Bài giảng Tế bào miễn dịch và cơ quan Lympho - Đại học Lạc Hồng. Sau khi học xong bài này, sinh viên sẽ trình bày được quá trình biệt hóa và trưởng thành của tế bào lympho T và B; nêu được các dấu ấn và phân tử bề mặt của lympho bào T và B; chức năng của tế bào trình diện kháng nguyên; trình bày được cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ quan lympho,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1TẾ BÀO MIỄN DỊCH
VÀ CƠ QUAN LYMPHO
1
Đồng Nai - 2020
Trang 23 Chức năng của tế bào trình diện kháng nguyên.
4 Trình bày được cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ quan lympho.
2
Trang 3NGUỒN GỐC TẾ BÀO MIỄN DỊCH
Tế bào gốc tạo máu (hematopoietic stem cells)
Tế bào vạn năng (pluripotent stem cells) Tế bào dòng tủy
(myeloid progenitor) (lymphoid progenitor) Tế bào dòng lymphô
Trang 4Tế bào mầm
Mẫu tiểu cầu
Tiền thân dịng Tủy và HC
Tiền thân dịng tủy
Dịng hạt & đơn nhân
Trang 5CƠ SỞ NHẬN DẠNG
VÀ PHÂN BIỆT CÁC TẾ BÀO MIỄN DỊCH
Tế bào tham gia trực tiếp vào MDĐH: Lympho T và Lympho B
Tế bào tham gia trình diện KN (APC – Antigen Presenting cells):
Đơn nhân thực bào
5
Trang 6NHẬN DIỆN NHỜ DẤU ẤN BỀ MẶT
Nhận diện được các quần
thể lymphô B, T, các dưới
quần thể, giai đoạn biệt
hóa.
Dấu ấn bề mặt CD
(Cluster Determinant hay
Trang 7Phân tử CD được sử dụng để xác định các dưới nhóm Lympho khác nhau
CD - cụm biệt hoá “ cluster of differentiation ” có trên 300
Proteine có trên bề mặt tế bào
Có liên hệ tới chức năng của các tế bào
Trang 8CÁC TẾ BÀO THAM GIA TRỰC TIẾP VÀO
Trang 10BIỆT HÓA CÁC TẾ BÀO MIỄN DỊCH T VÀ B
Qua hai giai đoạn:
1 Giai đoạn biệt hóa độc lập với kháng nguyên
Tại cơ quan lympho trung ương
T hymus Lympho T
B ursa Fabricius, tủy xương ( B one marrow) lympho B
2 Giai đoạn phụ thuộc vào kháng nguyên
Tại cơ quan lympho ngoại vi:
Lách, hạch, các tổ chức lympho ở niêm mạc
10
Trang 11Không phụ thuộc KN lạ
Biệt hóa độc lập với KN sắp xếp lại các gen chuỗi nặng, chuỗi nhẹ SIgM, SIgD, Igαβ (BCR-thụ thể của tế bào B: cụm 2 phân tử SIg và Igαβ ) tế bào B trưởng thành.
Biệt hóa phụ thuộc KN lạ : khi gặp KN tương ứng, với sự giúp đỡ của T giúp
đỡ tiếp tục biệt hóa tương bào (tế bào SX kháng thể) và tế bào B trí nhớ.11
Trang 12BIỆT HÓA LYMPHO B ĐỘC LẬP VỚI KHÁNG NGUYÊN LẠ
Xếp lại các nhóm gen nhỏ V, D , J tổng hợp chuỗi nặng
Xếp lại các nhóm gen V, J tổng hợp chuỗi nhẹ
IgM được hình thành và biểu hiện trên bề mặt tế bào S.IgM
Hình thành S-IgD có cùng tính đặc hiệu KN Tế bào B trưởng thành.
Hai phân tử Igα và Igβ nối với nhau bằng cầu nối S-S có vai trò truyền tín hiệu
BCR = S-IgM S-IgD Igαβ (B - cell antigen receptor complex)
12
Trang 13BIỆT HÓA LYMPHO B PHỤ THUỘC KHÁNG NGUYÊN LẠ
Kháng thể sản xuất đầu tiên là IgM
Sau đó có thể chuyển thành lớp IgG, IgA, IgE
13
Trang 14CÁC DẤU ẤN CỦA TẾ BÀO B
Globuline miễn dịch bề mặt (S.Ig:
Surface immunoglobuline) thụ thể của
kháng nguyên.
Thụ thể Fc (Fc R : Fc Recepor) hay
CD16 : là thụ thể của phần Fc của phân
tử IgG, còn có trên đại thực bào.
EBV-R: thụ thể với Epstein-Barr virus
(CD21) tế bào B bị nhiễm EBV trở
thành tế bào bất tử ung thư.
HLA lớp II (HLA-DR) phân tử nhóm
phù hợp mô lớp II có trên các tế bào
trình diện kháng nguyên. S.Ig trên bề mặt tế bào B
14
Trang 15SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA TẾ BÀO LYMPHO T
Tế bào gốc từ tủy xương di chuyển
đến tuyến ức.
Thymus hình thành từ túi hầu
(pharyngeal pouch) là cơ quan biểu
mô lympho.
Đến thymus tế bào gốc biệt hóa
thymic lymphocytes (thymocytes).
Tế bào T phát triển từ thymocyte
khi di chuyển từ vỏ vào tủy.
Trang 16Tế bào gốc dòng lympho di chuyển đến Thymus được tăng sinh biệt hóa và giáo dục để trở thành T trưởng thành Tại thymus, lympho bào T nhân lên rất nhanh song cũng rất nhiều (có thể >95%) chết tại chỗ đây là hậu quả của sự chọn lọc hay còn gọi là quá trình giáo dục ở Thymus.
QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC (CHỌN LỌC) LYMPHO T Ở THYMUS
16
Trang 17SỰ GIÁO DỤC, CHỌN LỌC TẾ BÀO T TẠI THYMUS
Tế bào T trưởng thành phải có khả năng:
- Nhận diện và phản ứng lại với KN lạ được trình diện trong nhóm phù hợp mô.
- Không phản ứng với KN của bản thân.
nghiệt (nếu không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị hủy diệt hoặc bất hoạt).
17
Trang 18CHỌN LỌC DƯƠNG TÍNH (POSITIVE SELECTION)
Là sự giáo dục ở vùng vỏ Thymus
Được thực hiện nhờ các tế bào biểu mô của Thymus giữ vai trò như các tế bào APCs
Tế bào T học nhận diện HLA của bản thân
Nếu không có khả năng nhận diện => chết theo chương trình (apoptosis)
18
Trang 19CHỌN LỌC ÂM TÍNH (NEGATIVE SELECTION)
Xảy ra ở vùng tủy của thymus.
Tế bào T nào nhận diện kháng nguyên của chính bản thân trên phân tử MHC sẽ bị loại bỏ (chết, bất hoạt).
Tạo sự dung nạp ở cơ quan lympho trung ương, nếu lệch lạc => bệnh tự miễn.
19
Trang 21Quá trình biệt hóa của tế bào T cũng được chia làm hai giai đoạn :
Giai đoạn không phụ thuộc vào kháng nguyên
Giai đoạn phụ thuộc kháng nguyên đặc hiệu để tạo thành:
các tế bào T hành sự (effector cell) các tế bào T trí nhớ (memory cell)
21
Trang 22SỰ BIỆT HÓA TẾ BÀO HÌNH THÀNH
CÁC DẤU ẤN TRÊN BỀ MẶT TẾ BÀO T
22
Trang 23DẤU ẤN TẾ BÀO T
Thụ thể KN của tế bào T
(T-cell antigen receptor: TCR)
Trang 24CÁC PHÂN TỬ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH DIỆN KHÁNG NGUYÊN
24
Trang 25TCD8 TCD4
25
Trang 26Tế bào T giúp đỡ (Th)
CD3, CD4 Điều hòa đáp ứng MD
MD qua trung gian tế bào
Tế bào T diệt bào (Tc)
CD3, CD8 Diệt đặc hiệu tế bào nhiễm
MD dịch thể
Tế bào B CD19, Ig màng tế bào
Sản xuất kháng thể
Th2 Th1
26
Trang 27CÁC PHÂN TỬ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ BÁM DÍNH
CD2
Có mặt trên tế bào T (ở tất cả các giai đoạn biệt hóa)
Là receptor của hồng cầu cừu (tạo hoa hồng)
Chức năng phát tín hiệu hoạt hoá hay tự hủy
LFA-1
(Leucocyte function associated antigen-1) gắn với
ICAM-1 (intercellular adhesion molecule-ICAM-1) có trên nhiều loại tế bào (vai trò tương tác, truyền tín hiệu)
27
Trang 28TẾ BÀO TRÌNH DIỆNKN (APC: ANTIGEN PRESENTING CELL)
APCs là các bạch cầu có đặc điểm:
Có khả năng thực bào
Có khả năng trình diện KN cho tế bào CD4 (Th) qua HLA lớp II
Truyền đạt thông tin cho các bạch cầu khác APCs có ở da, hạch, lách, dưới niêm mạc, thymus
Có nhiều tên gọi:
Tế bào Langerhans ở thượng bì.
Trang 30CƠ QUAN LYMPHÔ TRUNG ƯƠNG VÀ
CƠ QUAN LYMPHÔ NGOẠI VI
Cơ quan lymphô trung ương:
Trang 31TUYẾN ỨC
Cơ quan lympho biểu mô (lympho epithelial organ)
Bào thai (tuần 6) tuổi dậy thì.
Vùng vỏ, vùng tủy
Tế bào T được giáo dục và trưởng thành khi di chuyển từ vỏ vào tủy
31
Trang 32• Vùng biên có nhiều ĐTB
• Tủy trắng (white pulp): tổ
chức lympho bao quanh mạch
(periarterolar lymphoid tissue:
PALT), tế bào T ở vùng ngoài,
tế bào B ở trung tâm mầm
(geminal center)
tm (veinous sinuses) chứa
Trang 33HẠCH BẠCH HUYẾT
• Cĩ hình hạt đậu,
kích thước 10mm x
6mm x 3mm.
• Lymph đổ vào từ vỏ
và đi vào tủy, ra ở
rốn hạch.
• Nằm trên đường di
chuyển của lymph.
33
Trang 34• Vỏ (cortex) tế bào B
• Cận vỏ (paracortex) tế bào T, APCs (tế bào xòe ngón tay)
• Tủy (medulla):
tương bào KT
Trang 35• Là những đám lympho dưới
niêm mạc trong lớp lamina
propria
• Ruột (gut associated
lymphoid tissue: GALT)
Trang 36SỰ TUẦN HOÀN CỦA TẾ BÀO LYMPHÔ
Hạch bạch huyết
Lymphocyte theo đường bạch mạch vào ống ngực
tuần hoàn Lymphocyte từ tuần hoàn thoát mạch trở vào hạch qua tiểu
tĩnh mạch sau vi quản.