Bài giảng thuốc viên nén bào chế và sinh dược học 2, đào tạo dược sĩ đại học năm 2023. 1. Định nghĩa 2. Ưu, nhược điểm 3. Tá dược viên nén 4. Kỹ thuật bào chế 5. Tiêu chuẩn chất lượng Ưu điểm Thuận tiện, an toàn Che dấu mùi vị khó chịu Dễ nhận biết Ổn định Dễ vận chuyển Nhiều dược chất khác nhau Dễ kiểm soát chất lượng, giá rẻ 10042023 Nhược điểm Một số HC không bào chế được dạng viên nén: Tinh dầu, bromoform.. Kali permanganat… Insulin, penicilin G, oestradiol… Kali iodid, morphin… Ở C cao gây chảy máu đường tiêu hóa: aspirin, Vitamin C 10042023 Nhược điểm (t.t) Khó SD cho: trẻ em, người hôn mê, người có vấn đề đường tiêu hóa SKD thấp
Trang 3ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI
-ƯU NHƯỢC ĐIỂM THÀNH PHẦN
KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
NỘI DUNG CHÍNH
VIÊN TRÒN
Trang 4VIÊN TRÒN
Là dạng thuốc rắn, hình cầu
Được chế từ bột thuốc và tá dược dính
Dùng để uống
Trang 6 Dễ vận chuyển, bảo quản, sử dụng
Viên tròn có thể bao ngoài
Trang 8Thành phần
1. Dược chất
2. Tá dược
Trang 9Tá dược dùng trong viên tròn
1. Tá dược dính
2. Tá dược độn
3. Tá dược rã
4. Tá dược khác
Trang 12Tiêu chuẩn tá dược dính
Có khả năng dính tốt, dễ tan rã
Ổn định, không gây tương kỵ
Viên dễ sấy khô, viên bóng đẹp
Dễ bảo quản
Trang 14 Ưu điểm
Trung tính, ổn định
Rẻ tiền, dễ kiếm
Không làm tăng khối lượng viên
Viên dễ sấy khô
Dễ tan rã giải phóng hoạt chất
Trang 16Dịch chiết dược liệu
Nước sắc
Cao lỏng
Dịch ép tươi…
Trang 17Dịch chiết dược liệu (2)
Ưu điểm:
Viên dễ sấy khô
Dễ tan rã giải phóng hoạt chất
Nhược điểm:
Dễ hút ẩm
Dễ mốc
Trang 18 Hồ loãng: 5-10%
Hồ đặc: 15-20%
Trang 23Tá dược rã
Tan trong nước
Không tan trong nước
Sinh khí
Trang 24Tá dược (t.t)
Tá dược màu
Tá dược bao viên, đánh bóng(parafin rắn, sáp ong…)
Trang 25KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Phương pháp chia viên
Phương pháp bồi viên
Phương pháp nhỏ giọt
Trang 26Phương pháp chia viên
1. Làm bánh viên (tạo khối dẻo)
2. Làm thành đũa - Chia thành viên
3. Hoàn chỉnh viên
4. Sấy viên
Trang 28Lăn đũa – Chia viên
Cân khối dẻo thành từng lượng nhỏ
tương ứng với số lượng viên của mỗi lần chia
Lăn thành đũa dài Chiều dài đũa tương ứng số viên
Chia đũa thành những viên bằng nhau
Trang 29Hoàn chỉnh viên
Dùng bàn xoa
Vê viên
Trang 30Sấy viên
Để thoáng gió
Nhiệt độ: 40-50ºC
Trang 31Phương pháp bồi viên
Làm viên nhỏ, tá dược dính có độ dính thấp
Dụng cụ: thúng lắc, nồi bao
Nguyên tắc
Trang 33Phương pháp bồi viên
1. Gây nhân
2. Bồi viên
3. Sấy viên
4. Bao viên - Đánh bóng
Trang 35 Vừa bồi vừa sàng chọn viên
Vừa bồi vừa sấy
Trang 36Áo viên(bao viên)
Mục đích:
Viên không dính vào đồ bao gói
Che dấu mùi vị khó chịu
Bảo vệ dược chất tránh tác động bên ngoài
Hạn chế kích ứng tiêu hóa
Chủ động tác dụng ở dạ dày, ruột, kéo dài tác dụng
Trang 37Áo viên(2)
Yêu cầu đối với các chất dùng để áo viên:
Không kích ứng niêm mạc tiêu hóa
Không tương tác với dược chất
Không có tác dụng dược lý riêng
Dễ bao quanh viên
Giúp viên giải phóng dược chất tốt
Trang 38Bao viên(3)
Bột bao:
Kỹ thuật như kỹ thuật bao viên
2-5% khối lượng viên
Bột bách thảo sương, bột hoạt thạch, chu sa…
Tá dược lỏng bao viên:
Trang 40Tiêu chuẩn chất lượng của
Trang 421 Tá dược hay dùng nhất khi gây nhân
trong bào chế viên tròn là:
B Cao lỏng dược liệu
C Hồ loãng
D Glycerin
Trang 432 Ưu điểm chính của mật ong khi dùng
Trang 443 Thuốc hoàn là dạng thuốc rắn, hình
…… được bào chế từ bột thuốc và tá dược dính đến khối lượng quy định
Trang 454 Dựa theo tá dược, thuốc hoàn được
phân thành:
A Thuỷ hoàn
B Hồ hoàn
C ………