- Tìm cách giải quyết khó khăn như tìm người giúp, chủ động, tập suy nghĩ theo hướng tích cực, tập thích nghi với khó khăn, tuyệt đối không được bi quan… Học sinh đưa ra cách giải quyết
Trang 11
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THẠCH THẤT
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Câu 1 (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm
2
Học sinh biết đặt mình vào hoàn cảnh khó khăn, bế tắc và chia sẻ
hướng giải quyết
Gợi ý:
- Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh khó khăn, cần bình tĩnh, không
được hoang mang sợ hãi
- Tìm cách giải quyết khó khăn như tìm người giúp, chủ động, tập suy
nghĩ theo hướng tích cực, tập thích nghi với khó khăn, tuyệt đối không
được bi quan…
Học sinh đưa ra cách giải quyết khó khăn nếu thuyết phục là cho điểm
Giáo viên cần linh hoạt để đánh giá kĩ năng giải quyết vấn đề của học
sinh
1,0
3
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn khoảng 7 câu
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Không nên sống ỷ lại
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn nêu suy
nghĩ theo hướng sau:
- Học sinh cần bày tỏ quan điểm: Không nên sống ỷ lại là ý kiến đúng
đắn
- Không nên sống ỷ lại bởi sống ỷ lại là thói quen xấu
- Sống ỷ lại là cách sống phụ thuộc, dựa dẫm vào người khác, luôn chờ
sự giúp đỡ của người khác
- Nguyên nhân: Do sự lười biếng trong suy nghĩ và hành động
- Hậu quả: Người sống ỷ lại sẽ khó trưởng thành, thiếu tích cực trong
suy nghĩ và hành động; không làm chủ được cuộc đời, không có bản
lĩnh, dễ gặp thất bại trong mọi viêc…
- Vì vậy, hãy tự đứng trên đôi chân của mình, rèn lối sống tự lập…
(GV cần linh hoạt khi chấm, có thể cho điểm động viên khuyến khích
chứ không cứng nhắc rập khuôn theo đáp án)
d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV
0,25 1,0
0,25
II: VIẾT (4,5 điểm)
*Yêu cầu về hình thức:
Trang 22
1
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn kể chuyện: có đầy đủ mở bài, thân
bài, kết bài
b Xác định đúng nội dung kể: Đóng vai nhân vật trong một câu chuyện đã
học trong chương trình Ngữ văn 6 và kể lại câu chuyện đó
c Sử dụng ngôi kể thứ nhất
d Sáng tạo: Sáng tạo trong cách kể, lời kể sinh động, hấp dẫn, kết hợp linh
hoạt yếu tố miêu tả, biểu cảm
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng
Việt
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25
2
*Yêu cầu về nội dung:
a Mở bài: Giới thiệu nhân vật định đóng vai, trong truyện nào, khái quát
câu chuyện
b Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện, có sự thay đổi lời kể cho
phù hợp với ngôi kể mới
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chính:
+ Sự việc 1
+ Sự việc 2
+ Sự việc 3
+ Sự việc N…
c Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra từ câu chuyện
Lưu ý:
- Học sinh khi kể phải đảm bảo đúng cốt truyện, tránh kể xuyên tạc nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV cần linh hoạt khi chấm, khuyến khích sự linh hoạt, sáng tạo trong lời
kể
0,5
2,0
0,5
Chú ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm./
- Hết -