ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
- Các bác sỹ nhi tại 4 BV Trẻ em Hải Phòng, BV Nhi Nam Định, BV Sản nhi
Ninh Bình, và BV đa khoa tỉnh Phú Thọ
- Các bác sỹ làm việc trong chuyên ngành nhi trên 9 tháng
- Các bác sỹ nhi có mặt tại 4 BVVT tại thời điểm tiến hành nghiên cứu
- Các bác sỹ nhi của các BVVT đang được đào tạo tại BVNTW có mặt tại thời điểm tiến hành nghiên cứu
- Bác sỹ nhi từ chối tham gia nghiên cứu
- Bác sỹ vắng mặt, nghỉ ốm, nghỉ đẻ, đi công tác
1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
Phỏng vấn sâu với cán bộ phụ trách công tác đào tạo liên tục tại các Bệnh viện Vệ sinh Tư nhân và lãnh đạo Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo Tuyến - Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm tìm hiểu về quy trình và hiệu quả của các chương trình đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế.
- Thảo luận nhóm: Lãnh đạo BV và lãnh đạo phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến của
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1 Thời gian nghiên cứu: Từ 11/2017 đến 08/2018
2.2 Địa điểm nghiên cứu: BV Nhi Trung ương và 4 bệnh viện vệ tinh
T hiết kế nghiên cứu
- Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính
Phần nghiên cứu định lượng nhằm mô tả thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ nhi tại 4 bệnh viện, bao gồm BVVT và BVNTW, đồng thời khảo sát nhu cầu đào tạo liên tục trong tương lai.
- Phần nghiên cứu định tính được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đào tạo liên tục của bác sỹ các BVVT
- Rà soát số liệu thứ cấp dựa trên các báo cáo, quyết định, biên bản của BVVT
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
- Phần nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bộ bác sỹ nhi của các BVVT
- Phần nghiên cứu định tính:
1 cán bộ phụ trách công tác đào tạo của từng BVVT
1 Lãnh đạo Trung tâm đào tạo liên tục và chỉ đạo tuyến - bệnh viện Nhi Trung ương
+ Thảo luận nhóm: 1 lãnh đạo trong ban giám đốc và 1 lãnh đạo phòng chỉ đạo tuyến của mỗi BVVT trên
- Chọn BV: Do BVNTW có 16 BVVT trải khắp cả miền Bắc (trong đó có 4
Do số lượng bệnh viện lớn (8 BV Sản nhi và 4 BV đa khoa), việc chọn mẫu toàn bộ không khả thi do hạn chế về thời gian và kinh phí Vì vậy, chúng tôi đã chọn đại diện cho 4 bệnh viện dựa trên nguyên tắc đã định.
Chia các BV làm 2 nhóm: các BV chuyên khoa nhi, sản nhi (nhóm 1) và các
- Trong mỗi nhóm với tiêu chí:
+ Nhóm 1: BV chuyên khoa: BV có số lượng nhiều bác sỹ nhi trong mỗi hạng I,
+ Nhóm 2: BV đa khoa: chọn BV có số lượng nhiều bác sỹ nhi nhất vì 4 BV đều là hạng I
Bệnh viện trẻ em Hải Phòng (115 bác sĩ, hạng I), Bệnh viện sản nhi Ninh Bình (90 bác sĩ, hạng II), Bệnh viện Nhi Nam Định (37 bác sĩ, hạng III), và Bệnh viện đa khoa Phú Thọ (23 bác sĩ, hạng I) đã được chọn lựa.
Chúng tôi chọn toàn bộ bác sỹ nhi của 4 bệnh viện trên theo tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Bệnh viện Trẻ em Hải phòng là 114/115
- Bệnh viện Nhi Nam Định là 36/37
- Bệnh viện Sản nhi Ninh Bình là 89/90
- Bệnh viện đa khoa tình Phú Thọ là 23/23
Tổng số bác sỹ nhi tham gia nghiên cứu: 262 người
+ Lãnh đạo và cán bộ phụ trách đào tạo của 4 BV trên
+ Lãnh đạo bệnh viện nhi Trung ương
-Thảo luận nhóm lãnh đão BV và lãnh đạo phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến của 4 BVVT
4.2.3 Rà soát số liệu thứ cấp
Sau khi phỏng vấn cán bộ phụ trách đào tạo của 4 BVVT sẽ xem xét các báo cáo, quyết định của BV
Phương pháp thu thập số liệu
5.1 Công cụ thu thập số liệu
Xây dựng bộ câu hỏi cho các bác sỹ nhi là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó học viên tự tạo ra các câu hỏi dựa trên nội dung quy định trong TT22/2013/TT-BYT về hướng dẫn thực hiện đào tạo liên tục Đồng thời, cần tham khảo quyết định 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012, quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, cũng như một số nội dung thực trạng đào tạo liên tục từ các nghiên cứu khác.
Phiếu phát vấn định lượng được sử dụng để khảo sát thực trạng đào tạo liên tục chuyên ngành nhi khoa cho bác sỹ tại các bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2016-2018 Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và nhu cầu đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng đào tạo cho đội ngũ bác sỹ nhi khoa.
Bộ câu hỏi nghiên cứu đã được hoàn thiện sau khi thử nghiệm với 10 đối tượng Nội dung của bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa để phù hợp hơn, và hiện đã in thành 262 bộ để phục vụ cho việc điều tra và tập huấn.
Xây dựng bộ hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm dựa trên nội dung quy định trong TT22/2013/TT-BYT và quyết định 493/QĐ-BYT
5.1.3 Rà soát số liệu thứ cấp
Xây dựng bảng kiểm đánh giá thực trạng thực hiện ĐTLT theo TT22/2013/TT- BYT dưới hình thức xem các báo cáo, quyết định, biên bản (phụ lục 6)
5.2 Tổ chức thu thập và xử lý số liệu
Bước 1: Tập huấn nội dung thu thu thập số liệu cho các điều tra viên
- Đối tượng tập huấn: 01 cán bộ phòng đào tạo và 01 cán bộ phòng chỉ đạo tuyến của BVNTW
- Nội dung tập huấn: về nội dung điều tra thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ tại các BVVT
+ Mục đích cuộc điều tra
+ Trình bày kỹ năng phát vấn điều tra thực trạng đào tạo liên tục của các bác sỹ tại các BVVT
Điều tra viên thực hiện khảo sát về tình hình đào tạo liên tục của các bác sĩ tại các bệnh viện vệ tinh Mục tiêu là giải đáp các thắc mắc và rút ra kinh nghiệm cho điều tra viên.
- Người tập huấn: Học viên lớp Cao học y tế công cộng 20 – Trường Đại học
Bước 2: Giám sát thu thập thông tin
Nghiên cứu viên giám sát quá trình thu thập số liệu định lượng, kiểm tra thông tin thiếu sót ngay trong buổi phỏng vấn, yêu cầu đối tượng bổ sung thông tin cần thiết và kiểm tra 10% số phiếu thu được sau mỗi buổi phỏng vấn.
Bước 3: Thu thập số liệu:
Sau mỗi buổi điều tra, các cộng tác viên sẽ nộp phiếu điều tra cho học viên lớp Cao học y tế công cộng 20 tại Trường Đại học Y tế công cộng Việc này nhằm kiểm tra và quản lý số lượng cũng như chất lượng của phiếu điều tra, đồng thời yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh nếu có thiếu sót.
Nghiên cứu viên trực tiếp tiến hành 1 cuộc phỏng vấn sâu và 1 cuộc thảo luận nhóm tại mỗi bệnh viện
5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu thu thập được kiểm tra bởi nghiên cứu viên để phát hiện những sai sót trước khi phân tích
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được xử lí bằng phần mềm SPSS 16.0
- Sử dụng bảng và biểu đồ để mô tả mẫu nghiên cứu và thực trạng đào tạo liên tục của đối tượng tham gia nghiên cứu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thực hiện sau khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản từ Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công cộng với mã số 022/2018/YTCC – HD3, cùng với sự chấp thuận của lãnh đạo 4 bệnh viện.
Bộ câu hỏi được thiết kế không chứa các vấn đề nhạy cảm hay riêng tư, đảm bảo không ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của người được phỏng vấn Trước khi tham gia, các đối tượng được thông báo rõ ràng về mục đích nghiên cứu và phải đồng ý tham gia Nếu không muốn tham gia phỏng vấn, họ có quyền từ chối.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm báo cáo cho các bệnh viện vệ tinh của BVNTW, với mục tiêu mô tả thực trạng ĐTLT, các yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu ĐTLT của bác sỹ tại các BVVT Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị khả thi cho công tác hoạch định chính sách và kế hoạch ĐLLT tại các BVVT và BVNTW.
Khó khăn, hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
7.1 Khó khăn, hạn chế và sai số của nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại 4 bệnh viện chuyên ngành vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương, với phân hạng từ I đến III Sự khác biệt về nhân lực, phân tuyến kỹ thuật, địa lý, cơ sở vật chất và trang thiết bị giữa các bệnh viện này đã gây khó khăn trong việc tổng hợp và so sánh thực trạng, nhu cầu đào tạo cũng như các yếu tố ảnh hưởng Do đó, kết quả nghiên cứu chưa thể khái quát và đại diện chính xác cho tất cả các bệnh viện vệ tinh khác của Bệnh viện Nhi Trung ương.
- Khi phỏng vấn có thể gặp sai số do người phỏng vấn, hoặc sai số nhớ lại hoặc không muốn hợp tác của đối tượng được phỏng vấn
Các lãnh đạo bệnh viện là đối tượng phỏng vấn, do đó, việc sắp xếp thời gian cho phỏng vấn và thảo luận nhóm gặp nhiều khó khăn, và thời gian trao đổi thường không đủ.
7.2 Biện pháp khắc phục sai số
- Tập huấn kỹ cho các điều tra viên (ĐTV) trước khi tiến hành phỏng vấn
- Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng dễ hiểu
- Thiết kế nghiên cứu mô tả với cỡ mẫu và cách chọn mẫu chặt chẽ thống nhất
Bộ công cụ được phát triển với sự tư vấn của các chuyên gia đào tạo liên tục, đảm bảo tính rõ ràng và thống nhất Trước khi tiến hành điều tra, bộ công cụ đã được thử nghiệm thực địa và điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp.
ĐTV được đào tạo bài bản về phương pháp thu thập thông tin và cần giải thích rõ ràng mục đích của cuộc điều tra cho đối tượng Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần làm rõ ý nghĩa của nghiên cứu để khuyến khích sự hợp tác từ phía người được phỏng vấn.
ĐTV sẽ đưa ra các câu hỏi phù hợp dựa trên tình huống và thời gian, nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng ĐTLT và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này.
- Theo dõi, giám sát chặt chẽ thu thập số liệu Phiếu sau khi phỏng vấn, quan sát phải được NCV đọc kiểm lại 100%
- Lấy ngẫu nhiên 5% số phiếu để kiểm tra thông tin trong phiếu Nhập liệu ngay khi kết thúc điều tra.
Các biến số trong nghiên cứu
Bảng 2.2: Các biến số của nghiên cứu
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
A1 Tuổi Tuổi dương lịch của đối tượng, được tính bằng năm phỏng vấn trừ đi năm sinh dương lịch
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
A2 Giới Giới tính của đối tượng Nhị phân Phát vấn
Phân hạng chức danh nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn Định danh
Khóa học cao nhất mà đối tượng nghiên cứu đã hoàn thành/tốt nghiệp gồm đại học và sau đại học
Thời gian từ khi đi làm lâm sàng đến bây giờ, tính bằng năm
Lĩnh vực chuyên ngành đối tượng đang tham gia chính trong điều trị lâm sàng
A7 Phân hạng BV Số hạng BV được quy định theo TT
23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm
B Thực trạng đào tạo liên tục
B1 Tham gia đào tạo liên tục Đối tượng đã từng được tham gia đào tạo liên tục theo thông tư 22/2013/TT- BYT chưa
B2 Hình thức tổ chức các khóa ĐTLT
Các hình thức tổ chức các khóa ĐLTL mà đối tượng đã được học Định danh
Số lớp tham gia ĐTLT không liên quan đến công việc là một vấn đề đáng chú ý Đối tượng đã từng tham gia ĐTLT nhưng không liên quan đến chuyên ngành điều trị cần được xác định rõ ràng.
B4 Số lớp ĐTLT bị trùng cùng một nội dung Đối tượng đã từng được tham gia đào tạo liên tục bị trùng cùng một nội dung mấy lớp
Tên khóa học về điều trị lâm sàng các bệnh cho trẻ em Định danh
Phát vấn B6 Lâm sàng khác Tên khóa học về điều trị lâm sàng các Định Phát vấn
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
Phương pháp thu thập bệnh cho các đối tượng khác danh B7 Cận lâm sàng nhi khoa
Tên khóa học về các chẩn đoán cận lâm sàng về các bệnh cho trẻ em Định danh
Tên khóa học về các chẩn đoán cận lâm sàng về bệnh cho đối tượng khác Định danh
Tên khóa học về vấn đề giao tiếp, ứng xử dành cho bác sỹ Định danh
Tên khóa học về vấn đề quản lý hoặc lãnh đạo dành cho đối tượng nghiên cứu Định danh
B11 Nội dung chuyên ngành nhi khoa đào tạo
Tên các chuyên ngành nhi khoa mà đối tượng nghiên cứu được đào tạo Định danh
B12 Đơn vị tổ chức đào tạo liên tục Đối tượng được đào tạo liên tục do đơn vị nào tổ chức Định danh
B13 Tổng thời gian ĐTLT cho 1 chủ đề
Tổng thời gian đối tượng được ĐTLT cho 1 chủ đề tính theo tiết học
B14 Nhận xét về thời gian ĐTLT
Sự nhận xét của đối tượng về khoảng thời gian được ĐTLT cho 1 khóa học
B15 Nhận xét về nội dung ĐTLT
Sự nhận xét của đối tượng về nội dung đào tạo liên tục đã được tham gia có phù hợp với chủ đề
Phương pháp BS được đào tạo liên tục (lý thuyết, thực hành, thuyết trình, tiền lâm sàng) Định danh
B17 Nhận xét về trang thiết bị
Trang thiết bị phục vụ ĐTLT có phù hợp không
B18 Chất lượng tài liệu đào tạo liên tục
Tài liệu tham khảo có phù hợp, hữu ích, sát chuyên môn không
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
B19 Chất lượng khóa học Đối tượng thấy các khóa ĐTLT có đạt chất lượng so với mong muốn không
B20 Giấy chứng nhận/chứng chỉ
Giấy chứng nhận việc BS tham gia ĐTLT hoặc chứng chỉ cho BS đạt điểm qua kì thi kết thúc có được cấp không
BS trong quá trình làm việc hàng ngày
Những khó khăn mà đối tượng gặp phải khi làm việc hàng ngày Định danh
B22 là đơn vị tổ chức ĐTLT đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, bao gồm việc cấp mã ĐTLT, có tài liệu được thẩm định và giảng viên có kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như kinh nghiệm lâm sàng.
B23 Nguồn thông tin đề cập đến
BYT Đối tượng biết Thông tư 22/2013/TT- BYT từ nguồn nào Định danh
B24 Số tiết ĐTLT trong 2 năm có đủ 48 tiết Đối tượng được ĐTLT trong 2 năm có đủ 48 tiết học
B25 Đơn vị tổ chức đạt tiêu chuẩn cấp chứng nhận, chứng chỉ Đơn vị tổ chức có đủ tiêu chuẩn theo quyết định 493/QĐ-BYT ngày
17/2/2012 để cấp chứng chỉ, chứng nhận cho học viên
B26 Cán bộ phụ trách ĐTLT của BV
BV có cán bộ phụ trách ĐTLT không Định danh
Rà soát số liệu thứ cấp B27 Kế hoạch đào BV có kế hoạch đào tạo hàng năm được Định Rà soát
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
Phương pháp thu thập tạo hàng năm của BV cấp có thẩm quyền phê duyệt danh số liệu thứ cấp
B28 Thẩm định tài liệu ĐTLT của
BV có tài liệu ĐTLT được thẩm định đúng quy trình theo công văn hướng dẫn 636/K2ĐT-SĐH ngày 28/7/2016
Nhi phân Rà soát số liệu thứ cấp B29 Mã ĐTLT của
BV đã được Sở Y tế cấp mã ĐTLT Nhị phân Rà soát số liệu thứ cấp
B30 BVVT tổ chức đào tạo tại viện
BVVT có tổ chức các khóa đào tạo tại viện không
Nhị phân Rà soát số liệu thứ cấp
B31 Nhu cầu ĐTLT của BS Đối tượng có nhu cầu cần ĐTLT khóa học,thủ thuật, quy trình gì Định danh
Phiếu tự điền B32 BS tham gia ĐTLT trong 2 năm 2016-2017 đáp ứng yêu cầu theo thông tư 22/
BS đã tham gia ĐTLT trong 2 năm
Trong giai đoạn 2016-2017, các yêu cầu theo thông tư 22/2013/TT-BYT được đáp ứng với ba tiêu chí chính: sở hữu chứng chỉ hành nghề, tổng thời gian đào tạo tối thiểu là 48 tiết trong vòng 2 năm, và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận bởi đơn vị có thẩm quyền.
Nhị phân Phiếu tự điền
C Các yếu tố ảnh hưởng
BS trong tiếp cận ĐTLT
Những khó khăn mà đối tượng gặp phải để tiếp cận với ĐTLT
BS trong tiếp cận ĐTLT
Thuận lợi mà đối tượng có khi tiếp cận với ĐTLT
Kinh phí của BVVT đầu tư cho việc tổ chức và thực hiện ĐTLT
Mức độ ủng hộ và tạo điều kiện của BVVT cho các BS đi ĐTLT
STT Biến số Định nghĩa/cách tính
C5 Sự hỗ trợ từ đề án BVVT Đề án BVVT hỗ trợ những gì về ĐTLT cho BV
C6 Chế tài cho việc thực hiện ĐTLT của BS
Chế tài xử phạt đối với việc thực hiện ĐTLT không đúng và đủ của BS các BVVT
C7 Giám sát ĐTLT BVVT giám sát việc thực hiện nhiệm vụ ĐTLT của các BS như thế nào
BVVT có tiến hành đánh giá kết quả sau khi BS được ĐTLT
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng Đào tạo liên tục tại các Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Nhi Trung ương
1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung của các bác sỹ tại 4 bệnh viện vệ tinh được thể hiện qua bảng 3.1 dưới đây
Bảng 3.1: Thông tin chung của bác sỹ các bệnh viện vệ tinh
Trình độ chuyên môn BS 222 84.7
Thâm niên công tác về chuyên ngành nhi
BS đã có chứng chỉ hành nghề Đã có 206 78.6
Chức danh nghề nghiệp BS cao cấp 0 0
Số lượng tham gia nghiên cứu của từng
BV Sản nhi Ninh Bình
BV đa khoa tình Phú Thọ
Trong nghiên cứu, tổng số 262 học viên tham gia, chủ yếu là những người dưới 40 tuổi (87.4%), trong khi nhóm tuổi trên 50 chỉ chiếm 4.2% Tỷ lệ nữ giới tham gia là 55%, còn nam giới là 45% Đối với trình độ chuyên môn, 84.7% học viên là bác sỹ, 14.5% là thạc sỹ/BSCKII, và chỉ 0.8% là tiến sỹ Chức danh nghề nghiệp của học viên chủ yếu là bác sỹ (88.5%) và bác sỹ chính (11.5%) Hơn 88.9% học viên có thâm niên công tác trong chuyên ngành nhi dưới 15 năm.
Biểu đồ 3.1 dưới đây mô tả thông tin về giới tính của các bác sỹ tại 4 BVVT
Biểu đồ 3.1: Sự phân bố về giới tại 4 BVVT
Tại 4 BVVT, tỷ lệ bác sĩ nữ vượt trội so với bác sĩ nam ở 3 bệnh viện, trong khi tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ, bác sĩ nam chiếm ưu thế với tỷ lệ 58.3%.
Kết quả phân loại trình độ chuyên môn, chức danh nghề nghiệp của CBYT theo hạng BV được trình bày dưới bảng 3.2, bảng 3.3
Bảng 3.2 Phân loại trình độ chuyên môn của CBYT theo hạng bệnh viện Trình độ chuyên môn Bác sỹ Thạc sỹ/BSCKI
Các hạng bệnh viện khác nhau có tỷ lệ chuyên môn của cán bộ y tế (CBYT) khác nhau, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P