1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Bào Chế Viên Nén
Chuyên ngành Kỹ Thuật Bào Chế Dược
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công thức thuốc viên nén paracetamol 325mg Paracetamol 325 mg Avicel pH101 80 mg Tinh bột 80 mg Hồ tinh bột 10% vừa đủ Hỗn hợp TalcMagie stearat (9:1) 14 mg Công thức cho 1 viên. Phân tích vai trò các thành phần trong viên nén Paracetamol trên. Tính toán để bào chế 100.000 viên nén trên, biết tỉ lệ hư hao 3%. .... ....

Trang 1

Kỹ thuật bào chế

viên nén

Trang 3

Hình ảnh cho viên nén

Trang 4

Mục tiêu

1 Trình bày được định nghĩa, ưu nhược điểm,

phân loại và các tá dược thường dùng trong

thuốc viên nén.

2 Trình bày được kỹ thuật bào chế và tiêu

chuẩn chất lượng thuốc viên nén.

3 Trình bày được kỹ thuật bào chế một số công

thức thuốc viên nén.

Trang 5

I Đại cương

Trang 6

1 Khái niệm

Viên nén

Dạng thuốc rắn

Mỗi viên là 1 đơn vị phân liều

Để uống, nhai, ngậm, đặt, hòa thành dung dịch….

Trang 7

Mét sè viªn nÐn trên th tr ị trường ường ng

Mét sè viªn nÐn trên th tr ị trường ường ng

Tilcotil Donormyl

Pepcidine

Keflor Captohexal Amaryl

Trang 8

Đã được chia liều tương đối chính xác

Dễ sử dụng, dễ bảo quản

Dễ che giấu mùi vị khó chịu của DC

DC ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng lỏng

KTBC đơn giản

2 Ưu, nhược điểm

1 Ưu

điểm:

Trang 9

2 Ưu, nhược điểm

Nhược điểm:

• Tác dụng chậm

• Hấp thu không ổn định

• Khó sử dụng với 1 số đối tượng:

trẻ em, người cao tuổi…

0 1 2 3 4

5

Tiêm IV

Hỗn dich uống

Viên nén

Trang 10

g Theo phương pháp sản xuất

Theo hình thức bên ngoài

Theo cách sử dụng

3 Phân loại

Viên nén đặc biệt

Trang 11

3.Phân loại

3 1 Theo phương pháp sản xuất

+ Viên nén dập thẳng: viên nén vitamin C + Viên nén qua tạo hạt : khô , ướt

Trang 12

3 Phân loại

3.2: Theo hình thức bên ngoài :

+ Viên nén không bao, viên nén trần + Viên nén bao : đường, film

Trang 14

3.3 Theo cách sử dụng

Viên đặt âm đạo

viên đặt dưới lưỡi

Trang 15

Viên để nhai

• Viên để nuốt

3.3 Theo cách sử dụng

Trang 16

Viên tác dụng kéo dài

3.3 Theo cách sử dụng

Trang 17

Hình ảnh cho viên nén rã nhanh

Trang 19

3 Phân loại

Viên nén dùng

để uống

Viên tác dụng kéo dài

Viên ngậm Viên bao

Viên sủi bọt

Viên nén

không

bao

Bao phim (polymer) Bao đường trong ruột Bao tan

Trang 20

3 Phân loại

Viên nén dùng khác đường uống

Viên đặt

Viên pha dung dịch tiêm

khuẩn, tẩy uế

Trang 22

• Câu 12: công thức thuốc thuốc viên nén

Trang 23

• 1 công thức đc 100 viên

• Yêu cầu bào chế 3500 viên cần: 35 công thức

• Không có hư hao * 100% (*1)

• Hư hao 12%, tổng khối lượng hóa chất cần dùng *1,12 (112%)

Trang 24

II THÀNH PHẦN THUỐC VIÊN NÉN

Đạt về độ tinh khiết, tạp chất trong giới hạn cho phép

Vi sinh và kim loại nặng trong giới hạn cho phép

Trang 25

2.1 Yêu cầu chung:

-Đảm bảo độ bền cơ học của viên

-Đảm bảo độ ổn định của dược chất và của viên

-Giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu

-Không có tác dụng dược lý riêng, không độc, dễ dập viên, giá cả hợp lý

2 Tá dược

Trang 26

Tá dược độn

Nhóm tan trong nước

Nhóm không tan trong nước

Tá dược dính

Nhóm

tá dược dính lỏng

Nhóm

tá dược dính thể rắn

Trang 27

2.1 Tá dược độn

Tá dược độn

Tan trong nước

Đaị diện: các loại đường:

saccarose, glucose

Không tan trong nướcĐại diện: tinh bột, cellulose (MC:methyl cellulose, NaCMC)

Trang 28

2.1 Tá dược độn

Vai trò:

- Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

- Cải thiện tính chất cơ lý của viên

- Làm cho quá trình dập viên dễ dàng hơn

Trang 29

Đại diện cho tá dược nhóm tan trong nước

Trang 30

Đại diện tá dược độn không tan trong nước

Trang 32

2.2 Tá dược dính

Vai trò

- Tác nhân liên kết các tiểu phân tạo hình viên

- Đảm bảo độ chắc của viên

Trang 33

Dịch thể

gelatin (5 –

10%)

Khả n ng dính mạnh ăng dính mạnh Thời gian rã dài

Có thể kết hợp với hồ tinh bột để tăng khả

n ng dính cho hồ ăng dính mạnh

ộ nhớt lớn

Điều chế xong dùng Khó trộn đều với d ợc ưchất

Hạt khó sấy

2.2 Tỏ dược dớnh

Trang 34

4.2.3 T¸ d îc r· ư

Vai trß:

- Lµm cho viªn r· nhanh r· mÞn,

- Gi¶i phãng tèi ®a tiÓu ph©n d îc chÊt ra m«i tr êng ư ưhßa tan

- T¹o ®iÒu kiÖn cho qu¸ tr×nh hÊp thu thuèc vÒ sau

Trang 35

Cơ chế rã

Viên nén

Rã lần 1 Hạt

Trang 36

Cơ chế rã của viên

• Viên rã lần 1 theo các cơ chế:

- Hòa tan

- Trương nở

- Sinh khí

Trang 37

Cơ chế vi mao quản – trương nở

Trang 38

Cơ chế vi mao quản

Trang 40

Hình ảnh cho tá dược trơn

Magiesi stearat

Trang 41

3 Bao bì

• Ép vỉ

• Đóng lọ nhựa

• Đóng lọ thủy tinh

Trang 42

III KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC VIÊN NÉN

1 Chuẩn bị

- Dược chất, tá dược

- Dụng cụ, thiết bị

- Bao bì, nhãn mác

Trang 43

2 Phương pháp bào chế

Phương pháp bào chế

Tạo hạt

Tạo hạt ướt Tạo hạt khô

Dập thẳng

Trang 44

2.1 Phương pháp tạo hạt

Mục đích của tạo hạt

- Làm tăng sự liên kết giữa các tiểu phân.

- Giảm lực ma sát giữa các tiểu phân

- Dễ đảm bảo đồng đều khối lượng, hàm lượng dược chất.

- Tránh bụi, giảm hiện tượng bám chày cối.

Trang 45

2.1.1 Phương pháp tạo hạt ướt

-Dễ đảm bảo độ bền cơ

học của viên, dược chất

dễ phân phối vào từng

- Quy trình kéo dài trải qua nhiều công đoạn, tốn mặt bằng và thời gian sử dụng

Trang 46

C¸c giai

®o¹n

bµo chÕ thuèc viªn nÐn qua t o ạo h¹t ướt t

Trang 47

Các bước tiến hành bào chế viên nén theo pp

tạo hạt ướt

B1: Chuẩn bị: dược chất, tá dược, trang thiết bị, bao bì.

B2: Nghiền bột đơn: tất cả dược chất, tá dược nghiền mịn, để riêng

B3: Trộn bột kép: trộn DC, TD độn, tá dược rã tạo thành bột kép đồng nhất.

B4: Tạo khối ẩm: thêm tá dược dính lỏng vào khối bột vừa

được trộn đồng nhất tại bước 3.

B5: Tạo hạt: xát hạt qua rây (đk 0,8- 1mm)

Trang 48

Các bước tiến hành bào chế viên nén theo pp

Trang 49

2.1.2 Phương pháp tạo hạt khô

- Thích hợp với các hoạt chất kém bền với nhiệt, ẩm như các vitamin, NaHCO3, kháng sinh, enzym,…

Ưu

điểm

- Hiệu suất xát hạt thấp, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn thấp, bột thuốc có phải dập lại nhiều lần.

- Giá thành cao do hao mòn máy móc lớn, đầu tư cho thiết

bị chuyên dùng,…

Nhược điểm

Trang 50

Sơ đồ quy trình dập viên theo pp tạo hạt khô

1) Chuẩn bị nguyên

liệu

2) Nghiền bột đơn 3) Trộn bột kép (DC,

TD độn, rã)

4) Dập viên tạm thời

(viên có kích thước lớn) 5) Sửa hạt

6) Thêm tá dược trơn

bóng

7) Dập viên

8) Đóng gói

Trang 51

2.2 Phương pháp dập thẳng

Ưu điểm:

-Nhanh, đơn giản tiết

kiệm thời gian.

-Tránh được tác động của

ẩm và nhiệt.

-Tốc độ rã nhanh.

Ưu điểm:

-Nhanh, đơn giản tiết

kiệm thời gian.

- Chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên là lớn.

Nhược điểm:

-Viên nén có độ bền cơ học không cao.

- Chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên là lớn.

Trang 52

Sơ đồ: quy trình bào chế theo phương pháp dập thẳng.

1) Chuẩn bị nguyên liệu.

Cân hoạt chất và các tá dược Nghiền, rây, kiểm soát

độ mịn của hoạt chất

1) Chuẩn bị nguyên liệu.

Cân hoạt chất và các tá dược Nghiền, rây, kiểm soát

Trang 55

Phân tích công thức

• Cloramphenicol: dược chất, kháng sinh dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên), dùng điều trị nk đường tiêu hóa

• Tinh bột: tá dược độn, tá dược rã

• Talc/magiestearat: tá dược trơn bóng

• Hồ tinh bột 10%: tá dược dính lỏng

• Dạng thuốc: viên nén

• Công dụng: điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

Trang 56

Lượng hóa chất cần dùng cho 20 viên nén

• Cloramphenicol: 0,25g* 20=

• Talc/ magiestearat (9/10): 0.01g*20=

• Hồ tinh bột 10% vđ 20 viên

Trang 57

Kỹ thuật bào chế

• Chuẩn bị nguyên phụ liệu, trang thiết bị, bao bì nhãn mác

• Nghiền bột đơn: nghiền tinh bột, cloramphenicol, talc/magiestearat

• Trộn bột kép: trộn cloram với tinh bột đảm bảo nguyên tắc đồng

Trang 58

3 Bao viên

Hình ảnh cho viên bao

Trang 59

3.1 Mục đích bao

Che lấp mùi vị khó chịu

Bảo vệ dược chấtLựa chọn vị trí tan rã trong ống tiêu hóa

Tránh kích ứng, tương kỵNhận dạng, phân biệt các chế phẩm

Trang 60

- Không có tác dụng sinh học riêng

- Có mùi vị, màu sắc hấp dẫn, rẻ tiền, dễ kiếm

Trang 62

Gelatin được formol

hóa

Keramin

Keramin SellakSellak Cellulose

acetatphtalatCellulose acetatphtalat

Trang 63

- Tá dược dính khi bao:

+ DD siro nồng độ 50-60%

+ Tăng độ dính: gelatin, gôm, methylcellulose,…

- Tá dược bao nhẵn:

+ talc, tylose KN25, aerosol,…

+ Khi dùng trộn đều với DD siro

- Tá dược làm bóng viên: dùng sáp ong, paraffin,

stearin,… theo công thức có sẵn

Các chất bao thường dùng

Trang 64

- Tá dược màu:

+ Màu vàng: rutin, caroten,…

+ Màu nâu: caramen,…

+ Màu xanh lơ: Clorophin,…

+ Màu đen: than thảo mộc, graphit,…

Trang 65

3.3 Kỹ thuật bao viên

a Chuẩn bị

- Viên dùng để bao (viên nhân)

- Tá dược bao: dẫn chất cellulose, talc, sáp ong,…

- Trang thiết bị: nồi bao viên, máy dập viên bao,…

Trang 66

Viên dùng để bao

Loại viên dập hai mặt lồi, được xử lí trước khi bao.Yêu cầu:

 Độ bền chắc

 Hình dạng: tùy theo loại thiết bị

 Đặc tính: tính dễ bám dính tá dược, trơn chảy tốt

 Bề mặt nhẵn, không thô ráp

 Không hút ẩm

 Chịu được nhiệt độ

Trang 67

b Tiến hành bao viên

Sử dụng 2 phương pháp bao:

Bao đường Bao màng mỏng(bao film)

Ưu

điểm

•Thiết bị đơn giản

•Nguyên liệu rẻ tiền

•Quá trình đơn giản

•Đơn giản, nhanh, tiết kiệm nguyên liệu

•Viên trơn, bóng

•Màng bao mỏng nên ít thay đổi khối lượng viên

•Bảo quản viên tốt

Trang 68

Bao đường Bao màng mỏng(bao film)

Nhược

điểm

•Phụ thuộc nhiều vào

kỹ thuật người bao

•Giá thành cao

•Một số dung môi hữu

cơ gây độc cho người thao tác

Trang 69

3.3.1 Bao đường

- Là cách truyền thống, áp dụng từ lâu trong viên

nén với nồi bao quay tròn

Trang 70

Bao đường gồm 5 giai đoạn:

Bao bóng

Trang 71

3.3.2 Bao màng mỏng (bao phim)

Bao phim là quá trình phủ một lớp màng mỏng lên viên nhân.

Phương pháp bao phim: Phun dịch bao

Trang 72

Nguyên liệu tạo màng

- Polymer: thành phần chính của dịch bao phim: HPMC -Chất hóa dẻo: PEG 4000, PEG 6000

+ Giúp màng phim bền chắc, không căng, giòn, dễ

nứt

+ Giúp bám chặt bề mặt viên bao

- Chất màu: màu tự nhiên, TiO2

- Dung môi: hòa tan/phân tán polymer → dung dịch/hỗn dịch bao phim.

+ Nước

+ Dung môi hữu cơ: ethanol, aceton,…

- Chất chống dính: Talc, TiO2 …

Trang 73

Quy trình bao phim bằng nồi bao:

- Chuẩn bị : viên nhân, dịch bao

- Tiến hành:

B1: Cho viên vào nồi bao, cho nồi quay

B2: Thổi bụi, sấy viên

Trang 74

3.4 Đóng gói, bảo quản

- Sau khi bào chế xong, loại bỏ viên không đạt yêu cầu

- Sấy viên thật khô

- Dùng đồ bao gói: túi P.E, ống, lọ thủy tinh,…

- Không nên đóng lượng lớn > 1000 viên

- Dán nhãn đúng quy chế

- Bảo quản: khô mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng Định kỳ kiểm tra chất lượng viên

Trang 75

Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim

Cảm quan Hình bầu dục, màu sắc sáng

bóng

Hình tương tự viên nhân, mặt viên ít sáng bóng

Viên nhân sau

khi bao

Che lấp hoàn toàn dạng ban

đầu

Có thể dung trì hình dạng ban

đầu

Tỷ lệ tăng

khối lượng so

với viên nhân Khoảng 30-70%

Bao phim tan ở

dạ dày 2-5%, tan ở ruột 5-15%

Tổng kết

Trang 76

Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim

ở ruột

Ở dạ dày ≤ 60 phútTan ở ruột: quy

định

Tùy màng bao: có thể tan nhanh ở dạ dày hoặc tan ở ruột, phóng thích kéo

dài

Ở dạ dày ≤ 30 phútTan ở ruột: theo quy định

Đặc tính ổn

định của lớp

bao

Ít ổn định, bảo quản tránh nóng ẩm, tránh va đập Ổn định hơn.

Trang 77

Đặc điểm Viên bao đường Viên bao phim

Bao liên tục tới khi hoàn thành

Thời gian

hoàn thành Nhiều ngày, có thể tới 5 ngày Nhanh, chỉ trong vài giờKhả năng tự

Trang 78

Tiêu chuẩn chất lượng

• Tiêu chuẩn dược điển

+ Tính chất

+ Định tính

+ Độ rã

+ Độ đồng đều khối lượng

+ Độ đồng đều hàm lượng: thử với hàm lượng dược chất nhỏ hơn hoặc bằng 2mg

+ Độ hòa tan, định lượng, thử vi sinh: tùy theo từng chuyên luận riêng

• Tiêu chuẩn cơ sở

+ Độ mài mòn: không được quá 1%

+ độ cứng

Trang 79

IV.Tiêu chuẩn chất lượng viên nén

• 1 Tiêu chuẩn dược điển

Trang 80

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 1.2 Định tính (tùy theo chuyên luận riêng)

Tiến hành theo chuyên luận riêng, có phản ứng đặc trưng của hoạt chất có trong chế phẩm.

Trang 81

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 1.3 Độ rã

• Xác định bằng thiết bị thử độ rã:

- Môi trường thử là nước cất

- Nhiệt độ 35’C- 37’C

- Mỗi lần thử 6 viên,mẫu thử đạt yêu

cầu nếu 6 viên rã hết

Trang 82

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 1.3 Độ rã

- Viên nén không bao  rã trong 15’

- Viên bao bảo vệ  rã trong 30’

- Viên bao tan trong ruột  rã trong 60’ (điều kiện)

- Viên tan trong nước  rã trong 3’

- Viên sủi bọt  rã trong 5’

Trang 83

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 1.4 Độ đồng đều khối lượng

- Thử với 20 viên Độ lệch cho phép phải đạt yêu cầu như bảng sau:

Khối lượng trung bình của viên % chênh lệch so với khối lượng

Trang 84

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 2.5 Độ đồng đều hàm lượng

- Viên nén có hàm lượng hoạt chất dưới 2 mg

hoặc dưới 2% (kl/kl) phải thử độ đồng đều

hàm lượng

- Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ

áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.

Trang 85

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 2.5 Độ đồng đều hàm lượng

+ Áp dụng :

- Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử  hàm lượng của từng đơn

vị nằm trong giới hạn 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình.

- Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử :

+ nếu có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn

85 % đến 115 %

+ có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 %

đến 125 % của hàm lượng trung bình.

Trang 86

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 2.6 Độ hòa tan

Trang 87

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 2.6 Độ hòa tan

+ Mỗi lần 1 viên  thử 6 lần

- 1 viên không đạt thử lại 6 viên khác

- Cả 6 viên phải đạt yêu cầu

+ Mỗi lần 2 viên  thử 6 lần

- Tất cả các viên đều tan trên 70%

 Lưu ý : Viên thử độ tan không cần thử độ rã

Trang 88

1.TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN

• 2.7 Định lượng

- Cách tiến hành :

- Xác định khối lượng trung bình trên 20 viên,

- Nghiền thành bột mịn, trộn đều lượng bột

trong 20 viên

- Tiến hành định lượng theo chuyên luận riêng

Trang 89

Chi tiêu Yêu cầu

1- Tính chất Viên rắn, hai mặt nhẵn, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký

hiệu, cạnh và thành viên lành lặn

2- Định tính có phản ứng đặc trưng của hoạt chất có trong chế phẩm.

3- Độ rã viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định

Trang 90

2 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT

• 2.1 Độ mài mòn

- Một trống quay

- Một mô tơ quay tốc độ 24-26 vòng/phút

Trang 91

2 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT

2.1 Độ mài mòn

- Lượng mẫu viên được quy định như sau:

+ Khối lượng trung bình nhỏ hơn 650mg thì cân 6,5g

+ Khối lượng trung bình lớn hơn 650 mg thì cần 10 viên

Cách tiến hành:

- Cho viên đã cân chính xác mg vào trống xoay

- Quay 100 vòng hoặc trong thời gian nhất định

- Lấy viên ra ,sàng bột ,cân lại khối lượng

- Tính độ mài mòn băng % khối lượng viên bị mất

 Độ mài mòn không quá 1%

Trang 92

2 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT

Trang 93

2 TIÊU CHUẨN NHÀ SẢN XUẤT

1- Độ mài mòn Độ mài mòn không quá 1%

2- Lực gây vỡ viên (độ cứng) Giới hạn lực gây vỡ viên tùy thuộc vào

từng viên bị vỡ

Trang 94

Tiêu chuẩn chất lượng

2 Tiêu chuẩn nhà sản xuất:

- độ mài mòn: không đc quá 1%

- Độ cứng: tùy theo từng loại viên

Trang 95

V Một số công thức thuốc viên nén

Công thức cho 1 viên

Trình bày kỹ thuật bào chế 4500 viên nén vitamin B1 với

hư hao 9%

Công Thức : Viên Nén Vitamin B1 0,01g

Trang 96

Nhận xét công thức

Thiamin HCL Dược chất Cung cấp vitamin B1

cho cơ thể Lactose Tá dược độn

(Nhóm không tan trong nước), td rã

Trơn chảy và chịu nén nên được dùng được dập thẳng

Avicel Tá dược độn

(Nhóm k tan trong nước), td rã

Phối hợp 30% bột đường để đảm bảo độ chắc của viên

Hồ Tinh Bột 10% Tá dược dính lỏng Kéo dài thời gian rã

của viên, tăng liên kết giữa các tiểu phân

dược chất với tá dược Tal/Magnesi stearat Tá dược trơn bóng Chống dính cối chày

Trang 97

Kĩ thuật bào chế

Chuẩn bị:

• -Dược chất, tá dược, phụ liệu…

• -Dụng cụ: Cối chày, dao vét, máy dập viên, tủ sấy…

• -Khử khuẩn dụng cụ pha chế

• Bao bì, nhãn mác

Trang 98

Sơ đồ quy trình điều chế viên nén Vitamin B1 0,01g

Trang 99

Lactose,Avicel

Hồ tinh bột 10%

Hồ tinh bột 10%

Tal/ Magnesistearat

Tal/ Magnesistearat

Xát hạt(Rây mắt lưới 1mm)

Sấy hạt (50-60°C)

Trang 100

Xát hạt (Rây mắt lưới 1 mm)

Xát hạt (Rây mắt lưới 1 mm)

Sấy hạt độ ẩm 1-7% (tối ưu 2%)

Sấy hạt độ ẩm 1-7% (tối ưu 2%)

Sửa hạt

Đóng gói, dán nhãn

Bột mịn Tal/Mg.sterat

Bột mịn Tal/Mg.sterat

Trang 101

Thành phẩm

Trang 102

-Công thức bao,tính theo 1kg viên:

Kỹ thuật bào chế viên bao học bài tiếp theo

Trang 103

Công thức viên nén vitamin C

Trang 104

Nhận xét công thức

Acid ascorbic Dược chất Cung cấp vitamin C

cho cơ thểAvicel PH 101 Tá dược rã, td độn Rã nhanh , hút nước

Trang 107

Chế phẩm

Trang 108

Công thức cho 1 viên.

a Phân tích vai trò các thành phần trong viên nén

Trang 109

+ Hỗn hợp Talc-Magie Stearat : tá dược trơn,

bóng,làm trơn và điều hòa sự chảy

- Dạng thuốc: viên nén

- Công dụng: hạ sốt, giảm đau

Nhận xét

Ngày đăng: 28/07/2023, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cho viên nén - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
nh ảnh cho viên nén (Trang 3)
Hình ảnh cho viên nén rã nhanh - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
nh ảnh cho viên nén rã nhanh (Trang 17)
Hình ảnh cho tá dược trơn - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
nh ảnh cho tá dược trơn (Trang 40)
Sơ đồ quy trình dập viên theo pp tạo hạt khô - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Sơ đồ quy trình dập viên theo pp tạo hạt khô (Trang 50)
Hình ảnh cho viên bao - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
nh ảnh cho viên bao (Trang 58)
Hình tương tự  viên nhân, mặt  viên ít sáng bóng - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Hình t ương tự viên nhân, mặt viên ít sáng bóng (Trang 75)
Sơ đồ quy trình điều chế  viên nén Vitamin B1 0,01g - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Sơ đồ quy trình điều chế viên nén Vitamin B1 0,01g (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w