1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 2011 - 2012
Tác giả Nguyễn Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Thủy
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp định tính với đề tài: “Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG SÂU RĂNG

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÔ SỸ LIÊN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

2011 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: 60.72.03.01

Hà Nội, 11/2012

HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG SÂU RĂNG

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÔ SỸ LIÊN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

2011 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: 60.72.03.01

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Y tế Công Cộng đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Thị Minh Thủy và cô giáo hỗ trợ ThS Nguyễn Thị Trang Nhung, đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đã đem đến cho tôi những kiến giải, chỉ dẫn vô cùng quan trọng trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Trung tâm y tế dự phòng huyện, UBND huyện và Ban giám hiệu cùng các thầy cô Trường THCS Ngô Sỹ Liên huyện Chương Mỹ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, tận tình giúp

đỡ và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn của mình

Thành công của luận văn này có phần góp sức không nhỏ của những người bạn học chân tình Với kiến thức và tấm lòng bằng hữu, họ đã mang đến cho tôi không chỉ là những quan điểm, những góc nhìn đa chiều và sáng suốt

mà còn là những sự giúp đỡ tối cần thiết trong những thời điểm quyết định

Lòng biết ơn và tình yêu vô vàn tôi xin gửi đến những người thân trong gia đình Gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi

có thể hoàn thành quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2012

HUPH

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WHO (World Health Organization)

CBYT

: Tổ chức Y tế Thế giới : Cán bộ y tế

HUPH

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

Chương 1: TỔNG QUAN 9

1 Các phần của răng 9

2 Cấu tạo của răng 10

3 Quá trình mọc răng 11

4 Bệnh sâu răng 11

5 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và Việt Nam hiện nay 16

6 Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

1 Đối tượng nghiên cứu 23

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3 Thiết kế nghiên cứu 23

4 Cỡ mẫu và cách chọn 23

5 Phương pháp thu thập số liệu 24

5.1 Công cụ thu thập số liệu 24

5.2 Cách tổ chức thu thập số liệu 25

6 Các biến số nghiên cứu 26

7 Khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 33

7.1 Sâu răng 33

7.2 Chỉ số SMT 33

7.3 Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO 34

7.4 Tiêu chuẩn đánh giá KT, TH PCSR trong nghiên cứu 34

8 Phương pháp phân tích số liệu 36

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36

10 Khó khăn, hạn chế, sai số của nghiên cứu và cách khắc phục 37

10.1 Hạn chế của đề tài 37

HUPH

Trang 6

10.2 Cách khắc phục 37

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

1 Thông tin chung 38

2 Tình trạng sâu răng 39

3 Kiến thức về phòng chống sâu răng của học sinh 40

4 Thực hành phòng chống sâu răng của học sinh 44

5 Nguồn cung cấp kiến thức, thực hành PCSR cho học sinh 48

6 Một số yếu tố liên quan 49

Chương 4: BÀN LUẬN 60

1 Bàn luận về thực trạng bệnh sâu răng của học sinh 60

2 Kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng của học sinh 62

2.1 Kiến thức về bệnh SR của học sinh 62

2.2 Quan sát học sinh chải răng: 62

2.3 Thực hành PCSR của học sinh 64

2.4 Điểm kiến thức, thực hành PCSR của học sinh 65

Chương 5: KẾT LUẬN 69

1 Thực trạng bệnh sâu răng của học sinh 69

2 Kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng của học sinh 69

3 Một số yếu tố liên quan 69

Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 71

Phụ lục 1: CÂY VẤN ĐỀ 75

Phụ lục 2: MẪU PHIẾU KHÁM 76

Phụ lục 3: BẢNG KIỂM QUAN SÁT HS THỰC HÀNH CHẢI RĂNG 77

Phụ lục 4: PHIẾU PHỎNG VẤN HỌC SINH 78

Phụ lục 5: ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM BỘ CÂU HỎI 84

Phụ lục 6: BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 86

Phụ lục 7: KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 89

HUPH

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Bảng quy ước của WHO về chỉ số SMT 34

Bảng 2: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3: Tình trạng sâu răng chung qua khám lâm sàng 39

Bảng 4: Tình trạng SR và chỉ số SMT theo giới qua khám lâm sàng 39

Bảng 5: Tình trạng SR và chỉ số SMT theo tuổi qua khám lâm sàng 40

Bảng 6: Kiến thức PCSR của học sinh 40

Bảng 7: Quan sát học sinh thực hành chải răng 44

Bảng 8: Thực hành PCSR của HS 45

Bảng 9: Nguồn cung cấp kiến thức cho HS 48

Bảng 10: Hướng dẫn HS thực hành PCSR 48

Bảng 11: Sự quan tâm của CMHS trong việc mua kem và bàn chải 49

Bảng 12: Sự quan tâm của cha mẹ trong việc hướng dẫn con 49

Bảng 13: Sự quan tâm của cha mẹ về thời điểm chải răng 50

Bảng 14: Sự quan tâm của cha mẹ trong việc 51

Bảng 15: Mối liên quan giữa một số yếu tố và tình trạng SR của HS 52

Bảng 16: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức PCSR của HS 54

Bảng 17: Mối liên quan của một số yếu tố với 56

Bảng 18: Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và tình trạng sâu răng 58

HUPH

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Sâu răng (SR) là bệnh vẫn còn rất phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới kể cả các nước đã phát triển Bệnh dễ dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, thẩm mỹ và dễ tái phát sau khi điều trị Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp

định tính với đề tài: “Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, huyện Chương

Mỹ, Hà Nội”, để tìm hiểu thực trạng sâu răng và những yếu tố ảnh hưởng

đến việc sâu răng của lứa tuổi học sinh (HS) từ 12 - 15 tuổi với mục tiêu: Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh của Trường Trung học cơ sở (THCS) Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội; Mô tả kiến thức và thực hành phòng chống sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội; Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương

Mỹ, TP Hà Nội

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2011 đến tháng 11/2012, bao gồm: 408 học sinh được chọn ngẫu nhiên có chủ đích từ 4 khối lớp được quan sát chải răng, sau đó khám lâm sàng và phỏng vấn định lượng theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh là 14,95%, chỉ số sâu mất trám là 0,28; tỷ lệ học sinh có kiến thức PCSR đạt là 68,38%, tỷ lệ học sinh có kiến thức về phòng chống sâu răng (PCSR) chưa đạt là 31,62%, tỷ lệ học sinh thực hành PCSR đạt là 63,5%, tỷ lệ học sinh thực hành PCSR chưa đạt là 36,5%, sự quan tâm của cha mẹ học sinh tới việc PCSR cho con chưa đạt chiếm tới 56,4% Nghiên cứu đã chỉ ra rằng

HS có thời gian chải răng dưới 3 phút có nguy cơ bị sâu răng cao gấp 4,1 lần so với những HS có thời gian chải răng trên 3 phút (p=0,01) Nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức,

HUPH

Trang 9

thực hành của HS với tình trạng sâu răng Nghiên cứu tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự quan tâm của cha mẹ đến việc PCSR cho con với kiến thức của HS Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa nguồn cung cấp kiến thức và người hướng dẫn HS cách chải răng là cha

mẹ với kiến thức và thực hành PCSR của HS Tuy nhiên, nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa người cung cấp kiến thức và người hướng dẫn HS cách chải răng là thầy cô với kiến thức của HS và mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa người hướng dẫn HS chải răng là thầy cô với thực hành PCSR của HS Việc quan tâm tới công tác nha học đường tại trường chưa được đi sâu chú trọng

Sau khi thực hiện nghiên cứu có một số khuyến nghị như sau: Nhà trường nên tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ nha học đường (NHĐ) và các thầy cô trong trường về vấn đề PCSR, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) của các em HS; Trung tâm y tế (TTYT) huyện, Trạm Y

tế và các đơn vị trường học cần quan tâm hơn nữa đến chương trình NHĐ, đặc biệt chú trọng: Tăng cường công tác giáo dục truyền thông về chăm sóc răng miệng (CSRM) và phương pháp chải răng đúng cách cho cộng đồng, đặc biệt là các bậc cha mẹ Chú trọng giáo dục về tầm quan trọng của dự phòng bệnh răng miệng sớm; Cần có thêm nghiên cứu trên địa bàn rộng hơn để đánh giá lại các yếu tố liên quan Đồng thời cần nghiên cứu sâu hơn để xác định các yếu tố liên quan khác như vai trò của flour, nguồn nước…

Nghiên cứu này là cơ sở cho các nghiên cứu can thiệp tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ sâu răng cho học sinh trường THCS Ngô Sỹ Liên

HUPH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, bệnh sâu răng vẫn còn rất phổ biến ở các nước trên thế giới

kể cả các nước đã phát triển Theo nghiên cứu thống kê trên toàn quốc tại Mỹ năm 1999 – 2004, thì tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ từ 6 - 11 tuổi là 51,17%, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ từ 6-8 tuổi là 10,16%, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ từ

9 – 11 tuổi là 31,36 % và tỷ lệ sâu răng của trẻ từ 12 đến 15 tuổi là 50,67%.[30]

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu đánh giá hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em lứa tuổi 12 và 15 tại Hải Dương năm 2000 của Trịnh Đình Hải thì tình trạng sâu răng sâu răng vĩnh viễn có xu hướng gia tăng, kèm theo đó là tình trạng vệ sinh răng miệng kém và xấu đi theo tuổi Nghiên cứu này đã chỉ ra tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12 là 24,21% và chỉ số sâu mất trám (SMT) là 1,02, tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 15 là 38,68% và chỉ số SMT là 1,45.[4] Theo điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng (SKRM) ở Việt Nam năm 1990 của Lê Đình Giáp và cộng sự,

tỷ lệ sâu răng của trẻ 12 tuổi là 55,69%, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 15 tuổi là 60,33% và

ở độ tuổi từ 35-44 là 79%.[2] Sau 10 năm, điều tra sức khỏe răng miệng trên toàn quốc năm 2000 của Trần Văn Trường, tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ em 6 tuổi là 83,7%, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 12 tuổi là 56,6% và tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 15 tuổi là 67,6% và ở độ tuổi từ 35-44 chiếm 83,2% [20], [22]

Các bệnh về sâu răng và viêm quanh răng là một trong những nguyên nhân gây rụng răng, hạn chế khả năng nói và nhai Mặt khác, bệnh còn dễ dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, thẩm mỹ và dễ tái phát sau khi điều trị.[17] Từ trước tới nay đã có rất nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) ở Việt Nam được tiến hành tìm hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 6-11 tuổi Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Văn Sâm về tình trạng bệnh răng miệng và các yếu tố vệ sinh răng miệng (VSRM) của học sinh tiểu học 2004 - 2005, tỷ lệ sâu răng chiếm 61,2%, có tới 62,7% học sinh chỉ đánh răng 1 lần và 4,4% không đánh răng, 60,4% học sinh đánh răng theo phương pháp đánh ngang.[14] Theo kết quả nghiên cứu của IM-Phearith về mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 năm 2005, tỷ lệ sâu

HUPH

Trang 11

trung bình, 10,9% kém và các yếu tố giới, cách chải răng, súc miệng sau bữa ăn

và sự quan tâm của bà mẹ có liên quan đến bệnh sâu răng.[12]

Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội với dân số 293.719 người, có 30 xã và 2 thị trấn Huyện Chương Mỹ có 35 trường THCS với tổng số 15.254 học sinh Theo số liệu Báo cáo về công tác khám sức khỏe y

tế học đường của năm học 2010 – 2011, tỷ lệ sâu răng của học sinh chiếm 21,34% Theo phỏng vấn ban đầu với Giám đốc và cán bộ phụ trách y tế học đường của TTYT huyện, được biết sâu răng là một trong những vấn đề nổi cộm tại địa phương và cho đến nay các trường cấp 2 của huyện Chương Mỹ vẫn chưa triển khai các nội dung trong chương trình nha học đường Trường THCS Ngô Sỹ Liên là trường chuyên của huyện Chương Mỹ với tổng số 685 học sinh, đứng đầu về phong trào học tập, ý thức của các em được đánh giá là tốt hơn so với các trường khác Theo phỏng vấn hiệu trưởng và cán bộ y tế học đường của trường, được biết cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về răng miệng được triển khai tại trường

Ở lứa tuổi học sinh cấp 2 (12-15 tuổi), răng vĩnh viễn của trẻ đã mọc

đủ và trẻ cũng có thể tự ý thức được vấn đề tự chăm sóc bản thân Vì vậy, việc trang bị các kiến thức, thực hành chăm sóc răng miệng đúng cách cho các em

cũng là rất cần thiết Chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng sâu răng và một

số yếu tố liên quan của học sinh Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên,

huyện Chương Mỹ, Hà Nội” để tìm hiểu thực trạng sâu răng và những yếu tố

ảnh hưởng đến việc sâu răng của lứa tuổi này, trong đó có kiến thức và thực hành phòng chống sâu răng để đưa ra những khuyến cáo cho chương trình phòng chống răng miệng ở lứa tuổi này HUPH

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

2 Mô tả kiến thức và thực hành phòng chống sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

3 Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

HUPH

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

- Mặt ngoài: còn gọi là mặt má (hành lang) đối với răng hàm, mặt môi (tiền đình) đối với răng trước cửa [5]

- Mặt trong: còn gọi là mặt vòm miệng đối với các răng hàm trên, mặt lưỡi đối với các răng hàm dưới [5]

1.2 Chân răng:

Là phần được cắm vào xương ổ răng của xương hàm, được che phủ trên cùng bởi lợi bám ở cổ răng, tận cùng bằng chóp chân răng Số lượng chân tùy loại răng và vị trí của nó [5]

1.3 Đối với răng vĩnh viễn:

- Một chân: các răng cửa, răng nanh, các răng hàm nhỏ hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên [5], [8]

- Hai chân: răng hàm nhỏ 1 hàm trên (một chân ngoài và một chân trong), răng hàm lớn 1 và răng hàm lớn 2 hàm dưới (một chân xa và một chân gần)

- Ba chân: răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm trên (hai chân ngoài

và một chân trong) [5], [8]

- Số chân bất thường: răng khôn và các trường hợp ngoại lê ở các răng khác có số lượng chân thay đổi [5], [8]

HUPH

Trang 14

1.4 Đối với răng sữa:

- Một chân: các răng cửa, răng nanh [5], [8]

- Hai chân: các răng hàm dưới (một chân xa và một chân gần) [5], [8]

- Ba chân: các răng hàm trên (hai chân ngoài và một chân trong) [5], [8]

2 Cấu tạo của răng: Bao gồm men răng, ngà răng và tủy răng

2.1 Men răng

Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất của cơ thể,

có tỷ lệ chất vô cơ cao (chiếm 96%), chủ yếu là hydroxyl apatit, có nguồn gốc

từ ngoại bì, 3% là nước Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là Protide Men bao phủ thân răng, hầu như không có cảm giác [17]

Men răng dày nhất ở núm răng (1,5 cm), mỏng nhất ở vùng cổ răng Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc Trong suốt đời người, men răng không được bồi đắp mà mòn dần theo tuổi nhưng men răng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng [17]

2.2 Ngà răng

Bao gồm hai loại là ngà tiên phát và ngà thứ phát Ngà răng có nguồn gốc từ trung bì, ít cứng hơn men răng, gồm 70% vô cơ, 30% hữu cơ và nước, ngà liên tục từ thân đến chân răng, tận cùng ở chóp răng (apex), trong lòng chứa buồng tủy và ống tủy Ngà có cảm giác vì chứa các ống thần kinh Tomes Phủ mặt ngoài ngà chân răng là cement (xi măng) chân răng được hình thành cùng với sự hình thành của chân răng, là chỗ bám của dây chằng nha chu [17]

2.3 Tủy răng

Tủy răng là mô lỏng lẻo trong buồng và ống tủy, là đơn vị sống chủ yếu của răng, cụ thể là sự sống của nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trong tủy răng chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm các lớp tế bào tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi [17]

HUPH

Trang 15

3 Quá trình mọc răng: Bao gồm 3 thời kỳ

- Thời kỳ 1 : Mọc răng sữa, bắt đầu từ 6 đến 30 tháng tuổi [17]

- Thời kỳ 2: Mọc răng vĩnh viễn, bắt đầu từ 6 đến 12 tuổi [17]

- Thời kỳ 3: Mọc răng khôn từ 16 – 25 tuổi [17]

4 Bệnh sâu răng:

4.1 Căn nguyên của bệnh sâu răng:

Từ nhiều thập kỷ nay, người ta đã biết bệnh sâu răng là bệnh do nhiều nguyên nhân với sư tác động của 3 yếu tố Vi khuẩn trong hốc miệng mà thủ phạm chính là Streptococus mutans lên men các chất bột và đường còn dính lại trong răng tạo thành acid, acid này phá hủy tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu Qua lỗ sâu, vi khuẩn thâm nhập vào tủy răng gây viêm tủy răng

và viêm quanh cuống răng Sự phối hợp của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ Keyes [3], [6]

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Keyes [3], [18]

Sơ đồ Keyes thể hiện sự tác động phối hợp của 3 yếu tố gây sâu răng, nếu thiếu một trong 3 yếu tố thì không thể gây sâu răng Với sơ đồ này, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn Streptococus mutans nên việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào việc hạn chế đường và vệ sinh răng miệng [3]

Răng

HUPH

Trang 16

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ White [3], [18]

Về sau, White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng việc thay vòng tròn chất đường trong sơ đồ của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, và nhấn mạnh vai trò nước bọt và PH của dòng chảy môi trường xung quanh răng [3]

Sơ đồ White cho thấy có nhiều yếu tố tác động hạn chế quá trình hủy khoáng, tăng cường quá trình tái khoáng và có tác dụng bảo vệ răng khỏi sâu như nước bọt, khả năng kháng acid của men, các ion F, Ca++, pH trên 5,0

và trám bít hố rãnh… [3]

Ta có thể tóm tắt như sau:

Sâu răng = Hủy khoáng > tái khoáng (cơ chế hóa học và vật lý sinh học) Hay nói khác đi quá trình sâu răng bắt đầu khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ trong động học sinh lý bệnh sâu răng [3]

pH và dòng chảy nước bọt

Nước bọt

Răng Chất nền Vi khuẩn

HUPH

Trang 17

Các yếu tố gấy mất ổn định

- Chế độ ăn đường nhiều lần

- Thiếu nước bọt hay nước bọt axit

- Axit từ dịch dạ dày tràn lên miệng

- PH môi trường miệng <5

Các yếu tố bảo vệ

- Nước bọt

- Khả năng kháng acid của men

- Fluor có ở bề mặt men răng

- Trám bít hố rãnh

- Độ Ca++, NPO4 quanh răng

- pH > 5,5

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [6], [18]

4.2 Hình thể lâm sàng và triệu chứng sâu răng

4.2.1 Sâu men: Đây là hình thể đầu tiên của bệnh sâu răng

Khác với các mô khác, men răng không có tế bào mạch máu, thần kinh, nên triệu chứng chủ quan chưa có [8], [17]

4.2.2 Sâu ngà: Là giai đoạn tiếp theo của sâu men không điều

trị hoặc sâu ngay từ đầu nếu lộ ngà (thiếu men vùng cổ răng, mòn ngót cement vùng chân răng) Ngà răng là mô có thần kinh và phần kéo dài của nguyên bào tạo ngà trong các ống ngà, nên dù có mới chớm cũng có cảm giác đau với những kích thích vật lý, hóa học, cơ học [8], [17]

HUPH

Trang 18

4.3 Điều trị sâu răng

4.3.1 Sâu men: Trước đây, thường phá sạch các rãnh mặt nhai

để trám dự phòng, nhưng ngày nay đã phát hiện men răng có khả năng tái khoáng hóa… nên sâu men không cần điều trị mà chỉ cần giữ gìn VSRM và tăng cường sử dụng flour [8], [17]

4.3.2 Sâu ngà: Nguyên tắc trong điều trị sâu ngà là làm sạch lỗ

sâu bằng cách nạo sạch ngà mềm, sát khuẩn và trám kín với vật liệu thích hợp (eugenat, amalgam, composit, glass ionomer cement), nhằm làm mất cảm giác đau cho bệnh nhân Ngày nay với vật liệu hiện đại có thể trám răng mà không cần khoan răng, được gọi là kỹ thuật trám răng không sang chấn (ART: atraumatic restorative treatment) [8], [17]

4.4 Các biện pháp phòng bệnh sâu răng

Năm 1984, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra một số biện pháp phòng bệnh sâu răng chủ yếu sau [34]

- Dùng kem đánh răng có fluor [34]

- Dùng gel hoặc vecni có fluor [34]

HUPH

Trang 19

- Sử dụng phối hợp các dạng fluor [34]

4.4.2 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

- Các biện pháp được giám sát chặt chẽ ở trường bao gồm chải răng và dùng chỉ nha khoa [34]

- Các biện pháp không giám sát được thực hiện chải răng và các biện pháp vệ sinh răng miệng khác ở nhà [34]

- Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia [34]

- Dùng các sản phẩm thay thế đường: xylitol, malnitol… [34]

Tuy nhiên tùy theo đặc điểm cụ thể mà mỗi nước lựa chọn các biện pháp khác nhau cho phù hợp với thực tiễn ở các nước và khu vực [34]

4.4.5 Chương trình nha học đường

Sử dụng fluor trong cộng đồng, đặc biệt là trong các trường học là biện pháp phòng bệnh sâu răng hữu hiệu giúp làm giảm tỷ lệ sâu răng ở nước phát triển Xây dựng chương trình phòng chống sâu răng có hiệu quả bằng chăm sóc răng miệng trẻ em trong nhà trường là cách mà Việt Nam và các nước đang phát triển đi theo [19], [34]

HUPH

Trang 20

Ở Việt Nam, chương trình nha học đường đã được tiến hành từ đầu những năm 1980 Đến nay chương trình đã được thực hiện ở 64 tỉnh thành với

3 nội dung [19], [34]:

 Giáo dục nha khoa: Hướng dẫn học sinh phương pháp chải răng

và các biện pháp khác làm sạch răng, giữ gìn vệ sinh răng miệng [19], [34]

 Cho học sinh súc miệng co fluor 0,2% tại trường mỗi tuần một lần [19], [34]

 Dự phòng lâm sàng bao gồm: Lấy cao răng điều trị viêm lợi, hàn răng sâu sớm, nhổ răng sữa thay, khám răng miệng định kỳ và trám bít hỗ rãnh, kiểm tra vệ sinh răng miệng [19], [34]

4.5 Các chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học bệnh răng miệng

Để đánh giá tình hình sức khỏe răng miệng, trong điều tra dịch tễ học có sử dụng nhiều chỉ số khác nhau nhưng trong đề tài này chúng tôi sử dụng các chỉ số sau [4], [26]:

 Chỉ số SMT: Chỉ số sâu mất trám răng [4], [26]

 Chỉ số Kapa: Chỉ số tin cậy của khám điều tra [4], [26]

5 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và Việt Nam hiện nay:

5.1 Tình hình bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan trên thế giới:

Sâu răng hiện nay vẫn còn là một vấn đề sức khỏe ở các nước công nghiệp vì nó ảnh hưởng tới 60 - 90% trẻ em trong độ tuổi đi học và đa số các thanh thiếu niên WHO đã xây dựng hệ thống giám sát bệnh răng miệng trên toàn thế giới [35], [36]

Năm 1969, WHO công bố bản đồ phân bố mức độ sâu răng đầu tiên với chỉ số đánh giá là SMT cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh sâu răng ở các nước công nghiệp hóa cao và thấp hơn ở các nước đang phát triển Cơ sở dữ liệu đó tiếp tục được xây dựng trong nhiều năm tiếp theo với một số lượng dữ liệu

HUPH

Trang 21

ngày càng lớn của các nghiên cứu dịch tễ học về sự thay đổi trong tỷ lệ sâu răng, tỷ lệ bệnh sâu răng tăng ở một số nước phát triển và suy giảm ở nhiều nước công nghiệp hóa [36] [37]

Tại hội nghị Alma Ata (1978) đã công bố có hơn 90% dân số thế giới mắc bệnh sâu răng và đã phát động chương trình hành động vì sức khoẻ răng miệng cho con người đến năm 2000 Đồng thời có chương trình giúp đỡ cho tất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này Qua hai thập kỷ, chương trình này đã phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều Quốc gia trong đó

có Việt Nam Song, việc triển khai chương trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng của mỗi nước, nên kết quả thực hiện chương trình này còn ở nhiều mức độ khác nhau [35], [37]

Năm 1969, ngân hàng dữ kiện sức khỏe răng miệng thế giới của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO/OMS) được thành lập, cho thấy ảnh hưởng của bệnh sau răng trên thế giới có hai khuynh hướng trái ngược nhau: tại các nước phát triển, sâu răng giảm rõ rệt từ mức cao xuống mức trung bình hay thấp, trong khi đó ở các nước đang phát triển, sâu răng có khuynh hướng tăng từ thấp đến trung bình hay cao [35], [36]

Sơ đồ 1.4 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng [35]

Rất cao (>6,6) Cao (4,5-6,5) Trung bình (2,7-4,4) Thấp (1,2-2,6) Rất thấp (0-1,1)

Trang 22

Các nước có nền kinh tế phát triển như British, Canada, Sweden, Australia, America, Finland… những năm 60 – 70 có tỷ lệ sâu răng cao trên 90% dân số, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có chỉ số SMT từ 7,4 đến 12 và tình hình sâu răng là rất nghiêm trọng Tuy nhiên những năm 80 – 90 đến nay chỉ số này đã giảm xuống rất nhiều Năm 1997, SMT tuổi 12 của Canada, Norway, Sweden là 1,2 – 2,6; Finland và Australia dưới 1,2 Ở America, chỉ số SMT của trẻ 12 tuổi giảm từ 4,2 năm 1982 xuống 2,7 năm 1987; 1,8 năm 1994 và chỉ còn 1,19 năm 2004 Có được điều này là do các nước này đã tích cực sử dụng Flour dưới nhiều hình thức để phòng chống sâu răng [3], [35]

Ở những nước đang phát triển (trong đó có nhiều nước trong khu vực) còn cao và có chiều hướng tăng lên Trừ một số nước đang phát triển như Hong Kong (SMT: 0,8), Singapore (SMT: 1), Malaysia (SMT: 1,6) thì tình trạng sâu răng và chỉ số SMT ở trẻ em của các nước đang phát triển còn lại vẫn còn cao Chỉ số SMT ở một số nước điển hình như Iran: 2,4 (1974) lên 4,9 (1976); Morocco: 2,6 (1960) lên 4,5 (1980) Các nước như Lao, Campuchia, Bruney, Philippines chỉ số SMT tuổi 12 từ 2,4 đến 5,5 năm 1994 [13], [36]

Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng Al Ghanin năm

1998 đã phân tích đa biến về các mối liên quan giữa chế độ ăn có nhiều sữa hộp, tần suất sử dụng đồ ăn uống ngọt, trẻ có tiền sử bú bình với các bệnh sâu răng và sâu-mất-trám răng, kết luận rằng những yếu tố này liên quan chặt chẽ với bệnh sâu răng.[25] Petersen và CS nghiên cứu ở Thailand (2001) cũng báo cáo tỷ lệ sử dụng đồ uống ngọt hằng ngày rất cao như sữa, đường, nước ngọt, chè ngọt liên quan đến tỷ lệ sâu răng Đồng thời tác giả cũng nêu lên tập quán sử dụng đồ ngọt nhiều ở những người theo đạo Hồi đặc biệt là ở nữ học sinh [32]

Rao và cộng sự (CS) nghiên cứu về bệnh sâu răng trên trẻ em đô thị, nông thôn và dân tộc tại India năm 1993, cho biết học sinh nội thành(22,8%) có

tỷ lệ sâu răng cao hơn ở ngoại thành (15%), học sinh dân tộc ít người có chất lượng răng tốt hơn học sinh không phải dân tộc ít người [33]

HUPH

Trang 23

Okeigbemen và CS nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng lứa tuổi 12 –

15 tại Negeria năm 2004 cũng cho biết học sinh thành thị (SMT 0,72) có chỉ số SMT cao hơn ở nông thôn (SMT 0,53) và học sinh trường tư thục có chỉ số SMT cao hơn học sinh ở trường công lập (0,7 so với 0,55), chỉ số SMT ở nữ cao hơn nam (0,7 so với 0,59).[31] Tuy nhiên, Ciuffolo và CS nghiên cứu về tình trạng bệnh sâu răng phân bố theo giới tính của học sinh cấp 2 tại Italy năm 2005 lại cho biết tỷ lệ sâu răng ở nam học sinh cao hơn ở nữ học sinh [27]

David và CS nghiên cứu thực trạng sâu răng và các yếu tố liên quan ở học sinh lứa tuổi 12 tại Kerala, India năm 2005 cho biết trẻ sống ở thành phố có nguy cơ sâu răng cao hơn 1,5 lần trẻ ở nông thôn, trẻ không sử dụng bàn chải chải răng có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [28]

5.2 Tình hình bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan tại Việt Nam:

Tại Việt Nam, theo điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng lần 1 của toàn quốc năm 1990, tỷ lệ bệnh sâu răng ở các lứa tuổi 12 là 57% và tỷ lệ bệnh sâu răng ở lứa tuổi 15 là 60% [2], [21]

Năm 2001, sau 10 năm, theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc lần 2 của Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải: Ở lứa tuổi 12 tỷ lệ sâu răng là 56,6% và chỉ số SMT là 1,87; Ở lứa tuổi 15 tỷ lệ sâu răng là 67,6% và chỉ số SMT là 2,16 [20], [22]

Năm 1998 - 2003, theo nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp ở cộng đồng của Đào Thị Ngọc Lan cho kết quả tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 là 51,82% và tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 15 là 58,31% Nghiên cứu này điều tra cắt ngang bệnh răng miệng, sau đó tiến hành can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp, kết quả cho thấy việc can thiệp bằng giáo dục nha khoa, hướng dẫn VSRM, lấy cao răng định kỳ đã mang lại hiệu quả rõ rệt [7]

HUPH

Trang 24

Năm 2004, theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nhỡn điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh từ 12 – 16 tuổi tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở học sinh lứa tuổi 12 là 64,06%, chỉ

số SMT là 1,67 Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ học sinh 12 tuổi chưa đi khám răng lần nào chiếm tới 65,42%, tỷ lệ cha mẹ học sinh chưa đưa con đi khám răng lần nào chiếm 60,79% [10]

Năm 2008, theo nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu

tố liên quan ở HS khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh của Nguyễn Hữu Tước, tỷ lệ sâu răng ở HS chiếm 48,7% Chỉ số SMT thấp so với phân loại của WHO, của nam là 1,56, của nữ là 1,51, chỉ số SMT chung cho cả 2 giới là 1,53 Tổng hợp kiến thức PCSR của học sinh đạt yêu cầu chiếm 37,7%, thực hành PCSR của học sinh đạt là 29,9% [24]

Năm 2009, theo nghiên cứu về mỗi liên quan giữa kiến thức, thái

độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12 – 15 tuổi tại trường THCS Tân Mai, Hà Nội năm 2009 của Lê Bá Nghĩa cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở mức cao (81,4%), sâu răng vĩnh viễn tăng dần theo tuổi; thấp nhất ở nhóm tuổi 12 (76,3%), cao nhất ở nhóm tuổi 15 (86,4%) Kiến hức CSRM của học sinh chiếm tỷ lệ tương đối tốt, có 88% biết nguyên nhân gây sâu răng, tuy nhiên chỉ có 43,3% chải răng đúng cách [9]

Theo nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh tại trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội của Nguyễn Thanh Thủy tiến hành năm 2009 cho thấy, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh

là 20,5%, chỉ số SMT của răng vĩnh viễn là 0,43 Kiến thức của cha mẹ học sinh

về PCSR đạt là 69,3%, tỷ lệ cha mẹ học sinh có thực hành PCSR cho con đạt là 59,1% [16]

Năm 2010, theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Sơn về thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường

HUPH

Trang 25

THCS thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, tỷ lệ sâu răng của học sinh là 67,4%, chỉ số SMT của nam là 0,52, của nữ là 1,06, SMT chung

là 1,58 Tỷ lệ học sinh có kiến thức PCSR, viêm lợi đạt 37,7%, tỷ lệ học sinh có thực hành PCSR, viêm lợi đạt là 42,4%

Nhiều nghiên cứu đã tiến hành và chỉ ra mối liên quan giữa yếu tố tuổi và bệnh sâu răng, hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy mức độ sâu răng tăng khi tuổi tăng Trần Văn Trường và CS thông báo một số yếu tố nguy cơ sâu răng ở học sinh cho biết, tuổi càng cao thì chỉ số SMT càng cao [22] Tương tự, năm 2000, theo khảo sát tình hình sức khỏe răng miệng lứa tuổi 6,

12, 15 tại tỉnh Long An năm 2000 của Nguyễn Hoàng Anh và Hoàng Tử Hùng cho thấy tỷ lệ bệnh sâu răng gia tăng theo tuổi, lứa tuổi 6 (17,67%); lứa tuổi 12 (57,33%); lứa tuổi 15 (59,67%) Chỉ số SMT ở lứa tuổi 6 là 0,67; ở lứa tuổi 12

và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ (1,35) [22]

Ngoài ra, có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa yếu tố kiến thức, thực hành chải răng với tình trạng bệnh sâu răng Năm

2008, theo nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở

HS khối lớp 6 của Nguyễn Hữu Tước đã tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành của học sinh với bệnh sâu răng [24]

Năm 2010, theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Sơn về thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 đã tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức, thực hành PCSR, viêm lợi của học sinh với tình trạng sâu răng [15]

HUPH

Trang 26

Năm 2001 – 2002, theo khảo sát kiến thức và tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh tiểu học tỉnh Long An của Lê Thị Kim Oanh và Hoàng Tử Hùng, nghiên cứu này so sánh giữa 2 nhóm học sinh có và không có thực hành chải răng tại trường Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức và tình trạng vệ sinh răng miệng: Học sinh có kiến thức giỏi thì tình trạng

vệ sinh răng miệng (trung bình OHI-S 1,98) sạch hơn nhóm có kiến thức trung bình khá (trung bình OHI-S 2,14) với p < 0,01 Kiến thức về VSRM của nhóm

có thực hành chải răng (46,8%) cao hơn nhóm không thực hành chải răng (17,8%) với p < 0,001 Khả năng chải răng và giữ gìn vệ sinh răng miệng của nhóm có thực hành chải răng (44,7%) tốt hơn nhóm không thực hành (22,8%) với p < 0,05 [11]

6 Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu:

Huyện Chương Mỹ là một vùng bán sơn địa, cửa ngõ phía Tây của

Hà Nội với dân số 293.719 người, có 30 xã và 2 thị trấn, diện tích 232 ha Huyện Chương Mỹ có 118 trường từ Mẫu giáo – Mầm non đến THPT với tổng số 60.666 học sinh Trong đó, 80 trường có góc y tế với trang thiết bị thiết yếu và tủ thuốc và 38 trường chưa có trang thiết bị y tế thiết yếu Theo số liệu Báo cáo về công tác khám sức khỏe y tế học đường của năm học 2010 –

2011, tỷ lệ sâu răng của học sinh chiếm 21,34%, tỷ lệ bệnh về mắt chiếm 2,51%, tỷ lệ mắc bệnh về tai mũi họng chiếm 7,47%

Bệnh sâu răng là một trong những vấn đề nổi cộm tại địa phương và cho đến nay các trường cấp 2 của huyện Chương Mỹ vẫn chưa triển khai các nội dung trong chương trình nha học đường

Huyện Chương Mỹ có 35 trường THCS với tổng số 15.254 học sinh Trong đó hiện 17 trường chưa có góc y tế Trường Trường THCS Ngô Sỹ Liên

là trường chuyên của huyện Chương Mỹ với tổng số 685 học sinh, cho đến nay hiện chưa có nghiên cứu nào về răng miệng được triển khai tại trường

HUPH

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh của Trường THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2011 đến tháng 11/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Ngô Sỹ Liên, Chương Mỹ, HN

3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích [16]

4 Cỡ mẫu và cách chọn

Cỡ mẫu: Theo công thức tính cỡ mẫu:

n = Z2(1-α/2) x

pq (d)2

Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ qua 2 giai đoạn, như vậy hệ số thiết kế là 2 thì số mẫu là (181 x 2) + 10% học sinh bỏ cuộc

= 399 đối tượng

HUPH

Trang 28

Cách chọn: Trường THCS Ngô Sỹ Liên có tổng số 17 lớp, sĩ số mỗi

lớp xấp xỉ là 40 học sinh Trong đó, khối lớp 6 có 5 lớp, khối 7,8,9 mỗi khối có 4 lớp Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ qua 2 giai đoạn ta có:

Đối với khối lớp 6: đã chọn 120 học sinh tương đương 3 lớp (bốc

thăm chọn ngẫu nhiên từ 5 lớp 6 ra 3 lớp đưa vào nghiên cứu)

Đối với 3 khối lớp 7, 8, 9: mỗi khối đã chọn 96 em học sinh (tương

đương với việc chọn ở mỗi khối lớp 7, 8, 9 mỗi khối hơn 2 lớp) Sau khi bốc thăm chọn ra ngẫu nhiên 2 lớp (tương đương 80 học sinh), số học sinh còn thiếu ở mỗi khối là 16 học sinh, tiếp tục lấy ngẫu nhiên ở lớp thứ 3 (lớp thứ 3 này cũng được chọn ngẫu nhiên) cho đến khi đủ số lượng là 96 học sinh

Khối lớp Tổng số học sinh Số học sinh được

5 Phương pháp thu thập số liệu

5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Bảng kiểm quan sát học sinh đánh răng nhằm mục đích đánh giá về thực hành chải răng miệng của các em có đúng hay không theo 3 tiêu chí: Thời gian chải răng, cách đưa bàn chải chải răng và số mặt răng được chải (Quan sát toàn bộ mẫu nghiên cứu là 408 học sinh)

- Bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 408 HS Bao gồm các nội dung sau:

HUPH

Trang 29

+ Phần A: Thông tin chung (Thông tin cơ bản về bản thân và gia đình học sinh)

+ Phần B: Kiến thức về bệnh sâu răng của học sinh (Hiểu biết về bệnh răng miệng của học sinh: bao gồm những câu hỏi về kiến thức răng miệng, các kiến thức về CSRM và PCSR phù hợp với lứa tuổi của các em) + Phần C: Thực hành PCSR của học sinh (Bao gồm những câu hỏi liên quan đến phần thực hành chăm sóc răng miệng và thói quen ăn uống hằng ngày của các em học sinh)

+ Phần D: Nguồn cung cấp thông tin về kiến thức, thực hành PCSR, người hướng dẫn thực hành CSRM, PCSR cho học sinh và nội dung những thông tin các em HS nhận được

+ Phần E: Sự quan tâm của cha mẹ học sinh đến việc phòng chống bệnh sâu răng cho con

- Phiếu khám lâm sàng và các dụng cụ sử dụng để khám Cụ thể như sau:

+ Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám trâm, gắp + Dụng cụ để khử khuẩn

+ Các dụng cụ khác như bông, cồn, găng gay, giấy lau tay

+ Phiếu khám lâm sàng về sâu răng: ghi kết quả chẩn đoán tình trạng sâu răng của học sinh và hướng điều trị

HUPH

Trang 30

- Ngày 1: Tổ chức quan sát 408 học sinh chải răng Chia làm 3 khu để quan sát học sinh chải răng Có tổng số 9 lớp cần phải quan sát chải răng, như vậy mỗi điểm quan sát chải răng sẽ chịu trách nhiệm quan sát 3 lớp Tổng số

có 6 điều tra viên, mỗi khu vệ sinh có 2 điều tra viên, quan sát lần lượt từng

em học sinh và đánh dấu vào bảng kiểm (có sự hỗ trợ của thầy cô giáo chủ nhiệm và cán bộ y tế học đường)

- Ngày 2 và 3: Khám lâm sàng lần lượt theo từng lớp Bao gồm 3 điều tra viên và 3 bác sỹ tại 3 điểm (có sự hỗ trợ của thầy cô giáo chủ nhiệm và cán

bộ y tế học đường) Khám lâm sàng do các bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt được tập huấn thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá

- Ngày 4 và 5: Số lượng HS cần phỏng vấn là 408 HS Trong 2 ngày này,

5 điều tra viên tổ chức phỏng vấn tự điền có hướng dẫn học sinh vào (mỗi điều tra viên phụ trách 1 lớp cùng sự hỗ trợ của thầy cô giáo chủ nhiệm và cán

bộ y tế học đường)

6 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh Trường THCS Ngô Sỹ Liên,

huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội [15], [16], [24]

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

Phân loại Khám lâm

sàng

4 Chỉ số Mất của Là tổng số răng Mất do sâu Phân loại Khám lâm

HUPH

Trang 31

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

số học sinh khám

Phân loại Khám lâm

sàng

Mục tiêu 2: Mô tả kiến thức và thực hành PCSR của học sinh trường THCS

Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội [15], [16], [24]

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập Kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng

Phân loại Câu B8 – PL 4

8 Tác hại của sâu

răng

Là những tác hại do sâu răng gây ra mà HS có thể hiểu biết được Bao gồm:

- Gây đau răng

Trang 32

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

9 Cách phòng

bệnh sâu răng

Là những biện pháp phòng bệnh mà HS có thể biết Bao gồm:

- Chải răng hàng ngày

- Không ăn đồ ngọt nhiều lần

- Xúc miệng bằng nước flour

Phân loại Câu B10 – PL

răng trong ngày

Là số lần HS chải răng trong

- Sau khi ăn

Phân loại Câu C17 – PL

Thứ bậc Quan sát và

phỏng vấn (Câu C18 –

HUPH

Trang 33

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

Phục lục 4)

Số mặt răng được chải khi đánh răng Bao gồm: 1 mặt,

2 mặt hay 3 mặt

Phân loại Quan sát

Cách đưa bàn chải khi tiếp xúc với mặt răng gồm: Chải dọc thân răng, chải ngang răng, chải xoay tròn

Phân loại Quan sát và

phỏng vấn (Câu C19 – Phục lục 4)

15 Thói quen ăn

quà vặt

Tần suất ăn quà vặt của HS bao gồm: Thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi, không bao giờ

Phân loại Câu C20 –

Phục lục 4

Thời điểm ăn quà vặt bao gồm: Ban ngày, ban tối/tối trước khi ngủ

Phân loại Câu C21 –

Phục lục 4

16 Số lần đi khám

răng trong năm

Là số lần đi khám răng tại

cơ sở y tế trong năm vừa qua

Phân loại Câu C23 – Phụ

lục 4

Hướng dẫn học sinh thực hành chải răng, bao gồm:

Cha mẹ, nguồn từ thầy cô

Phân loại Câu C24 –

Phục lục 4

HUPH

Trang 34

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

giáo, nguồn khác (bác sĩ, bạn bè, ti vi, sách báo…) Nội dung những thông tin nhận được bao gồm: Cách chải răng, cách chọn bàn chải, thời điểm chải răng

Phân loại Câu C25 –

Phục lục 4

Thực hành PCSR cho con của cha mẹ HS

18 Tạo điều kiện

chải đánh răng cho con là loại bàn chải đánh răng dành cho người lớn hay trẻ em

Phân loại Câu C29 –

Phục lục 4

Nhắc con thời điểm chải răng vào các thời điểm: Sau bữa

ăn, trước khi đi ngủ, sau khi

ăn sáng hoặc sau khi ngủ dậy

Phân loại Câu C30 –

HUPH

Trang 35

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

nhở con khi con chải răng sai

(đưa đi khám/tự mua thuốc)

Phân loại Câu C34 –

Phục lục 4

22 Tạo thói quen

ăn uống trong

việc PCSR cho

trẻ

Cha mẹ có hay không nhắc nhở con hạn chế ăn, uống nhiều đồ ngọt

Nhị phân Câu C35 –

Phục lục 4

Thời điểm hạn chế con ăn

đồ ngọt trong ngày, bao gồm: Ban ngày, ban tối/tối sau khi chải răng

Phân loại Câu C36 –

Phục lục 4

Mục tiêu 3: Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh SR của HS trường

THCS Ngô Sỹ Liên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội [15], [16], [24]

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

23 Tuổi Tuổi tính theo năm sinh

25 Học lực Kết quả học tập của học sinh

theo bảng điểm của học kỳ gần đây nhất (Giỏi, khá, TB,

Thứ bậc Lấy từ danh

sách của nhà trường

HUPH

Trang 36

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

Kiến thức được chia thành 2 mức độ đạt và chưa đạt

Phân loại Chấm điểm

và phân loại dựa trên kết quả phát vấn

từ câu B7

B15 Phụ lục 4

Phân loại Chấm điểm

và phân loại dựa trên kết quả phát vấn

từ câu C16

 C25 Phụ lục 4

mẹ về thời điểm chải răng của con và kiểm tra con chải răng, sự quan tâm của cha

Phân loại Chấm điểm

và phân loại dựa trên kết quả phát vấn

từ câu E26

 E36 Phụ lục 4

HUPH

Trang 37

TT Tên biến Định nghĩa Loại

biến

Phương pháp thu thập

mẹ trong việc khám răng định kỳ cho con

Biến phụ thuộc

29 Sâu răng Là tình trạng có hay không

có sự tiêu hủy cấu trúc vôi hóa vô cơ của men răng và ngà răng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng, do vi khuẩn gây ra

Phân loại Khám lâm

sàng

Bên cạnh những biến số định lượng thì thông tin thu thập từ phỏng vấn sâu Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, cán bộ y tế học đường và quan sát việc thực hiện công tác nha học đường tại trường sẽ được sử dụng để mô tả thực trạng công tác chăm sóc răng miệng và xác định các yếu tố liên quan từ phía nhà trường đến bệnh sâu răng

7 Khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

Trang 38

- Chỉ số SMT của cá thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và được trám trên mỗi người được khám [18]

- Chỉ số SMT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu, mất, trám) của quần thể trên tổng số người được khám [18]

- Chỉ số SMT là chỉ số chỉ áp dụng cho răng vĩnh viễn và không hoàn nguyên có nghĩa là chỉ số này ở một người chỉ có tăng chứ không có giảm Đối với răng sữa, khi áp dụng chỉ số này sẽ được ký hiệu bằng chữ thường smt Chỉ số sâu mất trám ở răng sữa có ý nghĩa như chỉ số sâu mất trám ở răng vĩnh viễn nhưng dùng cho răng sữa Trong đó [18]:

+ Sâu: là răng sâu (răng có chấm đen, có lỗ mắc thám trâm khi thăm khám ở bất kỳ vị trí nào trên răng) [18]

+ Mất: là răng mất do sâu (răng mất không còn trên cung hàm do sâu) [18] + Trám: là răng trám (răng đã trám không sâu hoặc có sâu tái phát) [18]

7.3 Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO

Bảng 1: Bảng quy ước của WHO về chỉ số SMT [34], [18]

7.4 Tiêu chuẩn đánh giá KT, TH PCSR trong nghiên cứu

- Đánh giá kiến thức của học sinh đối với việc PCSR:

Nghiên cứu đo lường kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng qua 9 câu hỏi của phần B trong phiếu điều tra Điểm được tính theo từng câu trong

HUPH

Trang 39

phần kiến thức, mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm, sai sẽ được 0 điểm Mỗi câu hỏi được gọi là đúng và được 1 điểm khi trả lời đủ các ý đúng trong câu hỏi (Đáp

án đúng ở từng câu được chấm theo như Phụ lục 8) Phần kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng gồm 9 câu hỏi, như vậy tổng điểm kiến thức tối đa của học sinh về bệnh sâu răng là 9 điểm Số điểm càng cao thì kiến thức về bệnh sâu răng càng tốt [16], [24]

Trong phần phân tích mối liên quan, điểm kiến thức chung được chia thành 2 nhóm: nhóm có kiến thức đạt (từ 5 điểm trở lên) và nhóm có kiến thức không đạt (nhóm có điểm từ 4 trở xuống) [16], [24]

- Đánh giá về thực hành của học sinh đối với việc PCSR:

Tương tự, việc thực hành về PCSR của học sinh được đo lường thông qua 8 câu hỏi của phần C trong phiếu điều tra Điểm được tính theo từng câu trong phần thực hành, mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm, sai sẽ được 0 điểm.Mỗi câu hỏi được gọi là đúng và được 1 điểm khi trả lời đủ các ý đúng trong câu hỏi (Đáp án đúng ở từng câu được chấm theo như Phụ lục 8) Tổng điểm thực hành phòng chống sâu răng của học sinh tối đa là 8 điểm Số điểm càng cao thì thực hành về phòng chống bệnh sâu răng càng tốt [16], [24]

Trong phần phân tích mối liên quan, điểm thực hành chung được chia thành 2 nhóm: nhóm có thực hành đạt (từ 5 điểm trở lên) và nhóm có thực hành không đạt (nhóm có điểm từ 4 trở xuống) [16], [24]

Nghiên cứu còn tiến hành tìm hiểu thực hành chải răng của học sinh thông qua việc quan sát học sinh thực hành đánh răng Mỗi học sinh được phát

1 bàn chải có kem đánh răng và để các em đánh răng bình thường như ở nhà vẫn đánh Điều tra viên quan sát các em đánh răng và đánh dấu vào bảng kiểm Phần này cũng sẽ được chấm điểm và phân loại riêng theo 3 ý: cách đưa bàn chải, thời gian chải răng, chải đủ các mặt của răng Học sinh có thực hành chải răng đạt là học sinh phải đạt được cả 3 tiêu chí: cách đưa bàn chải chải răng là xoay tròn hoặc chải dọc thân răng, chải đủ 3 mặt của răng và thời gian chải răng trên 3 phút [16], [24]

HUPH

Trang 40

- Đánh giá sự quan tâm của CMHS đối với việc PCSR cho con: [24]

Nghiên cứu đo lường sự quan tâm của cha mẹ học sinh về việc PCSR cho con qua 12 câu hỏi của phần E trong phiếu điều tra Điểm được tính theo từng câu trong phần kiến thức, mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm, sai sẽ được 0 điểm Mỗi câu hỏi được gọi là đúng và được 1 điểm khi trả lời đủ các ý đúng trong câu hỏi (Đáp án đúng ở từng câu được chấm theo như Phụ lục 8) Tổng điểm kiến thức tối đa của sự quan tâm của cha mẹ học sinh về việc PCSR cho con là 9 điểm

Số điểm càng cao thì kiến thức về bệnh sâu răng càng tốt [16], [24]

Trong phần phân tích mối liên quan, điểm quan tâm của cha mẹ học sinh đối với việc PCSR cho con được chia thành 2 nhóm: nhóm có sự quan tâm đạt (từ 5 điểm trở lên) và nhóm có sự quan tâm không đạt (từ 4 điểm trở xuống) [16], [24]

8 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu được làm sạch trước khi phân tích

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi DATA

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS Kết quả phân tích bao gồm:

 Phần mô tả: thể hiện tần số của các biến trong nghiên cứu

 Phân phân tích: sử dụng kiểm định khi bình phương để tìm hiểu mối liên quan, sử dụng mô hình hồi quy logistics để kiểm soát các yếu tố nhiễu tiềm tàng

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo trường THCS Ngô Sỹ Liên, Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ, Phòng y tế, Phòng giáo dục huyện Chương

Mỹ Kết thúc nghiên cứu sẽ có báo cáo phản hồi kết quả cho địa phương

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu được giới thiệu rõ mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kinh tế của đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành với sự tự nguyện hoàn toàn của các đối tượng Đối tượng nghiên cứu không muốn tham gia có thể từ chối

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Anh và Hoàng Tử Hùng (2000), "Khảo sát tình hình sức khỏe răng miệng lứa tuổi 6, 12, 15 tại tỉnh Long An", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt 2001(Bộ Y tế - Trường Đại học Y dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh), tr. 76 - 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt 2001
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh, Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2001
3. Trịnh Đình Hải (2004), Giáo trình dự phòng sâu răng (Giáo trình sau đại học), NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dự phòng sâu răng
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2004
4. Trịnh Đình Hải (2000), Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải DươngHải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2000
5. Hoàng Tử Hùng (2008), Giải phẫu răng sách đào tạo bác sĩ răng hàm mặt, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu răng sách đào tạo bác sĩ răng hàm mặt
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2008
6. Mai Đình Hƣng (2005), Bệnh sâu răng, Bài giảng Răng Hàm Mặt, Trường đại học Răng Hàm Mặt Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu răng
Tác giả: Mai Đình Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
7. Đào Thị Ngọc Lan (2003), Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp ở cộng đồng, Luận văn Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp ở cộng đồng
Tác giả: Đào Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2003
8. Trần Thúy Nga (2010), Nha khoa trẻ em (sách đào tạo bác sĩ răng hàm mặt), NXB Y học, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha khoa trẻ em
Tác giả: Trần Thúy Nga
Nhà XB: NXB Y học, Bộ Y tế
Năm: 2010
9. Lê Bá Nghĩa (2009), Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12 đến 15 tuổi tại trường THCS Tân Mai, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12 đến 15 tuổi tại trường THCS Tân Mai
Tác giả: Lê Bá Nghĩa
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2009
10. Nguyễn Đăng Nhỡn (2004), Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 - 12 tuổi ở xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ Y tế Công Cộng, Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ Y tế Công Cộng
Tác giả: Nguyễn Đăng Nhỡn
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội
Năm: 2004
11. Lê Thị Kim Oanh và Hoàng Tử Hùng (2001 - 2002), "Khảo sát kiến thức và tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh tiểu học tỉnh Long An năm 2001 - 2001", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt 2003(Nhà xuất bản Y học - Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh), tr. 185 - 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt 2003
Tác giả: Lê Thị Kim Oanh, Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học - Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
12. IM Phearith (2008), Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, Bắc Ninh, Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, Bắc Ninh
Tác giả: IM Phearith
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội
Năm: 2008
13. Võ Thế Quang (1987), Giáo dục sức khỏe răng miệng cho học sinh, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sức khỏe răng miệng cho học sinh
Tác giả: Võ Thế Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1987
14. Đặng Văn Sâm (2004 - 2005), Tình trạng bệnh răng miệng, các yếu tố VSRM và thói quen ăn uống của HS tiểu học xã Trung Lộc, huyện CanHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng bệnh răng miệng, các yếu tố VSRM và thói quen ăn uống của HS tiểu học xã Trung Lộc, huyện CanHUPH
Tác giả: Đặng Văn Sâm
Năm: 2004 - 2005
2. Lê Đình Giáp và cộng sự (1990), "Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam", Tạp chí Y học Việt Nam. 3(1996) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ White [3], [18] - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ White [3], [18] (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [6], [18] - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [6], [18] (Trang 17)
Bảng 2: Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 2 Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 7: Quan sát học sinh thực hành chải răng - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 7 Quan sát học sinh thực hành chải răng (Trang 48)
Bảng 8: Thực hành PCSR của HS - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 8 Thực hành PCSR của HS (Trang 49)
Bảng 12 thể hiện sự quan tâm của cha mẹ trong việc hướng dẫn con  cách chải răng. Phần lớn cha mẹ quan tâm và dạy con cách chải răng chiếm tỷ - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 12 thể hiện sự quan tâm của cha mẹ trong việc hướng dẫn con cách chải răng. Phần lớn cha mẹ quan tâm và dạy con cách chải răng chiếm tỷ (Trang 54)
Bảng 13: Sự quan tâm của cha mẹ về thời điểm chải răng - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 13 Sự quan tâm của cha mẹ về thời điểm chải răng (Trang 54)
Bảng 14: Sự quan tâm của cha mẹ trong việc - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 14 Sự quan tâm của cha mẹ trong việc (Trang 55)
Bảng 13 trình bày  sự quan tâm của cha mẹ về thời điểm chải răng - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 13 trình bày sự quan tâm của cha mẹ về thời điểm chải răng (Trang 55)
Bảng  14  thể  hiện  sự  quan  tâm  của  cha  mẹ  trong  việc  khám  răng - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
ng 14 thể hiện sự quan tâm của cha mẹ trong việc khám răng (Trang 56)
Bảng 16: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức PCSR của HS - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 16 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức PCSR của HS (Trang 58)
Bảng 17: Mối liên quan của một số yếu tố với - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 17 Mối liên quan của một số yếu tố với (Trang 60)
Bảng  17  cho trình bày  mối liên quan giữa  một số  yếu tố với thực  hành PCSR của học sinh, kết quả phân tích cho thấy: - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
ng 17 cho trình bày mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành PCSR của học sinh, kết quả phân tích cho thấy: (Trang 61)
Bảng 18: Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
Bảng 18 Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và (Trang 62)
Phụ lục 3: BẢNG KIỂM QUAN SÁT HS THỰC HÀNH CHẢI RĂNG - Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô sỹ liên, huyện chương mỹ, hà nội 2011 2012
h ụ lục 3: BẢNG KIỂM QUAN SÁT HS THỰC HÀNH CHẢI RĂNG (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w