Hiểu được cấu tạo, nhu cầu dinh dưỡng, chuyển hóa và di truyền học tế bào vsv Mô tả mối liên hệ người – vsv Mô tả đặc điểm tế bào, lực độc của vsv gây bệnh; đường lây nhiễm, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng điển hình của một số bệnh nhiễm thường gặp Phân tích cơ chế và khả năng ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm huyết thanh trong chẩn đoán Xem xét tình trạng đề kháng kháng sinh hiện nay
Trang 1Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Ngọc Yến
Cung cấp kiến thức về cấu trúc và chuyển hóa của tế bào
vi sinh vật; đặc điểm và năng lực gây bệnh của một số vi sinh vật; nguyên nhân, bệnh học, phương hướng phòng, chẩn đoán và điều trị một số bệnh nhiễm thường gặp
Hiểu được cấu tạo, nhu cầu dinh dưỡng, chuyển hóa và
di truyền học tế bào vsv
Mô tả mối liên hệ người – vsv
Mô tả đặc điểm tế bào, lực độc của vsv gây bệnh;
đường lây nhiễm, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng điển
hình của một số bệnh nhiễm thường gặp
Phân tích cơ chế và khả năng ứng dụng kỹ thuật xét
nghiệm huyết thanh trong chẩn đoán
Xem xét tình trạng đề kháng kháng sinh hiện nay
1 Giới thiệu vi sinh vật học 1 1 Trực tiếp
3 Dinh dưỡng và tăng trưởng 3 2 Trực tiếp
E-learning
6 Sự liên hệ vật chủ vi khuẩn 2 3,4
11 Vi khuẩn gây bệnh đường ruột 5 2,5 Trực tiếp
12 Vi khuẩn gây bệnh sinh dục 1 5 Trực tiếp
13 Vi khuẩn gây bệnh không khí 1 5 Trực tiếp
14 Vi khuẩn gây bệnh ngoài da 2 6 Trực tiếp
TT Bài đánh giá Tỷ
lệ Thời gian Điểm bài đánh giá
Trắc nghiệm: 20 câu (100%)
Câu hỏi ngắn: 2 câu (10%)
3 Thi kết thúc 60% Theo kế
hoạch Khoa
Trắc nghiệm: 80 câu, 60 phút
TT Bài đánh giá
Lớp
trưởng
2 Giữa kỳ Liên hệ vật chủ và vi
Trang 2Nguyễn Văn Thanh (2006) Vi sinh học (sách dùng
đào tạo dược sĩ đại học), NXB Y học
Cao Văn Thu (2008) Vi sinh vật học, NXB Giáo dục
Việt Nam
Một số tài liệu khác
Slide bài giảng: facebook BM Vi ký sinh KDNTT
GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến
VSVlà sinh vật đơn/ đa bào, nhỏ bé, sinh sản và phát
triển độc lập trừ 1 số dạng kí sinh nội bào và virus
VSV học(microbiology) là khoa học nghiên cứu cấu tạo
và hoạt động sống của VSV
Phân bố
Vai trò: nông,
y dược học,…
Nếu không có vi sinh vật trên trái đất?
Trước khi có kính hiển vi:
''Ký thắng Chi thư'‘ (TQ): muốn cho cây tốt phải dùng
phân tằm, trồng xen cây họ đâu với cây khác
''Giáp cốt'‘ (4000 năm trước): trong nấu rượu có mốc
vàng tham gia
Ủ phân
Bệnh trên cây trồng
Sữa chua, muối dưa cà
Ướp muối, phơi khô tôm cá
• 1676, Anton van Leeuwenhoek (Hà Lan) – cha đẻ KHV, quan sát những giọt nước ngâm rễ cây có vị cay và nhìn thấy trực khuẩn và xoắn khuẩn*
• Karl Linné (1707-1778) xếp chung mọi VSV vào một giống gọi làchaos(hỗn loạn)
• Đầu XIX, Louis Pasteur (1822-1895), người Pháp, đã có những cống hiến quan trọng*:
▪Chứng minh quá trình lên men là do VSV gây ra
▪Phủ định học thuyết tự sinh
▪Chứng minh vi khuẩn là nguồn gốc bệnh than
▪Tìm ra vaccin bệnh dại
Trang 3•1872, nhà thực vật học người Nga, Ivanovski lần đầu
tiên phát hiện ra “virus” Về sau, người ta liên tiếp tìm ra
các loại virus gây bệnh ở người và động vật: sốt vàng,
cúm, thủy đậu, viêm não Nhật Bản, quai bị, sởi, viêm
gan…
•1882-1883, bác sĩ người Đức Robert Koch (1843-1910)*
▪Phát hiện ra VK lao (Bacille de Koch)
▪Phẩy khuẩn tả
•Julius Richard Petri (1852-1921) đã thiết kế ra đĩa petri
giúp cho việc phân lập và nuôi cấy VK
•1884, Hans Christian Gram tìm ra kĩ thuật nhuộm Gram*
• 1929, nhà vi khuẩn học người Anh, Alexander Fleming (1881-1955) lần đầu tiên tìm ra Penicillin từ nấm
Penicillium notatum*
→Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử đấu tranh chống bệnh truyền nhiễm: kỉ nguyên kháng sinh
• 1941, Walter Florey và Enet Chain thu được Penicillin tinh khiết
SV nguyên sinh bậc cao
▪Động vật nguyên sinh, tảo, nấm mốc
▪Đơn bào/đa bào, tế bào nhân thật, nhân có màng
nhân, nhiều nhiễm sắc thể trong mỗi nhân
SV nguyên sinh bậc thấp
▪Vi khuẩn và vi khuẩn lam
▪Đơn bào, chưa có nhân thật, nhân chứa 1 NST duy
nhất, không có màng nhân
Virus: Kích thước rất nhỏ 15 – 350 nm, cấu tạo tế bào
chưa hoàn chỉnh
Cây tiến hóa
Các đơn vị trên loài:
•Chi
•Tộc « eae » VD:Escherichieae
•Họ « aceae » VD:Thiorhodaceae
•Phụ bộ
•Bộ « ales » VD:Pseudomonales
Các đơn vị dưới loài:
•Thứ: dùng để chỉ một nhóm trong một loài nào đó
▪ Mycobacterium tuberculosis var hominis (vi khuẩn lao ở người)
▪ Mycobacterium tuberculosis var bovis (vi khuẩn lao ở bò)
•Dạng, mẫu (type)
•Chủng
"danh pháp kép" của Linné:
Tên Chi + Tên Loài
ADN mang tính đặc trưng cho loài
Cơ thể có thể có thành phần base giống nhau nhưng trình tự sắp xếp các base khác nhau
Tỉ lệ base nitơ có thể chứng minh quan hệ họ hàng giữa những cơ thể khác nhau Loài càng khác nhau về mặt phân loại thì khác biệt về thành phần ADN càng lớn
→Vì vậy, ngày nay, trong việc xác định loài, người ta chú
ý nhiều đến sự tương đồng của trình tự sắp xếp của các base ADN
Trang 4GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Nêu được cấu trúc bắt buộc và không bắt buộc của tế bào vi khuẩn
Phân biệt cấu trúc VK Gram (-) và (+)
Cấu trúc và nhiệm vụ các bộ phận trong tế bào VK
Cầu khuẩn*
◦Hình cầu, bầu dục hoặc lõm ở một cạnh
◦Sắp xếp đa dạng:song/ liên/ tứ/ bát/ tụ cầu
Trực khuẩn*: Hình que thẳng
Phần lớn xếp riêng rẽ, một số loại xếp đặc biệt: liên trực
khuẩn (Bacillus), xếp hình hàng rào (Corynebacterium)
Xoắn khuẩn*xếp riêng lẻ
◦Vibrio: dạng cong dấu phẩy
◦Spirilla: hình dợn sóng Di động bằng tiêm mao, nếu
không có tiêm mao thì di động = sự co lại của những
nội tiêm mao chạy dọc trong thân vi khuẩn
Thể nhân
Tế bào chất
Màng tb Thành tb
Ribosome Nang
Pili
Tiêm mao
BP bắt buộc
BP ko bắt buộc
Là dây glycan (“xương sống”) được nối nhau qua cầu
peptid(mucopeptid)
Dây glycan: NAG và NAM acid liên kết xen kẽ nhau
Các lớp peptidoglycan xếp thành nhiều lớp, nối nhau bởi
chuỗi aa
Peptidoglycan ở VK khác nhau sẽ khác nhau do:
◦Dây glycan
◦Mucopeptid
◦Chuỗi aa*
Lớp màng ngoài
Lipid Không CóNhiều lipid (20%)
Lớp peptidoglycan Dày 25 nm, chiếm
60-90% Rất mỏng, chiếm <20%
Acid teichoic Có Không
Trang 5Lipopolysaccharid (LPS)= lipid A + polysaccharid Nội độc tố rất độc với người, còn gọi là kháng nguyên O
Protein đặc biệt: gồm protein xuyên màng (porin) vận chuyển vật chất và protein gắn màng ngoài vào lớp peptidoglycan (Gram -)
Periplasma: khoảng không gian giữa thành tb và màng
tb Nơi chứa độc tố và enzym phá hủy kháng sinh → Thành VK Gr(-) nhiều lớp giúp cản trở kháng sinh
Bảo vệ và giữ vững hình dạng tế bào vi khuẩn*
Lớppeptidoglycan làm cho tế bào có tính cứng rắn,giữ
vững hình dạng tế bào vì áp suất nội bào > ngoại bào
Vai trò trong sự nhuộm Gram
VK Gr(+): màu tím
VK Gr(-): màu hồng
Tính kháng nguyên
Gr(+): acid teichoic
Gr(-): LPS
Tác nhân phá hủy peptidoglycan
VK Gr(+): lysozym/ dd đẳng trương → mất thành tb:
thể nguyên sinh
Penicillin ức chế tổng hợp thành tb → vỡ
VK Gr(-): EDTA+lysozym/ dd đẳng trương → VK chỉ còn
màng ngoài và màng tb:thể cầu*
Thể nguyên sinh, thể cầu tăng trưởng được là:VK dạng
L VK này trở lại bình thường khi mất chất cảm ứng →
gây nhiễm mãn tính và không nhạy với kháng sinh
Nằm dưới lớp thành tế bào
Dưới KHV điện tử, gồm 3 lớp: 2 lớp protein và lớp giữa
là lớp đôi phospholipid
Có tính linh động
Vai trò: màng thẩm thấu chọn lọc và tham gia phân bào
Trang 6Cấu trúc: đã học
Chức năng: tổng hợp protein
Thể nhân
1 chuỗi xoắn kép ADN, dạng vòng, không có màng
nhân NST đơn bội
Nang*
• Bao có bản chất polysaccharid/protein
• Vai trò: bảo vệ vi khuẩn: chống lại sự mất nước và chất dinh dưỡng Chống lại sự thực bào VK có nang: VK độc (P pneumoniae)
Glycocalix*
• Giống nang nhưng ít gắn tb
• Giúp VK gắn vào bề mặt tb vật chủ VD:S mutans
Tiêm mao (flagella)
• Vai trò: di động, có tính kháng nguyên (KN H)
• Sự phân bố của tiêm mao có thể dùng để phân loại*
Pili*
Sợi, ngắn và nhỏ hơn tiêm mao, không có nhiệm vụ
trong sự di động của vi khuẩn
• Pili thường: có lectin giúp bám dính vào tb chủ, có tính
chuyên biệt
• Pili phái: tạo sự tiếp hợp giữa VK có yếu tố phái
Plasmid R*
• Chứa gen đề kháng kháng sinh
• Có gen RTF thì di chuyển được từ tb này sang tb khác
Bào tử*
Dạng cấu tạo đặc biệt giúp VK chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (tocao, khô, ánh sáng) Có ở VK Gr(+)
Vỏ bào tử: 2 lớp gồm cystein và màng bào tử
Gây sự bất thẩm thấu cao độ, giúp đề kháng với tác nhân ngoại cảnh khắc nghiệt
Diệt bào tử: nhiệt ẩm 120oC/20ph, nhiệt khô 165oC/2h
Hình thức duy trì loài