Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của Kế toán quản trị cùng với sự hớng dẫncủa cô giáo Trần Thị Biết và các cô, các chị trong phòng kế toán của siêu thịThăng Long, em chọn đề tài: “ Tổ chứ
Trang 1Lời mở đầu
Từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam phải tập làm quen với cơ chế quản lý mới,không còn chế độ tập trung quan liêu bao cấp mà thay vào đó là chế độ hạchtoán kinh doanh độc lập Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu
sự tác động của các quy luật của kinh tế thị trờng Đó vừa là điều kiện khuyếnkhích các doanh nghiệp phát triển nhng đồng thời cũng rất khắc nghiệt: cácdoanh nghiệp sẽ bị đào thải nếu hoạt động không có hiệu quả Để vợt qua cácquy luật kinh tế đó và đứng vững trên thị trờng, các doanh nghiệp phải có nhữngcông cụ, phơng tiện hữu hiệu để quản lý Một trong những công cụ quản lý hiệuquả các hoạt động kinh tế chính là Kế toán quản trị
Kế toán quản trị đợc dùng làm công cụ phân tích các tình huống, phơng ánkinh doanh để lựa chọn phơng án, tình huống có hiệu quả nhất Kế toán quản trịgiúp lập các dự toán kinh doanh, hớng cho doanh nghiệp thực hiện đúng mụctiêu đã định
Công tác KTQT ở doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung, trong đó quantrọng nhất là Kế toán quản trị chi phí- thu nhập và kết quả kinh doanh vì nóquyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thật vậy, nếu các nhàquản trị doanh nghiệp phân loại các chi phí đúng đắn và ra các quyết định tối uthì doanh nghiệp luôn phát triển bền vững và tận dụng đợc các cơ hội để đem lạilợi nhuận cao
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của Kế toán quản trị cùng với sự hớng dẫncủa cô giáo Trần Thị Biết và các cô, các chị trong phòng kế toán của siêu thịThăng Long, em chọn đề tài:
“ Tổ chức Kế toán quản trị chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh ở siêu thịThăng Long ”
Nội dung chuyên đề gồm ba chơng:
– Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí, thu nhập vàkết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trang 2– Chơng 2: Thực trạng tổ chức Kế toán quản trị chi phí, thu nhập và kết quảkinh doanh ở siêu thị Thăng Long.
– Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức Kế toán quản trị chiphí, thu nhập và kết quả kinh doanh ở siêu thị Thăng Long
Em đã hoàn thành bài viết này bằng lợng kiến thức đã tích luỹ đợc trong ờng học và qua thời gian thực tập tại siêu thị Chắc chắn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót do lợng kiến thức còn hạn chế, em mong đợc sự góp ý của côgiáo và các cô, các chị trong phòng kế toán để bài viết của mình đợc hoàn thiệnhơn
tr-Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2003 Sinh viên:
Nguyễn Thị Thuý Hà
Chơng 1:
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị, chi phí, thu nhập, kết quả trong các doanh nghiệp
và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Vai trò, vị trí của chi phí, thu nhập, kết quả trong doanh nghiệp.
Chi phí, thu nhập, kết quả là ba nhân tố có quan hệ biện chứng, nó
thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ Mối quan hệ
đó đợc biểu hiện qua phơng trình sau:
Kết quả = Doanh thu – Chi phí
Trang 3Nh vậy, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nh thế nào phụ thuộc vàodoanh thu và chi phí Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đặt ra mục tiêu doanhthu thực hiện cao nhất với chi phí thấp nhất để thu đợc kết quả cao nhất.
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền đểtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp cần phải quantâm đến việc quản lý chi phí vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thựcchất của nó đều gây ra những khó khăn trong quản lý và làm giảm lợi nhuận.Tuy nhiên, mỗi loại hình doanh nghiệp các chi phí phát sinh không hoàn toàngiống nhau, các nhà quản trị doanh nghiệp phải kiểm soát đợc các chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu có vai trò quan trọng đốivới hoạt động của doanh nghiệp Là bộ phận quyết định sự tồn tại, phát triển củadoanh nghiệp Trớc hết, đó là nguồn quan trọng để trang trải, bù đắp các khoảnchi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có thể tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng Đó cũng là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụvới nhà nớc và cũng là nguồn để doanh nghiệp có thể tham gia góp vốn liêndoanh, liên kết với các đơn vị khác
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động chính làchênh lệch giữa đầu ra và đầu vào ( doanh thu và chi phí ) của hoạt động sảnxuất kinh doanh Nếu kết quả là lãi chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả Ngợc lại, nếu kết quả bị lỗ chứng tỏ hoạt động củadoanh nghiệp không hiệu quả Vì vậy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tếchất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy, việc kiểm, quản lý chi phí, thu nhập, kết quả là rất cần thiết để đemlại kết quả cao nhất cho doanh nghiệp và là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácnhà quản trị
1.1.2 Sự cần thiết của KTQT chi phí, thu nhập, kết quả trong doanh nghiệp
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, “khách hàng là thợng đế” thì để đứng
vững đợc và phát triển các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm hiểu, nghiên cứu thịhiếu, nhu cầu của ngời tiêu dùng; tìm hiểu tình hình cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Trang 4trên thị trờng Từ đó quyết định kinh doanh trong lĩnh vực nào, lựa chọn địa
điểm kinh doanh và kinh doanh với khối lợng bao nhiêu để đạt đợc mục tiêu lợinhuận của mình Để có thể giải quyết đợc các vấn đề đó, các nhà quản trị doanhnghiệp phải nắm vững đợc các thông tin và ra quyết định tối u Kế toán quản trịchính là công cụ, phơng tiện hữu hiệu nhất cho các nhà quản trị Bên cạnh đó,KTQT còn là công cụ đánh giá việc thực hiện các mục tiêu thông qua phân tíchchi phí và cũng là công cụ kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh theo dự toán, từ đó có đợc các quyết định hợp lý để hoạt động sản xuấtkinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn
1.1.3 Nhiệm vụ, yêu cầu của KTQT chi phí, thu nhập, kết quả trong doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ:
KTQT là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị tìm ra phơng án kinh doanh
với chi phí thấp nhng vẫn đảm bảo đem lại kết quả mong muốn Muốn vậy, cácnhà quản trị phải tìm ra giải pháp tác động lên các chi phí này để xác định đợcnguyên nhân gây ra chi phí và tác động vào các hoạt động phát sinh chi phí Từ
đó, tìm ra mối quan hệ tối u giữa chi phí phát sinh cho một nghiệp vụ với giá trị
mà nó tạo ra, khi kết quả thu đợc lớn hơn chi phí tạo ra kết quả thì KTQT đạthiệu quả
Khi hoàn thiện tổ chức vận dụng KTQT cần phải xem xét đến cơ cấu tổ chức
bộ máy, tổ chức kinh doanh sẵn có, không làm xáo trộn hoàn toàn cơ cấu ban
đầu Phải đợc thực hiện trên cơ sở tiếp nhận những cái đã có và hoàn thiện chúngmột cách có hiệu quả nhất
Trang 5KTQT vẫn còn là vấn đề mới đối với hầu hết các doanh nghiệp nên các nhàquản trị doanh nghiệp cần phải quan tâm và vận dụng tổ chức KTQT trongdoanh nghiệp mình cho phù hợp và đem lại hiệu quả cao
1.2.nội dung ktqt chi phí, thu nhập, kết quả trong doanh nghiệp.
1.2.1 KTQT chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí là chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanhthu, kết quả( lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đợc các chủ doanhnghiệp rất quan tâm
Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là lợi nhuận tối đa,chính vì thế mà họ quan tâm đến công tác quản lý chi phí Họ phải biết bỏ ranhững chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả sản xuất thu đợc là cái gì, là baonhiêu… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh vậy thì cha
đủ, mà cần phải biết một cách cụ thể, chi tiết đối với từng loại hoạt động, từngloại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện
Thông thờng dựa vào mối quan hệ của chi phí khối lợng hoạt động, chi phítrong các doanh nghiệp đợc chia thành: chi phí cố định (định phí), chi phí biến
đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, các nhà quản trị cần phải quan tâm đếnchi phí sản xuất sản phẩm và việc phân loại các yếu tố chi phí theo tiêu thức nào
đó phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp để có cách ứng xử hợp lý từ khâumua nguyên vật liệu, tiêu dùng trong nội bộ hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừngsản xuất một loại sản phẩm nào đó… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh thì có lợi hơn cho doanh nghiệp Thông th-ờng, các doanh nghiệp sản xuất thờng chia các chi phí sản xuất theo khoản mục,bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trựctiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC), các tài khoản tơng ứng sửdụng để tập hợp và kết chuyển các chi phí này là: TK621, TK622, TK627, đợc
mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và theo yêucầu quản trị doanh nghiệp Nếu phân chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗnhợp thì thuộc biến phí có CPNVLTT, CPNCTT, hoa hồng cho đại lý… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh thuộc
định phí có: tiền lơng trả theo thời gian, chi phí khấu hao tài sản cố định theo ờng thẳng,… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nhthuộc chi phí hỗn hợp có: chi phí điện thoại,… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh
Trang 6Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng chi phí, kế toán ghi sổ theo
1 Phơng pháp đơn giá bình quân, trong đó có 2 cách tính: Bình quân đầu kỳhoặc tính theo bình quân gia quyền
2 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
3 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
4 Phơng pháp đích danh
5 Phơng pháp hệ số giá
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, do đặc điểm của các doanh nghiệp
th-ơng mại thuần tuý là không có các chi phí sản xuất (CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC) Nhng thay vào đó là giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng(CPBH), chiphí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) phân bổ cho hàng bán Giá vốn hàng bánbao gồm: trị giá mua của hàng bán, chi phí mua phân bổ cho hàng bán Trị giá
Trang 7mua của hàng xuất kho bán đợc tính theo một trong các phơng pháp nêu trên nh
ở các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán dùng TK641, TK642 để phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Kế toán dùng TK632- giá vốn hàng bán để phản ánh trị giá mua và chi phí muaphân bổ cho hàng đã bán
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình bán hàngnh: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấuhao tài sản cố định… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh
Chi phí quản lý doanh nghiệp các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt độngquản lý chung toàn doanh nghiệp nh: chi phí lơng, chi phí bảo hiểm… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh cho bộmáy quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu haotài sản cố định… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh cho công tác quản lý
Hầu hết các doanh nghiệp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cho hàng bán theo tiêu chuẩn trị giá vốn hàng xuất bán nh sau:
Chi phí bán hàng ( chi Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phí QLDN) của hàng + ( chi phí quản lý DN)
(chi phí QLDN) tồ đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá vốn phân bổ cho = x hàng đã bán hàng đã bán Trị giá vốn hàng tồn + Trị giá vốn hàng trong kỳ
Trang 8Có TK641, TK642
Trị giá vốn hàng xuất bán đợc xác định:
Trị giá vốn hàng Trị giá mua hàng Chi phí mua phân bổ cho
Xuất kho bán xuất kho bán + hàng xuất kho bán
Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho bán theo công thức sau:
Chi phí mua chi phí mua của chi phí mua của
phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ trị giá mua
hàng xuất kho = x của hàng
bán trị giá mua của + Trị giá mua của xuất kho bán
hàng tồn đầu kì hàng nhập trong kỳ Khác với các DN sản xuất, để hạ thấp giá thành sản xuất phải xuất phát từviệc hạ thấp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Các chi phí này phụ thuộc vào nhiềuyếu tố: công nghệ, con ngời… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nhCòn trong các doanh nghiệp thơng mại để hạ thấpchi phí, tăng lợi nhuận thì phải xuất phát từ giá vốn hàng bán, CPBH, CPQLDN
Để có các quyết định đúng đắn, doanh nghiệp nên phân chia các chi phí phátsinh theo mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Trị giá vốn hàng bán thuộc loại chi phí biến đổi, chi phí bán hàng bao gồmcả biến phí (lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng, chi phívật liệu, bao bì… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh), định phí (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí thuê kho bãi,… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh) vàchi phí hỗn hợp (điện, nớc, điện thoại… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh) còn chi phí quản lý doanh nghiệp chủyếu đợc cấu thành bởi chi phí cố định Do vậy, nhân viên kế toán thực hiện phântích chi phí để có thể phát huy tối đa hiệu quả của chi phí, sử dụng chi phí vớihiệu suất cao nhất
Nh vậy, phải xác định chi phí của từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ từ đó có cách ứng xử với từng loại chi phí của từng loại sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ để các quyết định là tối u
1.2.2 Kế toán quản trị thu nhập trong doanh nghiệp.
Thu nhập( doanh thu) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 9Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều đa dạng hoáhoạt động sản xuất kinh doanh của mình và trong mỗi hoạt động lại có thể baogồm nhiều nghiệp vụ kinh doanh, sản xuất, chế tạo nhiều loại sản phẩm hoặccung cấp, thực hiện nhiều loại lao vụ, dịch vụ khác nhau.
Thu nhập của doanh nghiệp gồm các loại sau:
— Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
— Doanh thu hoạt động tài chính
— Thu nhập khác
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ, DTBHvà cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT.Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác là doanh thu cha có thuế GTGT Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá thanh toán Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
là tổng doanh thu(tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT)
Nh vậy, doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ Nó thể hiện quy mô, khả năng và xu hớngphát triển của doanh nghiệp Do vậy cần phải tổ chức kế toán quản trị doanh thumột cách chi tiết
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, kế toándoanh nghiệp phản ánh tổng hợp trên TK511- doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, là doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cungcấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay
sẽ thu đợc tiền và các loại thuế TTĐB, thuế XK để xác định doanh thu thuần vàkết chuyển sang TK911- Xác định kết quả kinh doanh để tính lãi lỗ về hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để phục vụ cho các nhà quản trị ra quyết định tối u cả trong hiện tại và tơnglai, KTQT doanh thu phải theo dõi chi tiết doanh thu của từng loại hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ nên TK511 phải mở chi tiết thành các TK cấp 2, cấp 3… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh đồng thờidoanh nghiệp phải theo dõi từng loại doanh thu trên từng sổ chi tiết một cách cụthể
Trang 10Việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp không chỉ phục vụ chothị trờng bên ngoài doanh nghiệp mà còn phục vụ cho tiêu dùng trong nội bộdoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp phát sinh tiêu thụ nội bộ thì phải hạch toán tiêuthụ nội bộ đối với từng loại sản phẩm, hàng hoá… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh cũng đợc thực hiện trên các
sổ chi tiết Để xác định đầy đủ, chính xác KQKD theo yêu cầu quản lý tài chính
và lập báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận trong doanh nghiệp, mỗiphòng báo cáo thu nhập và trong mỗi phòng phải tổ chức ghi chép, phản ánhdoanh thu chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá hoặc theo từng loại hìnhkinh doanh
Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu phải đợc tiến hành riêng thành doanhthu tiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ và thành các khoản doanhthu tơng ứng sau:
—Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
—Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bị chiết khấu
—Doanh thu của hàng hoá đã bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp bị trả lại hoặckhông đợc chấp nhận thanh toán
—Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán
Đối với các khoản giảm doanh thu: giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán
bị trả lại phát sinh trong kỳ, thuế TTĐB, thuế XK của hàng bán phải đợc hạchtoán chi tiết trên các tài khoản, sổ sách kế toán có liên quan
Theo nguyên tắc phù hợp của kế toán thì doanh thu và chi phí phát sinh phảiphù hợp theo niên độ kế toán Do đó, đối với khoản doanh thu cha thực hiện kếtoán phải tiến hành hạch toán doanh thu từng kỳ và kết chuyển vào doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ
Nếu phân loại theo phơng thức thanh toán thì có các loại doanh thu sau: — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
— Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngời mua cha trả
—DTBH & cung cấp dịch vụ trả góp
— DTBH& cung cấp dịch vụ đại lý (ký gửi)
—DT cha thực hiện
Trang 11Ngoài việc hạch toán DTBH và cung cấp DV thông thờng, đối với các doanhnghiệp có hoạt động XK phải mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu hàng XK Đốivới các hàng bán phải chịu các thuế suất khác nhau DN phải hạch toán DT theotừng loại thuế suất để tính đợc số thuế phải nộp của từng loại một cách chi tiết Mặt khác, để việc tiêu thụ hàng với số lợng lớn hoặc khuyến khích các kháchhàng mua với số lợng lớn DN có chính sách giảm giá, bớt giá Khoản này đợchạch toán riêng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Mẫu sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể kết cấu nh sau:
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Doanh thu Các khoản tính
Thành tiền
Khác Thuế tiêu
thụ
Cộng phát sinh Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp
Theo dõi tình hình thanh toán của từng khách hàng đối với DN là vấn đềquan trọng vì cùng với việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,dịchvụ là quá trình thu hồi kịp thời số tiền mà khách hàng phải trả về những sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã cung cấp Doanh nghiệp phải theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các khách hàng còn nợ doanh nghiệp để đảm bảo thu hồi đủvốn và bù đắp các chi phí liên quan trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Việc theodõi tình hình thanh toán theo từng khách hàng, ngời mua đợc kế toán phản ánhtrên TK131- Phải thu của khách hàng và mở các TK chi tiết để theo dõi từngkhách hàng, ví dụ:
TK1311 – Thanh toán với khách hàng X
TK1312 – Thanh toán với khách hàng Y
Trang 12Mẫu sổ chi tiết theo dõi khách hàng có thể nh sau:
Theo chế độ quy định, doanh nghiệp đợc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi
có các chứng từ chứng minh Với các đối tợng doanh nghiệp đã thu nhiều lần
nh-ng cha hết hoặc thu khônh-ng đợc phải mở sổ theo dõi riênh-ng Đối với các khoản phảithu khó đòi kéo dài nhiều năm, nếu doanh nghiệp dùng mọi biện pháp nhngkhông có khả năng thu hồi và thực sự khách hàng không còn khả năng thanhtoán thì các khoản nợ này cần đợc xoá bỏ trên sổ kế toán và chuyển sang theodõi chi tiết thành khoản nợ khó đòi đã xử lý
Nh vậy, để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp có hiệu quả thì doanhnghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi các loại doanh thu và theo dõi từng kháchhàng
1.2.3 Kế toán quản trị kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt động
SXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó
đợc biểu hiện bằng số tiền lãi( hoặc lỗ) Do vậy, đây là số tổng hợp của toàn bộhoạt động SXKD của doanh nghiệp
Với mỗi loại doanh thu, sau khi trừ đi chi phí tạo ra doanh thu và các khoảngiảm trừ doanh thu( giảm giá, bớt giá, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế XKphải nộp), phần chênh lệch đó là kết quả
Các doanh nghiệp phải tổ chức KTQT kết quả kinh doanh theo các loại sau: — Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng: là số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các giảm trừ doanh thu, giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với đa số các doanh nghiệp thì kết quả hoạt động SXKD chiếm tỉ trọnglớn trong tổng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, cần tổ chức thuthập các thông tin chi tiết về các lĩnh vực này và mở các sổ chi tiết theo dõi kếtquả của từng nhóm mặt hàng sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ
— Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tàichính với chi phí hoạt động tài chính Hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay,lãi tiền gửi, hoạt động đầu t chứng khoán, kinh doanh bất động sản… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh Ngoài kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng, kết quả hoạt động tài chính
Trang 13cũng phản ánh khả năng tài chính, uy tín của doanh nghiệp Bởi vì khi khả năngtài chính của doanh nghiệp tốt, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao sẽ tạothuận lợi cho doanh nghiệp trong lĩnh vực này Do vậy, việc hạch toán chi tiết,
cụ thể kết quả kinh doanh trong từng lĩnh vực: đầu t mua bán chứng khoán ngắnhạn, dài hạn, cho vay ngắn hạn, dài hạn… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh là nhiệm vụ của cán bộ kế toán Dựavào kết quả đó các nhà quản trị sẽ có đợc các quyết định tối u trong việc tiếp tụchay ngừng kinh doanh hoạt động đó Kết quả hoạt động tài chính đợc xác định
nh sau:
Kết quả( lợi nhuận) Doanh thu hoạt Chi phí hoạt Thuế hoạt
hoạt động tài chính động tài chính động tài chính động tài chính
Kế toán phải mở các sổ chi tiết để theo dõi kết quả từng hoạt động cụ thể.
— Kết quả khác: Là số tiền chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác Cáckhoản thu đó thờng là nhợng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế đợcngân sách Nhà nớc hoàn lại… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh Đây không phải là khoản thu thờng xuyên củadoanh nghiệp nhng kế toán cần theo dõi cụ thể từng khoản thu trên các sổ kếtoán chi tiết
Để kế toán quản trị kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, sản phẩm,từng loại lao vụ dịch vụ, doanh nghiệp có thể mở kết hợp cả sổ chi tiết doanhthu và sổ chi tiết kết quả kinh doanh thành một sổ “Sổ chi tiết tiêu thụ và kếtquả” nh mẫu sau:
Sổ chi tiết tiêu thụ và kết quả
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lãi (lỗ)
Số Ngày Số
l-ợng
Đơn giá
Thành tiền
Chiết khấu
Giảm giá
…
Việc kế toán quản trị thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh từng nghiệp vụ
đối với hoạt động tài chính và các hoạt động khác cũng đợc tiến hành trên cơ sở
Trang 14các chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết đợc mở phù hợp với yêu cầu quản trịdoanh nghiệp.
Với việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả kinh doanh từng hoạt
động, từng mặt hàng, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ các nhà quản trị doanh nghiệp cóthể thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và
kế hoạch lợi nhuận cũng nh việc xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố:khối lợng, sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh đến lợinhuận của doanh nghiệp từ đó mà có các quyết định phù hợp cho sự phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng 2.
Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, thu nhập,
kết quả ở siêu thị Thăng Long.
2.1 Đặc điểm tình hình chung của siêu thị Thăng Long.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị.
Hệ thống siêu thị Thăng Long GTC, có tên giao dịch quốc tế là Thăng LongGTC Super market, là một trong những đơn vị trực thuộc của công ty Du lịch vàThơng mại tổng hợp Thăng Long( GTC) Siêu thị đợc thành lập vào năm 2000theo sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội và Sở du lịch Hà Nội
Siêu thị là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, hoạt động theo chế độhạch toán kinh tế tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụtheo luật định
Trang 15Trụ sở chính của siêu thị tại 87- 89 Lê Duẩn- Hoàn Kiếm- Hà Nội và một chinhánh tại 15- 17 Ngọc Khánh- Ba đình- Hà Nội.
Là một đơn vị kinh tế mới đợc thành lập, cũng nh các siêu thị trên cả nớc nóichung và tại Hà Nội nói riêng, siêu thị Thăng Long ra đời với mục đích đáp ứngnhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và đa dạng của ngời tiêu dùng Nhng điểmkhác biệt của siêu thị Thăng Long so với các siêu thị khác ở chỗ: là đơn vị trựcthuộc của công ty Thơng mại và Tổng hợp Thăng Long nên hoạt động SXKDcủa siêu thị gắn liền với mọi hoạt động của công ty; ngoài mục đích đáp ứng nhucầu của ngời tiêu dùng, siêu thị còn có nhiệm vụ điều phối, cung cấp các yếu tố
đầu vào cho các đơn vị thuộc hệ thống của công ty
Theo đà phát triển, năm 2001 siêu thị Thăng Long mở thêm một chi nhánhnữa tại 15-17 Ngọc Khánh Siêu thị này có vị trí thuận lợi, đã đáp ứng đợc nhucầu tiêu dùng của dân c tại đây Đặc biệt sắp tới, dự kiến vào năm 2004, khuchung c Ngọc Khánh đợc hoàn thành đây sẽ là nguồn khách hàng tiềm năng lớncủa siêu thị
Hiện nay siêu thị đã kí kết hợp đồng dài hạn với hơn 50 nhà cung cấp baogồm các mặt hàng đa dạng (khoảng 200 mặt hàng )
Qua số liệu của bảng duới đây, ta sẽ thấy đợc sự phát triển của siêu thị ThăngLong
Biểu số 1 – Một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính qua các năm.
Qua số liệu bảng trên ta có thể phân tích để có thể thấy rõ hơn sự phát triểncủa siêu thị trong mấy năm qua:
Trang 16Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hoạt động kinh doanh của siêu thịtrong một năm, chỉ tiêu này tăng dần qua các năm Nh vậy, hoạt động kinhdoanh của siêu thị dần dần đợc ổn định và có hiệu quả.
Chỉ tiêu lợi nhuận, hai năm đầu mới thành lập bị lỗ vì phải trang trải cáckhoản nợ và tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, đến năm 2002 bắt đầu có lãi Tổng quỹ lơng của siêu thị cũng ngày càng tăng lên, qua đó nhận thấy đờisống của công nhân viên đợc cải thiện từng bớc Cụ thể, năm 2002 tăng so vớinăm 2001 là 102 tr.đ với tỷ lệ tơng ứng là 52,85%
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy siêu thị đời cũng đã đóng góp một phần vào quỹngân sách nhà nớc và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
2.1.2.Đặc điểm tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của siêu thị.
Bộ máy quản lý của siêu thị đợc tổ chức thành các phòng ban phù hợp với
đặc điểm kinh doanh của siêu thị
Đứng đầu là giám đốc siêu thị, điều hành mọi hoạt động kinh doanh theo chế
độ thủ trởng và đại diện cho mọi quyền lợi nghĩa vụ của siêu thị trớc pháp luât vàtrớc cơ quan quản lý nhà nớc
Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc điều hành trực tiếp các phòng banchức năng Các phòng ban chức năng có giúp việc và chịu sự quản lý của giám
đốc, cung cấp thông tin thuộc chức năng của mình, tạo điều kiện cho ban lãnh
đạo ra quyết định chỉ đạo kịp thời, đúng đắn
Mỗi phòng ban chức năng có nhiệm vụ riêng song giữa các phòng vẫn cómối quan hệ mật thiết với nhau
– Phòng kế toán : giúp giám đốc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tham
m-u về các qm-uyết định kinh doanh, tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, hạch toán kinh
tế và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy định củanhà nớc
– Phòng thị trờng hàng hoá: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và các nhà
cung cấp Thực hiện việc liên hệ và kí kết hợp đồng cho phù hợp
Trang 17– Phòng kinh doanh: Trên cơ sở các chỉ tiêu hạn ngạch, tìm hiểu nhu cầu,
thị hiếu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng các phơng án kinh doanh và cácbiện pháp thực hiện
Biểu số 2- sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của siêu thị.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của siêu thị.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập với phơng châm lấy thu nhập bù chi
phí và có lãi Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của siêu thị có quy mônhỏ, chỉ có một chi nhánh nằm trên địa bàn Hà Nội, siêu thị đã áp dụng hìnhthức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Tức là công việc kế toán các hoạt độngsản xuất, kinh doanh ở siêu thị Thăng Long và chi nhánh tại Ngọc Khánh đều docác nhân viên kế toán ở phòng kế toán siêu thị thực hiện Cuối tháng tổng hợp sốliệu và lập các báo cáo kế toán gửi lên phòng kế toán- tài vụ của công ty du lịch
và thơng mại tổng hợp Thăng Long
Phòng kế toán của siêu thị gồm 9 ngời đảm nhận các phần hành kế toánriêng Trong đó có một kế toán trởng, kế toán tổng hợp và các kế toán viên.– Kế toán trởng: Phụ trách toàn bộ công việc về tài chính, kế hoạch, tổ chức
bộ máy kế toán của siêu thị Thực hiện công tác thuế, tài chính và tổ chức nhân
Phòngkếtoán
Trang 18– Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu từ các sổ, lập báo cáo lỗ, lãi hàng
tháng, báo cáo quyết toán
– Kế toán thanh toán: có 2 ngời, theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải
thu với khách hàng và công nợ phải trả với các nhà cung cấp (chủ yếu là công nợphải trả), lập các báo cáo công nợ Lập phiếu thu, chi và theo dõi tình hình biến
động của quỹ tiền mặt
– Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất hàng hoá, lập các bảng kê
nhập, xuất, lập phiếu xuất nội bộ và phiếu xuất ra quầy
– 2 kế toán máy kiêm tài sản cố định: Giao dịch nhập- xuất trên máy( hiện
nay siêu thị chỉ tiến hành quản lý giá vốn và doanh thu trên máy) Đồng thời,theo dõi tình hình tăng, giảm của TSCĐ, CCDC, tiến hành trích khấu hao vàphân bổ khấu hao, đánh giá lại giá trị của TSCĐ, CCDC
– Kế toán lơng, BHXH: tính và chi trả lơng, BHXH… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh cho cán bộ CNV vàthực hiện nghĩa vụ nộp BHXH cho cơ quan nhà nớc
– Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ.
Hàng ngày phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu
số liệu của nhân viên với các sổ sách kế toán khác
Biểu số 3- Sơ đồ bộ máy kế toán của siêu thị Thăng Long.
Kế toán thanh toán 2
Kế toán kho (hàng hoá)
Kế toán máy 1
Kế toán máy 2 kiêm TSCĐ
ơng, BHXH
… Tuy nhiên, nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung chung nh