1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng

110 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở Hà Nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Vũ Cúc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Thị Phương Hòa
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (13)
    • 1.2 Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ (14)
    • 1.3 Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới và Việt Nam (19)
    • 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (21)
    • 1.5 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu (25)
    • 1.6 Khung lý thuyết (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1 Mô tả bộ số liệu gốc (29)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn (31)
      • 2.2.1 Nghiên cứu định lượng (31)
      • 2.2.2 Nghiên cứu định tính (35)
      • 2.2.3 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (38)
    • 3.2 Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (39)
    • 3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (43)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1 Thực hành bú sớm trong một giờ đầu sau sinh (61)
    • 4.2 Bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ đang nằm ở viện (62)
    • 4.3 Thực hành NCBSM trong 6 tháng đầu (64)
    • 4.4 Thời gian bú mẹ (66)
    • 4.5 Yếu tố ảnh hưởng khác (67)
    • 4.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (68)
      • 4.6.1 Hạn chế của nghiên cứu (68)
      • 4.6.2 Sai số và biện pháp khắc phục (70)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả bộ số liệu gốc

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ đề tài "Ứng dụng phần mềm điện thoại thông minh để tăng cường nuôi con bằng sữa mẹ ở phụ nữ đẻ mổ tại Việt Nam", thuộc Chương trình hợp tác nghiên cứu Y sinh học giữa NAFOSTED và NHMRC Đề tài có mã số NHMRC.108.03-2018.09, được thực hiện bởi Trường Đại học Y tế Công Cộng và Trường Đại học Curtin Úc.

2.1.1 Mục tiêu đề tài Đề tài này được xây dựng nhằm mục tiêu nâng cao tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu cũng như kéo dài thời gian trẻ được bú mẹ hoàn toàn Nhóm nghiên cứu đã xây dựng ứng dụng di động để cung cấp các thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ từ khi bà mẹ mang thai đến 6 tháng sau sinh

Tiêu chí lựa chọn: Phụ nữ mang thai:

- Đi khám thai tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội hoặc bệnh viện Đa khoa Đông Anh khi tuổi thai 24–36 tuần;

- Sở hữu một điện thoại thông minh với ít nhất: iOS phiên bản 11 (được công bố từ năm 2017, hỗ trợ cho iPhone từ năm 2015) hoặc Android 5 (phát hành từ 2014)

- Được giới thiệu đến từ các bệnh viện khác do mang thai có nguy cơ cao

- Nhận được lời khuyên từ bác sĩ không nên cho con bú vì tình trạng sức khỏe của bà mẹ

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện phụ sản Hà Nội và bệnh viện Đa khoa Đông Anh

- Thời gian: từ năm 2019 đến năm 2022

Nghiên cứu sử dụng thiết kế thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, trong đó các bà mẹ mang thai từ 24 đến 36 tuần sẽ cài đặt ứng dụng di động trên điện thoại thông minh Những phụ nữ mang thai được tuyển chọn sẽ được phân bổ ngẫu nhiên vào hai nhóm: nhóm can thiệp và nhóm chứng với tỷ lệ 1:1.

Trong nghiên cứu đầu tiên, 1000 bà mẹ mang thai đã được phỏng vấn và cài đặt ứng dụng di động, đồng thời tham gia vào nhóm chứng và nhóm can thiệp Sau khi sinh, các bà mẹ tiếp tục được phỏng vấn vào các thời điểm 1 tháng, 4 tháng và 6 tháng để đánh giá tình trạng nuôi con bằng sữa mẹ cùng với các yếu tố liên quan.

2.1.6 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu viên từ trường Đại học Y tế Công cộng mời phụ nữ mang thai từ 24-36 tuần tham gia nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa Đông Anh Những phụ nữ đồng ý sẽ ký bản đồng ý tham gia, được phỏng vấn để thu thập thông tin cơ bản và cài đặt phần mềm ứng dụng trên điện thoại di động Thông tin thu thập trong phỏng vấn đầu tiên sẽ bao gồm các dữ liệu quan trọng liên quan đến sức khỏe và thai kỳ.

- Thông tin chung: số điện thoại, địa chỉ

- Đặc điểm nhân khẩu học và nhân trắc học của phụ nữ tham gia phỏng vấn:

Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, người ở cùng, tình trạng hôn nhân, thông tin chồng

- Bệnh lý bà mẹ: Đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mãn tính, tiền sản giật

- Hình thức sinh, tình trạng bất thường khi sinh

- Nuôi dưỡng trẻ trước lần mang thai này

- Dự định nuôi con lần này

- Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

2.1.7 Vai trò của học viên trong nghiên cứu

- Tham gia vào quá trình thu thập số liệu

- Tham gia giám sát chất lượng thu thập số liệu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn

Nghiên cứu này áp dụng thiết kế cắt ngang kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính Phân tích định lượng sử dụng dữ liệu từ vòng 1 của đề tài có sẵn để mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này của các bà mẹ Sau khi hoàn thành phân tích định lượng, phần định tính được thực hiện để giải thích sâu hơn về thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và bổ sung các chủ đề, biến chưa được đề cập trong phần định lượng.

2.2.1 Nghiên cứu định lượng a Chọn mẫu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân tích các bà mẹ dựa trên các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đã được đề cập trong nghiên cứu gốc.

- Lần mang thai này sinh con lần thứ 2 trở lên

- Khoảng cách từ lần sinh con liền trước đó tới lần mang thai này từ 3 năm trở xuống để giảm sai số nhớ lại

- Trả lời đủ thông tin về thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ cho lần mang thai trước đó b Cỡ mẫu

Trong nghiên cứu gốc, có 286 bà mẹ tham gia đáp ứng tiêu chí chọn mẫu, đủ để phân tích các yếu tố liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ Số lượng này được xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ.

- n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu

- p= tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng tại Hà Nội năm 2014 (20)

- Z: là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

- d: sai số giữa tham số của mẫu và quần thể, d = 0,06

Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu gần 50%, với p được chọn là 0,452 dựa trên 20 bà mẹ Chúng tôi đã phân tích toàn bộ 286 bà mẹ đáp ứng tiêu chí chọn mẫu.

Sử dụng số liệu định lượng đã hoàn thành thu thập vòng 1 ở nghiên cứu gốc d Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh viện Đa khoa Đông Anh

- Thời gian: Số liệu vòng 1 được thu thập từ tháng 3/2020 đến tháng 9/2020 e Các biến số nghiên cứu

Phân tích các mối liên quan đến NCBSM được thể hiện qua mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Bảng thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

Biến độc lập/Biến phụ thuộc

Bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ nằm viện sau sinh

Thời gian cho trẻ bú mẹ

Tuổi mẹ trong lần sinh con liền trước x x x x

Trình độ học vấn của mẹ x x x x

Tình trạng bất thường của mẹ (Đái tháo đường thai kỳ/ tiền sản giật) x x x x

Tình trạng trẻ sau sinh x x x x

Khoảng cách từ lần sinh con liền trước đó tới lần mang thai này

Bú sớm trong 1 giờ đầu NA x x x

Bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm viện

NA NA NA x f Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá NCBSM:

Nghiên cứu áp dụng khái niệm và thước đo NCBSM từ tài liệu tư vấn của Bộ Y tế và các chỉ số đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ của WHO nhằm đánh giá thực hành bú sớm và NCBSM hoàn toàn.

Trong 6 tháng đầu đời, việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) rất quan trọng, bao gồm việc bú hoàn toàn trong thời gian mẹ nằm viện và không cho trẻ ăn bổ sung Thời gian bú mẹ được xây dựng dựa trên nghiên cứu A&T Việt Nam và các nghiên cứu khác của tác giả Lâm Thị Thiên Trang và Nguyễn Thanh Trường.

Thời điểm bắt đầu nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là khoảng thời gian từ khi trẻ sinh ra cho đến lần đầu tiên được bú sữa mẹ Việc cho trẻ bú sớm sau sinh, tức là trong vòng một giờ đầu, rất quan trọng và tỷ lệ trẻ sơ sinh được cho bú sớm mà không sử dụng bất kỳ loại thức uống nào khác ngoài sữa mẹ cần được nâng cao.

Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi là rất quan trọng, nghĩa là trẻ chỉ được bú mẹ mà không nhận bất kỳ thức ăn hay đồ uống nào khác, kể cả nước chín, trừ khi có chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng ORS, vitamin, khoáng chất hoặc thuốc.

NCBSMHT trong 6 tháng đầu ĐẠT khi đủ 3 tiêu chí, thiếu 1 trong 3 tiêu chí thì KHÔNG ĐẠT:

+ Không ăn sữa công thức trong thời gian mẹ đẻ nằm viện;

+ Thời gian bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu;

+ Thức ăn chính của trẻ trước khi được cho ăn bổ sung là sữa mẹ

Thời gian bú mẹ hoàn toàn = Thời điểm sinh đến thời gian trẻ ăn bổ sung

Thời gian bú mẹ hoàn toàn được khuyến nghị là trong 6 tháng đầu

- Bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm viện: Tỷ lệ trẻ không ăn sữa công thức ngoài sữa mẹ trong thời gian mẹ đẻ nằm viện

Trong 6 tháng đầu đời, trẻ chỉ nên được cho bú sữa mẹ mà không cần bổ sung thêm thức ăn khác Sau giai đoạn này, trẻ có thể bắt đầu ăn dặm với các loại thực phẩm bổ sung ngoài sữa mẹ.

- Thời gian bú mẹ = Thời điểm sinh đến thời gian trẻ cai sữa

Thời gian bú mẹ được khuyến nghị đến ít nhất 24 tháng của trẻ

- Kiến thức NCBSM: Câu hỏi có kiến thức gồm 11 câu: Với câu chỉ chọn 1 ý: chọn đúng: 1 điểm, sai 0 điểm

Tổng điểm đạt 11 cho thấy kiến thức TỐT khi số điểm từ 9 trở lên, trong khi kiến thức KHÔNG TỐT khi số điểm dưới 9 Phương pháp làm sạch và phân tích số liệu được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

Số liệu định lượng được thu thập và quản lý bằng phần mềm REDCap

Trước khi tiến hành phân tích, số liệu được kiểm tra để đảm bảo tính hợp lý và thống nhất của các biến lựa chọn Việc phân tích số liệu đảm bảo thông tin được thu thập đầy đủ và chính xác, đồng thời kiểm tra các giá trị mất, giá trị bất thường và lỗi mã hóa.

Trong quá trình thu thập số liệu, việc kiểm soát chất lượng là cần thiết nhưng không thể tránh khỏi tình trạng thiếu thông tin Khi gặp số liệu missing, cần kiểm tra lại phiếu phỏng vấn để bổ sung thông tin Nếu số liệu missing hoàn toàn ngẫu nhiên, chúng sẽ được loại bỏ Đối với các dữ liệu còn lại, có thể thay thế bằng giá trị trung bình hoặc trung vị cho biến liên tục, và mode cho biến phân loại Tất cả số liệu sẽ được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0.

Sử dụng các phương pháp thống kê nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu:

Tần số (n) và tỷ lệ (%) được sử dụng để mô tả biến phân loại, trong khi giá trị trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn được áp dụng cho biến định lượng Các kiểm định thống kê suy luận như T-test, kiểm định χ2 và Fisher test được sử dụng để so sánh trung bình, trung vị và tỷ lệ % Phân tích mối liên quan giữa các biến được thực hiện thông qua các chỉ số như OR và OR hiệu chỉnh Kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Mô hình hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định mối liên hệ giữa các biến độc lập và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM), trong đó biến phụ thuộc là nhị phân Các yếu tố được xem xét bao gồm tình trạng cho trẻ bú sớm, cho trẻ ăn sữa công thức trong viện, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, và cho trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng Với cỡ mẫu nhỏ, chỉ những biến có giá trị p < 0,2 sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để phân tích.

Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính và phi tuyến tính kết hợp với kiểm định ANOVA để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, cụ thể là thời gian trẻ được bú mẹ.

2.2.2 Nghiên cứu định tính a Cỡ mẫu và chọn mẫu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đã phân tích thông tin từ 286 bà mẹ, trong đó bao gồm các đặc điểm chung và thông tin về bệnh lý trong lần sinh con liền trước Các dữ liệu này được trình bày chi tiết tại bảng 3.1.

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n(6) Đặc điểm Trung bình Min Max

Tuổi 26,2 ± 4,1 17,1 41,8 Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Nghề nghiệp chính của mẹ

Cán bộ (Quản lý/ chuyên môn) 55 19,2

Tự kinh doanh/ Làm ruộng 83 29,0

Công việc không trả lương

(phụ gia đình, sinh viên) 21 7,3

Trình độ học vấn của mẹ

Trung cấp/ Cao đẳng 66 23,1 Đại học/ Sau đại học 154 53,8

(chưa tính lần mang thai ở hiện tại)

Tình trạng bất thường của mẹ

(Đái tháo đường thai kỳ/ tiền sản giật)

Tình trạng trẻ khi sinh Đẻ non, dị tật, thai to 30 10,5

Hình thức sinh Đẻ thường 165 57,7 Đẻ mổ 121 42,3

Trong nghiên cứu, 57% bà mẹ nằm trong độ tuổi từ 25-35, trong khi 38,8% là bà mẹ dưới 25 tuổi Độ tuổi trung bình khi sinh con là 26,2± 4,1 tuổi Nghề nghiệp chủ yếu của các bà mẹ là công nhân và nhân viên, chiếm 44,4%, trong khi 29% tự kinh doanh hoặc làm ruộng Hơn một nửa (53,8%) các bà mẹ có trình độ đại học hoặc sau đại học, 23,1% có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, và 3,4% có trình độ tiểu học hoặc THCS Đáng chú ý, 73,1% các bà mẹ chỉ có một con.

Tỷ lệ bà mẹ có tình trạng bất thường như đái tháo đường thai kỳ hoặc tiền sản giật là 4,9%, trong khi trẻ sơ sinh có tình trạng bất thường chiếm 10,5% Trong số các ca sinh, tỷ lệ sinh thường là 57,7% và sinh mổ là 42,3%.

Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ

Thực hành Nuôi Dưỡng Bằng Sữa Mẹ (NCBSM) bao gồm việc cho trẻ bú sớm trong giờ đầu sau sinh, duy trì bú mẹ hoàn toàn trong suốt thời gian mẹ nằm viện, và tiếp tục bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời Ngoài ra, không nên cho trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng và cần chú trọng đến thời gian trẻ bú mẹ.

3.2.1 Thực hành bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ đang nằm ở viện

Thực hành bú sớm là việc cho trẻ bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh Trong thời gian nằm viện, trẻ cần được bú mẹ hoàn toàn và không nên cho ăn thêm sữa công thức.

Bảng 3.2 Tỷ lệ trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm viện Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trẻ được bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu

Trẻ ăn thêm sữa công thức ngoài sữa mẹ trong thời gian mẹ đẻ nằm viện

Chỉ có 30,1% bà mẹ cho trẻ bú sớm sau sinh Trong thời gian nằm viện, 21,7% bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, trong khi 78,3% bà mẹ thực hiện việc này trong suốt thời gian nằm viện.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ trẻ bắt đầu được bú sữa mẹ (n(6)

Chỉ có 30,1% bà mẹ cho trẻ bú trong vòng 1 giờ đầu sau sinh Tỷ lệ này giảm xuống còn 10,8% trong 2 giờ đầu, 17,5% trong khoảng 3-6 giờ, và 9,8% từ 7-24 giờ Trong ngày đầu tiên, tỷ lệ cho bú mẹ chỉ đạt 10,5% và tiếp tục giảm xuống 6,4% trong 2 ngày đầu Sau 2 ngày, tỷ lệ này tăng lên 12,9%.

1 giờ 2 giờ 3-6 giờ 7-24 giờ 1 ngày 2 ngày Sau 2 ngày

3.2.2 Thực hành NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Thực hành NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu là cho trẻ chỉ bằng sữa mẹ, không dùng sữa công thức trong thời gian mẹ đẻ nằm viện

Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trẻ được NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Tỷ lệ bà mẹ nuôi con bằng sữa hoàn toàn trong 6 tháng đầu là 17,1%; có 82,9% bà mẹ không thực hành NCBSM hoàn toàn cho trẻ trong 6 tháng đầu

3.2.3 Trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng đầu

Bảng 3.4 Trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng đầu (n#7) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng đầu

Thức ăn chính của trẻ trước khi trẻ được cho ăn bổ sung

Sữa mẹ và sữa ngoài 98 41,4 Đặc điểm Trung bình Min Max

Trẻ em bắt đầu ăn bổ sung trung bình ở tháng thứ 5,6 ± 0,9 Tỷ lệ trẻ ăn dặm trước 6 tháng tuổi chiếm 32,9% Trong số đó, 52,7% bà mẹ cho trẻ sử dụng sữa mẹ làm thức ăn chính trước khi bắt đầu ăn dặm, trong khi 41,4% trẻ dùng cả sữa mẹ và sữa công thức Chỉ có 5,9% trẻ hoàn toàn sử dụng sữa ngoài làm thức ăn chính trước khi ăn dặm.

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ trẻ ăn bổ sung trước 6 tháng (nx)

Có 50 bà mẹ cho trẻ ăn bổ sung trong khoảng 5-6 tháng (64,1%); 24 bà mẹ cho trẻ ăn bổ sung từ 4-5 tháng (30,7%) và có 4 bà mẹ cho trẻ ăn bổ sung dưới 4 tháng tuổi (5,2%)

3.2.4 Thời gian trẻ bú mẹ

Bảng 3.5: Thời gian trẻ bú mẹ Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Thời gian trẻ được bú mẹ

≥24 tháng 32 11,2 Đặc điểm Trung bình Min Max

Thời gian trẻ được bú mẹ 15 ± 5,8 0 32

Chỉ có 11,2% bà mẹ cho trẻ bú ít nhất đến 24 tháng tuổi, trong khi 22,4% trẻ bú mẹ dưới 12 tháng, 25,9% bú đến 15 tháng và 25,5% bú từ 18 đến dưới 24 tháng Trung bình, trẻ bú mẹ trong khoảng 15 tháng.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh bao gồm: tuổi tác, nghề nghiệp chính, trình độ học vấn của mẹ, tình trạng sức khỏe của mẹ, tình trạng của trẻ khi sinh, phương thức sinh và kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ.

Bảng 3.6: Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu. Đặc điểm

Trình độ học vấn 0,234* Đại học/ Sau đại học 111

Tình trạng bất thường của mẹ (Đái tháo đường thai kỳ/ Tiền sản giật)

Tình trạng trẻ khi sinh 0,667

(30,5) 1 Đẻ non, dị tật, thai to 22

Hình thức sinh

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO. Indicators for assessing infant and young child feeding practices: part 1: definitions: conclusions of a consensus meeting held 6-8 November 2007 in Washington DC, USA: WHO; 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indicators for assessing infant and young child feeding practices: part 1: definitions: conclusions of a consensus meeting held 6-8 November 2007 in Washington DC, USA
Tác giả: WHO
Nhà XB: WHO
Năm: 2008
2. Victora CG, Bahl R, Barros AJ, Franca GV, Horton S, Krasevec J, et al. Breastfeeding in the 21st century: epidemiology, mechanisms, and lifelong effect.Lancet. 2016;387(10017):475-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding in the 21st century: epidemiology, mechanisms, and lifelong effect
Tác giả: Victora CG, Bahl R, Barros AJ, Franca GV, Horton S, Krasevec J
Nhà XB: Lancet
Năm: 2016
3. Kramer MS, Kakuma RJCdosr. Optimal duration of exclusive breastfeeding. 2012(8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal duration of exclusive breastfeeding
Tác giả: Kramer MS, Kakuma R
Nhà XB: Cochrane Database of Systematic Reviews
Năm: 2012
4. Karlsson JO, Garnett T, Rollins NC, Rửửs EJJocp. The carbon footprint of breastmilk substitutes in comparison with breastfeeding. 2019;222:436-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The carbon footprint of breastmilk substitutes in comparison with breastfeeding
Tác giả: Karlsson JO, Garnett T, Rollins NC, Rửửs EJJocp
Năm: 2019
5. Lee MK, Binns CJIjoer, health p. Breastfeeding and the risk of infant illness in Asia: a review. 2020;17(1):186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding and the risk of infant illness in Asia: a review
Tác giả: Lee MK, Binns CJ
Nhà XB: International Journal of Environmental Research and Public Health
Năm: 2020
6. Binns CW, Lee MKJAPjocn. Exclusive breastfeeding for six months: the WHO six months recommendation in the Asia Pacific Region. 2014;23(3):344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exclusive breastfeeding for six months: the WHO six months recommendation in the Asia Pacific Region
Tác giả: Binns CW, Lee MK
Nhà XB: Asia Pacific Journal of Clinical Nutrition
Năm: 2014
7. Zielinska MA, Hamulka JJIjoer, health p. Protective Effect of Breastfeeding on the Adverse Health Effects Induced by Air Pollution: Current Evidence and Possible Mechanisms. 2019;16(21):4181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective Effect of Breastfeeding on the Adverse Health Effects Induced by Air Pollution: Current Evidence and Possible Mechanisms
Tác giả: Zielinska MA, Hamulka JJ
Nhà XB: International Journal of Environmental Research and Public Health
Năm: 2019
8. Menget A, Mougey C, Thiriez G, Riethmuller DJAdp. Intérêt du clampage retardé du cordon ombilical chez le nouveau-né. 2013;20(9):1022-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intérêt du clampage retardé du cordon ombilical chez le nouveau-né
Tác giả: Menget A, Mougey C, Thiriez G, Riethmuller DJAdp
Nhà XB: Journal
Năm: 2013
9. Li D-P, Du C, Zhang Z-M, Li G-X, Yu Z-F, Wang X, et al. Breastfeeding and ovarian cancer risk: a systematic review and meta-analysis of 40 epidemiological studies. 2014;15(12):4829-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding and ovarian cancer risk: a systematic review and meta-analysis of 40 epidemiological studies
Tác giả: Li D-P, Du C, Zhang Z-M, Li G-X, Yu Z-F, Wang X
Nhà XB: Journal
Năm: 2014
10. Su D, Pasalich M, Lee AH, Binns CWJTAjocn. Ovarian cancer risk is reduced by prolonged lactation: a case-control study in southern China. 2013;97(2):354-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ovarian cancer risk is reduced by prolonged lactation: a case-control study in southern China
Tác giả: Su D, Pasalich M, Lee AH, Binns CW
Nhà XB: Journal of Advanced Nursing
Năm: 2013
11. lancet CGoHFiBCJT. Breast cancer and breastfeeding: collaborative reanalysis of individual data from 47 epidemiological studies in 30 countries,HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast cancer and breastfeeding: collaborative reanalysis of individual data from 47 epidemiological studies in 30 countries
Tác giả: lancet CGoHFiBCJT
Nhà XB: HUPH

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh  x  x  x  x - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh x x x x (Trang 33)
Hình thức sinh  Đẻ thường  165  57,7 - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh Đẻ thường 165 57,7 (Trang 39)
Bảng 3.2 Tỷ lệ trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong thời - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.2 Tỷ lệ trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong thời (Trang 40)
Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (Trang 41)
Bảng 3.5: Thời gian trẻ bú mẹ - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.5 Thời gian trẻ bú mẹ (Trang 42)
Bảng 3.6: Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu. - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.6 Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu (Trang 43)
Hình thức sinh  &lt;0,001 - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh &lt;0,001 (Trang 44)
Bảng 3.7 : Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu – Phân - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.7 Một số yếu tố liên quan đến thực hành bú sớm trong 1 giờ đầu – Phân (Trang 45)
Bảng 3.8: Một số yếu tố liên quan đến bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm ở - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.8 Một số yếu tố liên quan đến bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm ở (Trang 46)
Hình thức sinh  0,009* - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh 0,009* (Trang 47)
Bảng 3.9: Một số yếu tố liên quan đến bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến bú mẹ hoàn toàn trong thời gian mẹ đẻ nằm (Trang 48)
Hình thức sinh  0,002* - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh 0,002* (Trang 50)
Hình thức sinh - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình th ức sinh (Trang 51)
Bảng 3.11: Mô hình hồi quy Logicstic đa biến một số yếu tố liên quan đến thực - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.11 Mô hình hồi quy Logicstic đa biến một số yếu tố liên quan đến thực (Trang 51)
11  Hình  thức - Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của phụ nữ có con dưới 3 tuổi đến khám thai tại 2 bệnh viện ở hà nội năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
11 Hình thức (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN