công thức thuốc viên nén paracetamol 325mg Paracetamol 325 mg Avicel pH101 80 mg Tinh bột 80 mg Hồ tinh bột 10% vừa đủ Hỗn hợp TalcMagie stearat (9:1) 14 mg Công thức cho 1 viên. Phân tích vai trò các thành phần trong viên nén Paracetamol trên. Tính toán để bào chế 100.000 viên nén trên, biết tỉ lệ hư hao 3%. .... ....
Trang 1Kỹ thuật bào chế
viên nén
Trang 3Hình ảnh cho viên nén
Trang 4Mục tiêu
1 Trình bày được định nghĩa, ưu nhược điểm,
phân loại và các tá dược thường dùng trong
thuốc viên nén.
2 Trình bày được kỹ thuật bào chế và tiêu
chuẩn chất lượng thuốc viên nén.
3 Trình bày được kỹ thuật bào chế một số công
thức thuốc viên nén.
Trang 5I Đại cương
Trang 61 Khái niệm
Viên nén
Dạng thuốc rắn
Mỗi viên là 1 đơn vị phân liều
Để uống, nhai, ngậm, đặt, hòa thành dung dịch….
Trang 7Mét sè viªn nÐn trên th tr ị trường ường ng
Mét sè viªn nÐn trên th tr ị trường ường ng
Tilcotil Donormyl
Pepcidine
Keflor Captohexal Amaryl
Trang 8Đã được chia liều tương đối chính xác
Dễ sử dụng, dễ bảo quản
Dễ che giấu mùi vị khó chịu của DC
DC ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng lỏng
KTBC đơn giản
2 Ưu, nhược điểm
1 Ưu
điểm:
Trang 92 Ưu, nhược điểm
Nhược điểm:
• Tác dụng chậm
• Hấp thu không ổn định
• Khó sử dụng với 1 số đối tượng:
trẻ em, người cao tuổi…
0 1 2 3 4
5
Tiêm IV
Hỗn dich uống
Viên nén
Trang 10g Theo phương pháp sản xuất
Theo hình thức bên ngoài
Theo cách sử dụng
3 Phân loại
Viên nén đặc biệt
Trang 113.Phân loại
3 1 Theo phương pháp sản xuất
+ Viên nén dập thẳng: viên nén vitamin C + Viên nén qua tạo hạt : khô , ướt
Trang 123 Phân loại
3.2: Theo hình thức bên ngoài :
+ Viên nén không bao, viên nén trần + Viên nén bao : đường, film
Trang 143.3 Theo cách sử dụng
Viên đặt âm đạo
viên đặt dưới lưỡi
Trang 15Viên để nhai
• Viên để nuốt
3.3 Theo cách sử dụng
Trang 16Viên tác dụng kéo dài
3.3 Theo cách sử dụng
Trang 17Hình ảnh cho viên nén rã nhanh
Trang 193 Phân loại
Viên nén dùng
để uống
Viên tác dụng kéo dài
Viên ngậm Viên bao
Viên sủi bọt
Viên nén
không
bao
Bao phim (polymer) Bao đường trong ruột Bao tan
Trang 203 Phân loại
Viên nén dùng khác đường uống
Viên đặt
Viên pha dung dịch tiêm
khuẩn, tẩy uế
Trang 22• Câu 12: công thức thuốc thuốc viên nén
Trang 23• 1 công thức đc 100 viên
• Yêu cầu bào chế 3500 viên cần: 35 công thức
• Không có hư hao * 100% (*1)
• Hư hao 12%, tổng khối lượng hóa chất cần dùng *1,12 (112%)
Trang 24II THÀNH PHẦN THUỐC VIÊN NÉN
Đạt về độ tinh khiết, tạp chất trong giới hạn cho phép
Vi sinh và kim loại nặng trong giới hạn cho phép
Trang 252.1 Yêu cầu chung:
-Đảm bảo độ bền cơ học của viên
-Đảm bảo độ ổn định của dược chất và của viên
-Giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu
-Không có tác dụng dược lý riêng, không độc, dễ dập viên, giá cả hợp lý
2 Tá dược
Trang 26Tá dược độn
Nhóm tan trong nước
Nhóm không tan trong nước
Tá dược dính
Nhóm
tá dược dính lỏng
Nhóm
tá dược dính thể rắn
Trang 272.1 Tá dược độn
Tá dược độn
Tan trong nước
Đaị diện: các loại đường:
saccarose, glucose
Không tan trong nướcĐại diện: tinh bột, cellulose (MC:methyl cellulose, NaCMC)
Trang 282.1 Tá dược độn
Vai trò:
- Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên
- Cải thiện tính chất cơ lý của viên
- Làm cho quá trình dập viên dễ dàng hơn
Trang 29Đại diện cho tá dược nhóm tan trong nước
Trang 30Đại diện tá dược độn không tan trong nước
Trang 322.2 Tá dược dính
Vai trò
- Tác nhân liên kết các tiểu phân tạo hình viên
- Đảm bảo độ chắc của viên
Trang 33Dịch thể
gelatin (5 –
10%)
Khả n ng dính mạnh ăng dính mạnh Thời gian rã dài
Có thể kết hợp với hồ tinh bột để tăng khả
n ng dính cho hồ ăng dính mạnh
ộ nhớt lớn
Điều chế xong dùng Khó trộn đều với d ợc ưchất
Hạt khó sấy
2.2 Tỏ dược dớnh
Trang 344.2.3 T¸ d îc r· ư
Vai trß:
- Lµm cho viªn r· nhanh r· mÞn,
- Gi¶i phãng tèi ®a tiÓu ph©n d îc chÊt ra m«i tr êng ư ưhßa tan
- T¹o ®iÒu kiÖn cho qu¸ tr×nh hÊp thu thuèc vÒ sau
Trang 35Cơ chế rã
Viên nén
Rã lần 1 Hạt
Trang 36Cơ chế rã của viên
• Viên rã lần 1 theo các cơ chế:
- Hòa tan
- Trương nở
- Sinh khí
Trang 37Cơ chế vi mao quản – trương nở
Trang 38Cơ chế vi mao quản
Trang 40Hình ảnh cho tá dược trơn
Magiesi stearat
Trang 413 Bao bì
• Ép vỉ
• Đóng lọ nhựa
• Đóng lọ thủy tinh
Trang 42III KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC VIÊN NÉN
1 Chuẩn bị
- Dược chất, tá dược
- Dụng cụ, thiết bị
- Bao bì, nhãn mác
Trang 432 Phương pháp bào chế
Phương pháp bào chế
Tạo hạt
Tạo hạt ướt Tạo hạt khô
Dập thẳng
Trang 442.1 Phương pháp tạo hạt
Mục đích của tạo hạt
- Làm tăng sự liên kết giữa các tiểu phân.
- Giảm lực ma sát giữa các tiểu phân
- Dễ đảm bảo đồng đều khối lượng, hàm lượng dược chất.
- Tránh bụi, giảm hiện tượng bám chày cối.
Trang 452.1.1 Phương pháp tạo hạt ướt
-Dễ đảm bảo độ bền cơ
học của viên, dược chất
dễ phân phối vào từng
- Quy trình kéo dài trải qua nhiều công đoạn, tốn mặt bằng và thời gian sử dụng
Trang 46C¸c giai
®o¹n
bµo chÕ thuèc viªn nÐn qua t o ạo h¹t ướt t
Trang 47Các bước tiến hành bào chế viên nén theo pp
tạo hạt ướt
B1: Chuẩn bị: dược chất, tá dược, trang thiết bị, bao bì.
B2: Nghiền bột đơn: tất cả dược chất, tá dược nghiền mịn, để riêng
B3: Trộn bột kép: trộn DC, TD độn, tá dược rã tạo thành bột kép đồng nhất.
B4: Tạo khối ẩm: thêm tá dược dính lỏng vào khối bột vừa
được trộn đồng nhất tại bước 3.
B5: Tạo hạt: xát hạt qua rây (đk 0,8- 1mm)
Trang 48Các bước tiến hành bào chế viên nén theo pp
Trang 492.1.2 Phương pháp tạo hạt khô
- Thích hợp với các hoạt chất kém bền với nhiệt, ẩm như các vitamin, NaHCO3, kháng sinh, enzym,…
Ưu
điểm
- Hiệu suất xát hạt thấp, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn thấp, bột thuốc có phải dập lại nhiều lần.
- Giá thành cao do hao mòn máy móc lớn, đầu tư cho thiết
bị chuyên dùng,…
Nhược điểm
Trang 50Sơ đồ quy trình dập viên theo pp tạo hạt khô
1) Chuẩn bị nguyên
liệu
2) Nghiền bột đơn 3) Trộn bột kép (DC,
TD độn, rã)
4) Dập viên tạm thời
(viên có kích thước lớn) 5) Sửa hạt
6) Thêm tá dược trơn
bóng
7) Dập viên
8) Đóng gói
Trang 512.2 Phương pháp dập thẳng
Ưu điểm:
-Nhanh, đơn giản tiết
kiệm thời gian.
-Tránh được tác động của
ẩm và nhiệt.
-Tốc độ rã nhanh.
Ưu điểm:
-Nhanh, đơn giản tiết
kiệm thời gian.
- Chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên là lớn.
Nhược điểm:
-Viên nén có độ bền cơ học không cao.
- Chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên là lớn.
Trang 52Sơ đồ: quy trình bào chế theo phương pháp dập thẳng.
1) Chuẩn bị nguyên liệu.
Cân hoạt chất và các tá dược Nghiền, rây, kiểm soát
độ mịn của hoạt chất
1) Chuẩn bị nguyên liệu.
Cân hoạt chất và các tá dược Nghiền, rây, kiểm soát
Trang 55Phân tích công thức
• Cloramphenicol: dược chất, kháng sinh dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên), dùng điều trị nk đường tiêu hóa
• Tinh bột: tá dược độn, tá dược rã
• Talc/magiestearat: tá dược trơn bóng
• Hồ tinh bột 10%: tá dược dính lỏng
• Dạng thuốc: viên nén
• Công dụng: điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Trang 56Lượng hóa chất cần dùng cho 20 viên nén
• Cloramphenicol: 0,25g* 20=
• Talc/ magiestearat (9/10): 0.01g*20=
• Hồ tinh bột 10% vđ 20 viên
Trang 57Kỹ thuật bào chế
• Chuẩn bị nguyên phụ liệu, trang thiết bị, bao bì nhãn mác
• Nghiền bột đơn: nghiền tinh bột, cloramphenicol, talc/magiestearat
• Trộn bột kép: trộn cloram với tinh bột đảm bảo nguyên tắc đồng
Trang 583 Bao viên
Hình ảnh cho viên bao
Trang 593.1 Mục đích bao
Che lấp mùi vị khó chịu
Bảo vệ dược chấtLựa chọn vị trí tan rã trong ống tiêu hóa
Tránh kích ứng, tương kỵNhận dạng, phân biệt các chế phẩm
Trang 60- Không có tác dụng sinh học riêng
- Có mùi vị, màu sắc hấp dẫn, rẻ tiền, dễ kiếm
Trang 62Gelatin được formol
hóa
Keramin
Keramin SellakSellak Cellulose
acetatphtalatCellulose acetatphtalat
Trang 63- Tá dược dính khi bao:
+ DD siro nồng độ 50-60%
+ Tăng độ dính: gelatin, gôm, methylcellulose,…
- Tá dược bao nhẵn:
+ talc, tylose KN25, aerosol,…
+ Khi dùng trộn đều với DD siro
- Tá dược làm bóng viên: dùng sáp ong, paraffin,
stearin,… theo công thức có sẵn
Các chất bao thường dùng
Trang 64- Tá dược màu:
+ Màu vàng: rutin, caroten,…
+ Màu nâu: caramen,…
+ Màu xanh lơ: Clorophin,…
+ Màu đen: than thảo mộc, graphit,…
Trang 653.3 Kỹ thuật bao viên
a Chuẩn bị
- Viên dùng để bao (viên nhân)
- Tá dược bao: dẫn chất cellulose, talc, sáp ong,…
- Trang thiết bị: nồi bao viên, máy dập viên bao,…
Trang 66Viên dùng để bao
Loại viên dập hai mặt lồi, được xử lí trước khi bao.Yêu cầu:
Độ bền chắc
Hình dạng: tùy theo loại thiết bị
Đặc tính: tính dễ bám dính tá dược, trơn chảy tốt
Bề mặt nhẵn, không thô ráp
Không hút ẩm
Chịu được nhiệt độ
Trang 67b Tiến hành bao viên
Sử dụng 2 phương pháp bao:
Bao đường Bao màng mỏng(bao film)
Ưu
điểm
•Thiết bị đơn giản
•Nguyên liệu rẻ tiền
•Quá trình đơn giản
•Đơn giản, nhanh, tiết kiệm nguyên liệu
•Viên trơn, bóng
•Màng bao mỏng nên ít thay đổi khối lượng viên
•Bảo quản viên tốt
Trang 68Bao đường Bao màng mỏng(bao film)
Nhược
điểm
•Phụ thuộc nhiều vào
kỹ thuật người bao
•Giá thành cao
•Một số dung môi hữu
cơ gây độc cho người thao tác
Trang 693.3.1 Bao đường
- Là cách truyền thống, áp dụng từ lâu trong viên
nén với nồi bao quay tròn
Trang 70Bao đường gồm 5 giai đoạn:
Bao bóng
Trang 713.3.2 Bao màng mỏng (bao phim)
Bao phim là quá trình phủ một lớp màng mỏng lên viên nhân.
Phương pháp bao phim: Phun dịch bao
Trang 72Nguyên liệu tạo màng
- Polymer: thành phần chính của dịch bao phim: HPMC -Chất hóa dẻo: PEG 4000, PEG 6000
+ Giúp màng phim bền chắc, không căng, giòn, dễ
nứt
+ Giúp bám chặt bề mặt viên bao
- Chất màu: màu tự nhiên, TiO2
- Dung môi: hòa tan/phân tán polymer → dung dịch/hỗn dịch bao phim.
+ Nước
+ Dung môi hữu cơ: ethanol, aceton,…
- Chất chống dính: Talc, TiO2 …
Trang 73Quy trình bao phim bằng nồi bao:
- Chuẩn bị : viên nhân, dịch bao
- Tiến hành:
B1: Cho viên vào nồi bao, cho nồi quay
B2: Thổi bụi, sấy viên
Trang 743.4 Đóng gói, bảo quản
- Sau khi bào chế xong, loại bỏ viên không đạt yêu cầu
- Sấy viên thật khô
- Dùng đồ bao gói: túi P.E, ống, lọ thủy tinh,…
- Không nên đóng lượng lớn > 1000 viên
- Dán nhãn đúng quy chế
- Bảo quản: khô mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng Định kỳ kiểm tra chất lượng viên
Trang 75Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim
Cảm quan Hình bầu dục, màu sắc sáng
bóng
Hình tương tự viên nhân, mặt viên ít sáng bóng
Viên nhân sau
khi bao
Che lấp hoàn toàn dạng ban
đầu
Có thể dung trì hình dạng ban
đầu
Tỷ lệ tăng
khối lượng so
với viên nhân Khoảng 30-70%
Bao phim tan ở
dạ dày 2-5%, tan ở ruột 5-15%
Tổng kết
Trang 76Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim
ở ruột
Ở dạ dày ≤ 60 phútTan ở ruột: quy
định
Tùy màng bao: có thể tan nhanh ở dạ dày hoặc tan ở ruột, phóng thích kéo
dài
Ở dạ dày ≤ 30 phútTan ở ruột: theo quy định
Đặc tính ổn
định của lớp
bao
Ít ổn định, bảo quản tránh nóng ẩm, tránh va đập Ổn định hơn.
Trang 77Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim
Bao liên tục tới khi hoàn thành
Thời gian
hoàn thành Nhiều ngày, có thể tới 5 ngày Nhanh, chỉ trong vài giờKhả năng tự
Trang 78Tiêu chuẩn chất lượng
• Tiêu chuẩn dược điển
+ Tính chất
+ Định tính
+ Độ rã
+ Độ đồng đều khối lượng
+ Độ đồng đều hàm lượng: thử với hàm lượng dược chất nhỏ hơn hoặc bằng 2mg
+ Độ hòa tan, định lượng, thử vi sinh: tùy theo từng chuyên luận riêng
• Tiêu chuẩn cơ sở
+ Độ mài mòn: không được quá 1%
+ độ cứng
Trang 79IV.Tiêu chuẩn chất lượng viên nén
• 1 Tiêu chuẩn dược điển
Trang 801.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 1.2 Định tính (tùy theo chuyên luận riêng)
Tiến hành theo chuyên luận riêng, có phản ứng đặc trưng của hoạt chất có trong chế phẩm.
Trang 811.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 1.3 Độ rã
• Xác định bằng thiết bị thử độ rã:
- Môi trường thử là nước cất
- Nhiệt độ 35’C- 37’C
- Mỗi lần thử 6 viên,mẫu thử đạt yêu
cầu nếu 6 viên rã hết
Trang 821.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 1.3 Độ rã
- Viên nén không bao rã trong 15’
- Viên bao bảo vệ rã trong 30’
- Viên bao tan trong ruột rã trong 60’ (điều kiện)
- Viên tan trong nước rã trong 3’
- Viên sủi bọt rã trong 5’
Trang 831.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 1.4 Độ đồng đều khối lượng
- Thử với 20 viên Độ lệch cho phép phải đạt yêu cầu như bảng sau:
Khối lượng trung bình của viên % chênh lệch so với khối lượng
Trang 841.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 2.5 Độ đồng đều hàm lượng
- Viên nén có hàm lượng hoạt chất dưới 2 mg
hoặc dưới 2% (kl/kl) phải thử độ đồng đều
hàm lượng
- Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ
áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.
Trang 851.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 2.5 Độ đồng đều hàm lượng
+ Áp dụng :
- Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử hàm lượng của từng đơn
vị nằm trong giới hạn 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình.
- Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử :
+ nếu có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn
85 % đến 115 %
+ có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 %
đến 125 % của hàm lượng trung bình.
Trang 861.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 2.6 Độ hòa tan
Trang 871.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 2.6 Độ hòa tan
+ Mỗi lần 1 viên thử 6 lần
- 1 viên không đạt thử lại 6 viên khác
- Cả 6 viên phải đạt yêu cầu
+ Mỗi lần 2 viên thử 6 lần
- Tất cả các viên đều tan trên 70%
Lưu ý : Viên thử độ tan không cần thử độ rã
Trang 881.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN
• 2.7 Định lượng
- Cách tiến hành :
- Xác định khối lượng trung bình trên 20 viên,
- Nghiền thành bột mịn, trộn đều lượng bột
trong 20 viên
- Tiến hành định lượng theo chuyên luận riêng
Trang 89Chi tiêu Yêu cầu
1- Tính chất Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký
hiệu, cạnh và thành viên lành lặn
2- Định tính có phản ứng đặc trưng của hoạt chất có trong chế phẩm.
3- Độ rã viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định
Trang 902 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT
• 2.1 Độ mài mòn
- Một trống quay
- Một mô tơ quay tốc độ 24-26 vòng/phút
Trang 912 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT
2.1 Độ mài mòn
- Lượng mẫu viên được quy định như sau:
+ Khối lượng trung bình nhỏ hơn 650mg thì cân 6,5g
+ Khối lượng trung bình lớn hơn 650 mg thì cần 10 viên
Cách tiến hành:
- Cho viên đã cân chính xác mg vào trống xoay
- Quay 100 vòng hoặc trong thời gian nhất định
- Lấy viên ra ,sàng bột ,cân lại khối lượng
- Tính độ mài mòn băng % khối lượng viên bị mất
Độ mài mòn không quá 1%
Trang 922 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT
Trang 932 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT
1- Độ mài mòn Độ mài mòn không quá 1%
2- Lực gây vỡ viên (độ cứng) Giới hạn lực gây vỡ viên tùy thuộc vào
từng viên bị vỡ
Trang 94Tiêu chuẩn chất lượng
2 Tiêu chuẩn nhà sản xuất:
- độ mài mòn: không đc quá 1%
- Độ cứng: tùy theo từng loại viên
Trang 95V Một số công thức thuốc viên nén
Công thức cho 1 viên
Trình bày kỹ thuật bào chế 4500 viên nén vitamin B1 với
hư hao 9%
Công Thức : Viên Nén Vitamin B1 0,01g
Trang 96Nhận xét công thức
Thiamin HCL Dược chất Cung cấp vitamin B1
cho cơ thể Lactose Tá dược độn
(Nhóm không tan trong nước), td rã
Trơn chảy và chịu nén nên được dùng được dập thẳng
Avicel Tá dược độn
(Nhóm k tan trong nước), td rã
Phối hợp 30% bột đường để đảm bảo độ chắc của viên
Hồ Tinh Bột 10% Tá dược dính lỏng Kéo dài thời gian rã
của viên, tăng liên kết giữa các tiểu phân
dược chất với tá dược Tal/Magnesi stearat Tá dược trơn bóng Chống dính cối chày
Trang 97Kĩ thuật bào chế
Chuẩn bị:
• -Dược chất, tá dược, phụ liệu…
• -Dụng cụ: Cối chày, dao vét, máy dập viên, tủ sấy…
• -Khử khuẩn dụng cụ pha chế
• Bao bì, nhãn mác
Trang 98Sơ đồ quy trình điều chế viên nén Vitamin B1 0,01g
Trang 99Lactose,Avicel
Hồ tinh bột 10%
vđ
Hồ tinh bột 10%
vđ
Tal/ Magnesistearat
Tal/ Magnesistearat
Xát hạt(Rây mắt lưới 1mm)
Sấy hạt (50-60°C)
Trang 100Xát hạt (Rây mắt lưới 1 mm)
Xát hạt (Rây mắt lưới 1 mm)
Sấy hạt độ ẩm 1-7% (tối ưu 2%)
Sấy hạt độ ẩm 1-7% (tối ưu 2%)
Sửa hạt
Đóng gói, dán nhãn
Bột mịn Tal/Mg.sterat
Bột mịn Tal/Mg.sterat
Trang 101Thành phẩm
Trang 102-Công thức bao,tính theo 1kg viên:
Kỹ thuật bào chế viên bao học bài tiếp theo
Trang 103Công thức viên nén vitamin C
Trang 104Nhận xét công thức
Acid ascorbic Dược chất Cung cấp vitamin C
cho cơ thểAvicel PH 101 Tá dược rã, td độn Rã nhanh , hút nước
Trang 107Chế phẩm
Trang 108Công thức cho 1 viên.
a Phân tích vai trò các thành phần trong viên nén
Trang 109+ Hỗn hợp Talc-Magie Stearat : tá dược trơn,
bóng,làm trơn và điều hòa sự chảy
- Dạng thuốc: viên nén
- Công dụng: hạ sốt, giảm đau
Nhận xét