Câu 2 5.0 điểm Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong đoạn thơ: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
***
ĐỀ GIỚI THIỆU
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể
giao đề (Đề thi gồm: 01 trang)
Phần I Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
… “ Ước làm một hạt phù sa
Ước làm một tiếng chim ca xanh trời
Ước làm tia nắng vàng tươi
Ước làm một hạt mưa rơi, đâm chồi”
(“Xin làm hạt phù sa”- Lê Cảnh Nhạc)
Câu 1 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ
Câu 2 Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?Nêu tác dụng của cá
biện pháp tu từ đó?
Câu 3 Đoạn thơ gợi cho em liên tưởng tới bài thơ nào đã được học trong chương
trình Ngữ Văn 9?
Câu 4 Theo em qua đoạn thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
Phần I Làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Từ những lời thơ ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn với chủ đề: Hãy sống thật có ích.
Câu 2 (5.0 điểm) Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong đoạn thơ:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăn vàng chóe.
Đêm thở: sao lùa nức Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
(Trích “Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận)
Trang 2
-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
***
ĐỀ GIỚI THIỆU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn: Ngữ văn 9
Phần đọc
- hiểu
Câu 1( 0,5 đ) Thể thơ: Lục bát Phương thức biểu cảm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2( 1 đ))
Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
+ Điệp ngữ: “Ước làm” nhắc lại 4 lần
+ Ẩn dụ: Hạt phù sa, tiếng chim ca, tia nắng vàng tươi, hạt mưa rơi
-Tác dụng: Nhấn mạnh ước nguyện sống, cống hiến hết sức cao đẹp để xây dựng quê hương, đất nước của nhà thơ
0,25 điểm
0.25
0.5 Câu 3(0.5)
Đoạn thơ cho ta liên tưởng đến bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
của Thanh Hải, bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương
0.5
Câu 4 (1.0 điểm) Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến bạn đọc một thông điệp
có ý nghĩa vô cùng sâu sắc: Mỗi chúng ta hãy sống thật có ích, có ý nghĩa cho đời
1
Phần
làm văn Câu 1( 2 điểm)
* Yêu cầu :
a Về kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Biết cách sử dụng dẫn chứng pghuf hợp để làm sáng tỏ luận điểm
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau:
* Mở đoạn: Nêu vấn đề:
* Phát triển đoạn:
Trang 3+ Mở đoạn
Từ đoạn thơ => giới thiệu vấn đề
+ Thân đoạn
– Thế nào là sống có ích? Sống có ích là lựa chọn lối sống đúng với chuẩn mực đạo đức mà xã hội đã đề ra Trở thành con người
có ích có cống hiến cho xã hội
– Biểu hiện của người sống có ích là? Chăm chỉ học tập và làm việc, có ước mơ, lý tưởng và không ngại khó khăn gian khổ để thực hiện ước mơ của mình
– Ước mơ dù lớn hay nhỏ cũng góp phần giúp ích cho bản thân gia đình xã hội
– Người nông dân có ích là người nông dân trồng ra những mớ rau, trái cây sạch phục vụ cho xã hội nguồn thực phẩm tươi ngon không có hại cho sức khỏe
– Nhà khoa học thì nghiên cứu ra những phát minh thiết thực có thể ứng dụng trong đời sống thực tiễn.
– Nhà lãnh đạo có ích là những nhà lãnh đạo hiểu thấu nỗi khổ của người dân, giúp dân giải quyết những vướng mắc, khó khăn…
– Học sinh có ích là những người học sinh chăm ngoan học giỏi, vâng lời cha mẹ thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè
Bên cạnh những người đang sống có ích trong xã hội hiện có một bộ phận thanh thiếu niên sống ích kỷ, trục lợi.
+ Kết đoạn
– Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất của nhân cách con người, là tiêu chí đánh giá giá trị con người, gợi mở về lối sống đẹp, nhất
là cho thế hệ trẻ ngày nay.
– Liên hệ với bản thân
Câu 2( 5 điểm)
* Yêu cầu:
a Về kĩ năng:
- Biết cách viết bài nghị luận văn học, vận dụng tốt các thao tác lập luận trình bày hiểu biết, cảm nhận của bản thân về vấn đề nghị luận
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi
Trang 4chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
đảm bảo được các ý cơ bản sau:
1
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ và
đoạn thơ.
- Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt
Nam thế kỉ XX
- Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào năm 1958,
là kết quả chuyến đi thực tế dài ngày của nhà thơ ở vùng mỏ
Hòn Gai, Quảng Ninh Tác phầm tập trung miêu tả cảnh
đánh cá đêm trên biển của những ngư dân trong những năm
đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Giới thiệu đoạn thơ
0,5 điểm
2 2 Thân bài: Phân tích ba khổ thơ để thấy vẻ đẹp của
thiên nhiên và con người lao động.
* Khái quát chung:
+ Vị trí: Nằm ở giữa bài thơ
+ Nội dung: đoạn thơ miêu tả cảnh đánh cá của những ngư
dân trong đêm trăng thơ mộng đã làm nổi bật vẻ đẹp của
thiên nhiên và con người lao động trong tư thế làm chủ công
việc của mình
* Triển khai luận điểm:
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên:
+ Bức tranh thiên nhiên mở ra với không gian bao la, trăng
sao huyền ảo, gió lộng mây bay, nổi bật là hình ảnh con
thuyền hùng dũng, băng băng lướt sóng
+ Vẻ đẹp của cảnh biển Hạ Long trong đêm trăng rực rỡ,
lộng lẫy như một bức tranh sơn mài
=> Thiên nhiên rộng lớn, kì vĩ, nên thơ, giàu có, sống động,
gần gũi với con người được sáng tạo bằng liên tưởng,
tưởng tượng bay bổng của tác giả.
- Vẻ đẹp của con người lao động:
+ Có tư thế, tầm vóc lớn lao, lồng lộng giữa biển khơi, làm
chủ thiên nhiên và công việc: ra thăm dò bụng biển, tìm
luồng cá, dàn đan thế trận, bủa lưới vây giăng
(Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với
biển bằng/ Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan thế trận
lưới vây giăng)
+ Lao động vất vả song những ngư dân luôn hào hứng, vui
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 5(Ta hát bài ca gọi cá vào/ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao)
+ Người lao động có tình yêu, lòng biết ơn và sự gắn bó
biển cả
(Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự thuở
nào).
=> Hình ảnh những con người lao động đã trở thành trung
tâm của bức tranh được nhà thơ khắc họa bằng bút pháp
giàu chất tạo hình Đó là con người được làm chủ cuộc đời
trong xã hội mới
3
* Đánh giá:
+ Âm hưởng, giọng điệu trong đoạn thơ sôi nổi, khỏe
khoắn, nhịp thơ biến hóa linh hoạt, các thủ pháp khoa
trương, phóng đại về hình ảnh con người, vũ trụ, thủ pháp
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…đã sáng tạo được nhiều hình ảnh
thơ đẹp
+ Sự giao thoa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về lao
động và cảm hứng thiên nhiên vũ trụ đã tạo cho đoạn thơ
nói riêng và bài thơ nói chung những hình ảnh thiên nhiên
rộng lớn, tráng lệ, độc đáo thể hiện niềm say sưa hào hứng
và những ước mơ bay bổng của con người muốn hòa hợp
với thiên nhiên, chinh phục thiên nhiên
0,5 điểm
4
3 Kết bài:
- Vẻ đẹp của con người trong sự hài hòa với thiên nhiên vũ
trụ đã tạo thành vẻ đẹp vừa tráng lệ vừa gần gũi, tươi vui,
làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới, con người lao
động mới ở miền Bắc thời kì xây dựng CNXH
- Bài thơ thể hiện phong cách thơ Huy Cận sau cách mạng:
tràn đầy tình yêu thiên nhiên và cuộc sống
(Nếu HS phân tích từng khổ và khái quát về vẻ đẹp thiên
nhiên và con người vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm