng có,

dùng ám hiệu cũng có và thậm chí là nhiều học sinh vô ý thức

2 5

Trang 8

còn nói chuyện to như chốn không người

- c Nguyên nhân:

- Nguyên nhân của tình trạng này đầu tiên phải kể đến là do ý

thức của các bạn học sinh còn kém, muốn thể hiện mình, hoặc do

thú vui riêng của bản thân, …

- Nguyên nhân khách quan: do các bạn chưa được dạy bảo đến

nơi đến chốn, do sự quản lí lỏng lẻo của thầy cô, nhà trường, …

- d Hậu quả:

- Gây mất trật tự lớp học, ảnh hưởng đến những người xung

quanh

- Tạo thói quen xấu cho chính người hay nói chuyện, không tiếp

thu được bài giảng

- Ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng của các thầy cô, …

- e Giải pháp:

- Mỗi người cần có ý thức tự giác của bản thân, không làm ồn

trong giờ học, tập trung học tập để phát triển bản thân mình

- Nhà trường và các thầy cô giáo cần có những biện pháp nghiêm

minh để xử lí những tình trạng vi phạm, nói chuyện riêng trong

giờ học

- Gia đình, cha mẹ cần dạy dỗ, quan tâm đến con em mình nhiều

hơn, rèn luyện cho con em mình nâng cao ý thức tự giác

3 Kết bài

- Khái quát lại vấn đề nghị luận: tình trạng nói chuyện riêng, làm

việc riêng trong giờ học, đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản

thân

0 5

e Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ,

dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục

0, 5

Ngày đăng: 31/07/2023, 21:38

w