1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập lsđl 6 hk ii(22 23)

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập ls&dl6 học kì ii năm học: 2022-2023
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 170,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LS&ĐL6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 2023 BÀI 14 NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC Câu 1 Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ (Nhà nước Văn Lang) Điều kiện ra đời Sự phát triển công cụ bằng đồng và sắt Nhu[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LS&ĐL6 HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2022-2023

BÀI 14: NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC Câu 1 Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ (Nhà nước Văn Lang).

- Điều kiện ra đời: Sự phát triển công cụ bằng đồng và sắt Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi và chống ngoại xâm

- Thời gian: khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ)

- Địa bàn chủ yếu: gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

* Bộ máy tổ chức Nhà nước Văn Lang:

- Ở Trung ương, đứng đầu là Hùng

Vương, giúp việc là Lạc hầu

- Ở địa phương: Cả nước chia làm

15 bộ do Lạc tướng đứng đầu, dưới

bộ là Chiềng, chạ do Bồ chính đứng

đầu

->Nhận xét bộ máy nhà nước: Được

hình thành từ Trung ương tới địa

phương nhưng còn sơ khai, đơn

giản

=> Nhà nước Văn Lang ra đời đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

Câu 2 Sự ra đời nước Âu Lạc.

- Hoàn cảnh: Cuối thế kỉ III TCN, người Lạc Việt và Âu Việt đã đoàn kết chống quân Tần, cử Thục Phán lãnh đạo kháng chiến Khoảng năm 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương lập ra nước Âu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội)

- Phạm vi lãnh thổ được mở rộng hơn thời Văn Lang

- Tổ chức nhà nước: không có nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn Lang nhưng quyền lực nhà vua lớn hơn Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc biệt có thành Cổ Loa

Câu 3 Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

a Đời sống vật chất:

- Nông nghiệp: trồng lúa nước là chính, ngoài ra còn trồng hoa màu và trồng dâu…

- Luyện kim: Kĩ thuật đúc đồng phát triển cao (trống, thạp đồng) và bước đầu biết rèn sắt

- Nơi Ở: nhà sàn làm bằng tre, nứa, lá

- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền

- Nguồn lương thực: chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá

- Trang phục: nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; nữ mặc váy, yếm Ngày thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam Vào dịp lễ hội, họ đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức

b Đời sống tinh thần:

Trang 2

- Tín ngưỡng: tục thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên như thần Sông, thần Mặt Trời…

- Phong tục, tập quán: Có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy Họ thích tổ chức các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa, ca hát, nhảy…

=> Thành tựu đời sống và tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc đã tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hóa dân tộc.

* Em hãy kể một số những thành tựu thời kì Văn Lang – Âu Lạc còn được bảo tồn đến ngày nay.

- Trống đồng, thạp đồng; di tích thành Cổ Loa; thức ăn chính vẫn là lúa gạo, ở nhà

sàn hay các phong tục tập quán như nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

Câu 4 Bảng so sánh Nhà nước Văn Lang với Nhà nước Âu Lạc

Thời gian

thành lập

- Thời gian: khoảng thế kỉ VII TCN

- Kinh đô: Phong Châu (Phú Thọ)

- Thơi gian: Khoảng 208 TCN tới 179 TCN

- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh,

Hà Nội)

Tổ chức

bộ máy

nhà nước

- Ở Trung ương, đứng đầu là Hùng Vương, giúp việc là Lạc hầu

- Ở địa phương: Cả nước chia làm

15 bộ do Lạc tướng đứng đầu, dưới bộ là Chiềng, chạ do Bồ chính đứng đầu

- Vua có quyền lực cao hơn trong việc trị nước Lãnh thổ mở rộng hơn

- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc

BÀI 15: CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC

Câu 5: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc

a Về bộ máy cai trị:

- Sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại đều sáp

nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các

đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận là

huyện Chính quyền từ cấp huyện trở lên đều do người

Hán nắm giữ

- Xây đắp các thành lũy lớn và bố trí lực lượng đồn trú

bảo vệ chính quyền

- Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các

cuộc đấu tranh của nhân dân ta

=> Cai trị khắt khe và hà khắc.

b Về kinh tế:

- Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc, lập thành ấp,

Làng, xã.

(Hào trưởng– người Việt)

Huyện.

(Huyện lệnh– người Hán)

Châu (Thứ sử – người Hán) Quận

(Thái thú – người Hán)

Trang 3

trại và bắt dân ta cày cấy.

- Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề,

- Nắm độc quyền về sắt và muối, bắt nhân ta cống nạp

nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vât quý…

=> Chính sách vơ vét, bóc lột tàn bạo.

c Về văn hóa- xã hội:

- Thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt như:

+ Đưa người Hán sang ở cùng với người Việt

+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật pháp của người Hán

+ Tìm mọi cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt

=> Chính sách thâm độc nhất.

Câu 6 Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt?

- Khiến người Việt lãng quên nguồn gốc tổ tiên

- Lãng quên bản sắc văn hóa dân tộc của mình mà học theo các phong tục – tập quán của người Hán, từ đó làm thui chột ý chí đấu tranh của người Việt

Câu 7 Em hãy cho biết hậu quả chính sách bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta

Đất đai Chiếm ruộng đất, lập thành ấp,

trại để bắt dân ta cày cấy

Người Việt mất ruộng, lệ thuộc vào chính quyền đô hộ

Thuế khoá Áp đặt chính sách tô thuế nặng

nề

Nhân dân bị bóc lột nặng nề, đời sống cùng cực

Cống phẩm

Bắt cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu và sản vật quý để đưa về Trung Quốc

Nhân dân phải khổ cực lao động để nộp cống vật, tài nguyên bị vơ vét cạn kiệt

Thủ công

nghiệp

Nắm độc quyền về sắt và muối

Nhân dân thiếu muối, sắt để sinh hoạt và rèn đúc vũ khí

Câu 8 Những chuyển biến kinh tế-xã hội trong thời kì Bắc thuộc.

a Chuyển biến về kinh tế:

- Trồng lúa vẫn là nghề chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi

- Kĩ thuật đắp đê, làm thủy lợi phát triển tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn

- Các nghề rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, làm mộc…vẫn được duy trì với kĩ thuật sản xuất cao hơn Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh…

-Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh

b Chuyển biến về xã hội:

- Xã hội có sự biến đổi:

+ Một số quan lại, địa chủ người Hán đã bị Việt hóa

+ Một bộ phận nông dân bị biến thành nô tì

Trang 4

+ Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành.

- Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền phong kiến phương Bắc ngày

càng sâu sắc  Làm bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập trong suốt thời Bắc

thuộc

.BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC

THẾ KỈ X Câu 9 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)

a Nguyên nhân:

- Bất bình với chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ phương Bắc Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị đã dựng cờ khởi nghĩa để giành lại quyền tự chủ

b Diễn biến

+ Mùa xuân năm 40, Trưng Trắc cùng Trưng Nhị đã phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ-Hà Nội), tướng lĩnh 65 thành đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa

+ Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến đánh chiếm căn cứ quân Hán

ở Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc Hà Nội)

+ Tháng 4 – 40 nghĩa quân tiếp tục tấn công Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô hộ

c Kết quả:

+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh, nắm quyền tự chủ trong ba năm

+ Năm 42, nhà Hán sai Mã Viện đem quân sang đàn áp Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp

d Ý nghĩa:

+ Chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất của người Việt

+ Tạo nền tảng, truyền thống đấu tranh và cổ vũ cho các phong trào khởi nghĩa giành độc lập, tự chủ sau này

Câu 10 Khởi nghĩa Bà Triệu (Năm 248)

a Nguyên nhân:

- Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Ngô ở đầu thế kỉ thứ III

b Diễn biến:

- Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá)

- Nghĩa quân đã giành được chính quyền tại nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động

- Nhà Ngô đã cử 8.000 quân sang đàn áp Do lực lượng chênh lệch cuối cùng cuộc khởi nghĩa bị đàn áp

c Kết quả: cuộc khởi nghĩa thất bại

d Ý nghĩa:

- Làm rung chuyển chính quyền đô hộ

- Thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho cuộc khởi nghĩa Lý Bí sau này

Câu 11 Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân.

a Nguyên nhân:

- Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Lương

b Diễn biến:

- Năm 542, khởi nghĩa bùng nổ Quân khởi nghĩa nhanh chóng lật đổ chính quyền đô

hộ, làm chủ Giao Châu

Trang 5

- Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ và chùa Khai Quốc

- Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương

- Năm 602, nhà Tùy đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt

c Kết quả:

- Giành được chính quyền trong thời gian 542 – 602 Năm 602, nhà nước Vạn Xuân sụp đổ

d Ý nghĩa:

- Thể hiện tinh thần độc lập, tự cường của người Việt

- Góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh của nhân dân ta giai đoạn sau

Câu 12 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

a Nguyên nhân:

- Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Đường

b Diễn biến:

+ Năm 713, khởi nghĩa bùng nổ và làm chủ vùng đất Hoan Châu

+ Khởi nghĩa lan rộng ra phạm vi cả nước, nhân dân Chăm Pa và Chân lạp hưởng ứng

+ Quân khởi nghĩa tiến công ra Bắc, làm chủ thành Tống Bình,

+ Năm 722, Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An làm quốc đô Nhà Đường sai Dương Tư Húc đem quân sang đàn áp

c Kết quả: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại

d Ý nghĩa: Là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc, đánh dấu

mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc

Câu 13 Khởi nghĩa Phùng Hưng

a Nguyên nhân:

- Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Đường

b Diễn biến:

- Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm Nhân dân các vùng xung quanh nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ vùng đất của mình

- Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân bao vây phủ thành Tống Bình và chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị đất nước

- Năm 791, nhà Đường đem quân sang đàn áp, dập tắt cuộc khởi nghĩa

c Kết quả: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại.

d Ý nghĩa: Củng cố quyết tâm giành độc lập dân tộc, tự chủ của người Việt, mở

đường cho những thắng lợi về sau

Câu 14 Lập bảng hệ thống về các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý

Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng

Nội dung Hai Bà

Trưng

Bà Triệu Lý Bí Mai Thúc

Loan

Phùng Hưng

Thời gian Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 713 Cuối thế kỉ

Trang 6

bùng nổ VIII Nơi đóng

đô của

chính

quyền tự

chủ

Mê Linh (Hà Nội)

Cửa sông

Tô Lịch (Hà Nội)

Vạn An (Nghệ An)

Kết quả Giành được

quyền tự chủ

3 năm nhưng cuối cùng bị đàn áp

Chiếm được nhiều huyện

lị, khiến cả Giao Châu chấn động nhưng cuối cùng bị đàn áp

Giành được quyền tự chủ, dựng nước Vạn Xuân tồn tại gần 60 năm nhưng cuối cùng cũng bị đàn áp

Giành được quyến tự chủ trong

10 năm nhưng cuối cùng bị đàn áp

Giành được quyền tự chủ trong 9 năm nhưng cuối cùng bị đàn áp

Ý nghĩa Chứng tỏ tinh

thần bất khuất của người Việt;

cổ vũ các phong trào khởi nghĩa sau này…

Làm rung chuyển chính quyển

đô hộ, góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo

đà cho các cuộc khởi nghĩa sau này

Thể hiện tinh thần độc lập, tự cường, để lại nhiều bài học vể dựng nước

nước

Một trong những cột mốc quan trọng trên con đường đấu tranh đi đến giải phóng đất nước trong thời kì Bắc thuộc

Tiếp tục khẳng định quyết tâm giành độc lập, tự chủ của người Việt, mở đường cho những

thắng lợi to lớn về sau

Câu 15: Nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta

- Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và bền bỉ Chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc “không chịu cúi đầu”, khiến chính quyền đô hộ phải thừa nhận đó là dân tộc “rất khó cai trị”

- Cho thấy tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất; đoàn kết đấu tranh của người Việt

BÀI 17: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN

TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT.

Câu 16 Biểu hiện sức sống của nền văn hoá bản địa (người Việt) thời Bắc thuộc.

(Một số nét văn hóa của người Việt được duy trì thời Bắc thuộc).

Trang 7

- Người Việt Nam luôn có ý thức giữ gìn nền văn hóa bản địa của mình như:

+ Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu Người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ

+ Những tín ngưỡng truyền thống vẫn được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần

tự nhiên…

+ Những phong tục tập quán tiếp tục được duy trì như: búi tóc, căm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh trưng bánh giầy,… vẫn được lưu truyền từ đời này qua đời khác

* Những tín ngưỡng, phong tục của người Việt thời Bắc thuộc vẫn còn được duy trì đến ngày nay: Ăn trầu, búi tóc, làm bánh chưng bánh giầy, thờ cúng tổ tiên và

các lực lượng tự nhiên…

Câu 17 Thời Bắc thuộc, người Việt cổ đã tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa như thế nào?

- Trong suốt thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố Trung Hoa để phát triển văn hóa dân tộc

+ Học một số kĩ thuật, phát minh như: làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh…

+ Tiếp thu chữ Hán, một phần lễ nghĩa quy tắc trong quan hệ gia đình, cách đặt tên

họ giống người Hán

+ Đón nhận một số dòng Phật giáo được truyến bá sang Đạo giáo từ Trung Quốc dần hoà nhập với tín ngưỡng dân gian

+ Tiếp thu một số lễ tết như: tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu, nhưng đã có

sự vận dụng cho phù hợp với người Việt

Câu 18: Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc trong hàng nghìn năm?

- Người Việt Nam luôn có ý thức giữ gìn nền văn hóa bản địa của mình: Tiếng Việt vẫn được truyền dạy, tín ngưỡng truyền thống được duy trì, phong tục và tập quán vẫn được truyền từ đời này qua đời khác

- Trong suốt thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố Trung Hoa để phát triển văn hóa dân tộc

BÀI 18: BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ ĐẦU THẾ KỈ X

Câu 19: Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ và cải cách của Khúc Hạo? ( Trình bày

những việc làm của họ Khúc để gây dựng nền tự chủ)

a Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ:

- Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu nên khó kiểm soát được tình hình An Nam Viên tiết độ sứ cai trị nước ta bị giáng chức

- Nhân cơ hội đó, giữa 905 Khúc Thừa Dụ đã nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật

đổ chính quyền đô hộ và tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt

b Cải cách của Khúc Hạo:

- Năm 907, Khúc Hạo lên thay cha và tiến hành cải cách với chủ trương: “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui”

Trang 8

+ Định lại mức thuế cho công bằng, tha bỏ lực dịch.

+ Lập lại sổ hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản lí cho thống nhất…

=> Ý nghĩa: Xây dựng chính quyền tự chủ, độc lập với phong kiến phương Bắc.

Câu 20 Dương Đình Nghệ chống quân Nam Hán, củng cố nền tự chủ:

- Nguyên nhân: Năm 930, quân Nam Hán đánh sang nước ta, lập lại quyền cai trị.

- Diễn biến:

+ Năm 931, Dương Đình Nghệ kéo quân từ Thanh Hóa ra Bắc đánh đuổi quân Nam Hán

+ Từ Làng Giàng (Thanh Hóa), Dương Đình Nghệ kéo quân chiếm thành Đại La + Quân Nam Hán cử quân tiếp viện sang đánh chiếm thành Đại La,

+ Dương Đình Nghệ cho quân chặn đánh quân tiếp viện, quân Nam Hán phải rút chạy

- Kết quả: Cuộc kháng chiến thắng lợi, Dương Đình Nghệ xưng làm Tiết độ sứ và

tiếp tục xây dựng nền tự chủ

Câu 21 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

a Kế hoạch đánh giặc:

- Năm 938, quân Nam Hán do Hoàng Tháo làm chủ tướng từ Quảng Đông theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta

- Ngô Quyền đã chọn sông Bạch Đằng để bố trí trận địa đánh giặc Ông cho quân đem cọc lớn vạt nhọn, đầu bịt sắt, sau đó đóng ngầm ở cửa biển Lợi dụng thủy triều lên xuống theo tự nhiên để dễ dàng chế ngự địch

b Trừ ngoại xâm dậy sóng Bạch Đằng :

- Diễn biến :

+ Cuối năm 938, đoàn thuyền chiến do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy tiến vào cửa sông

Bạch Đằng Nhân lúc thuỷ triểu lên, Ngô Quyền cho thuyền nhỏ ra khiêu chiến, nhử quân giặc tiến sâu vào cửa sông

+ Lưu Hoằng Tháo cho quân đuổi theo, vượt qua bãi cọc ngầm Đợi khi thuỷ triều rút, Ngô Quyền hạ lệnh tấn công

+ Quân giặc thua và phải rút ra biển, thuyền va vào cọc nhọn Ta đem thuyền ra đánh, quân giặc hoảng loạn nhảy xuống sông Lưu Hoằng Tháo tử trận

- Kết quả: Cuộc chiến kết thúc thắng lợi

- Ý nghĩa : Trận Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt vĩnh viễn thời Bắc thuộc, mở ra kỉ

nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc

Câu 22 Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền

- Phân tích được thế mạnh yếu của quân giặc: quân đông, có lợi thế về chiến thuyền; thế yếu là không nắm vững địa hình cụ thể…

- Chủ động bày trận địa phục kích: bố trí lực lượng mai phục và xây dựng trận địa bãi cọc ngầm trên sông Bạch Đằng

- Biết lợi dụng lợi thế sông Bạch Đằng để tổ chức thủy chiến: Lợi dụng thuỷ triều, chỉ sử dụng thuyền nhỏ, nhẹ để dễ luồn lách ở bãi cọc,,,

Câu 23 Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống Nam Hán?

- Sông Bạch Đằng nằm giữa tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng Đây là con đường thủy tốt nhất để vào nước ta

Trang 9

- Mức nước ở cửa sông lúc thủy triều cao nhất chênh nhau tới 2-3m, thuận lợi cho xây dựng trận địa cọc ngầm

- Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy, …giúp bố trí lực lượng quân thủy, bộ cùng chiến đấu chặn giặc

Câu 24 Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ và Ngô Quyền đã có công lao gì đối với lịch sử dân tộc?

- Có công lao to lớn trong việc giành được quyền độc lập, tự chủ cho dân tộc, chấm dứt ách thống trị hơn 1000 năm của bọn phong kiến thống trị phương Bắc

- Các trận chiến của Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ tạo tiền đề vững chắc cho tướng Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán lần hai, mở đầu nền độc lập lâu dài cho dân tộc

BÀI 19: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA TỪ THẾ KỈ II ĐẾN THẾ KỈ X

Câu 25 Quá trình hình thành và bước đầu phát triển của Vương quốc Chăm-pa.

a Vương quốc Chăm-pa ra đời:

- Năm 192, nhân dân huyện Tượng Lâm (quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của nhà Hán, giành độc lập, lập nước Lâm Ấp (sau gọi là Chăm-pa)

b Chặng đường mười thế kỉ đầu tiên:

- Vương quốc Chăm-pa phát triển qua nhiều giai đoạn, gắn liền với vai trò của những vùng đất khác nhau:

+ Trước thế kỉ VIII: Người Chăm phát triển vương quốc hùng mạnh, kinh đô là Si-ha-pu-ra (Duy Xuyên- Quảng Nam)

+ Đầu thế kỉ VIII: kinh đô chuyển về phía nam là Vi-ra-pu-ra (Phan Rang - Ninh Thuận)

+ Thế kỉ IX: kinh đô chuyển về In-đra-pu-ra (Thăng Bình- Quảng Nam)

Câu 26 Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của Vương quốc Chăm-pa.

a Hoạt động kinh tế:

- Hoạt động kinh tế của người Chăm xưa rất đa dạng:

+ Trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Sản xuất các mặt hàng thủ công (đồ gốm, trang sức, dụng cụ sản xuất)

+ Khai thác các nguồn lợi tự nhiên trên rừng (trầm hương, kì nam, ) và dưới biển (cá, tôm, ngọc trai, )

+ Người Chăm giỏi nghề đi biển Chăm-pa là trung tâm buôn bán quốc tế, kết nối với Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Ả Rập

b Tổ chức xã hội :

- Bộ máy nhà nước đứng đầu là vua, có

quyền lực tối cao, giúp việc cho vua là

tể tướng và các quan đại thần Ở địa

phương có: châu - huyện- làng Đứng

đầu có các chức quan

- Xã hội gồm các tầng lớp : tăng lữ, quý

tộc, dân tự do và một bộ phận nhỏ nô lệ NÔ LÊ

DÂN TỰ DO TĂNG LỮ, QUÝ TỘC

Trang 10

Câu 27 Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của vương quốc Chăm-pa

a Chữ viết: Thế kì IV, sáng tạo ra chữ viết riêng (Chăm cổ) trên cơ sở chữ Phạn

b Tín ngưỡng và tôn giáo:

+ Tín ngưỡng đa thần (Thần Mặt Trời, Núi, Nước, Lúa, )

+ Tôn giáo: du nhập Phật giáo, Ấn Độ giáo gắn với các công trình tôn giáo đặc sắc, trở thành di sản văn hoá tiêu biểu (Thánh địa Mỹ Sơn, đền tháp Chăm )

c Lễ hội: tổ chức nhiều lễ hội cầu nguyện cho cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu,

tiêu biểu nhất là Ka-tê => Đặc sắc, phong phú, đa dạng…

Câu 28: Những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc:

- Giống nhau:

+ Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò Ngoài ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá

+ Có tập quán ở nhà sàn, có đời sống văn hoá phong phú gắn với sản xuất nông nghiệp

- Khác nhau :

+ Ở cư dân Văn Lang - Âu Lạc thì nghề đúc đồng, làm gốm phát triển mạnh, trong khi đó cư dân Chăm-pa lại phát triển nghề khái thác lâm thổ sản, xây dựng đền tháp

+ Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có tín ngưỡng phổ biến là thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc và những người có công với làng, nước Trong khi đó ở quốc gia Cham-pa do ra đời muộn hơn nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đạo Bà-la-môn và Phật giáo

BÀI 20: VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM

* Vào khoảng thế kỉ I, vương quốc Phù Nam ra đời Địa bàn chủ yếu là khu vực Nam Bộ nước ta ngày nay

Câu 29: Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của vương quốc Phù Nam

a.Hoạt động kinh tế chính:

Nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi, đánh bắt thủy,hải sản, làm nghề thủ công, buôn bán đường biển

b.Tổ chức xã hội:

- Tổ chức nhà nước: được hoàn thiện vào thế kỉ III do vua đứng đầu có quyền lực tối cao, dưới là các quan lại giúp việc với nhiều cấp bậc

- Xã hội phân chia thành 5 tầng lớp: quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công, nông dân

Câu 30: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của vương quốc Phù Nam

a Tín ngưỡng, tôn giáo:

-Thờ đa thần (tiêu biểu là Mặt trời)

-Tiếp nhận văn hóa từ Ấn Độ, tiếp tục truyền bá đến nhiều vùng đất khác ở Đông Nam Á

b Nghề tạc tượng (gỗ, đá) đạt đến phong cách riêng

Ngày đăng: 15/04/2023, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   từ   Trung   ương   tới   địa - Đề cương ôn tập lsđl 6 hk ii(22 23)
nh thành từ Trung ương tới địa (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w