1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng đào tạo liên tục cho bác sĩ nhi làm việc tại các bệnh viện vệ tinh của bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2016 2017

119 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đào tạo liên tục cho bác sĩ nhi làm việc tại các bệnh viện vệ tinh của bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2016-2017
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Mai Hoa, TS. Trần Đức Hậu
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1. Một số khái niệm (16)
    • 2. Phân hạng chức danh nghề nghiệp và chức năng, nhiệm vụ của bác sỹ (16)
      • 2.1. Phân hạng chức danh nghề nghiệp của bác sỹ (16)
      • 2.2 Chức năng, nhiệm vụ, các tiêu chuẩn đào tạo, và tiêu chuẩn năng lực nghiệp vụ của bác sỹ (17)
    • 3. Sơ lược về đào tạo liên tục (17)
      • 3.1 Tình hình ĐTLT trên thế giới (17)
      • 3.2 Tình hình ĐTLT tại Việt Nam (18)
    • 3. Một số nghiên cứu về thực trạng đào tạo liên tục (20)
      • 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng ĐTLT (23)
    • 4. Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện Đề án Vệ tinh (24)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng (30)
      • 1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính (30)
    • 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 3. T hiết kế nghiên cứu (30)
    • 4. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu (31)
      • 4.1 Cỡ mẫu (31)
      • 4.2 Phương pháp chọn mẫu (31)
    • 5. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 5.1. Công cụ thu thập số liệu (32)
      • 5.2. Tổ chức thu thập và xử lý số liệu (33)
      • 5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (33)
    • 6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (34)
    • 7. Khó khăn, hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (34)
      • 7.1. Khó khăn, hạn chế và sai số của nghiên cứu (34)
      • 7.2. Biện pháp khắc phục sai số (35)
    • 8. Các biến số trong nghiên cứu (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 1. Thực trạng Đào tạo liên tục tại các Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương (41)
      • 1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (41)
      • 1.2. Thực trạng đào tạo liên tục của bác sỹ tại các bệnh viện vệ tinh (43)
    • 2. Tình hình đào tạo liên tục của các bệnh viện vệ tinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2016-2017 (56)
    • 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đào tạo liên tục (61)
      • 3.1 Nhóm yếu tố cá nhân (61)
      • 3.2 Nhóm yếu tố đến từ BVVT (63)
      • 3.3 Nhóm yếu tố môi trường (72)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (75)
  • KẾT LUẬN (84)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)
  • PHỤ LỤC (6)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

- Các bác sỹ nhi tại 4 BV Trẻ em Hải Phòng, BV Nhi Nam Định, BV Sản nhi

Ninh Bình, và BV đa khoa tỉnh Phú Thọ

- Các bác sỹ làm việc trong chuyên ngành nhi trên 9 tháng

- Các bác sỹ nhi có mặt tại 4 BVVT tại thời điểm tiến hành nghiên cứu

- Các bác sỹ nhi của các BVVT đang được đào tạo tại BVNTW có mặt tại thời điểm tiến hành nghiên cứu

- Bác sỹ nhi từ chối tham gia nghiên cứu

- Bác sỹ vắng mặt, nghỉ ốm, nghỉ đẻ, đi công tác

1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu với cán bộ phụ trách công tác đào tạo liên tục tại các Bệnh viện Vệ sinh Tư nhân và lãnh đạo Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo Tuyến - Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm tìm hiểu về quy trình và hiệu quả của các chương trình đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế.

- Thảo luận nhóm: Lãnh đạo BV và lãnh đạo phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến của

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1 Thời gian nghiên cứu: Từ 11/2017 đến 08/2018

2.2 Địa điểm nghiên cứu: BV Nhi Trung ương và 4 bệnh viện vệ tinh

T hiết kế nghiên cứu

- Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính

Phần nghiên cứu định lượng nhằm mô tả thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ nhi tại 4 bệnh viện, bao gồm BVVT và BVNTW, đồng thời khảo sát nhu cầu đào tạo liên tục trong tương lai.

- Phần nghiên cứu định tính được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đào tạo liên tục của bác sỹ các BVVT

- Rà soát số liệu thứ cấp dựa trên các báo cáo, quyết định, biên bản của BVVT

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

- Phần nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bộ bác sỹ nhi của các BVVT

- Phần nghiên cứu định tính:

 1 cán bộ phụ trách công tác đào tạo của từng BVVT

 1 Lãnh đạo Trung tâm đào tạo liên tục và chỉ đạo tuyến - bệnh viện Nhi Trung ương

+ Thảo luận nhóm: 1 lãnh đạo trong ban giám đốc và 1 lãnh đạo phòng chỉ đạo tuyến của mỗi BVVT trên

- Chọn BV: Do BVNTW có 16 BVVT trải khắp cả miền Bắc (trong đó có 4

Do số lượng bệnh viện lớn (8 BV Sản nhi và 4 BV đa khoa), việc chọn mẫu toàn bộ không khả thi do hạn chế về thời gian và kinh phí Vì vậy, chúng tôi đã chọn đại diện cho 4 bệnh viện dựa trên nguyên tắc đã định.

Chia các BV làm 2 nhóm: các BV chuyên khoa nhi, sản nhi (nhóm 1) và các

- Trong mỗi nhóm với tiêu chí:

+ Nhóm 1: BV chuyên khoa: BV có số lượng nhiều bác sỹ nhi trong mỗi hạng I,

+ Nhóm 2: BV đa khoa: chọn BV có số lượng nhiều bác sỹ nhi nhất vì 4 BV đều là hạng I

Bệnh viện trẻ em Hải Phòng (115 bác sĩ, hạng I), Bệnh viện sản nhi Ninh Bình (90 bác sĩ, hạng II), Bệnh viện Nhi Nam Định (37 bác sĩ, hạng III), và Bệnh viện đa khoa Phú Thọ (23 bác sĩ, hạng I) đã được chọn lựa.

Chúng tôi chọn toàn bộ bác sỹ nhi của 4 bệnh viện trên theo tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng nghiên cứu, cụ thể như sau:

- Bệnh viện Trẻ em Hải phòng là 114/115

- Bệnh viện Nhi Nam Định là 36/37

- Bệnh viện Sản nhi Ninh Bình là 89/90

- Bệnh viện đa khoa tình Phú Thọ là 23/23

Tổng số bác sỹ nhi tham gia nghiên cứu: 262 người

+ Lãnh đạo và cán bộ phụ trách đào tạo của 4 BV trên

+ Lãnh đạo bệnh viện nhi Trung ương

-Thảo luận nhóm lãnh đão BV và lãnh đạo phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến của 4 BVVT

4.2.3 Rà soát số liệu thứ cấp

Sau khi phỏng vấn cán bộ phụ trách đào tạo của 4 BVVT sẽ xem xét các báo cáo, quyết định của BV

Phương pháp thu thập số liệu

5.1 Công cụ thu thập số liệu

Xây dựng bộ câu hỏi cho các bác sỹ nhi là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó học viên tự tạo ra các câu hỏi dựa trên nội dung quy định trong TT22/2013/TT-BYT về hướng dẫn thực hiện đào tạo liên tục Đồng thời, cần tham khảo quyết định 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012, quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, cũng như một số nội dung thực trạng đào tạo liên tục từ các nghiên cứu khác.

Phiếu phát vấn định lượng được sử dụng để khảo sát thực trạng đào tạo liên tục chuyên ngành nhi khoa cho bác sỹ tại các bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2016-2018 Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và nhu cầu đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng đào tạo cho đội ngũ bác sỹ nhi khoa.

Bộ câu hỏi nghiên cứu đã được hoàn thiện sau khi thử nghiệm với 10 đối tượng Nội dung của bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa để phù hợp hơn, và hiện đã in thành 262 bộ để phục vụ cho việc điều tra và tập huấn.

Xây dựng bộ hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm dựa trên nội dung quy định trong TT22/2013/TT-BYT và quyết định 493/QĐ-BYT

5.1.3 Rà soát số liệu thứ cấp

Xây dựng bảng kiểm đánh giá thực trạng thực hiện ĐTLT theo TT22/2013/TT- BYT dưới hình thức xem các báo cáo, quyết định, biên bản (phụ lục 6)

5.2 Tổ chức thu thập và xử lý số liệu

Bước 1: Tập huấn nội dung thu thu thập số liệu cho các điều tra viên

- Đối tượng tập huấn: 01 cán bộ phòng đào tạo và 01 cán bộ phòng chỉ đạo tuyến của BVNTW

- Nội dung tập huấn: về nội dung điều tra thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ tại các BVVT

+ Mục đích cuộc điều tra

+ Trình bày kỹ năng phát vấn điều tra thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ tại các BVVT

Điều tra viên thực hiện khảo sát về tình hình đào tạo liên tục của các bác sĩ tại các bệnh viện vệ tinh Mục tiêu là giải đáp các thắc mắc và rút ra kinh nghiệm cho điều tra viên.

- Người tập huấn: Học viên lớp Cao học y tế công cộng 20 – Trường Đại học

Bước 2: Giám sát thu thập thông tin

Nghiên cứu viên giám sát quá trình thu thập số liệu định lượng, kiểm tra thông tin thiếu sót ngay trong buổi phỏng vấn, yêu cầu đối tượng bổ sung thông tin cần thiết và kiểm tra 10% số phiếu thu được sau mỗi buổi phỏng vấn.

Bước 3: Thu thập số liệu:

Sau mỗi buổi điều tra, các cộng tác viên sẽ nộp phiếu điều tra cho học viên lớp Cao học y tế công cộng 20 tại Trường Đại học Y tế công cộng Việc này nhằm kiểm tra và quản lý số lượng cũng như chất lượng của phiếu điều tra, đồng thời yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh nếu có thiếu sót.

Nghiên cứu viên trực tiếp tiến hành 1 cuộc phỏng vấn sâu và 1 cuộc thảo luận nhóm tại mỗi bệnh viện

5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Số liệu thu thập được kiểm tra bởi nghiên cứu viên để phát hiện những sai sót trước khi phân tích

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được xử lí bằng phần mềm SPSS 16.0

- Sử dụng bảng và biểu đồ để mô tả mẫu nghiên cứu và thực trạng đào tạo liên tục của đối tượng tham gia nghiên cứu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được thực hiện sau khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản từ Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công cộng với mã số 022/2018/YTCC – HD3, cùng với sự chấp thuận của lãnh đạo 4 bệnh viện.

Bộ câu hỏi được thiết kế không chứa các vấn đề nhạy cảm hay riêng tư, đảm bảo không ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của người được phỏng vấn Trước khi tham gia, các đối tượng được thông báo rõ ràng về mục đích nghiên cứu và phải đồng ý tham gia Nếu không muốn tham gia phỏng vấn, họ có quyền từ chối.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm báo cáo cho các bệnh viện vệ tinh của BVNTW, với mục tiêu mô tả thực trạng ĐTLT, các yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu ĐTLT của bác sỹ tại các BVVT Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị khả thi cho công tác hoạch định chính sách và kế hoạch ĐLLT tại các BVVT và BVNTW.

Khó khăn, hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

7.1 Khó khăn, hạn chế và sai số của nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại 4 bệnh viện chuyên ngành vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương, với phân hạng từ I đến III Sự khác biệt về nhân lực, phân tuyến kỹ thuật, địa lý, cơ sở vật chất và trang thiết bị giữa các bệnh viện này đã gây khó khăn trong việc tổng hợp và so sánh thực trạng, nhu cầu đào tạo cũng như các yếu tố ảnh hưởng Do đó, kết quả nghiên cứu chưa thể khái quát và đại diện chính xác cho tất cả các bệnh viện vệ tinh khác của Bệnh viện Nhi Trung ương.

- Khi phỏng vấn có thể gặp sai số do người phỏng vấn, hoặc sai số nhớ lại hoặc không muốn hợp tác của đối tượng được phỏng vấn

Các lãnh đạo bệnh viện là đối tượng phỏng vấn, do đó, việc sắp xếp thời gian cho phỏng vấn và thảo luận nhóm gặp nhiều khó khăn, và thời gian trao đổi thường không đủ.

7.2 Biện pháp khắc phục sai số

- Tập huấn kỹ cho các điều tra viên (ĐTV) trước khi tiến hành phỏng vấn

- Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng dễ hiểu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả với cỡ mẫu và cách chọn mẫu chặt chẽ thống nhất

Bộ công cụ được phát triển với sự tư vấn của các chuyên gia đào tạo liên tục, đảm bảo tính rõ ràng và thống nhất Trước khi tiến hành điều tra, bộ công cụ đã được thử nghiệm thực địa và điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp.

ĐTV được đào tạo bài bản về phương pháp thu thập thông tin và cần giải thích rõ ràng mục đích của cuộc điều tra cho đối tượng Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần làm rõ ý nghĩa của nghiên cứu để khuyến khích sự hợp tác từ phía người được phỏng vấn.

ĐTV sẽ đưa ra các câu hỏi phù hợp dựa trên tình huống và thời gian, nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng ĐTLT và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này.

- Theo dõi, giám sát chặt chẽ thu thập số liệu Phiếu sau khi phỏng vấn, quan sát phải được NCV đọc kiểm lại 100%

- Lấy ngẫu nhiên 5% số phiếu để kiểm tra thông tin trong phiếu Nhập liệu ngay khi kết thúc điều tra.

Các biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.2: Các biến số của nghiên cứu

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

A1 Tuổi Tuổi dương lịch của đối tượng, được tính bằng năm phỏng vấn trừ đi năm sinh dương lịch

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

A2 Giới Giới tính của đối tượng Nhị phân Phát vấn

Phân hạng chức danh nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn Định danh

Khóa học cao nhất mà đối tượng nghiên cứu đã hoàn thành/tốt nghiệp gồm đại học và sau đại học

Thời gian từ khi đi làm lâm sàng đến bây giờ, tính bằng năm

Lĩnh vực chuyên ngành đối tượng đang tham gia chính trong điều trị lâm sàng

A7 Phân hạng BV Số hạng BV được quy định theo TT

23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm

B Thực trạng đào tạo liên tục

B1 Tham gia đào tạo liên tục Đối tượng đã từng được tham gia đào tạo liên tục theo thông tư 22/2013/TT- BYT chưa

B2 Hình thức tổ chức các khóa ĐTLT

Các hình thức tổ chức các khóa ĐLTL mà đối tượng đã được học Định danh

Số lớp tham gia ĐTLT không liên quan đến công việc là một vấn đề đáng chú ý Đối tượng đã từng tham gia ĐTLT nhưng không liên quan đến chuyên ngành điều trị cần được xác định rõ ràng.

B4 Số lớp ĐTLT bị trùng cùng một nội dung Đối tượng đã từng được tham gia đào tạo liên tục bị trùng cùng một nội dung mấy lớp

Tên khóa học về điều trị lâm sàng các bệnh cho trẻ em Định danh

Phát vấn B6 Lâm sàng khác Tên khóa học về điều trị lâm sàng các Định Phát vấn

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

Phương pháp thu thập bệnh cho các đối tượng khác danh B7 Cận lâm sàng nhi khoa

Tên khóa học về các chẩn đoán cận lâm sàng về các bệnh cho trẻ em Định danh

Tên khóa học về các chẩn đoán cận lâm sàng về bệnh cho đối tượng khác Định danh

Tên khóa học về vấn đề giao tiếp, ứng xử dành cho bác sỹ Định danh

Tên khóa học về vấn đề quản lý hoặc lãnh đạo dành cho đối tượng nghiên cứu Định danh

B11 Nội dung chuyên ngành nhi khoa đào tạo

Tên các chuyên ngành nhi khoa mà đối tượng nghiên cứu được đào tạo Định danh

B12 Đơn vị tổ chức đào tạo liên tục Đối tượng được đào tạo liên tục do đơn vị nào tổ chức Định danh

B13 Tổng thời gian ĐTLT cho 1 chủ đề

Tổng thời gian đối tượng được ĐTLT cho 1 chủ đề tính theo tiết học

B14 Nhận xét về thời gian ĐTLT

Sự nhận xét của đối tượng về khoảng thời gian được ĐTLT cho 1 khóa học

B15 Nhận xét về nội dung ĐTLT

Sự nhận xét của đối tượng về nội dung đào tạo liên tục đã được tham gia có phù hợp với chủ đề

Phương pháp BS được đào tạo liên tục (lý thuyết, thực hành, thuyết trình, tiền lâm sàng) Định danh

B17 Nhận xét về trang thiết bị

Trang thiết bị phục vụ ĐTLT có phù hợp không

B18 Chất lượng tài liệu đào tạo liên tục

Tài liệu tham khảo có phù hợp, hữu ích, sát chuyên môn không

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

B19 Chất lượng khóa học Đối tượng thấy các khóa ĐTLT có đạt chất lượng so với mong muốn không

B20 Giấy chứng nhận/chứng chỉ

Giấy chứng nhận việc BS tham gia ĐTLT hoặc chứng chỉ cho BS đạt điểm qua kì thi kết thúc có được cấp không

BS trong quá trình làm việc hàng ngày

Những khó khăn mà đối tượng gặp phải khi làm việc hàng ngày Định danh

B22 là đơn vị tổ chức ĐTLT đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, bao gồm việc cấp mã ĐTLT, có tài liệu được thẩm định và giảng viên có kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như kinh nghiệm lâm sàng.

B23 Nguồn thông tin đề cập đến

BYT Đối tượng biết Thông tư 22/2013/TT- BYT từ nguồn nào Định danh

B24 Số tiết ĐTLT trong 2 năm có đủ 48 tiết Đối tượng được ĐTLT trong 2 năm có đủ 48 tiết học

B25 Đơn vị tổ chức đạt tiêu chuẩn cấp chứng nhận, chứng chỉ Đơn vị tổ chức có đủ tiêu chuẩn theo quyết định 493/QĐ-BYT ngày

17/2/2012 để cấp chứng chỉ, chứng nhận cho học viên

B26 Cán bộ phụ trách ĐTLT của BV

BV có cán bộ phụ trách ĐTLT không Định danh

Rà soát số liệu thứ cấp B27 Kế hoạch đào BV có kế hoạch đào tạo hàng năm được Định Rà soát

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

Phương pháp thu thập tạo hàng năm của BV cấp có thẩm quyền phê duyệt danh số liệu thứ cấp

B28 Thẩm định tài liệu ĐTLT của

BV có tài liệu ĐTLT được thẩm định đúng quy trình theo công văn hướng dẫn 636/K2ĐT-SĐH ngày 28/7/2016

Nhi phân Rà soát số liệu thứ cấp B29 Mã ĐTLT của

BV đã được Sở Y tế cấp mã ĐTLT Nhị phân Rà soát số liệu thứ cấp

B30 BVVT tổ chức đào tạo tại viện

BVVT có tổ chức các khóa đào tạo tại viện không

Nhị phân Rà soát số liệu thứ cấp

B31 Nhu cầu ĐTLT của BS Đối tượng có nhu cầu cần ĐTLT khóa học,thủ thuật, quy trình gì Định danh

Phiếu tự điền B32 BS tham gia ĐTLT trong 2 năm 2016-2017 đáp ứng yêu cầu theo thông tư 22/

BS đã tham gia ĐTLT trong 2 năm

Trong giai đoạn 2016-2017, các yêu cầu theo thông tư 22/2013/TT-BYT được đáp ứng với ba tiêu chí chính: sở hữu chứng chỉ hành nghề, tổng thời gian đào tạo tối thiểu là 48 tiết trong vòng 2 năm, và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận bởi đơn vị có thẩm quyền.

Nhị phân Phiếu tự điền

C Các yếu tố ảnh hưởng

BS trong tiếp cận ĐTLT

Những khó khăn mà đối tượng gặp phải để tiếp cận với ĐTLT

BS trong tiếp cận ĐTLT

Thuận lợi mà đối tượng có khi tiếp cận với ĐTLT

Kinh phí của BVVT đầu tư cho việc tổ chức và thực hiện ĐTLT

Mức độ ủng hộ và tạo điều kiện của BVVT cho các BS đi ĐTLT

STT Biến số Định nghĩa/cách tính

C5 Sự hỗ trợ từ đề án BVVT Đề án BVVT hỗ trợ những gì về ĐTLT cho BV

C6 Chế tài cho việc thực hiện ĐTLT của BS

Chế tài xử phạt đối với việc thực hiện ĐTLT không đúng và đủ của BS các BVVT

C7 Giám sát ĐTLT BVVT giám sát việc thực hiện nhiệm vụ ĐTLT của các BS như thế nào

BVVT có tiến hành đánh giá kết quả sau khi BS được ĐTLT

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng Đào tạo liên tục tại các Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung của các bác sỹ tại 4 bệnh viện vệ tinh được thể hiện qua bảng 3.1 dưới đây

Bảng 3.1: Thông tin chung của bác sỹ các bệnh viện vệ tinh

Trình độ chuyên môn BS 222 84.7

Thâm niên công tác về chuyên ngành nhi

BS đã có chứng chỉ hành nghề Đã có 206 78.6

Chức danh nghề nghiệp BS cao cấp 0 0

Số lượng tham gia nghiên cứu của từng

BV Sản nhi Ninh Bình

BV đa khoa tình Phú Thọ

Trong nghiên cứu, tổng số 262 học viên tham gia, chủ yếu là những người dưới 40 tuổi (87.4%), trong khi nhóm tuổi trên 50 chỉ chiếm 4.2% Tỷ lệ nữ giới tham gia là 55%, còn nam giới là 45% Đối với trình độ chuyên môn, 84.7% học viên là bác sỹ, 14.5% là thạc sỹ/BSCKII, và chỉ 0.8% là tiến sỹ Chức danh nghề nghiệp của học viên chủ yếu là bác sỹ (88.5%) và bác sỹ chính (11.5%) Hơn 88.9% học viên có thâm niên công tác trong chuyên ngành nhi dưới 15 năm.

Biểu đồ 3.1 dưới đây mô tả thông tin về giới tính của các bác sỹ tại 4 BVVT

Biểu đồ 3.1: Sự phân bố về giới tại 4 BVVT

Tại 4 BVVT, tỷ lệ bác sĩ nữ vượt trội so với bác sĩ nam ở 3 bệnh viện, trong khi tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ, bác sĩ nam chiếm ưu thế với tỷ lệ 58.3%.

Kết quả phân loại trình độ chuyên môn, chức danh nghề nghiệp của CBYT theo hạng BV được trình bày dưới bảng 3.2, bảng 3.3

Bảng 3.2 Phân loại trình độ chuyên môn của CBYT theo hạng bệnh viện Trình độ chuyên môn Bác sỹ Thạc sỹ/BSCKI

Các hạng bệnh viện khác nhau có tỷ lệ chuyên môn của cán bộ y tế (CBYT) khác nhau, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN