Trong khổ thơ, những hình ảnh nào đã thể hiện ước nguyện của nhà thơ?. Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của những hình ảnh đó?. Từ những hiểu biết của em trong thực tế học tập cũng như qua
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH GIANG
***
ĐỀ GIỚI THIỆU
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Năm học: 2019 – 2020 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề
(Đề thi gồm: 01 trang)
Phần 1 Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
a Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm?
b Cụm từ “Tuổi hai mươi” trong khổ thơ chỉ điều gì? Tác giả đã dùng biện pháp tu từ nào khi sử dụng cụm từ này?
c Trong khổ thơ, những hình ảnh nào đã thể hiện ước nguyện của nhà thơ? Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của những hình ảnh đó
Phần 2 Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9- tập 2) Chu Quang
Tiềm có viết: “…chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hóa ra thành lối đánh
“tự tiêu hao lực lượng”
Từ những hiểu biết của em trong thực tế học tập cũng như qua nhận định của tác giả Chu Quang Tiềm, em hãy viết 1 đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về cách đọc sách
Câu 2: (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
( Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du- Theo Ngữ văn 9 tập một)
———— HẾT————
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH GIANG
***
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Năm học: 2019 - 2020 Môn: Ngữ văn 9
Phần
1-(3 điểm)
a (1 điểm)
- Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm “Mùa xuân nho nhỏ ” của Thanh Hải Bài thơ ra đời năm 1980 trong lúc ông đang nằm trên giường bệnh
1.0 điểm
b (1 điểm)
- Cụm từ “Tuổi hai mươi” chỉ quãng thời gian khi con người còn trẻ Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ hoán
dụ trong việc biểu đạt ý nghĩa của cụm từ này
1.0 điểm
c.( 1 điểm)
- Trong khổ thơ tác giả đã sử dụng những hình ảnh:
Cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến và mùa xuân nho nhỏ để thể hiện ước nguyện của mình
Những hình ảnh đó khẳng định khát vọng được hòa nhập, được cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước
1.0 điểm
Phần 2-
(7 điểm)
câu 1 (2 điểm)
HS viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
a - Nội dung
Học sinh có thể trình bày theo các ý sau:
- Việc đọc sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng với con người vì sách mang dến cho con người nguồn tri thức phong phú về mọi mặt của đời sống
- Song, khi đọc sách không nên chạy theo số lượng mà cần phải biết chọn lọc những cuốn sách thật sự cần thiết và có ích để đọc
- Khi đọc sách cần có những định hướng và kế hoạch
cụ thể
1.5 điểm
Trang 3- Đọc sách cần phải biết suy ngẫm , biết vận dụng
những điều tiếp thu được từ sách vào cuộc sống và
công việc
- Chỉ có đọc sách đúng cách mới giúp cho con người
có thể tiếp thu được kiến thức một cách thuận lợi và
hào hứng, từ đó con người có thể trở nên hoàn thiện
hơn cả về tri thức cũng như nhân cách của mình
b- Hình thức
Là đoạn văn nghị luận có kết hợp các phương thức
biểu đạt khác, diễn đạt sinh động, đảm bảo độ dài
0.5 điểm
Câu 2 (5 điểm)
a) Nội dung trình bày :
* Mở bài: Giới thiệu về Nguyễn Du, Truyện Kiều và
hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Thúy Kiều trong
đoạn trích
0.5 điểm
* Thân bài: Nội dung nghị luận.
- Hai chữ “khóa xuân”cho thấy hoàn cảnh tội nghiệp
của nàng, thực chất nàng bị giam lỏng
- Nàng trơ trọi giữa không gian mênh mông hoang
vắng:
+ Khung cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng:
bốn bề, bát ngát, xa trông -> gợi sự mênh mông, rợn
ngợp của không gian Lầu Ngưng Bích chơi vơi giữa
mênh mang trời nước Nơi đây giam hãm một thân
phận trơ trọi, không một bóng người, không có sự giao
lưu giữa người với người
+ Hình ảnh non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng có
thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính
ước lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian,
qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều
- Cụm từ mây sớm đèn khuya gợi thời gian tuần hoàn
khép kín Thời gian cũng như không gian, giam hãm
con người Sớm và khuya, ngày và đêm, Kiều chỉ có
một mình, sớm làm bạn với mây, khuya đối diện với
đèn Nàng rơi vào hoàn cô đơn tuyệt đối
- Thúy Kiều trong tâm trạng buồn tủi, bẽ bàng "Nửa
tình nửa cảnh như chia tấm lòng"
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc, thông qua từ
ngữ chọn lọc, tinh tế, có giá trị tượng hình, gợi tả cao
0,25 điểm
0.75 điểm
0.75 điểm
0,5 điểm
0.25 điểm
Trang 4đã diễn tả chính xác, sinh động khung cảnh thiên nhiên
và tâm trạng cô đơn, bẽ bàng của Thúy Kiều
0,5 điểm
* Kết bài:
Khẳng định:
+ Giá trị nội dung của đoạn thơ
+ Tài năng và tấm lòng của Nguyễn Du
0,5 điểm
b) Hình thức trình bày
- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
c) Sáng tạo
- Thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết
câu, sử dụng từ ngữ hình ảnh và các yếu tố biểu
cảm )
0.5 điểm
0.5 điểm