1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành phòng chống suy dinh dưỡng của bà mẹ người mnông có con từ 0 24 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã yang mao, huyện krông bông, tỉnh đắk lắk, năm 2017

109 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thực hành phòng chống suy dinh dưỡng của bà mẹ người M'nông có con từ 0-24 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, năm 2017
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS. Lã Ngọc Quang
Trường học Trường đại học Y tế Công cộng Hà Nội
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm ơn quý cơ quan Sở Y tế Đắk Lắk, Trung tâm Y tế Krông Bông, UBND xã Yang Mao, Trạm Y tế xã Yang Mao đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành Luận văn.. Cảm ơn những người thâ

Trang 2

B GIÁO D C ĐÀO T O – B Y T

TR NG Đ I H C Y T CÔNG C NG

H TH THU VÂN

KI N TH C, TH C HÀNH PHÒNG CH NG SUY DINH D NG C A BÀ M NG I M’NÔNG

Trang 3

Cảm ơn quý cơ quan Sở Y tế Đắk Lắk, Trung tâm Y tế Krông Bông, UBND xã Yang Mao, Trạm Y tế xã Yang Mao đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành Luận văn

Cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đã quan tâm, động viên chia sẻ trong quá trình hoàn thành Luận văn

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các bà mẹ có con nhỏ

từ 0-24 tháng tuổi đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ em trong quá trình điều tra phỏng vấn

Với thời gian khảo sát ngắn, kiến thức trang bị còn nhiều hạn chế, nên chắc chắn có nhiều thiếu sót, mong Quý Thầy, Cô và các bạn góp ý xây dựng để Luận văn hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

H c viên th c hi n

HUPH

Trang 4

UNICEF: Quỹ Nhi đ ng Liên H p qu c

United Nations Children’s Funds WB: Ngân hàng Th gi i - World Bank

WHO: T ch c Y t Th gi i - World Health Organization HUPH

Trang 5

M C L C

M C L C iii

DANH M C CÁC BI U Đ viii

Đ T V N Đ 1

M C TIÊU NGHIÊN C U 3

Ch ng 1 4

T NG QUAN TÀI LI U 4

1.1 M t s khái ni m chung v suy dinh d ng 4

1.1.1 Dinh d ng 4

1.1.2 Tình tr ng dinh d ng 4

1.1.3 Suy dinh d ng 4

1.1.4 Phân lo i suy dinh d ng 4

1.2 Th c tr ng, nguyên nhân, h u qu và cách phòng ch ng suy dinh d ng 5

1.2.1 Th c tr ng suy dinh d ng trên th gi i 5

1.2.2 Th c tr ng suy dinh d ng trẻ em t i Vi t Nam 6

1.2.3 Th c tr ng suy dinh d ng trẻ em t i Đ k L k 8

1.2.4 Th c tr ng suy dinh d ng trẻ em t i huy n Krông Bông 9

1.2.5 Nguyên nhân d n đ n Suy dinh d ng trẻ em 10

1.2.5.1 Nguyên nhân tr c ti p 10

1.2.5.2 Nguyên nhân ti m tàng 10

1.2.5.3 Nguyên nhân c b n 11

1.2.6 H u qu c a suy dinh d ng 11

1.2.7 Cách phòng ch ng suy dinh d ng 11

1.2.8 Chi n l c phòng ch ng SDD Vi t Nam giai đo n 2010 - 2020 12

1.3 Các nghiên c u v ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng và m t s y u t nh h ng 13

1.3.1 Ki n th c phòng ch ng suy dinh d ng 13

1.3.2 Th c hành phòng ch ng suy dinh d ng 14

1.3.3 M t s y u t nh h ng đ n ki n th c, th c hành 15

1.3.3.1.Tu i và trình đ học v n c a bà mẹ 15

1.3.3.2 Ngh nghi p và kinh t h gia đình 16

HUPH

Trang 6

1.3.3.3 Gia đình đông con 16

1.3.3.4 Thói quen u ng r u bia 16

1.4 Gi i thi u đ a bàn nghiên c u 17

1.4.1 Đ c đi m kinh t , vĕn hóa, xã h i c a ng i M’nông liên quan đ n dinh d ng 17

1.4.2 S trẻ trong đ tu i từ 0-24 tháng tu i và tình tr ng dinh d ng 18

1.5 Khung lý thuy t 19

Ch ng 2 20

Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 20

2.1 Đ i t ng nghiên c u 20

2.1.1 Tiêu chuẩn l a chọn 20

2.1.2 Tiêu chuẩn lo i trừ 20

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u 20

2.3 Thi t k 20

2.4 C m u và ph ng pháp chọn m u 20

2.5 Ph ng pháp thu th p s li u 21

2.5.1 Đ i v i nghiên c u đ nh l ng 21

2.5.2 Đ i v i nghiên c u đ nh tính 22

2.5.2.1 C m u: (n=15) 22

2.5.2.2 Ph ng pháp thu th p s li u 22

2.6 Các bi n s nghiên c u: (ph l c 1) 22

2.6.1 Các bi n s đ nh l ng 22

2.6.2 Ch đ nghiên c u đ nh tính 23

2.7 Các khái ni m, th c đo, tiêu chuẩn đánh giá 23

2.8 Phân tích, x lý s li u 24

2.8.1 Làm s ch s li u 24

2.8.2 Phân tích s li u 24

2.9 Đ o đ c trong nghiên c u 25

2.10 H n ch c a nghiên c u, sai s và bi n pháp kh c ph c sai s 26

2.10.1 H n ch c a nghiên c u 26

2.10.2 Cách kh c ph c các sai s 26

Ch ng 3 27

HUPH

Trang 7

K T QU NGHIÊN C U 27

3.1 M t s thông tin chung c a bà mẹ 27

3.2 Ki n th c phòng ch ng suy dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i c a bà mẹ 28

3.2.1 Ki n th c v nuôi con bằng s a mẹ trong 6 tháng đầu 28

3.2.2 Ki n th c dinh d ng và cho trẻ ĕn b sung 29

3.2.3 Ki n th c v chĕm sóc trẻ c a bà mẹ 29

3.2.4 Ki n th c chung v chĕm sóc trẻ c a bà mẹ 30

3.4 Th c hành chĕm sóc dinh d ng cho trẻ 31

3.4.1 Th c hành v nuôi con bằng s a mẹ 31

3.4.2 Th c hành v cho trẻ ĕn b sung 31

3.4.3 Nhóm th c phẩm chính bà mẹ cho trẻ ĕn 32

3.4.4 Th c hành chĕm sóc cho trẻ 33

3.4.5 Th c hành chung v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ 34

3.5 M t s y u t nh h ng đ n ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i 34

3.5.1 M t s y u t nh h ng đ n ki n th c 34

3.5.2 M t s y u t nh h ng đ n th c hành 36

Ch ng IV 40

BÀN LU N 40

4.1 Ki n th c phòng ch ng suy dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i 40

4.1.1 Ki n th c nuôi con bằng s a mẹ 40

4.1.2 Ki n th c ĕn b sung 41

4.1.3 Ki n th c v chĕm sóc trẻ c a bà mẹ 42

4.1.4 Ki n th c chung v chĕm sóc dinh d ng trẻ c a bà mẹ 43

4.2 Th c hành chĕm dinh d ng cho trẻ 44

4.2.1 Th c hành v nuôi con bằng s a mẹ 44

4.2.2 Th c hành v cho trẻ ĕn b sung 46

4.2.3 Th c hành chĕm cho trẻ 47

4.2.4 Th c hành chung v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ 48

4.3 M t s y u t nh h ng đ n ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i 49 4.3.1 Y u t nh h ng gi a tu i, trình đ học v n và ngh nghi p đ n ki n th c 49

HUPH

Trang 8

4.3.2 Y u t nh h ng gi a tu i, trình đ học v n và ngh nghi p đ n th c hành52

4.3.3 Y u t nh h ng gi a ki n th c và th c hành c a bà mẹ 55

Ch ng V 56

K T LU N 56

5.1 M t s thông tin chung c a bà mẹ 56

5.2 Ki n th c và th c hành phòng ch ng SDD trẻ từ 0-24 tháng tu i 56

5.3 M t s y u t nh h ng đ n ki n th c, th c hành phòng ch ng SDD 56

KHUY N NGH 58

TÀI LI U THAM KH O 59

PH L C THAM KH O 64

Ph l c 1: Các bi n s đ nh l ng 64

Ph l c 2: Phi u ph ng v n bà mẹ đang chĕm sóc dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i68 Ph l c 3: B ng ch m đi m ki n th c v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ c a bà mẹ 78 Ph l c 4: B ng ch m đi m th c hành chĕm sóc dinh d ng trẻ c a bà mẹ 80

Ph l c 5: B câu h i đ nh tính 82

M T S HÌNH NH TH C Đ A 89

HUPH

Trang 9

DANH M C CÁC B NG

B ng 1.1 Tỷ l suy dinh d ng trẻ em khu v c Tây nguyên nĕm 2015 7

B ng 1.2 Tỷ l SDD trẻ em giai đo n 2011 – 2016 t i Krông Bông 9

B ng 3.1 Đ c đi m cá nhân c a bà mẹ (n=181) 27

B ng 3.2 Ki n th c v nuôi con bằng s a mẹ c a bà mẹ (n=181) 28

B ng 3.3 Ki n th c dinh d ng và cho trẻ ĕn b sung c a bà mẹ (n=181) 29

B ng 3.4 Ki n th c v chĕm sóc cho trẻ c a bà mẹ (n=181) 29

B ng 3.5 Ki n th c chung v chĕm sóc trẻ (n=181) Error! Bookmark not defined. B ng 3.6 Th c hành v nuôi con bằng s a mẹ c a bà mẹ (n=181) 31

B ng 3.7 Tỷ l th c hành v cho trẻ ĕn b sung c a bà mẹ 31

B ng 3.8 Phân b tỷ l các nhóm th c phẩm đ c cho ĕn b sung (n=154) Error! Bookmark not defined. B ng 3.9 Th c hành chĕm sóc cho trẻ c a bà mẹ (n=181) 33

B ng 3.10 Th c hành chung v chĕm sóc trẻ (n=181)Error! Bookmark not defined. B ng 3.11 Y u t nh h ng gi a tu i, trình đ học v n và ngh nghi p đ n ki n th c (n=181) 34

B ng 3.12 Y u t nh h ng gi a s con và kinh t h gia đình, ngu n thông tin, u ng r u bia đ n ki n th c (n=181) 35

B ng 3.13 Y u t nh h ng gi a tu i, trình đ học v n và ngh nghi p đ n th c hành (n=181) 36

B ng 3.14 Y u t nh h ng gi a s con và kinh t h gia đình, ngu n thông tin, u ng r u bia đ n đ n th c hành (n=181) 37

B ng 3.15 Y u t nh h ng gi a ki n th c và th c hành c a bà mẹ (n=181) 38

HUPH

Trang 10

DANH M C CÁC BI U Đ

Bi u đ 1.1 S li u th ng kê v tình tr ng dinh d ng trẻ em qua các nĕm 6

Bi u đ 1.2 Tỷ l SDDTE theo các vùng sinh thái nĕm 2015 6

Bi u đ 3.1 Phân lo i ki n th c chung v chĕm sóc dinh d ng trẻ 31

Bi u đ 3.2 Phân b tỷ l các nhóm th c phẩm đ c cho ĕn b sung 32

Bi u đ 3.3 Phân lo i th c hành chung v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ 34

HUPH

Trang 11

Đ T V N Đ

Suy dinh d ng trẻ em làm nh h ng đ n nòi gi ng và s phát tri n v th

ch t, tâm thần c a trẻ Đây là nguyên nhân hàng đầu d n đ n t vong trẻ em d i 5

tu i[29] Theo s li u c a UNICEF có gần m t n a s ca t vong trẻ em d i 5 tu i

có liên quan t i suy dinh d ng và c tính kho ng 3 tri u trẻ em b t vong trong m t nĕm[44]

T i Vi t Nam, theo báo cáo c a Vi n Dinh d ng trong 8 nĕm qua (từ 2008 đ n nĕm 2015): tỷ l b suy dinh d ng th nhẹ cân trẻ em d i 5 tu i đã gi m từ 19,9%

xu ng còn 14,1% Tỷ l th p còi cũng gi m từ 32,6% xu ng còn 24,6% Tuy nhiên,

v i tỷ l này Vi t Nam v n là n c có tỷ l suy dinh d ng d i 5 tu i cao trên th

gi i, tỷ l này cao nông thôn, mi n núi có đ ng bào dân t c thi u s sinh s ng[21]

Đ c bi t giai đo n trẻ từ 0-24 tháng tu i là giai đo n bú mẹ và ĕn d m N u không

đ c nuôi d ng h p lý, đúng cách thì s d n đ n r i lo n v dinh d ng s nh

h ng đ n s c kh e c a trẻ trong nh ng nĕm ti p theo Vì v y đ gi m b n v ng tỷ l SDD trẻ em, vi c nâng cao ki n th c, th c hành v chĕm sóc dinh d ng c a bà mẹ,

bi t cách nuôi con phát tri n t t, tránh đ c b nh t t Là m t trong các n i dung ho t

đ ng c a Chi n l c Qu c gia v dinh d ng giai đo n 2011 - 2020[29]

Xác đ nh h th p tỷ l suy dinh d ng là m t nhi m v quan trọng cần thi t,

th i gian qua huy n Krông Bông đã r t quan tâm đ n v n đ này bằng các ch ng trình, D án dinh d ng Qu c gia đã tri n khai nhằm nâng cao nh n th c ng i dân trong công tác phòng suy dinh d ng Nh ng v n còn m t s xã có ng i dân t c thi u s ch a th c hi n t t vi c chĕm sóc trẻ [34]

Yang Mao là m t xã đ c bi t khó khĕn, nằm vùng sâu vùng xa, dân t c thi u

s chi m 86,7% (ng i M’nông: 73,6 %) Tỷ l suy dinh d ng trẻ em d i 5 tu i cao (nĕm 2016) nhẹ cân: 27,1%, th p còi: 31,4% Trong đó, tỷ l SDD dân t c M’nông nhẹ cân (32,9%) Ng i M’nông trong xã ch y u s ng bằng ngh nông th ng xuyên lên n ng r y, có thói quen u ng r u bia, ý th c chĕm sóc s c khoẻ trẻ em còn h n

ch nh cho trẻ ĕn b sung s m đ cho trẻ c ng cáp, cho ĕn ch a đúng cách, đ u con

đi gi a n ng m a và chĕm sóc trẻ ch a t t Trong khi đó, giai đo n trẻ từ 0-24 tháng

tu i là r t quan trọng nhu cầu dinh d ng r t cao, s a mẹ và ĕn b sung h p lý r t

HUPH

Trang 12

quan trọng, là th i kỳ thích nghi v i môi tr ng và nh y c m v i b nh t t s nh

h ng đ n s c kh e c a trẻ[33]

T i đ a ph ng ch a có nghiên c u nào tìm hi u v v n đ chĕm sóc dinh

d ng cho trẻ c a ng i M’nông Từ nh ng lý do trên, chúng tôi ti n hành nghiên

c u: “Ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng c a bà m ng i

M ’nông có con t 0-24 tháng tu i và m t s y u t nh h ng t i xã Yang Mao, huy n Krông Bông, Đ k L k, nĕm 2017”

K t qu nghiên c u s đ a ra thông tin v ki n th c, th c hành và m t s y u t liên quan đ n ki n th c, th c hành phòng suy dinh d ng c a bà mẹ ng i M’nông t i Yang Mao Từ đó, nh ng gi i pháp can thi p nhằm nâng cao hi u qu trong công tác

phòng ch ng suy dinh d ng trẻ từ 0-24 tháng tu i c a ng i dân t c M’nông s

đ c đ a ra và tri n khai

HUPH

Trang 13

M C TIÊU NGHIÊN C U

1 Mô t ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng c a bà mẹ có con

từ 0-24 tháng tu i ng i dân t c M’nông t i xã Yang Mao, huy n Krông Bông, Đ k

L k, nĕm 2017

2 Xác đ nh m t s y u t nh h ng đ n ki n th c, th c hành phòng ch ng suy

dinh d ng c a bà mẹ ng i M’nông có con từ 0-24 tháng tu i t i xã Yang Mao,

huy n Krông Bông, t nh Đ k L k, nĕm 2017

HUPH

Trang 14

Tình tr ng dinh d ng là k t qu tác đ ng c a m t hay nhi u y u t nh : tình

tr ng an ninh th c phẩm h gia đình, thu nh p th p, đi u ki n v sinh môi tr ng, công tác chĕm sóc trẻ em, gánh n ng công vi c lao đ ng c a bà mẹ

Tình tr ng dinh d ng c a các cá th là k t qu c a ĕn u ng và s d ng các

ch t dinh d ng c a c th Tình tr ng dinh d ng t t ph n ánh s cân bằng gi a th c

ĕn trẻ ĕn vào và tình tr ng s c khoẻ, khi c th thi u ho c thừa dinh d ng là th hi n

có v n đ v s c khoẻ ho c v n đ v dinh d ng[30], [16]

1.1.3 Suy dinh dưỡng

Suy dinh d ng là tình tr ng c th thi u protein, nĕng l ng và các vi ch t dinh d ng B nh hay g p trẻ em d i 5 tu i Đây là tình tr ng b nh lý mà nguyên nhân chính do ch đ ĕn c a trẻ thi u ch t đ m (protein) và nĕng l ng, cũng nh các

vi ch t dinh d ng Trẻ b suy dinh d ng n u không can thi p s có nhi u nh h ng

đ n s phát tri n v th ch t và tinh thần v n đ ng, làm trẻ d m c b nh do kh nĕng

mi n d ch kém [24]

1.1.4 Phân loại suy dinh dưỡng

- V lâm sàng chia ra làm 3 th :

Th ể nhẹ cân: Nhẹ cân ch là m t đ c tính c a thi u dinh d ng nh ng không

cho bi t đ c đi m c th đó là lo i SDD vừa m i x y ra hay đã tích lũy từ lâu Tuy nhiên theo dõi cân n ng là vi c t ng đ i d th c hi n c ng đ ng h n c do đó tỷ l thi u cân n ng theo tu i v n đ c thông d ng nh là tỷ l chung c a SDD

HUPH

Trang 15

Thể thấp còi: Chi u cao theo tu i th p ph n ánh s ch m tĕng tr ng do đi u

ki n s c kh e và dinh d ng không h p lý Đây là m t tiêu chí t t đ đánh giá s c i thi n xã h i

Thể gầy còm: Cân n ng theo chi u cao th p th ng ph n ánh m t tình tr ng

thi u ĕn gần đây cũng có th xa h n Th ng th ng tỷ l này là cao nh t l a tu i 2

tu i[28]

-V ề hình thái suy dinh dưỡng

Suy dinh d ng th teo đét (th Marasmus, th xác p): Đây là h u qu

c a ch d ĕn thi u nĕng l ng và protein, ho c do cai s a quá s m, ho c cho trẻ ĕn

b sung không h p lý

Suy dinh d ng th phù (Th Kwashiorkor): Ít g p h n th ng là do ch đ

ĕn quá nghèo protit nh ng t m đ các ch t gluxit

Th Marasmus - Kwashiorkor (Th ph i h p hay trung gian): Ph i h p c

hai b nh c nh k trên Trẻ th ng bi u hi n gầy đét nh ng có phù[28]

1.2 Th c tr ng, nguyên nhân, h u qu và cách phòng ch ng suy dinh d ng

1.2.1 Th ực trạng suy dinh dưỡng trên thế giới

Theo báo cáo th ng niên c a WHO, UNICEF, WB Nĕm 2015 tỷ l SDD trẻ

em trên th gi i và t i các khu v c v n còn cao: Th gi i: SDD th p còi (23,2% - 154 tri u), nhẹ cân (14% - 92.9 tri u) Các tỷ l này t i các khu v c nh : Châu Phi (33,4%

và 16,2%), Châu Á (22,7% và 16,7%), Châu Mỹ La tinh và Caribê (11,6% và 2,9%) Các n c đang phát tri n (25% và 13,5%), các n c phát tri n (7,3% và 2,5%)[48]

Th ng kê c a WHO (2010) cho th y kh c ph c suy dinh d ng chi m 11%

t ng chi phí chĕm sóc y t toàn th gi i (t i các n c đang phát tri n kho ng 55 tri u USD/nĕm) Ngoài ra, SDD còn nh h ng lâu dài s c kh e, kh nĕng kháng khuẩn,

k t qu giáo d c, nòi gi ng con ng i Các y u t nguy c v dinh d ng nh bú s a

mẹ không h p lý, thi u Vitamin và khoáng ch t có liên quan đ n 3,9 tri u ca t vong (35% t ng s ca t vong) và 144 tri u ca khuy t t t trẻ em d i 5 tu i[46]

Theo nghiên c u c a Hatlekk M t i khu v c Nam Á nĕm 2012 tỷ l trẻ em SDD

th p còi khác nhau gi a các dân t c: Dân t c Bà La Môn (Brahmin) 45,1%, Hill Dalits 56,1%, Yadav 70,7%, Newar 72,3% và H i giáo (Muslim) 72,8% [42]

HUPH

Trang 16

1.2.2 Th ực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em tại Việt Nam

Hi n nay có kho ng 90% trẻ b suy dinh d ng th p còi trên th gi i t p trung

36 n c trong đó có Vi t Nam[2] Trong su t th p kỷ qua tỷ l trẻ em b SDD Vi t Nam đã gi m m t cách đáng k Giai đo n 1999 - 2015 tỷ l SDD nhẹ cân gi m trung bình 1,5%/ nĕm (36,7% so v i 14,1%), SDD th th p còi gi m trung bình 1,1%/ nĕm (38,7% so v i 24,6%)[8]

Biểu đồ 1.1 Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm Nguồn: Viện dinh dưỡng [8]

Trong 16 nĕm qua trung bình m i nĕm gi m kho ng 1,4% v i t c đ này đ c

qu c t công nh n là gi m nhanh Nh ng tỷ l SDD v n còn cao gi m không đ ng đ u

gi a các vùng sinh thái khu v c vùng cao, mi n núi nh nĕm 2015 vùng Trung du và

mi n núi phía B c tỷ l SDD th nhẹ cân là 19,5%, Tây Nguyên 21,6% so v i Đông Nam B thì ch có 9.1% [8]

Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ SDDTE theo các vùng sinh thái năm 2015

Nguồn: Viện dinh dưỡng [8]

HUPH

Trang 17

Tỷ l SDD trẻ em có s khác bi t gi a các vùng sinh thái, cao nh t v n t p trung nh ng n i có đi u ki n kinh t khó khĕn, mi n núi, vùng sâu vùng xa đ t bi t

n i có đ ng bào dân t c thi u s Nĕm 2015 Tây Nguyên, tỷ l SDD trẻ em cao nh t

là 3 t nh Kon Tum (SDD cân n ng/tu i là 23,7%, chi u cao/tu i 39,3%), Gia Lai (SDD cân n ng/tu i là 24,1%, chi u cao/tu i 35,3%) và Đ k L k (SDD cân n ng/tu i là 21,2%, chi u cao/tu i 32,4%)[8]

Bảng 1.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em khu vực Tây nguyên năm 2015

Tây

Nguyên

n

Th nhẹ cân (cân/tu i)

Th th p còi (cao/tu i)

Th gầy còm (cân/cao) Chung Đ I Đ II Đ III Chung Đ I Đ II

7597 21.6 17.1 4.1 0.4 34.2 21.9 12.3 7.3 Kom Tum 1525 23.7 18.5 4.8 0.4 39.3 25.7 13.6 6.7

Gia Lai 1525 24.1 17.4 6.2 0.5 35.3 22.1 13.2 7.9

Đ k L k 1532 21.2 17.1 3.7 0.4 32.4 20.3 12.1 7.7

Đ k Nông 1527 21.9 18.5 3.1 0.3 33.0 19.6 13.4 7.4

Lâm Đ ng 1488 11.8 9.1 2.4 0.3 22.8 15.7 7.1 6.5

Nguồn: Viện dinh dưỡng [8]

Theo báo cáo nĕm 2011 c a UNICEF cho th y tỷ l trẻ SDD nhẹ cân, SDD

th p còi, SDD gầy còm nhóm đ ng bào ng i Kinh và ng i Hoa t ng ng là 10,0%, 19,6%, 3,8%, th p h n so v i trẻ em DTTS (22,0%, 40,9%, 5,7%)[43]

Các nghiên c u Vi t Nam cũng cho th y rằng tỷ l suy dinh d ng các vùng

mi n khác nhau trẻ em ng i dân t c thi u s cao h n trẻ em ng i kinh[40] Nguy n Th Thùy, Viên Chinh Chi n, Đ ng Oanh nĕm 2012 trẻ em d i 5 tu i khu

v c Tây Nguyên cũng cao t ng ng 3 th : nhẹ cân 39,2%; th p còi 48,7% và gầy còm 10,7%, tỷ l th p còi tĕng dần theo nhóm tu i[22]

Tình tr ng suy dinh d ng đ c các nhà nghiên c u ch ra rằng đa s tỷ l suy dinh d ng nằm trong vùng núi, khó khĕn và kèm theo đó kinh t h gia đình nghèo, dân t c thi u s , trình đ học v n th p Nghiên c u c a Đoàn Th Ánh Tuy t nĕm

2011 cũng cho th y tỷ l SDD c a trẻ d i 2 tu i DTTS t i 2 huy n mi n núi H ng Hóa, Dakrông t nh Qu ng Tr r t cao c 3 th : nhẹ cân 36,2%, th p còi 46,5% và gầy còm 10,5%[35]

HUPH

Trang 18

Nghiên c u c a tác gi Phan Công Danh trẻ 0 đ n 24 tháng tu i dân t c Raglai t i huy n Khánh S n, t nh Khánh Hòa nĕm 2016” Tỷ l SDD th nhẹ cân 39,3%; th p còi 47,3% và gầy còm 18,3% [5] Đi u này cho th y tình tr ng SDD trẻ

em t i vùng mi n núi, vùng có đ ng bào DTTS sinh s ng hi n nay v n còn khá cao

1.2.3 Th ực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em tại Đắk Lắk

Đ k L k là m t trong 5 t nh Tây Nguyên, trong nh ng nĕm qua đ c s quan tâm lãnh đ o, ch đ o c a các c p y Đ ng, đầu t c a Nhà n c, công tác chĕm sóc

s c kh e cho bà mẹ và trẻ em đ c c i thi n đáng k

Tuy nhiên, thông qua vi c phân tích các ch s cho th y tình tr ng s c kh e bà

mẹ và trẻ em c a t nh v n còn nhi u v n đ t n t i cần ti p t c kh c ph c, c i thi n

đ c bi t đ i v i các đ a ph ng vùng sâu, vùng xa, vùng đ ng bào dân t c, đ i t ng

ph n trẻ em b thi t thòi Suy dinh d ng trẻ em d i 5 tu i gi m nhanh nh ng còn m c cao và có d u hi u gi m ch m l i

Ti p t c th c hi n Chi n l c qu c gia v dinh d ng Ngày 22/2/2012 Th

t ng Chính ph n c c ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam đã ký Quy t đ nh s 226/QĐ-Ttg phê duy t Chi n l c Qu c gia v dinh d ng giai đo n 2011-2020 và tầm nhìn nĕm 2030 là c i thi n tình tr ng dinh d ng, đ m b o cân đ i, h p lý là y u

t quan trọng nhằm h ng t i phát tri n toàn di n v tầm vóc, th ch t, trí tu và nâng cao ch t l ng cu c s ng u tiên vùng nghèo, vùng khó khĕn, vùng dân t c thi u s ,

đ i t ng bà mẹ, trẻ em[17]

Công tác phòng ch ng suy dinh d ng đã đ t đ c nh ng k t qu đáng khích

l Tỷ l suy dinh d ng d i 5 tu i th nhẹ cân gi m từ 51,1% vào nĕm 1999 đ n nĕm 2015 là 21,2%, suy dinh d ng th th p còi gi m từ 36,9% vào nĕm 2010 xu ng còn 32,4% nĕm 2015

Tỷ l suy dinh d ng gi m nh ng trong nh ng nĕm gần đây gi m ch m 0,6%/nĕm) và còn m c cao chênh l ch so v i tỷ l chung c a c n c (14,1%, 2015), Tỷ l suy dinh d ng th nhẹ cân m c r t cao x p th 5, tỷ l suy dinh d ng

(0,4-th (0,4-th p còi x p (0,4-th 7 trong 63 t nh (0,4-thành (x p từ cao đ n (0,4-th p)

Bằng ch ng cho th y s a mẹ là th c ĕn t t nh t cho trẻ, l i ích kinh t và giúp trẻ kh e m nh, phòng ngừa m t s b nh t t trẻ nh Qua báo cáo nĕm 2015 ghi nh n

có 72,2% trẻ s sinh đ c bú mẹ trong gi đầu sau sinh, 46,5% trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đ i Tuy nhiên đ đánh giá cần có nghiên c u thêm [17]

HUPH

Trang 19

1.2.4 Th ực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em tại huyện Krông Bông

Krông Bông là huy n khó khĕn c a t nh Đ k L k, cách thành ph Buôn Ma Thu t 50 km v phía Đông, có di n tích t nhiên kho ng 125,479 ha, giao thông đi l i không thu n ti n Huy n có 14 xã/th tr n, 139 thôn/buôn, t dân ph v i t ng s dân 98,314 và 16 thành phần dân t c (trong đó: Kinh chi m tỷ l 60,62 %, dân t c thi u s chi m tỷ l 39,38 %) S h nghèo chi m 18,94%[34]

Đ c đi m dân c s ng không t p trung, đi u ki n kinh t phát tri n ch m, thu

nh p th p, đa s ng i dân sinh s ng và phát tri n bằng ngh tr ng cây l ng th c

ng n ngày Nên nh h ng không nh đ n công tác chĕm sóc s c kh e c a ng i dân trong c ng đ ng nói chung và đ c bi t là công tác Phòng ch ng Suy dinh d ng trong

Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD trẻ em giai đoạn 2011 – 2016 tại Krông Bông

Krông Bông Th nh cân (cân/tu i) % Th th p còi (cao/tu i) %

HUPH

Trang 20

các ho t đ ng nh truy n thông, th c hành b a ĕn dinh d ng cho bà mẹ có thai và có con nh d i 5 tu i [34]

1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến Suy dinh dưỡng ở trẻ em

1.2.5.1 Nguyên nhân trực tiếp

- Do thi u ĕn

+ Thi u ĕn do thi u ki n th c nuôi con: Nguyên nhân này chi m 60% SDD Protein nĕng l ng Ch y u là nuôi không đúng cách nh thi u v s l ng và ch t

l ng, th c ĕn không phù h p v i l a tu i nh ĕn d m s m, cai s a s m hay ch đ ĕn

d m không đúng ph ng pháp Đ c bi t là bà mẹ trẻ, ng i vùng dân t c, phong t c

t p quán l c h u, b t trẻ ĕn kiêng nh n ĕn khi m c các b nh nhi m trùng nh viêm

ph i, lao, tiêu ch y…[33], [14]

+ Thi u ĕn do nghèo đói: Trẻ b suy dinh d ng do mẹ đói ĕn trong quá trình mang thai, cho con bú ho c thi u h t trong th c ĕn b sung cho trẻ [14]

- Do b nh t t

Suy dinh d ng th ng x y ra sau nh ng b nh nh tiêu ch y, viêm ph i, lao,

ho gà, nhi m giun sán… các b nh này làm trẻ bi ng ĕn, nôn, tiêu ch y, kém h p thu, ngoài ra còn thêm t p quán b t trẻ ĕn kiêng, nh n ĕn khi m c b nh cũng góp phần gây suy dinh d ng cho trẻ[14] Theo nghiên c u c a tác gi Nguy n Th Thùy, Viên Chinh Chi n, Đ ng Oanh nĕm 2012 trẻ th ng xuyên m c b nh nguy c b SDD th nhẹ cân cao g p 1,9 lần, th th p còi cao g p 2,4 lần trẻ không th ng xuyên b m c

b nh [22]

1.2.5.2 Nguyên nhân tiềm tàng

G m nh ng nguyên nhân Thi u an ninh th c phẩm h gia đình; Chĕm sóc bà

mẹ và trẻ em ch a t t; Thi u d ch v y t và v sinh môi tr ng kém góp phần làm tĕng m c đ thi u ĕn và b nh t t [47] Trong nh ng nguyên nhân này th c hành nuôi

d ng không đúng là m t nguy c r t cao đ i v i SDD trẻ nh Trẻ không đ c nuôi bằng s a mẹ phù h p th ng b nhi m trùng tái phát, tĕng tr ng kém vào lúc 1 tháng

tu i tỷ l t vong cao g p 6 lần so v i trẻ em đ c bú mẹ Từ lúc 6 tháng tu i tr đi

s a mẹ không còn đáp ng nhu cầu dinh d ng, trẻ b t đầu ĕn b sung và dần từng

b c chuy n đ i đ đ n giai đo n ĕn th c ĕn thông th ng cùng gia đình Đây là giai

đo n quan trọng cùng v i nhi u nguy c không có l i cho s c khoẻ và tình tr ng dinh

d ng c a trẻ Do nuôi d ng không đúng, giai đo n từ 6 – 18 tháng, tỷ l m c m i

HUPH

Trang 21

SDD tĕng r t nhanh hầu h t các n c, s thi u h t dinh d ng m c ph i trong đ

tu i này r t khó kh c ph c nh ng nĕm ti p theo[29]

1.2.5.3 Nguyên nhân cơ bản

Các c quan nhà n c và t ch c xã h i, th ng tầng ki n trúc v chính tr t

t ng, có chính sách phù h p, c c u kinh t công bằng, t n d ng ngu n ti m nĕng s n

có, tránh các t p t c ĕn u ng kiêng khem và m t an toàn v sinh th c phẩm Nh ng

y u t này nh h ng đ n tình tr ng dinh d ng c a trẻ [47]

1.2.6 Hậu quả của suy dinh dưỡng

Trẻ b suy dinh d ng s nh h ng đ n s phát tri n th ch t, trí tu , nh

h ng đ n ch t l ng nòi gi ng đ ng th i trẻ l i d b béo phì do th p v chi u cao Trẻ d m c b nh các b nh v nhi m trùng hô h p, tiêu ch y…Khi c th trẻ suy nh c

do không đ c cung c p đ d ng ch t s là đi u ki n thu n l i đ các b nh th ng

g p trẻ kéo dài Khi b nh kéo dài, trẻ l i ĕn u ng kém vì v y suy dinh d ng càng

tr nên n ng n h n có th d n đ n t vong

Theo tài li u c a T ch c Y t Th gi i (WHO) trong s 11,6 tri u tr ng h p

t vong hằng nĕm trẻ em d i 5 tu i t i các n c đang phát tri n thì có 6,4 tri u (54%) có liên quan đ n thi u dinh d ng [45]

1.2.7 Cách phòng ch ống suy dinh dưỡng

Chǎm sóc ǎn u ng cho ph n có thai đ đ t m c tǎng cân 10-12 cân trong th i gian có thai Khám thai ít nh t 3 lần, tiêm đ 2 mũi phòng u n ván

Cho trẻ bú s m trong n a gi đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn s a mẹ trong 4 tháng đầu và ti p t c cho bú đ n 18-24 tháng

Cho trẻ ǎn b sung (ǎn sam, d m) từ tháng th 5 Tǎng thêm ch t béo (dầu, m ,

l c, vừng) ǎn nhi u b a

Th c hi n phòng ch ng thi u vi ch t dinh d ng: Ph n có thai u ng viên s t/ acid folic hàng ngày Trẻ em 6-36 tháng u ng vitamin A li u cao 2 lần m t nǎm Phòng ch ng các b nh nhi m khuẩn (tiêu ch y, viêm đ ng hô h p) Th c hi n tiêm phòng đầy đ Chǎm sóc và nuôi d ng h p lý trẻ b b nh

Phát tri n ô dinh d ng trong h sinh thái v n, ao, chu ng đ có thêm th c phẩm c i thi n b a ǎn gia đình Chú ý nuôi gà, v t đ tr ng, tr ng rau ngót, đu đ , g c

Ph n đ u b a ǎn nào cũng có đ 4 món cân đ i Ngoài c m (cung c p nǎng

l ng), cần có đ 3 món n a là: rau qu (cung c p vitamin, ch t khoáng và ch t x );

HUPH

Trang 22

đ u ph , vừng l c, cá, th t, tr ng (cung c p ch t đ m, béo) và canh cung c p n c và các ch t dinh d ng b sung giúp ǎn ngon mi ng

Th c hi n v sinh môi tr ng, dùng ngu n n c s ch, tẩy giun theo đ nh kỳ,

r a tay tr c khi ǎn và sau khi đi đ i ti u ti n Đ m b o v sinh th c phẩm, th c ǎn không là ngu n gây b nh

- Ti p t c c i thi n v s l ng, nâng cao ch t l ng b a ĕn c a ng i dân

- C i thi n tình tr ng dinh d ng c a bà mẹ và trẻ em

- C i thi n tình tr ng vi ch t dinh d ng

- Từng b c ki m soát có hi u qu tình tr ng thừa cân – béo phì và y u t nguy

c c a m t s b nh m n tính không lây liên quan đ n dinh d ng ng i tr ng thành

- Nâng cao hi u bi t và tĕng c ng th c hành dinh d ng h p lý

- Nâng cao nĕng l c và hi u qu ho t đ ng c a m ng l i dinh d ng t i c ng

- Hoàn thi n c ch ph i h p liên ngành, đ c bi t là ph i h p ch t ch gi a B

Y t v i B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, B Giáo d c và Đào t o, B Vĕn hóa, Th thao và Du l ch, B Lao đ ng - Th ng binh và Xã h i trong tri n khai th c

hi n các gi i pháp nhằm c i thi n tình tr ng dinh d ng Có chính sách, gi i pháp huy

đ ng, khuy n khích s tham gia c a các t ch c đoàn th nhân dân và các doanh nghi p tham gia th c hi n Chi n l c qu c gia v dinh d ng

- Xây d ng và hoàn thi n các chính sách, quy đ nh v dinh d ng và th c phẩm Quy đ nh v s n xu t, kinh doanh và s d ng s n phẩm dinh d ng dùng cho trẻ nh ; tĕng c ng vi ch t vào th c phẩm; chính sách ngh thai s n h p lý, khuy n

HUPH

Trang 23

khích nuôi con bằng s a mẹ; nghiên c u đ xu t chính sách h tr dinh d ng học

đ ng tr c h t là l a tu i mầm non và ti u học; khuy n khích các doanh nghi p đầu

t s n xu t và cung ng các s n phẩm dinh d ng đ c thù h tr cho vùng nghèo, vùng khó khĕn, vùng đ ng bào dân t c thi u s , đ c bi t là ph n có thai, trẻ em d i

5 tu i và trẻ em có hoàn c nh đ c bi t[7]

1.3 Các nghiên c u v ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng và m t

s y u t nh h ng

1.3.1 Kiến thức phòng chống suy dinh dưỡng

Đ giúp cho các bà mẹ th c hành t t cần nâng cao ki n th c, kỹ nĕng chĕm sóc trẻ c a các bà mẹ Ki n th c dinh d ng là quan trọng đ quy t đ nh vi c chĕm sóc

m t đ a trẻ phát tri n t t Công tác tuyên truy n t v n giúp bà mẹ nuôi con theo khoa học là m t trong nh ng m c tiêu quan trọng c a các d án, ch ng trình y t đã và đang tác đ ng tích c c nhằm c i thi n t t tình tr ng b nh t t trẻ em [29]

Theo nghiên c u c a Ahmed F v tình tr ng dinh d ng Dhaka, Banglades cho

th y s nghèo đói, thi u ki n th c, b nh t t, thi u d ch v chĕm sóc Y t , các rào c n

v chính sách xã h i là nh ng nguyên nhân chính nh h ng đ n ki n th c c a bà mẹ

v chĕm sóc trẻ Đ ng th i s nghèo đói, b nh t t thi u d ch v Y t cũng là y u t

tr c ti p gây suy dinh d ng trẻ em [41]

Theo nghiên c u c a tác gi Nguy n H p T n (2015) “Ki n th c, th c hành cho trẻ từ 6-24 tháng tu i, t i xã N’Thôn H , huy n Đ c Trọng, t nh Lâm Đ ng” cho

th y có 69% bà mẹ có ki n th c chung đúng v phòng ch ng suy dinh d ng cho trẻ

từ 6-24 tháng tu i Trong đó, ki n th c v NCBSM đ t 100%, ĔBS đúng đúng th i gian đ t 4,4%, cho trẻ ĕn đúng khi b tiêu ch y 88,4%, [27]

Nghiên c u c a tác gi Phan Công Danh trẻ 0 đ n 24 tháng tu i dân t c Raglai t i huy n Khánh S n, t nh Khánh Hòa nĕm 2016, k t qu cho th y v ki n th c NCBSM đ t (40,0%), ĔBS (41,0%), chĕm sóc và phòng SDD cho trẻ (34,0%) T ng

ki n th c chung v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ là (34,8%) [5]

V hi u bi t, ni m tin, các chuẩn m c xã h i và s t tin Các bà mẹ có ki n

th c khác nhau v nuôi d ng và chĕm sóc trẻ, có 52,2% bà mẹ bi t cho trẻ bú đ n 24 tháng tu i, trong khi đó 52,5% bà mẹ cho rằng là r t t t n u cho trẻ d i 6 tu i ch bú

mẹ, thì ch 23,2% bi t nên cho trẻ 6-8 tháng u ng thêm n c Nhi u bà mẹ v n nhầm

HUPH

Trang 24

l n v NCSM hoàn toàn, khi h i v tu i cho ĕn b sung, hầu h t các bà mẹ tr l i đúng

là 6-9 tháng tu i ĕn b sung [1]

Theo nghiên c u c a tác gi Nguy n Vĕn Chinh xã Bình Hòa, huy n Châu Thành, t nh An Giang, nĕm 2013 Có 15,8% bà mẹ có con <5 tu i xã Bình hòa thi u

ki n th c c b n v phòng ch ng suy dinh d ng và h n m t n a s bà mẹ ch a bi t đầy đ các nguyên nhân chính gây suy dinh d ng trẻ em [3]

Nhìn chung, có r t nhi u nghiên c u đo l ng ki n th c c a bà mẹ v phòng

ch ng suy dinh d ng cho trẻ em, thông qua b câu h i v đã đ c thi t k s n Tuy nhiên, tùy theo n i dung và quy mô nghiên c u khác nhau d a vào tình hình th c t t i

m nh và gi m nguy c m c m t s b nh nhi m trùng

Theo T ch c Y t Th gi i (WHO/UNICEF), nuôi con bằng s a mẹ là ph ng pháp nuôi d ng t t nh t đ i v i trẻ s sinh và trẻ nh , đ ng th i cũng là m t trong

nh ng ph ng ti n hi u qu nh t đ b o đ m s c kh e và cu c s ng cho trẻ [30]

K t qu nghiên c u đi u tra ban đầu c a d án Alive & Thrive ti n hành nĕm

2010 t i 15 t nh Vi t Nam cũng ch ra rằng: Trẻ đ c bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ít b tiêu ch y h n (5,7%) so v i trẻ có bú mẹ và ĕn thêm các lo i th c ĕn, đ u ng khác Đi u này cho th y trẻ không đ c nuôi con bằng s a mẹ đầy đ s m c b nh t t

và s b suy dinh d ng [30] [41]

Ngoài s a mẹ cần cho trẻ ĕn b sung từ tháng th 7 tr đi, ĕn th c ĕn đa d ng,

đ 4 nhóm th c phẩm, đ s l ng và ch t l ng, b sung vitamin và khoáng ch t cần thi t cho trẻ Cho ĕn từ l ng đ n đ c, từ ít đ n nhi u, u ng đ n c s ch và an toàn v sinh th c phẩm [30]

Nghiên c u c a Kanoa, B J và A I Al-Hindi trên 384 bà mẹ có con từ 0-24 tháng tu i v th c hành bú mẹ và cho ĕn b sung t i d i Gaza – Palestine cho th y: ch

có 24% bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn, 13% cho ĕn d m đúng th i gian (>6 tháng tu i) [15]

HUPH

Trang 25

Theo nghiên c u c a Nguy n Th H i Anh, Lê Th H p và c ng s th y trẻ ĕn

b sung không h p lý có nguy c SDD tĕng 2,7-4 lần so v i ĕn b sung h p lý [20]

Lê Phán nghiên c u th y có đ n 68,8% trẻ ĕn b sung tr c 4 tháng tu i b SDD và 59,8% trẻ SDD do ĕn không đ 4 nhóm th c phẩm hàng ngày [26]

Cho trẻ ĕn b sung quá s m trẻ gi m bú mẹ vì v y s làm gi m kh nĕng t o

s a mẹ, tĕng nguy c m c b nh, m c tiêu ch y, suy dinh d ng, d ng do th c ĕn b sung không phù h p v i kh nĕng tiêu hóa và mi n d ch ch a hoàn thi n c a trẻ[30] Chính vì v y cần cho trẻ ĕn b sung đúng th i gian Theo nghiên c u c a tác gi

L ng Th Thu Hà nĕm 2008 Thái Nguyên đã minh ch ng rằng: trẻ có th i gian ĕn

b sung không đúng th i gian có nguy c b SDD cao g p 1,95 lần nhóm trẻ đ c ĕn

b sung đúng th i gian [10]

Nghiên c u c a tác gi Phan Công Danh trẻ 0 đ n 24 tháng tu i trên 400 bà

mẹ ng i dân t c Raglai t i huy n Khánh S n, t nh Khánh Hòa, cho th y th c hành

đ t v NCBSM là 70,3%, cho trẻ ĔBS (55,2%), chĕm sóc và phòng SDD cho trẻ là 60,5% T ng th c hành chung đ t v chĕm sóc dinh d ng cho trẻ là 59,5% [5]

Theo Chi n l c toàn cầu v nuôi d ng trẻ nh c a T ch c Y t Th gi i, tình tr ng dinh d ng và s c kh e c a bà mẹ trẻ s sinh có m i liên h m t thi t v i nhau Dinh d ng không h p lý trong 1.000 ngày đầu tiên (tính từ khi bà mẹ mang thai đ n khi trẻ 24 tháng tu i) là nguyên nhân chính d n đ n tình tr ng th p còi, béo phì và các b nh không lây tu i tr ng thành Vì v y, 1000 ngày đầu tiên đ c gọi là giai đo n “c a s c h i” đ d phòng suy dinh d ng th p còi, các h u qu ch m phát tri n v th ch t và tinh thần thì các bà mẹ cần nuôi d ng trẻ h p lý [30]

Cung c p dinh d ng đầy đ là m t vai trò quan trọng Tuy nhiên, chĕm sóc trẻ

t t là y u t quy t đ nh cho s phát tri n v m t th ch t l n tinh thần c a trẻ em, trẻ

ph i đ c tình yêu th ng c a cha mẹ, đ c chĕm sóc đầy đ v mọi m t nh : môi

tr ng, v sinh, an toàn th c phẩm, tiêm ch ng m r ng, u ng vitamin A, theo dõi tĕng tr ng, chĕm sóc dinh d ng đúng khi trẻ b b nh nh tiêu ch y, nhi m khuẩn hô

Trang 26

dinh d ng và các y u t liên quan trẻ em d i 5 tu i t i th xã Th Dầu M t, t nh Bình D ng cho th y bà mẹ có trình đ học v n càng cao thì ki n th c, th c hành phòng ch ng SDD Càng cao, bà mẹ trên 25 tu i tỷ l th c hành phòng ch ng suy dinh

d ng t t h n bà mẹ d i 25 tu i [3]

1.3.3.2 Nghề nghiệp và kinh tế hộ gia đình

Theo nghiên c u c a Mai Th Hà (2001) t i thành ph Vũng Tàu cho th y ngh nghi p c a bà mẹ có nh h ng đ n ki n th c, th c hành Đ i v i nh ng bà mẹ làm cán b công ch c có ki n th c th c t t h n 2,36 lần bà mẹ làm ngh khác [11]

Theo nghiên c u c a tác gi Nguy n H p T n (2015) t i xã N’Thôn H , huy n

Đ c Trọng, t nh Lâm Đ ng” cho th y M i liên quan gi a kinh t h gia đình v i ki n

th c c a bà mẹ thu c di n h không nghèo có ki n th c đúng g p 4,29 lần bà mẹ thu c di n h nghèo và các bà mẹ h không nghèo th c hành chĕm sóc dinh d ng cho trẻ đúng cao g p 1,96 lần so v i bà mẹ thu c di n h gia đình nghèo [27] Nghiên

c u c a Trần Th Thanh nĕm 2012 t i huy n C Kuin t nh Đ k L k cho rằng kinh t nghèo, trẻ đẻ nhẹ cân và sinh thi u tháng có liên quan đ n tình tr ng SDD c a trẻ em[32]

1.3.3.3 Gia đình đông con

nh h ng đ n ki n th c, th c hành c a bà mẹ Đ i v i bà mẹ sinh con đầu tiên có ki n th c, th c hành th p h n so v i bà mẹ sinh con th 2 tr lên Theo nghiên

c u c a Trần Th Phúc Nguy t (2014) k t qu cho th y bà mẹ sinh con lần đầu có ki n

th c đúng v NCBSM là 94,8%, sinh con th 2 tr lên là 100% V th c hành thì tỷ l NCBSM là 91,5% bà mẹ sinh con lần đầu tiên, 95% bà mẹ sinh trên 2 lần [23]

Theo nghiên c u c a Lý Th Ph ng Hoa th c hi n t i tr ng H ng Đ o, thành

ph Ph Lý, t nh Hà Nam nĕm 2012 cho th y m i liên quan gi a ki n th c và th c hành c a bà mẹ v phòng ch ng suy dinh d ng cho trẻ d i 60 tháng tu i K t qu cho th y bà mẹ có ki n th c đúng thì có kh nĕng th c hành đúng cao g p 1,6 lần so

v i bà mẹ có ki n th c ch a đúng Nh v y, ch ng t m i liên quan gi a ki n th c và

th c hành cũng nh h ng đ n vi c chĕm sóc dinh d ng trẻ c a bà mẹ [12]

1.3.3.4 Thói quen uống rượu bia

Ch a có nghiên c u nào v có thói quen u ng r u bia s nh h ng đ n ki n

th c, th c hành c a bà mẹ đ a bàn này họ có thói quen u ng r u bia Vì v y, trong

HUPH

Trang 27

nghiên c u này đ c p đ n đ tìm hi u thêm có nh h ng đ n ki n th c, th c hành

không Nh ng n u u ng r u bia trong khi mang thai nh h ng đ n tình tr ng trẻ

sinh non, nhẹ cân, thai ch t l u và nhi u h u qu x u khác U ng r u bia làm ch m quá trình phát tri n c a thai nhi, gây ra nh ng phát tri n b t th ng c a h th ng thần kinh trung ng cũng nh d t t th ch t [9]

1.4 Gi i thi u đ a bàn nghiên c u

Yang mao là m t xã thu c vùng sâu, vùng xa, xa nh t huy n, cách th tr n Krông Kmar 35 km nằm phía đông nam c a huy n Đ i s ng c a ng i dân còn nghèo; g m 11 thôn, buôn v i t ng s dân là 5.320 ng i Dân t c thi u s chi m 86,76%, trong đó, M’Nông chi m 73,6%

T i tr m y t có m t chuyên trách PCSDD và 11 thôn/buôn đ u c ng tác viên làm ch ng trình suy dinh d ng Trong nh ng nĕm qua Yang Mao cũng đ c đánh giá có nhi u c g ng trong công tác t ch c Phòng ch ng Suy dinh d ng Nh

ch ng trình chi n l c Qu c gia v dinh d ng, D án “L ng ghép dinh d ng và an ninh l ng th c cho trẻ em và nhóm nguy c cao t i Vi t Nam” tri n khai nĕm 2011

và 2012 D án FANTAIII c i thi n tình tr ng suy dinh d ng c p tính cho trẻ em Suy dinh d ng n ng <5 tu i (nĕm 2013) Tuy nhiên, quá trình th c hi n các ch ng trình

D án v Phòng ch ng Suy dinh d ng không ph i bao gi cũng thu n l i Cho đ n nay nh ng ki n th c, th c hành v phòng ch ng suy dinh d ng nh chĕm sóc và cho

ĕn đúng cách các bà mẹ có con nh d i 5 tu i v n ch a đ c c i thi n [33]

Vài nét sơ lược đặc điểm của người M’Nông:

1.4.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của người M’nông liên quan đến dinh dưỡng

Ng i dân t c M’nông đây họ s ng chung v i ng i Kinh nên 100% là bi t

ti ng Vi t thông th o, ch y u sinh s ng bằng ngh nông, phát tri n cây nông nghi p

ng n ngày nh tr ng lúa, b p, khoai mì, và chĕn nuôi gia súc gia cầm nh ng không phát tri n nhi u Rau c đ c tr ng trên r y đ b sung cho ngu n th c ĕn trong gia đình Họ ĕn c m g o tẻ n u trong nh ng n i đ t nung, xa x a thì ph bi n là c m lam

B a ĕn tr a trên ru ng r y th ng là món cháo chua đ ng trong nh ng trái bầu khô

Th c ĕn ch y u là mu i t, cà đ ng, canh rau rừng, th t chim, thú và cá su i b t đ c

Là c dân b n đ a, s ng gần gũi v i thiên nhiên, cho đ n nay, ng i M’Nông

v n t n nhi u l h i nh : l cúng lúa m i, l cầu m a, l cầu mùa, l cúng b n n c, l

HUPH

Trang 28

h i k t nghĩa,… Trong l h i, c buôn làng cầm tay nhau nh y múa xung quanh đ ng

l a theo nh p c a c ng, chiêng Phong t c t p quán c a ng i M’Nông đây gần

gi ng ng i Ê đê, họ làm nhà sàn, vi c cúng bái, đánh c ng chiêng cũng khá gi ng

ng i Ê đê, ch khi nói, có ti ng nói khác ng i Ê đê thôi

R u cần, là m t nhu cầu ph bi n đ i v i ng i M’nông Nam, n , trẻ, già ai cũng thích r u cần và hút thu c lá cu n Ngày nay ph bi n h n u ng r u đ , bia, thu c đi u bán s n D u v t c a ch đ m u h (ng i ph n làm ch trong gia đình) còn r t đ m nét trong mọi quan h xã h i hi n nay V n t n t i m t s thói quen t p quán nh h ng đ n đ n ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng nh : v t

b s a non, ĕn kiêng trong th i kỳ nuôi con, nằm than xông h sau sinh, cho ĕn b sung s m, cho trẻ u ng n c lã, ch a bi t cách chĕm sóc và nuôi d ng, th con len lóc dầm m a, dầm n ng…

Bên c nh đó, còn có các y u t liên quan nh kinh t h gia đình thi u l ng

th c, ch a có chính sách phù h p và s quan tâm c a các ban ngành đoàn th đúng

m c nên tỷ l SDD trẻ em d i 5 tu i trên đ a bàn toàn xã cao Nên g p không ít khó khĕn trong công tác Chĕm sóc s c kh e trẻ em Đ c bi t là công tác Phòng ch ng Suy dinh d ng trẻ em d i 5 tu i nói chung và từ 0-24 tháng tu i nói riêng [33]

1.4.2 S ố trẻ trong độ tuổi từ 0-24 tháng tuổi và tình trạng dinh dưỡng

Theo s li u báo cáo c a tr m Y t xã Yang Mao thì trong nĕm 2016 t ng s trẻ

em từ 0-24 tháng tu i ng i dân t c M’nông là 181 trẻ đang sinh s ng t p trung t i 7 thôn/ buôn c a xã Yang mao g m: Buôn Tul, buôn Mnang D ng, buôn Tar, buôn Kuanh, buôn Êa Ch , buôn Ki u và buôn Hàng Nĕm

Trên tình hình th c t tỷ l suy dinh d ng trẻ em d i 5 tu i ng i M’nông là chi m tỷ l cao nh t trong huy n nĕm 2016 (32,95%) Đi u ki n kinh t đây khó khĕn nghèo đói, thi u ĕn, các bà mẹ có trình đ học v n th p, thi u ki n th c, th c hành trong vi c nuôi d ng và chĕm sóc trẻ Nên nh h ng r t l n đ n công tác phòng ch ng suy dinh d ng cho trẻ D n đ n tỷ l suy dinh d ng cao Đ làm t t công tác này cần có ph ng h ng, k ho ch chĕm sóc dinh d ng đ tu i từ 0-24 tháng Đây là giai đo n quan trọng cùng v i nhi u nguy c không có l i cho s c khoẻ

và tình tr ng dinh d ng c a trẻ N u không đ c nuôi d ng đúng cách thì s b SDD

do thi u h t dinh d ng và r t khó kh c ph c nh ng nĕm ti p theo Đó là lý do cần

ph i th c hi n nghiên c u đ i t ng từ 0-24 tháng tu i [33] [29]

HUPH

Trang 29

1.5 Khung lý thuy t

Phần đ nh tính bao g m các y u t thu c v phong t c t p quán nh h ng đ n

ki n th c, th c hành phòng ch ng suy dinh d ng nh : v t b s a non, ĕn kiêng trong

th i kỳ nuôi con, nằm than xông h sau sinh, cho con ĕn d m s m, nh ng khó khĕn trong quá trình tri n khai công tác phòng ch ng suy dinh d ng t i thôn/buôn, xã và

nh ng đ xu t nhằm c i thi n tình tr ng SDD cho trẻ c a bà mẹ ng i M’Nông

Ki n th c Chĕm sóc dinh d ng cho

tr

- Th c hành v NCBSM

- Th c hành v cho trẻ

ĕn b sung

- Th c hành v chĕm sóc và phòng SDD trẻ

Trang 30

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bà mẹ c a trẻ từ 0-24 tháng tu i đ ng ý tham gia vào nghiên c u

- Ph n xã, cán b Y t thôn, cán b ph trách dinh d ng xã đ ng ý tham gia vào nghiên c u

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bà mẹ c a trẻ không đ c l a chọn: Từ ch i tham gia nghiên c u; ng i

m c b nh câm, đi c, không có kh nĕng tr l i, m c b nh tâm thần kinh ho c b nh r i

Áp d ng thi t k nghiên c u mô t c t ngang k t h p đ nh l ng và đ nh tính,

có s d ng s li u th c p Nghiên c u đ nh tính đ h tr , b sung cho đ nh l ng

Nghiên c u đ nh tính:

HUPH

Trang 31

- Nghiên c u thu th p s li u đ nh tính qua ph ng pháp ph ng v n sâu v i 1

cán b ph n xã; 1 cán b chuyên trách dinh d ng; 3 cán b YTTB

- 2 cu c th o lu n nhóm v i 5 bà mẹ ng i M’nông có con từ 0-24 tháng tu i

có ki n th c t t và 5 bà mẹ ng i M’nông có con từ 0-24 tháng tu i có ki n th c ch a

t t

2.5 Ph ng pháp thu th p s li u

2.5.1 Đối với nghiên cứu định lượng

Đ thu th p thông tin v bà mẹ, đi u ki n kinh t h gia đình, cũng nh thông tin v ki n th c, th c hành chĕm sóc dinh d ng cho trẻ c a bà mẹ.Đ i t ng nghiên

c u đ c ph ng v n b i các đi u tra viên là cán b Y t c a Trung tâm Y t Krông Bông và Tr m Y t xã Yang Mao Các đi u tra viên đã đ c t p hu n kỹ v m c tiêu,

n i dung và kỹ thu t thu th p thông tin ph ng v n, đi n b câu h i, cách ti p c n đ i

t ng

M i các đ i t ng đ n t i tr m Y t xã đ ph ng v n Tr ng h p m t s đ i

t ng không đi đ c thì các đi u tra viên cùng v i nhân viên Y t thôn b n đ n t i nhà

ph ng v n từng bà mẹ có trẻ từ 0-24 tháng tu i (theo danh sách tr m Y t cung c p)

Qui trình c th :

+ Bước 1: Ng i ph ng v n t gi i thi u và gi i thích m c đích, ý nghĩa c a

cu c đi u tra H i ý ki n v s ch p thu n tham gia nghiên c u c a bà mẹ

+ Bước 2: Ghi thông tin ngay vào phi u đi u tra khi đi u tra sang m i phần đ

Trang 32

2.5.2 Đối với nghiên cứu định tính

2.5.2.2 Ph ương pháp thu thập số liệu

- Ph ng v n sâu: Nghiên c u viên chính liên h tr c v i đ i t ng và gi i

thi u các đi u tra viên đ c c đ n ph ng v n Cĕn c trên danh sách chọn m u, đi u tra viên liên h đ nh n đ c s đ ng ý tham gia ph ng v n và hẹn ngày gi ph ng

v n Nhóm nghiên c u viên ph ng v n sâu g m 2 ng i, 1 đi u tra viên ch u trách nhi m gi i thi u v nghiên c u và nêu ra các n i dung ph ng v n, đi u tra viên còn l i ghi âm, ghi chép t t c n i dung c a cu c ph ng v n

- Th o lu n nhóm: Nghiên c u viên chính liên h tr c v i tr m Y t đ đ c

s đ ng ý, sau đó hẹn ngày gi , đ a đi m đ t ch c các cu c th o lu n nhóm Nhóm

đi u tra viên tham gia th o lu n nhóm g m 2 ng i, trong đó 1 đi u tra viên ch u trách nhi m chính gi i thi u v nghiên c u và nêu ra các n i dung th o lu n nhóm và 1 đi u tra viên ch u trách nhi m ghi chép t t c n i dung th o lu n nhóm

Trang 33

2.7 Các khái ni m, th c đo, tiêu chu n đánh giá

Nguyên t ắc cho điểm

D a vào ph ng pháp cho đi m đ đánh giá ki n th c, th c hành c a bà mẹ Trong m i câu h i, n u tr l i c a bà mẹ đ t thì đ c tính đi m, n u không đ t không

có đi m Đi m đ c qui đ nh cho m i câu và đ c phân b theo trọng s (Ph l c 2,

Ph l c 3) Đi m đ c quy đ nh cho m i câu nh sau:

- Đánh giá phân lo i bà mẹ có ki n th c đúng v phòng ch ng SDD cho trẻ từ 0-24 tháng tu i đ c phân lo i các m c đ (Đ t/không đ t) nh sau [5],[30]:

+ NCBSM đ t: ≥ 50% s đi m ki n th c NCBSM (T ng s đi m là 4 đi m Đ t

Trang 34

- Đánh giá phân lo i các m c đ v th c hành: Đánh giá th c hành đ t và không đ t theo các n i dung NCBSM, ĕn b sung, chĕm sóc trẻ, th c hành chung đ t

và không đ t theo cách tính t ng t nh phần ki n th c nh sau [5],[30]:

+ NCBSM đ t: ≥ 50% s đi m th c hành NCBSM (T ng s đi m là 4 đi m

+ Th c hành chung đ t: ≥ 50% t ng s đi m t i đa c a th c hành (T ng s

đi m là 18 đi m Đ t là ≥9 đi m)[5],[30]

Định nghĩa giàu nghèo

Th t ng Chính ph (2015), Quy t đ nh s 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 ban hành chuẩn nghèo ti p c n đa chi u áp d ng cho giai đo n 2016 -2020 nh sau:

H nghèo khu v c nông thôn là h có m c thu nh p bình quân từ 700.000

Các phi u ph ng v n đ c thu l i đ ki m tra tính h p l và ch nh s a, b sung

nh ng thông tin sai ho c thi u ngay t i đ a bàn đi u tra Ki m tra các s li u tr c và sau khi đã nh p vào máy tính

Trang 35

S d ng phần m m SPSS 18.0 đ S li u sau khi thu th p đ c làm s ch v tính logic và s d ng phần m m EPI DATA 3.1 đ nh p s li u từ phi u đi u tra phân tích s li u, bao g m th ng kê mô t và phân tích đ n bi n Ki m đ nh t đ c l p đ c

s d ng đ so sánh giá tr trung bình các ch s , test 2 dùng đ so sánh s khác bi t

gi a các tỷ l theo các m c ý nghĩa, tính OR, p đ xác đ nh y u t liên quan

* Đ i v i thông tin đ nh tính

- Thông tin đ nh tính d i d ng ghi chép trong phi u ph ng v n, biên b n th o

lu n nhóm và bĕng ghi âm c a các cu c ph ng v n sâu, th o lu n nhóm đ c g đ phân tích thông tin Các thông tin này đ c phân thành các nhóm ch đ đ d dàng phân tích

- K t qu đ c trình bày d i d ng vĕn b n có trích d n tr c ti p ý ki n, quan

đi m c a nh ng ng i đ c ph ng v n đ minh ho Thông tin đ nh tính đ c phân tích, k t h p so sánh v i s li u đ nh l ng

2.9 Đ o đ c trong nghiên c u

Nghiên c u đã đ c H i đ ng đ o đ c nghiên c u Y sinh học tr ng Đ i học

Y t công c ng phê duy t theo s 114/2017/YTCC-HD3, ngày 01 tháng 3 nĕm 2017

Nghiên c u đ c s ch p nh n ph i h p tri n khai c a Lãnh đ o Trung tâm Y

t huy n Krông Bông; Chính quy n đ a ph ng; Tr m Y t và đ c bi t là s h ng

ng c a các đi u tra viên, c ng tác viên, cán b nghiên c u

Nghiên c u ch ti n hành trên c s t nguy n tham gia, không làm t n h i tinh thần, th ch t c a các đ i t ng tham gia nghiên c u

Trang 36

2.10 H n ch c a nghiên c u, sai s và bi n pháp kh c ph c sai s

2.10.1 H ạn chế của nghiên cứu

Sai s nh l i: bà mẹ ít tu i, bà mẹ có trình đ học v n th p, do tâm lý s s t

ho c ng i ngùng nên có th bà mẹ cung c p thông tin không đúng ho c nh nhầm, do cách s d ng từ ng khác nhau gi a các vùng, mi n, do ng i ph ng v n h i mà bà

mẹ ch a hi u đ c câu h i Th c t bà mẹ là ng i dân t c thi u s hay e thẹn, m c

c , còn m c c m nên không tr l i ho c tr l i không th t so v i th c t

V h i c u nh ng thông tin th c hành c a các bà mẹ ch đ c th c hi n bằng

vi c ghi nh n thông tin qua ph ng v n mà không quan sát tr c ti p nên có th g p ph i

tr ng h p bà mẹ nh không chính xác, có th có m t s sai sót nh t đ nh,

Sai s do thu th p thông tin: M t s thông tin đ c thu th p qua b câu h i, do

đó có m t phần ph thu c vào tính ch quan c a các đi u tra viên trong vi c đ a ra câu h i ho c thu th p ph n h i

2.10.2 Cách khắc phục các sai số

Th nghi m b công c đi u tra tr c khi ti n hành nghiên c u từ đó thi t k

b câu h i d hi u, không ph thu c nhi u vào y u t ch quan c a ng i h i và ng i

tr l i, chọn cán b đi u tra có kỹ nĕng và kinh nghi m

T p hu n kỹ cho các đi u tra viên, th ng nh t cách thu th p s li u v kỹ nĕng

ph ng v n, h i theo nhi u cách khác nhau đ có thông tin chính xác và có g i ý đ h n

ch sai s nh l i

T o môi tr ng c i m và kiên trì, đ ng viên và khuy n khích bà mẹ h p tác

H tr cho bà mẹ bằng hi n v t đ khuy n khích bà mẹ sau khi tham gia ph ng v n

Các phi u đi u tra đ c ki m tra và ch nh lý trong ngày S li u đ c làm s ch

tr c khi nh p và sau khi nh p vào các phần m m HUPH

Trang 37

3.1 M t s thông tin chung c a bà m

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân của bà mẹ (n=181)

Trang 38

T i đ a bàn nghiên c u trình đ học v n cao nh t là trung học c s chi m (35,4%), Ti u học chi m (25,4%), Trung học ph thông chi m (23,8%), tỷ l mù ch chi m (13,8%) còn l i trung c p tr lên là th p nh t chi m ch có (1,7%)

S con hi n có c a đ i t ng đa s là 2 con tr lên chi m tỷ l (65,2%), còn l i

1 con chi m (34,8%)

H n m t n a kinh t h gia đình đây nghèo chi m tỷ l (51,9%) và không nghèo (48,1%)

3.2 Ki n th c phòng ch ng suy dinh d ng tr t 0-24 tháng tu i c a bà m

3.2.1 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu

Bảng 3.2 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (n=181)

1 Bi t th i gian cho trẻ bú mẹ s m sau sinh 178 98,3

2 Bà mẹ bi t cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 143 79,0

5 Ki n th c đ t v nuôi con bằng s a m 134 74,0

T i b ng 3.2 cho th y, có đ n (98,3%) bà mẹ có ki n th c v th i gian cho bú

s m sau sinh và có (79,0%) bà mẹ bi t cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu không cho ĕn u ng b t c th gì k c n c Bi t th i gian cai s a cho trẻ từ 18-24 tháng tr lên là (27,1%) và ki n th c cho trẻ bú theo nhu cầu d i 50% không đ t chi m (0%)

K t qu (74,0%) bà mẹ đ c đánh giá là có ki n th c đ t v nuôi con bằng s a

mẹ trong 6 tháng đầu

K t qu này cũng t ng đ ng v i ý ki n c a cán b Y t thôn b n khi h i v

ki n th c nuôi con bằng s a mẹ t i đ a ph ng: “Hiện nay còn một số bà mẹ sau sinh

ăn kiêng ăn cơm với thịt kho khô gừng, tiêu, nghệ cho tốt cái bụng, không ăn canh, đến

2, 3 tháng cho con cứng cáp hơn Họ nằm than xông hơ cho chắc da, chắc thịt.”

(Ph ng v n sâu Y t thôn buôn)

K t qu th o lu n nhóm: “Khi nào trẻ khóc thì cho bú, cai sữa sớm để cho nó

ăn và để đi làm” (Th o lu n nhóm 5 bà mẹ)

HUPH

Trang 39

3.2.2 Ki ến thức dinh dưỡng và cho trẻ ăn bổ sung

Bảng 3.3 Kiến thức dinh dưỡng và cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (n=181)

1 Bi t đúng th i gian cho trẻ ĕn b sung 153 84,5

K t qu bi t đúng th i gian cho trẻ ĕn b sung là (84,5%), có (79,6%) bi t tác

h i cho ĕn b sung quá s m và (67,4%) bi t cho ĕn đúng 4 nhóm th c phẩm chính

T ng ki n th c chung đ t v cho ĕn b sung chi m tỷ l (81,8%)

K t qu này cũng t ng đ ng v i tình hình th c t t i đ a ph ng khi h i cán

b Y t thôn/buôn: “Họ chỉ cho con ăn chủ yếu là cơm trắng, thịt xào lên, trẻ không

chịu ăn rau” (Ph ng v n sâu Y t thôn/ buôn)

Bà mẹ bi t th i đi m r a tay phù h p cao nh t chi m (85,6%), lần l t là bi t

bi t m c đích cân, đo trẻ (58,6%), bi t cách cho trẻ ĕn, u ng khi b tiêu ch y (55,2%),

bi t đúng v b nh viêm đ ng hô h p (54,7%), bi t tác h i cho trẻ khi thi u vitamin A

HUPH

Trang 40

(41,4%), bi t h u qu c a suy dinh d ng (31,5%), bi t m t s bi n pháp phòng b nh tiêu ch y (3,9%), bi t phòng ch ng suy dinh d ng là (1,7%) và th p nh t là nh n bi t

đ c trẻ suy dinh d ng chi m (1,1%)

K t qu là ch có (21,5%) bà mẹ đ c đánh giá là có ki n th c chung đ t v chĕm sóc và phòng suy dinh d ng cho trẻ K t qu này cũng t ng đ ng v i k t qu

ph ng v n sâu chuyên trách dinh d ng M c dù, ch ng trình đã tri n khai các ho t

đ ng chĕm sóc dinh d ng trên đ a bàn nh ng k t qu đ t r t th p Nguyên do là họ thi u ki n th c chĕm sóc trẻ và phong t c t p quán còn l c h u Tuy nhiên, các bà mẹ

có ki n t t thì tr l i đúng h n khi chĕm sóc nuôi d ng trẻ

K t qu ph ng v n sâu: “Trạm Y tế không có kinh phí để thực hành dinh dưỡng

cho bà mẹ, chỉ tuyên truyền miệng nên nói xong họ quên mất, họ không biết cho con

ăn, nuôi con để con đau ốm liên tục Phong tục tập quán đã đi sâu vào tiềm thức của người dân nên khó thay đổi ngay được” (Ph ng v n sâu chuyên trách dinh d ng)

K t qu th o lu n nhóm: “Mình biết con mình bị suy dinh dưỡng nhưng không

b iết làm sao để phòng chống SDD, nó không chịu ăn, đau ốm suốt.” (Th o lu n nhóm

trên 5 bà mẹ có ki n th c – th c hành t t)

K t qu th o lu n nhóm: “Mình không biết con mình ăn ít lắm, bị ho, ỉa chảy là

nó không ăn, mình chỉ cho ăn cơm thôi, nó không ăn thịt, mình không biết làm sao cho

nó lớn” (Th o lu n nhóm trên 5 bà mẹ có ki n th c – th c hành không t t)

3.2.4 Kiến thức chung về chăm sóc trẻ của bà mẹ

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w