2 b Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động của máy nén kiêu pittông một cấp hình 10 Không khí được hút vào khi pittong đi xuống, van nạp mở ra, van xả đóng lại do áp suất giảm xuống
Trang 11
BÀI 1: ĐẤU DÂY VẬN HÀNH MÁY NÉN KHÍ
1.1 Tháo lắp máy nén khí kiểu pistong
Trong doanh nghiệp, các máy nén pittông được sử dụng rộng rãi cho cả nén khí và làm lạnh Các máy nén khí này hoạt động trên nguyên lý của bơm xe đạp và được đặc trung bởi sự ổn định của lưu lượng khi áp suất đẩy thay đổi năng suất của máy tỷ lệ thuận với tốc độ Tuy nhiên công suất của máy nén lại thay đổi
độ khí cấp (cửa đẩy) thấp hơn (1400C – 1600C) so với máy nén một cấp (2050C –
2400C)
Hình 1.2: Máy nén khí kiểu pittong 1 cấp
Trang 22
b) Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của máy nén kiêu pittông một cấp ( hình 10)
Không khí được hút vào khi pittong đi xuống, van nạp mở ra, van xả đóng lại do
áp suất giảm xuống Đây gọi là pha hút
+ Ở điểm chết dưới của pittông, van nạp đóng, buồng khí đóng kín
Hình 2.5: Máy nén khí kiểu pittong 2 cấp
Truyền
Hình 2.6: Nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu pittong 1 cấp
Trang 33
+ Pittông đi lên, áp suất tăng, van xả mở, đây gọi là pha nén + Ở điểm chết trên của pittông, van xả đóng lại, van nạp mở ra chuẩn bị cho một chu trình mới
- Máy nén khí kiểu pittông một ấp có thể hút lưu lượng đến 10m3/phút bà
áp suất nén được 6bar, một số trường hợp áp suất nén đến 10bar
c) Ưu, nhược điểm của máy nén khí kiểu pittông:
- Ưu điểm: Cứng, vững, hiếu suất cao, kết cấu vận hành đơn giản
- Nhược điểm: Tạo ra khí nén theo xung, thường có dầu, ồn
Hình c: Máy nén pittông bơm dầu
Trang 4Động cơ khí nén có những ưu điểm:
- Điều chỉnh đơn giản mômen quay và số vòng quay
- Đạt được số vòng quay cao và điều chỉnh vô cấp
- Không xảy ra hư hỏng, khi có tải trọng quá tải
- Giá thành bảo dưỡng thấp Tuy nhiên, động cơ khí nén cũng có nhược điểm:
- Giá thành cao (khoảng 10 lần so với động cơ điện)
- Số vòng quay phụ thuộc vào tải trọng
- Xảy ra tiếng ồn lớn khi xả khí
2.1.2 Xy lanh
a Xy lanh tác động đơn ( xylanh tác động môt chiều)
Xy lanh tác động một chiều là xy lanh mà áp lực tác động vào xylanh chỉ một phía, phía ngược lại do lực của lò xo tác động hay do ngoại lực tác độn
b Xy lanh tác động 2 chiều (xy lanh tác động kép)
Động cơ quay một chiều Động cơ quay hai chiều
Trang 55
- Xylanh tác động 2 chiều không có giảm chấn
- Xylanh tác động 2 chiều có giảm chấn: Nhiệm vụ của cơ cấu giảm chấn
là ngăn chặn sự va đập của pittong vào thành của xylanh ở vị trí cuối hành trình Người ta dùng van tiết lưu một chiều để thực hiện giảm chấn
Hình 3.4: Ký hiệu xy lanh tác động một chiều Chiều tác động ngược lại do ngoại lực Chiều tác động ngược lại do lực lò xo
Hình 3.5: Xylanh tác động 2 chiều không có giảm chấn
Hình 3.6: Xylanh tác động 2 chiều có giảm chấn điều chỉnh được
Xylanh tác động 2 chiều có giảm chấn không điều chỉnh được
Trang 66
2.2 Đấu nối sử dụng các van khí nén
2.2.1 Van đảo chiều
Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng,
mở hay chuyển đổi vị trí, để thay đổi hướng của dòng năng lượng
a Nguyên lí hoạt động
Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều (hình 4.2): khi chưa có tín hiệu tác động vào cửa (12) thì cửa (1) bị chặn và cửa (2) nối với cửa (3) Khi có tín hiệu tác động vào cửa (12), ví dụ tác động bằng dòng khí nén, nòng van sẽ dịch chuyển
về phía bên phải, cửa (1) nối với cửa (2) và cửa (3) bị chặn Trường hợp tín hiệu tác động vào cửa (12) mất đi, dưới tác động của lực lò xo, nòng van sẽ trở về vị trí ban đầu
b Ký hiệu van đảo chiều
Chuyển đổi vị trí của nòng van được biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau với các chữ cái o,a,b,c… hay các chữ số 0, 1, 2, 3…
Vị trí “ không” được ký hiệu là vị trí mà khi van chưa có tác động của tín hiệu ngoài vào Đối với van có 3 vị trí, vị trí ở giữa là vị trí “ không” Đối với van
có 2 vị trí thì vị trí “ không” có thể là “a” hoặc là “ b “, thông thường vị trí “b” là
vị trí “ không”
Hình 4.2: Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều
Trang 77
Bên trong ô vuông của mỗi vị trí là các đường thẳng có hình mũi tên, biểu diễn hướng chuyển động của dòng qua van Trường hợp dòng van bị chặn được biểu diễn bằn dấu gạch ngang
- Ký hiệu và tên gọi van đảo chiều (như hình vẽ)
Một số van đảo chiều thường gặp
Hình 4.3: Ký hiệu các cửa van nối của van đảo chiều
Van đảo chiều 4/3 Van đảo chiều 3/2
Số vị trí
Số cửa Hình 4.4: Ký hiệu và tên gọi của van đảo chiều
Van đảo chiều 4/3 Van đảo chiều 3/2
Số vị trí
Số cửa Hình 4.4: Ký hiệu và tên gọi của van đảo chiều
Trang 88
c Tín hiệu tác động
Nếu ký hiệu lò xo nằm ngay bên phải của ký hiệu van đảo chiều, thì van đảo chiều đó có vị trí “không”, vị trí đó là ô vuông phía bên phải của ký hiệu van đảo chiều và được ký hiệu “0” Điều đó có nghĩa là khí chưa có tín hiệu tác động vào nòng van thì lò xo tác động giữ vị trí đó
a) Tín hiệu tác động bằng tay
Hình 4.5: Các loại van đảo chiều
Trang 1010
Van đảo chiều có vị trí “ không” là van có tác động bằng cơ – lò xo nên nòng van và ký hiệu lò xo nằm ngay vị trí bên cạnh ô vuông phía bên phải của
Dòng khí nén đi từ A qua B, chiều từ B qua A dòng khí bị chặn
b Ký hiệu van một chiều
2.3 Van tiết lưu
Van tiết lưu có nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, tức là điều chỉnh tốc độ hoặc thời gian chạy của cơ cấu chấp hành
2.3.1 Van tiết lưu có tiết diện không thay đổi được
Lưu lượng dòng chảy qua khe hở của van có tiết diện không thay đổi được
2.3.2 Van tiết lưu có tiết diện điều chỉnh được
a Nguyên lý hoạt động
Có thể điều chỉnh được lưu lượng dòng khí nén đi qua van Dòng khí nén
đi từ A qua B và ngược lại Tiết diện A thay đổi bằng vít điều chỉnh
Ký hiệu Hình 4.14: Van một chiều
Trang 11Ký hiệu
Hình 4.19:Van tiết lưu một chiều ( hãng Bosch) Hình 4.18:Van tiết lưu có tiết diện thay đổi (hãng Herion)
Trang 12Tiếp điểm thường mở
Tiếp điểm thường đóng
Rơ le điểu khiển
Rơ le thời gian tác động muộn
Rơ le thời gian nhả muộn
Cuộn dây điều khiển van
Đèn báo hiệu
Trang 13Hình 5.2: Ký hiệu các loại điều khiển
b/ Điều khiển trực tiếp
Hình 5.3 biểu diễn cấu tạo và ký hiệu của van 2/2 điều khiển trực tiếp bằng nam châm điện
Hình 5.3: Van 2/2 điều khiển trực tiếp bằng nam châm điện
Trang 1414
Cấu tạo và ký hiệu của van đảo chiều 3/2 điều khiển trực tiếp bằng nam châm điện được biểu diễn ở trong hình 5.4
Hình 5.4: Van 3/2 điều khiển trực tiếp bằng lò xo
2.3.2 Điều khiển gián tiếp
Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều 3/2 điều khiển gián tiếp bằng nam châm điện và khí nén được biểu diễn ở trong hình 5.5 gồm hai van: van chính và van phụ trợ Khi van ở vị trí “không” cửa nối với nguồn P sẽ nối với nhánh b, để van chính nằm ở
Trang 1515
Hình 5.6: Cấu tạo van đảo chiều điều khiển gián tiếp bằng nam châm và khí nén
2.4 Đấu nối, sử dụng cảm biến
2.4.1 Cảm biến cảm ứng từ
Nguyên lý hoạt động của cảm biến cảm ứng từ biểu diễn ở hình 5.18 Bộ tạo dao động sẽ phát ra tần số cao Khi có vật cản bằng kim loại nằm trong vùng từ trường, trong kim loại đó sẽ hình thành dòng điện xoáy Như vậy, năng lượng của bộ dao động
sẽ giảm Dòng điện xoáy sẽ tăng, khi vật cản càng gần cuộn cảm ứng Qua đó biên độ dao động của bộ dao động sẽ giảm Qua bộ so, tín hiệu sẽ được khuếch đại
- Cảm biến điện dung:
Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung biểu diễn ở trong hình 5.19 Bộ tạo dao động sẽ phát ra tần số cao Khi có vật cản bằng kim loại hoặc phi kim loại nằm trong vùng đường sức của điện trường, điện dung tụ điện thay đổi Như vậy, tần số riêng của bộ dao động thay đổi Qua bộ so và bộ nắn dòng tín hiệu được khuếch đại
Trang 16Hình MĐ15-04-32 - Cảm biến tia rẽ nhánh
2.4.3 Cảm biến bằng tia phản hồi
- Nguyên lý hoạt động của cảm biến bằng tia phản hồi như sau: khi dòng khí nén P đi qua không có vật cản, tín hiệu phản hồi X = 0, khi có vật cản, tín hiệu X = 1 Đặc điểm của cảm biến bằng tia phản hồi là khi vật cản dịch chuyển theo hướng dọc trục của cảm biến – khoảng cách a hoặc theo hướng vuông góc với trục – khoảng cách s, thì tín hiệu điều khiển vẫn nhận giá trị X = 1
Hình MĐ15-04-33 - Cảm biến bằng tia phản hồi
Trang 1717
2.4.4 Cảm biến bằng tia qua khe hở
- Cảm biến bằng tia qua khe hở gồm 2 bộ phận chính: bộ phận phát và bộ phận nhận Thông thường bộ phận phát và bộ phận nhận có cùng áp suất p khoảng
150 mbar Nhưng trong một số ứng dụng, áp suất p của bộ phận phát có thể là 4 bar và áp suất p của bộ phận nhận đến 0.5 bar Trục của cơ cấu phát và nhận phải lắp ráp chính xác đồng tâm
Hình MĐ15-04-34 - Cảm biến bằng tia qua khe hở
- Khi chưa có vật chắn X=0, khi có vật chắn thì X=1
Trang 1818
BÀI 3: LẮP MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN - KHÍ NÉN
* Khái quát chung
a Ký hiệu
b Thiết kế biểu đồ trạng thái
- Biểu đồ trạng thái biểu diễn trạng thái các phần tử trong mạch, mối liên
hệ giữa các phần tử và trình tự chuyển mạch của các phần tử
- Trục tọa độ thẳng dứng biểu diễn trạng thái (hành trình chuyển động, góc quay, áp suât )
- Trục tọa độ nằm ngang biểu diễn các bước thực hiện hoặc là thời gian hành trình
- Hành trình làm việc được chia thành các bước Sự thay đổi trạng thái trong các bước được được biểu diễn bằng nét đậm Sự liên kết các tín hiệu được biểu diễn bằng đường nét nhỏ và chiều tác động biểu diễn bằng mũi tên
- Biểu đồ trạng thái của cơ cấu chấp hành
Biểu đồ trạng thái của cơ cấu chấp hành biểu diễn trình tự hoạt động và vị trí của chúng theo thời gian hay tại các thời điểm (trạng thái) của hệ thống (hình 2.65)
Công tắc chọn chế độ làm việc ( bằng tay, tự động) Nút tự động
Nút ấn Đèn báo
Trang 1919
Hoạt động của mỗi cơ cấu chấp hành trong chu kỳ hoạt động của hệ thống được biểu diễn bởi một dãy ô kề nhau; trong đó mỗi ô sẽ biểu diễn một nhịp chuyển động của cơ cấu chấp hành đó Như vậy, số ô này bằng với tổng số nhịp hoạt động tuần tự trong một chu kỳ trục thẳng đứng của mỗi ô biểu diễn vị trí (chuyển động thẳng, góc quay….) và trục nằm ngang biểu diễn các thời điểm hay trạng thái theo thời gian
Các ký hiệu:
Quy ước về vị trí của Piston:
Hinh 2.65 Quy ước vị trí của piston
Quy ước về nhịp hoạt động của piston:
Piston A đang di chuyển từ vị trí 0 tới vị trí 1 (ký hiệu A+) trong nhịp hoạt động thứ I của hệ thống (hình 2.67) được biểu diễn băng một ô vuông biểu diễn
vị trí đầu của piston, cạnh nằm ngang của ô vuông biểu diễn thời điểm hay trạng thái của hệ thống (hình 2.68)
Hình 2.67 Piston A di chuyển từ vị
trí 0 đến vị trí 1 khi thục hiện nhịp
hoạt động thứ nhất I của hệ thống
Hình 2.68 Biểu diễn piston A di chuyển từ vị trí 0 đến 1 trong quá trình hệ
thống chuyển trạng thái 1 sang 2 trong nhịp hoạt động thứ I
Trang 20Hình 2.70 Biểu diễn piston A di chuyển từ vị trí 1 đến 0 trong quá trình hệ
thống chuyển trạng thái 1 sang 2 trong nhịp hoạt động thứ I
Piston A đang giữ nguyên vị trí 0 khi hệ thống chyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 (hình 2.69) được ký hiệu như trên hình 2.70
Hình 2.70 Piston A giữ nguyên vị trí 0
Hình 2.71 Biểu diễn piston A đang giư nguyên vị
trí 0 khi hệ thống chuyển từ trạng thái 1 sang 2
Piston A đang giữ nguyên vị trí 1 khi hệ thống chyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 (hình 2.71) được ký hiệu như trên hình 2.72
Trang 2121
Hình 2.74 Piston A giữ nguyên vị trí
1
Hình 2.72 Biểu diễn piston A đang giư nguyên vị
trí 1 khi hệ thống chuyển từ trạng thái 1 sang 2
Ví dụ: Một hệ thống hai xy lanh (piston) A và B (hình 2.72) có quá trình hoạt động như sau:
- Nhịp hoạt động thứ I: xy lanh A đi ra (A+) đưa vật thể M lên, B đứng yên
- Nhịp hoạt động thứ II: xy lanh B đi ra (B+) đẩy vật thê M vào băng tải C, A đúng yên
- Nhịp hoạt động thứ III: xy lanh A lui về (A-) vị trí ban đầu, B đứng yên
- Nhịp hoạt động thứ IV: xy lanh B lui về (B-) vị trí ban đầu, A đứng yên
hình 2.73 Hệ thống khí nén 2 xy lanh A và B
Biểu diễn biểu đồ trạng thái xy lanh A và B:
Vì hệ thống có 4 nhịp hoạt động lên mỗi xy lanh cần dung 4 ô vuông như dưới đây:
Trang 22Ví dụ1: Thiết kế biểu đồ trạng thái của quy trình điều khiển sau:
Xy lanh tác dụng 2 chiều 1.0 sẽ đi ra khi tác động vào nút ấn 1.2 hoặc 1.4 Muốn xylanh lùi về thì phải tác động đồng thời nút ấn 1.6 và 1.8
Trang 2323
Biểu đồ trạng thái của xylanh 1.0 được biểu diễn trên hình 6.2
- Nút ấn 1.2 và nút ấn 1.4 là liên kết OR
- Nút ấn 1.6 và 1.8 là lien kết AND
- Xy lanh đi ra ký hiệu dấu “+”, xyalnh lùi về ký hiệu “- “
Sơ đồ mạch khí nén của quy trình điều khiển xy lanh 1.0
Hình 6.2: Biểu đồ trạng thái của xylanh 1.0
Hình 6.3: Sơ đồ mạch khí nén
Trang 2424
Ví dụ 2: Thiết kế biểu đồ trạng thái của quy trình điều khiển 2 xylanh tác động 2
chiều có hoạt động như sau:
- Khi tác động vào nút ấn 1.2, xylanh thứ nhất 1.0 đi ra để uốn chi tiết Sau khi uốn xong (chạm vào công tắc hành trình 1.4)xylanh lùi về- Sau khi lùi về hết hành trình của pittong, công tắc hành trình 2.3 sẽ tác động lên xylanh thứ hai 2.0, xylanh 2.0 sẽ đi ra để dịch chuyển chi tiết tiếp theo Khi chạm vào công tắc hành trình 2.5, xylanh 2.0 sẽ lùi về
-
Hình 6.5: Sơ đồ mạch khí nén
Trang 2525
2 Các phương pháp điều khiển
Bao gồm:
- Điều khiển bằng tay
- Điều khiển tùy động theo thời gian
- Điều khiển tùy động theo hành trình
2.1 Điều khiển bằng tay
Điều khiển bằng tay được ứng dụng phần lớn ở những mạch điều khiển bằng khí nén đơn giản như gá kẹp chi tiết, khoan…
a Điều khiển trực tiếp
Điều khiển trực tiếp có đặc điểm là chức năng đưa tín hiệu do một phần tử đảm nhận hoặc hai phần tử riêng biệt
Ví dụ 1: mạch điều khiển trực tiếp sử dụng một phần tử
Hình 6.16: Mach điều khiển trực tiếp sử dụng một phần
tử điều khiển
Trang 2626
Ví dụ 2: mạch điều khiển trực tiếp sử dụng hai phần tử
b Điều khiển gián tiếp
- Pittong đi ra và lùi về được điều khiển bằng phần tử nhớ 1.3(hình vẽ 6.18)
Hình 6.17: Mạch điều khiển trực tiếp sử dụng hai phần tử
Trang 2727
- Mạch điều khiển xylanh tác động 2 chiều với phần tử nhớ 1.3
Hình 6.18: Điều khiển gián tiếp
Hình 6.19: Mạch điều khiển gián tiếp xylanh tác động 2 chiều
Trang 2828
2.2 Điều khiển tùy động theo thời gian
- Khi nhấn nút ấn 1.1 van đảo chiều 1.3 đổi vị trí, pittong 1.0 đi ra, đồng thời khí nén sẽ qua cửa X để vào phần tử thời gian 1.2 Sau khoảng thời gian” t” van 1.3 đổi vị trí xylanh 1.0 sẽ lùi về
- Điều khiển tùy động theo thời gian có chu kỳ tự động (hình 6.21)
Hình 6.20: Điều khiển tùy động theo thời gian
Trang 2929
- Điều khiển vận tốc bằng van tiết lưu một chiều ( hình 6.22)
- Khi ấn nút ấn 1.1, vận tốc đi ra của xylanh 1.0 phụ thuộc vào độ mở của van tiết lưu Khi ngắt nút ấn, vận tốc đi vào của xylanh sẽ tăng lên nhờ khí nén thoát theo 2 đường van tiết lưu và van một chiều
Hình 6.21: Sơ đồ mạch điều khiển tùy động theo thời gian có
chu kỳ tự động
Trang 3030
- Điều khiển vận tốc bằng van thoát khí nhanh (Hình 6.23)
- Khi ấn nút ấn 1.1, vận tốc đi ra của xylanh 1.0 sẽ chậm Khi ngắt nút ấn, vận tốc đi vào của xylanh sẽ tăng lên nhờ khí nén thoát ở van xả khí nhanh
Trang 3131
2.3 Điều khiển tùy động theo hành trình
Cơ sở lý thuyết điều khiển tùy động theo hành trình là vị trí của các công tắc hành trình Khi một bước thực hiện trong mạch điều khiển có lỗi thì mạch điều khiển sẽ không hoạt động
- Điều khiển tùy động theo hành trình một xy lanh ( hình 6.24)
- Điều khiển tùy động theo hành trình một xylanh có chu kỳ tự động
Mạch điều khiển được thực hiện tự động nhờ sử dụng nút ấn có rãnh định
vị 1.1, khi nút ấn 1.1 ở vị trí b thì mạch sẽ ngừng hoạt động ( hình 6.25)
Hình 6.24: Điều khiển tùy động theo hành trình một xylanh