PowerPoint Presentation THUỐC CỔ TRUYỀN Đa ̣i cương Thuốc cổ truyền Định nghĩa Thuốc thiên nhiên Nguồn gốc thảo dược, động vật, khoáng vật Tính chất sống, chế biến, 1 vị, nhiều vị phối hợp Thuốc cổ truyền VN Nguồn gốc thảo dược, động vật, khoáng vật Được sử dụng theo lý luận YDHCT (căn cứ 3 đặc trưng tính, vị, quy kinh) Thường phối ngũ thành phương thuốc khi trị bệnh Vị thuốc cổ truyền 3 đặc trưng khí (tính), vị, quy kinh công năng, chủ trị sử dụng theo nguyên lý YHCT.
Trang 1THUỐC CỔ TRUYỀN
-
Trang 2Đại cương Thuốc cổ truyền
Nguồn gốc: thảo dược, động vật, khoáng vật
Tính chất: sống, chế biến, 1 vị, nhiều vị phối hợp
Nguồn gốc: thảo dược, động vật, khoáng vật
Được sử dụng theo lý luận YDHCT
(căn cứ 3 đặc trưng: tính, vị, quy kinh)
Thường phối ngũ thành phương thuốc khi trị bệnh
Trang 3Vị thuốc cổ truyền
3 đặc trưng: khí (tính), vị, quy kinh
Trang 4Tứ khí
Y văn còn có: đại nhiệt – đại hàn
Hướng tác dụng:
Dương dược (đại nhiệt, nhiệt, ôn) trị âm chứng, âm
bệnh
Âm dược (đại hàn, hàn, lương) trị dương chứng, dương bệnh
Cường độ tác dụng:
Dương dược: đại nhiệt > … > nhiệt > … > ôn
Âm dược: đại hàn > … > hàn > … > lương
khi dùng thuốc đại hàn, đại nhiệt, hàn, nhiệt
Trang 5Ngũ vị
5 vị:
Thuộc dương: ngọt, cay
Thuộc âm: chua, đắng, mặn
Còn có: đạm = nhạt, chát
Hướng tác dụng
Ngọt vào tỳ, vị
Cay vào phế, hướng lên, ra ngoài
Chua vào can, hướng vào trong
Đắng vào tâm
Mặn vào thận, hướng xuống
Trang 6Ngũ vị
Hướng tác dụng
Tác dụng (công năng)
Ngọt bổ
Cay phát tán
Chua thu liễm
Đắng thanh nhiệt
Mặn nhuyễn kiên (làm mềm khối rắn)
ứng dụng: chế biến cổ truyền
Trang 7Vị thuốc cổ truyền: Ngũ vị
Vị Hướng tác
dụng
Tác dụng ứng dụng trị bệnh
Cay (+) Đi lên
Ra ngoài
Phát tán Phong (+ hàn, + thấp, + nhiệt);
Khí trệ
Ngọt (+) Vào trung tâm Bổ Hư chứng; âm/ dương/ khí/
huyết
Chua (-) Vào trong Thu liễm Hoạt thoát: mồ hôi nhiều, rong
kinh, di mộng tinh, tiêu chảy … Mặn (-) Xuống dưới Nhuyễn kiên Khối u: viêm hạch, ung thư, u xơ Đắng (-) Thanh nhiệt Nhiệt độc (viêm, nhiễm khuẩn,
tăng chuyển hóa)
Trang 8Quan hệ Khí - Vị
Khí + Vị: quyết định công năng của thuốc
Mỗi vị thuốc có: 1 khí, nhiều vị
Vị thuốc: dương/ âm, dương/ dương; âm/ dương, âm/ âm
Cùng khí, cùng vị: có tác dụng tương tự
Khác khí, vị: tác dụng khác nhau
Trang 9Vị thuốc cổ truyền: Sự quy kinh của thuốc
Quy kinh: là sự tác dụng của thuốc ở đường
kinh, tạng, phủ
cơ thể
Bộ phận: tạng, phủ, cân, cơ, xương …
Vị trí: biểu, lý, chi trên, chi dưới …
Trang 10Vị thuốc cổ truyền: Sự quy kinh của thuốc
Đặc điểm quy kinh của thuốc: trên cơ sở màu,
vị của thuốc
Màu trắng, vị cay: QK phế, đại tràng
Màu xanh, vị chua: QK can, đởm
Màu đỏ, vị đắng: QK tâm, tiểu tràng
Màu vàng, vị ngọt: QK tỳ, vị
Màu đen, vị mặn: QK thận, bàng quang
ứng dụng trong phân loại Qui kinh, chế biến theo phương pháp cổ truyền
Trang 11Khuynh hướng TD: thăng, giáng, phù, trầm
Là chiều hướng TD của thuốc
Thăng: hướng đi lên, trị chứng bệnh có hướng đi
xuống
Hoàng kỳ, thăng ma, sài hồ trị sa giáng
Phù: hướng ra ngoài, trị chứng bệnh có hướng đi
vào trong
Sinh khương trị cảm lạnh
Trang 12Khuynh hướng TD: thăng, giáng, phù, trầm
Ý nghĩa:
Giáng: hướng đi xuống, trị chứng bệnh có hướng đi lên
Mẫu lệ trị đau đầu do hỏa vượng
Trầm: hướng vào trong, trị chứng bệnh có hướng đi
ra ngoài
Ngũ bội tử trị mồ hôi nhiều
Trang 13Tương tác thuốc (7 tình huống)
Tương tác thuốc : = phản ứng giữa các vị thuốc
khi phối hợp trong phương thuốc
Đơn hành (độc vị): tác dụng của độc vị (1 vị)
Tương tu: TD hiệp đồng các vị thuốc có khí, vị
tương tự nhau
Tương sử: TD hiệp đồng các vị thuốc có khí, vị khác nhau
Tương ác: hạn chế công năng TD của nhau
Tương úy: hạn chế độc tính của nhau
Tương sát: làm mất độc tính của nhau
Tương phản: làm tăng độc tính của nhau
Trang 14Tương tác thuốc (7 tình huống)
Tương tác thuốc : = phản ứng giữa các vị thuốc
khi phối hợp trong phương thuốc
Tương phản: làm tăng độc tính của nhau:
Ô đầu >< bán hạ, bối mẫu, qua lâu, bạch cập, bạch liễm
Cam thảo >< đại kích, cam toại, nguyên hoa, hải tảo
Lê lô >< nhân sâm, đan sâm, khổ sâm, huyền sâm, sa
sâm, tế tân
Ba đậu >< khiên ngưu (hắc sửu)
Trang 15Đặc trưng vị thuốc CT
Phân loại thuốc
Theo tính chất chung của nhóm thuốc
VD: tân ôn giải biểu, tân lương giải biểu
Theo tác dụng vị thuốc
VD: thanh nhiệt giáng hỏa, lợi thấp, tả hạ …
2 Phân loại: 15 nhóm (DHCT)
Đặc điểm:
Có tác dụng trị bệnh chính giống nhau
Thường quy vào 1 kinh chính (và kinh khác)