Đợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán của Công tyNhựa Hà Nội và với sự nghiên cứu tìm hiểu của bản thân em xinđợc trình bày đề tài: “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế mỗi doanh nghiệp hoạt động đều cómột mục tiêu nhất định, nhng nhìn chung mục tiêu chủ yếu vẫn
là thu thập Thu nhập doanh nghiệp đợc xác định chính bằngcác khoản doanh thu trừ đi các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có đợc thu nhập đó Do vậy chỉ tiêu chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng và có mỗiquan hệ mật thiết với nhau trong việc doanh nghiệp hạch toánxác định kết quả kinh doanh của mình Tiết kiệm chi phí và hạgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩarất lớn, nó góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thểgiảm giá bán, tăng khối lợng tiêu thụ sản phẩm từ đó làm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Vậy làm thế nào để giảm chi phí sản xuất? Đây là mộttrong những việc thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản
lý doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện naydoanh nghiệp muốn tồn tại thì phải luôn tìm cách hạ giá thànhsản phẩm do doanh nghiệp mình làm ra xuống mức hợp lý màngời mua có thể chấp nhận đợc đồng thời tăng cờng nâng caochất lợng mẫu mã sản phẩm Đó cũng là một trong những bíquyết của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm nhằm đề ra những giải pháp có hiệu quả, cótính thực thi và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty Đồngthời với những giải pháp cụ thể phải tổ chức tốt công tác tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành của các loại sản phẩm sảnxuất một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế độquy định và đúng phơng pháp
Công ty Nhựa Hà Nội là một doanh nghiệp cũng có bề dàythành tích trong sự phát triển của mình Cũng nh bất cứ mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào Công ty luôn nghiên cứu
để tìm ra biện pháp quản lý hạ thấp chi phí sản xuất, tăng khảnăng cạnh tranh, tạo ra sức mua lớn… cho sản phẩm của Công ty
1
Trang 2Qua thời gian nghiên cứu đặc điểm và hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty và tìm hiểu thực tế, em nhận thấykhâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ngoài những mặt tích cực còn một số điều cần quantâm Đợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán của Công tyNhựa Hà Nội và với sự nghiên cứu tìm hiểu của bản thân em xin
đợc trình bày đề tài: “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty Nhựa Hà Nội”
Phần I Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất I.1 Chi phí sản xuất và phân loại sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ
ra có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định
2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất theo phạm vi phát sinh và côngdụng của chi phí
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí vầ đối ợng lao động bao gồm :
t Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ
- Phụ tùng thay thế
- Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
Các chi phí này sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
b ) Chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 3Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao
vụ, dịch vụ bao gồm :
- Lơng chính
- Lơng phụ
- Các khoản phụ cấp lơng
- Bảo hiểm xã hội
- Kinh phí xã hội
- Kinh phí công đoàn,
- Bảo hiểm y tế
Tất cả các chi phí trên đợc tính vào chi phí sản xuất theo tỷ
lệ qui định trên tiền lơng của công nhân
c) Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí cần thiết để sản xuấtsản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xởng sảnxuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số phảitrích khấu hao trong kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà các lọaidịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp
+ Chi phí nhân viên phân xởng : Là toàn bộ tiền lơng vàcác khoản phải trả, các khoản phát sinh cho nhân viên phân x-ởng
+ Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí phát sinhtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài doanhnghiệp
Ngoài cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanhnghiệp còn có thể đợc phân loại theo một số tiêu thức nh : chiphí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu trực tiếp
I.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm giá thành:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá cho một khối lợng hoặcmột đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sảnxuất đã hoàn thành
3
Trang 4Giá thành
toàn bộ Giá thành sx sản
phẩm
Chi phi bán hàng Chi phí QLDN
b Phân loại theo phạm vi phát sinh của khoản chi phí :
- Giá thành sản xuất, là toàn bộ chi phí sản xuất chế tạosản phẩm tính cho các sản phẩm, công việc đã hoàn thành( phát sinh ở phân xởng)
- Giá thành toàn bộ, là toàn bộ chi phí sản xuất và tiêu thụsản phẩm
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra Tuynhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khácnhau
Chi phí sản xuất là tổng hợp tất cả những khoản chi phí phátsinh trong kỳ Còn giá thành sản phẩm là sự tổng hợp của cáckhoản chi phí gắn liền với sản xuất, giá thành không bao gồmchi phí dở dang cuối kỳ nhng lại gồm chi phí dở dang đầu kỳ
4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
a Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Trang 5Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm làcung cấp thông tin cho các nhà quản trị phục vụ cho việc raquyết định, do đó, cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phísản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Đối chiếu, kiểm tra giữa các chi phí thực tế phát sinh.+ Xác định đối tợng hạch toán tập hợp chi phí và tính giáthành một cách chính xác, phân bổ cho đúng đối tợng
b Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm
+ Xác định đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đốitợng tính giá thành sản phẩm
+ Tổ chức kế toán hạch toán chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng đã xác định và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sảnxuất thích hợp
+ Kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí, địnhmức giá thành sản phẩm của doanh nghiệp…
+ Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xáctheo đúng đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thànhhợp lý
+ Thực hiện phân tích tình hình kế hoạch giá thành sảnphẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanhnghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đốivới sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I.2 Đối tơng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
I.2.1 Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất.
a Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chiphí tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất và quản trị côngnghệ
+ Từng phân xởng, tổ đội sản xuất, hoặc toàn doanhnghiệp
+ Từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc toàn
bộ qui định
+ Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.+Từng nhóm sản phẩm
b Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
5
Trang 6Chi phí phân
bổ cho từng đối
t ợng
Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân
Tổng các tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối t ợng
=
+ Đối với các chi phí liên quan đến từng đối tợng chi phíriêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng tính giáthành
+ Đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợpchi phí thì tiến hành tập hợp chung, cuối kỳ áp dụng phơngpháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liên quan theo các tiêuthức thích hợp
+Tiêu thức phân bổ cá thể là định mức chi phí vật liệu,chi phí nhân công trực tiếp, giờ công định mức tuỳ theo đặc
điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp
Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức:
Trong đó:
I.2.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Tài koản sử dụng :
TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nội dung TK 621 Là toàn bộ chi phí vầ đối tợng lao động nh :nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản… sử dụng trực tiếpcho sản xuất, chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch
vụ của doanh nghiệp
*Kết cấu :
Bên Nợ : Giá trị thực tế, nguyên vật liệu sản xuất dùng để trực
tiếp chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có : + Giá trị thực tế của nguyên vật liệu dùng không hết
nhập lại kho + Kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cuối kỳ sang tài khoản tính giá thành
TK 621: Không có số d và dợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập
Trang 7TK 151,152
Giá trị thực tế NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp
TK 111,112,331,141
NVL dùng không hết nhập lại kho
Có 133 ( Thuế VAT đầu vào)
Có 111, 112, 141, 311… Tổng giá trị thanh toán
- Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toánghi :
Có 621( Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
b * Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp :
c Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 : “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung tàI khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp lànhững khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ, gồm có : lơng chính,lơng phụ, các khoản phụ cấp lơng, trích BHXH, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn Tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ qui
định trên tiền lơng của công nhân
*Kết cấu:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoảntính giá thành
7
Trang 8Tiền l ơng phụ cấp l
ơng phải trả công
nhân sx
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
KPCD, BHXH, BHYT, Tính vào chi phí sx
TK154 TK622
Tài khoản 622 không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối ợng thích hợp chi phí
- Các khoản : chi phí cố định, BHYT, BHXH phải trích theo
l-ơng của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuấttrong tháng, kế toán ghi :
Có 622 Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp
* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
d Kế toán chi phí sản xuất chung :
*Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Nội dung tài khoản 627: Là chi phí cần thiết để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tếp và chi phí nhâncông trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất nhchi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân x-ởng, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản xuất
Trang 9(điện, nớc, sửa chữa tài sản cố dịnh), chi phí công cụ, dụng cụdùng trong sản xuất, phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất
*Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản phát sinh giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung chocác đối tợng chịu chi phí
Tài khoản 621: Không có số d
Tài khoản này đợc mở chi tiết bao gồm
6271 Chi phí nhân viên phân xởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao tàI sản cố định
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoàI
6278 Chi phí khác bằng tiền
*Phơng pháp kế toán
- Tính tiền lơng phải trả, các khoản KPCĐ, BHXH< BHYT phảItrích theo lơng vào chi phí trong tháng của nhân viên…, phátsinh kế toán ghi:
Nợ 627_ Tổng số tiền tính vào chi phí
Có 214 Số khấu hao tài sản cố định phải trich
- Các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất vàquản lý phân xởng, kế toán ghi
Nợ 627 Giá trị thanh toán thực tế
Nợ 133 Thuế VAT đầu vào
Có 111, 112,141, 331 Tổng chi phí phát sinh
- Các chi phí khác bằng tiền căn cứ vào chứng từ chứng minhnghiệp vụ phát sinh, kế toán ghi:
9
Trang 10Chi phí dịch vụ mua
ngoài chi phi khác
bằng tiền
Phân bổ chi phí sx
+ Nếu chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đén một đốitợng tính giá thành thì kết chuyển toàn bộ cho đối tợng đó đểtính giá thành, kế toán ghi:
Nợ 154
Có 627 Phân bổ hoăc kết chuyển toàn bộ
*Sơ đồ:
e Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
*Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất dở dang” để tổng hợp vàtính giá thành sản phẩm
*Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị vật liệu và các chi phí thuê ngoài chế biến
Bên có: Các khoản giảm gía bán
Trị giá phế liệu thu hồi từ thuê ngoài chế biến (nếu có) Giá thành thực tế sản phẩm (lao vụ) hoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế NVL thuê ngoài chế biến
D nợ: Chi phí sản xuất dở dang
Trang 11Chi phí thuê ngoài ra công chế biến cha hoàn thành
+ Nếu nhập kho thành phẩm:
Nợ 155
Có 154 Giá thành sản xuất+ Nếu thành phẩm gửo đI bán không qua kho, kế toán ghi:
Nợ 157
Có 154 Giá thành sản xuất+ Nếu thành phẩm tiêu thụ không qua kho hoặc lao vụ,dịch vụ đã cung cấp:
Nợ 632
Có 154 Giá thành sản xuất
11
Trang 12Kết chuyển, chi
phí, sản xuất
chung
Nhập kho thành phẩm
Gửi thành phẩm
đi bán
Xuất bán không qua kho
Số l ợng sp
dở dang
Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp
=
+
x
*Sơ đồ kế toán tổng hợp:
I.3 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm;
I.3.1 Đối tợng tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là những sản phẩm côngviệc lao vụ nhất định đã hoàn thành phải đựoc tính giá thànhcho một đơn vị
- Sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Bộ phận sản xuất
- Từng công trình, hạng mục công trình
- Từng đơn đặt hàng
I.3.2.Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉbao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí chế biến
Trang 13Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp
Số l ợng sp sở dang cuối
kỳ (không qui đổi)
Số l ợng sp
dở dang(không qui đổi)
đổi ra thành phẩm
Số l ợng thành phẩm
Số l ợng sp dở dang cuối
chi phí chế biến(the
o từng loạI)
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Số l ợng sản phẩm hoàn thành
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụngphơng pháp này để tính các chi phí chế biến, chi phí về vậtliệu xác định theo số thực tế đã dùng
Việc xác định các loại chi phí trong sản phẩm dở dang đợctính theo công thức
I.3.3.Các phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 14®Çu kú
Tæng chi phÝ sx ph¸t sinh trong kú
Gi¸ trÞ
sp dë dang cuèi kú
Tæng gi¸ thµnh kÕ ho¹ch cña c¸c lo¹i sp
-+
=
Gi¸ trÞ
sp chÝnh
dë dang
®Çu
kú
Tæng chi phÝ
sx ph¸t sinh trong kú
Gi¸ trÞ
sp phô thu håi íc tÝnh
Gi¸ trÞ
sp chÝnh
dë dang cuèi kú
Trang 15I.4 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụngtrong kế toán chi phí sản xuất (theo các hình thức kế toán)
- Sổ kế toán tổng hợp để phản ánh và ghi chép tổng hợp cho các tàI khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ( 621, 622,627,154 ) đợc sử dụng tuỳ theo hình thức kếtoán:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái thì sử dụng sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ Nhật ký – sổ cái
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì sử dụng sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ Nhật ký và sổ cái các tài khoản
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi
sổ thì sử dụng sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
sổ cái tài khoản
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng
từ thì sử dụng sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ Nhật ký chứng từ
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất đợc mở theo
đối tợng hạch toán Cụ thể là các sổ chi tiết ( 621, 622,627,154 )
đợc mở cho từng hạng mục công trình Việc tính giá thành đợc thực hiện trên các thẻ giá thành Ngoài ra, còn sử dụng các bảng
kê, bảng phân bổ để ghi các sổ chi tiết 621, 622, 627 cuối tháng khoá sổ và đối chiếu số liệu tiến hành lập báo cáo tài chính
15
Trang 16Phần II Thực trạng CÔNG TáC kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành ở công ty nhựa Hà nội
II Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức công tác kế toán ở công ty nhựa HN
II.1.1 Đặc điểm chung của công ty
Năm 1993, Xí nghiệp nhựa Hà nội lại một lần nữa đổi tênthành Công ty Nhựa Hà nội theo quyết định số 2977 / QĐ - UBngày 10/8/1993 của UBND thành phố Hà nội và tiếp tục đợc duytrì cho đến ngày nay Đó là tên gọi cũng là tên giao dich củacông ty
Trang 17Hạt
PP-PE-PS-ABS trộn theo Pha chế
mẫu
Máy ép phun nhựa Bán phẩm
Công ty Nhựa Hà nội là một công ty nhà nớc, có t cách phápnhân, hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, có con dấu riêng,
có tài khoản tại Ngân hàng và có điều lệ quản lý công ty phù hợpvới các quy định của pháp luật
Khi mới thành lập, công ty chyên sản xuất, gia công các loạisản phẩm bằng nhựa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Từ chỗ ban đầu có một số ít công nhân, máy móc không cógì, kỹ thuật non nớt, không có các kỹ s chuyên ngành Trải quanhiều năm phấn đấu, lao động và trởng thành, đến nay công ty
đã có hơn 200 cán bộ công nhân viên với tay ngề cao, với hơn 30cán bộ và kỹ s
Công ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiêntiến và hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất những mặt hàng caocấp phục vụ cho các hãng xe đạp, xe máy và các đồ nội thất caocấp, có thể đáp ứng đợc những yêu cầu của các khách hàng khótính nhất
Nhờ vậy mà ngày nay công ty Nhựa Hà nội đợc coi là mộttrong những con chim đầu đàn của ngành chế phẩm nhựa Hànội và đã có những uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị tr-ờng
Các sản phẩm chính của công ty gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng: Chậu, dép, xô, bát nhựa
- Chai dầu phanh, lọ nhựa các loại
- Vỏ statrer
- Đồ nội thất nhà tắm: khung, ke, trụ gơng
- Chi tiết xe đạp: các lọai đèn trớc, đèn sau, cài vành
- Chi tiết xe máy: mặt đồng hồ, nắp hộp xích
Ngoài ra công ty còn có nhiều loại sản phẩm khác, đặc biệtcông ty còn chế tạo khuôn mẫu sản phẩm cho khách hàng theoyêu cầu
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sảnxuất
- Qui trình công nghệ đối với sản phẩm bằng hạt PP-PE-PS-ABS
Từ nguyên liệu là các hạt PP-PE-PS-ABS nhập ngoại đợc đa vàocông ty, sau đó đợc pha chế, trộn mẫu theo mẫu đặt hàng củakhách sau đó đợc đa vào máy đã có khuôn sẵn, máy tự động
ép phun nhựa đã pha trộn vào khuôn sau
đó bán phẩm đợc lấy ra, sửa ba via tạo thành sản phẩm hoànchỉnh và nhập kho sau khi đã đợc gom lại cuối ngày
17
Trang 18Bột nhựa
PVC + Dầu
hoá dẻo DOP
Khuấy trộn phụ gia (máy) Máy tạo hạt nhựa Máy ép nhựa
Ra bán phẩm Sửa ba via Gom lại, phân loại, nhập khoTP
- Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa từ bột PVC
Riêng đối với các sản phẩm nhựa làm từ bột PVC có phức tạphơn các sản phẩm làm từ các hạt pp-pe-ps-abc ở chỗ muốn tạo rahạt PVC phải trải qua một số bớc Từ bột nhựa PVC sau đó trộn vớidầu hoá dẻo DOP theo tỷ lệ đa vào máy quấy trộn với phụ gia tạo
ra hạt nhựa PVC Sau đó từ hạt nhựa PVC tạo ra các sản phẩm
Trang 19
*Bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng:
Mô hình sản xuất kinh doanh đợc khái quát theo sơ đồ sau:
19
Trang 20Công nghệ
1
Ph/xg Công nghệ 2
Ph/xg Công nghệ 3
Khối kỹ thuật Khối
Nghiệp vụ
Khối Nội chính
Nguyên vật liệu ở công ty cũng rất đa dạng theo sự đa dạngcủa sản phẩm Vật liệu của công ty chủ yếu là các loại hạt nhựanh: PVC, PE, ABS
Ngoài những sản phẩm có tính chất truyền thống của công
ty nh xô, chậu nhựa, dép nhựa ngày nay công ty còn sản xuấtrất nhiều mặt hàng khác theo đơn đặt hàng của các đơn vịbạn
* Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty nhựa Hà nội đợc bố tríchặt chẽ nh sau:
Trang 21 Giám đốc phụ trách điều hành chung tình hình sản xuất vàkinh doanh của công ty
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất của nhà máy
Các bộ phận và các phòng ban chức năng:
- Khối kỹ thuật bao gồm:
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Tính toán và đa ra các định mức
kỹ thuật về vật t (nguyên vật liệu), về lao động Trực thuộcphòng kỹ thuật còn có phòng máy vi tính có nhiệm vụ khai thác
kỹ thuật của máy tính đa máy tính vào ứng dụng trong trongcông tác quản lý
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: có nhiệm vụ nghiên cứu và đa
ra các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất, xâydựng các quy trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm, tham giavào việc nâng cao bậc tay nghề cho công nhân và đào tạo lạitrình độ công nhân
+ Phòng KCS (phòng tiêu chuẩn đo lờng chất lợng): phòng này
có này có nhiệm vụ xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau đócăn cứ vào các tiêu chuẩn đã đợc xây dựng mà xem xét kiểm trachất lợng sản phẩm có đạt đợc những tiêu chuẩn cần thiết đóhay không
- Khối nghiệp vụ bao gồm:
+ Phòng kế hoạch - vật t: Lập kế hoạch sản xuất, điều phốisản xuất khai thác nguồn và thu mua vật t cho sản xuất Lên kếhoạch sản phẩm, thiết bị vật t lao động và thời gian trình giám
đốc cho thực hiện kiểm tra theo dõi tiến độ kế hoạch và chất ợng hợp đồng đã ký Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng ngày,tháng, quý, năm giúp giám đốc theo dõi quá trình sản xuất,phụ trách công tác hợp đồng giữa công ty và các đơn vị khác.+ Phòng tài vụ: quản lý tiền mặt, vốn và các chi phí sản xuấtcủa công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế Nhà nớc; chi trả lơng thởng cho cán bộcông nhân viên Kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của công ty,tăng cờng công tác quản lý vốn, hạch toán lỗ lãi, sử dụng vốn cóhiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Thông quaviệc giám đốc bằng tiền để giúp giám đốc nắm bắt đợc toàn
l-bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích hoạt
động kinh tế hàng tháng để chủ động trong SXKD Quan hệgiao dịch với khách hàng, cơ quan tài chính chủ quản cấp trênthực hiện các yêu cầu chỉ đạo báo cáo định kỳ, đảm bảo thực
21
Trang 22hiện nghiêm chỉnh theo pháp luật và các quy định của cơ quanchức năng.
- Khối nội chính:
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chứ sắp xếp lại lao độngtrong các phận xởng sản xuất và các bộ pận chuyên môn Đảmbảo chế độ tiền lơng, tiền thởng, chế độ chính sách xã hội chocán bộ công nhân viên theo đúng quy định của Nhà nớc Tổchức huấn luyện nâng cao tay nghề, nâng bậc lơng, giải quyếtcác chế độ về hu, mất sức theo nguyện vọng của công nhân
và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc
+ Phòng bảo vệ: Kiểm tra bảo vệ an toàn xí nghệp giữ gìn
an ninh chính trị, kinh tế và an toàn phòng cháy chữa cháy vàcác an toàn khác
Với bộ máy quản lý tơng đối chặt chẽ nh vậy, công ty đã phầnnào đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra của sản xuất
ở công ty Nhựa Hà nội, sự quản lý lãnh đạo đợc thực hiệnthống nhất từ trên xuống, từ giám đốc đến phó giám đốc rồi
đến các phòng ban rồi cuối cùng là đến từng phân xởng, cửahàng nhằm thực hiện thống nhất các kế hoạch của công ty Bêncạnh việc quản lý từ trên xuống dới thì ở công ty còn có mối quan
hệ ngợc chiều tức là các cán bộ công nhân viên trong công ty sẽphản ánh lại tình hình sản xuất kinh doanh và cùng lãnh đạocông ty tìm cách giải quyết các khó khăn và tìm hớng đúng
đắn thích hợp cho công ty ngày càng phát triển
II.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty:
Bộ máy kế toán của công ty ra đời và phát triển cùng với sựhình thành và phát triển của công ty
Với đặc điểm là quy mô không lớn nên công ty đã tổ chức bộmáy kế toán tơng đối gọn nhẹ, đơn giản mà vẫn phù hợp vớinhiệm vụ của công ty đề ra
Nghuyên vật liệu sử dụng trong sản xuất chủ yếu là các loạinhựa, máy móc lại tự động hoá nên chi phí phát sinh cũng chỉ t-
ơng đối và có thể tập hợp đợc Bên cạnh đó chi phí bán hàng lạikhông mấy phát sinh do công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn
đặt hàng Đồng thời công ty lại tổ chức bán hàng ngay tại cửahàng của công ty không mở các đại lý khác ở các nơi khác
Do đó một kế toán của công ty phải đảm nhiệm nhiều côngviệc Chịu trách nhiệm chung cao nhất sau Giám đốc là Kế toántrởng Do tính chất là đơn vị sản xuất công nghiệp nên kế toán
Trang 23Kế toán tr ởng
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán vật t , TSCĐ
của công ty áp dụng là kế toán ngành công nghiệp sản xuất và
áp dụng theo chế độ kế toán mới bắt đầu áp dụng từ ngày1/1/1996 do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1/1/1995
Chứng từ kế toán thực hiện là hệ thống chứng từ hớng dẫn vàbắt buộc kèm theo quyết định 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1/1/1995của Bộ tài chính phản ánh mối quan hệ pháp lý về mặt tàichính dựa trên chế độ kế toán mới
Chế độ kế toán:
Công ty nhựa Hà nội là đơn vị sản xuất công nghiệp áp dụnghình thức kế toán Nhật ký chứng từ; kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Bộ máy kế toán tổ chức tập trung và tơng đối gọn nhẹ linhhoạt, một nhân viên kế toán có thể kiêm nhiều công việc
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố
định Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, kýduyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và tài liệu có liên quan; lậpcác báo cáo kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phápluật
- Kế toán tiền lơng, BHXH kiêm kế toán tiền mặt, kế toánthành phẩm và tiêu thụ có nhiệm vụ phản ánh tình hình chi trảlơng cho ngời lao động đồng thời phải theo dõi các chứng từ thuchi tiền mặt, mở sổ chi tiết về tình hình thanh toán, công nợmột cách chính xác Mặt khác, phải cùng với nhân viên phòng kếtoán sản xuất thờng xuyên đối chiếu sổ, theo dõi tình hìnhnhập-xuất-tồn kho thành phẩm, xác định kinh doanh
- Kế toán vật liệu kiêm kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có nhiệm vụ hạch toán chi tiết về tình hìnhnhập-xuất-tồn kho vật liệu Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổvới số liệu thực tế, phát hiện những sai sót để có biện pháp sử
lý kịp thời Ngoài ra kế toán còn phải tập hợp, phân bổ toàn bộchi phí sản xuất trong kỳ (quý, tháng) để tính giá thành sảnphẩm
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thực hiện cácnghiệp vụ trực tiếp thu tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp lýhợp lệ Tổ chức bộ mắy kế toán của công ty có thể khái quáttheo sơ đồ sau: (sơ đồ số 04)
Sơ đồ số 04:
23
Trang 24Mối liên hệ của hệ thống sổ kế toán :
Để phù hợp với khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hiệnnay, công ty đang áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ”
(Sơ đồ số 3 - Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Hệ thống báo cáo tổng hợp của kế toán:
Thực hiện báo cáo tài chính theo chế độ chung của Nhà nớc:Hiện nay, công ty đã thực hiện lập báo cáo quý theo định kỳtheo biểu mẫu do Nhà nớc quy định:
- Biểu mẫu B01-DN: Bảng cân đối kế toán
- Biểu mẫu B02-DN: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Biểu mẫu B03-DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Biểu mẫu B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán "Nhật kýchứng từ":
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc kế toántiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ đồng thời
Trang 25tiến hành phân loại chứng từ, ghi vào các bảng kê, các sổ chitiết có liên quan.
- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các bảngphân bổ; căn cứ vào các bảng kê, các sổ chi tiết để ghi vào cácnhật ký chứng từ tơng ứng
Sau đó, đa sang cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng vớicác bảng phân bổ để lập nhật ký chứng từ số 7
Trớc khi vào sổ cái, kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu lạighi chép ở các nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào các bẩng cân
đối các tài khoản thứ tự từ nhật ký chứng từ số1 đến nhật kýchứng tù số 10 Từ đây lấy số liệu ghi vào sổ đối chiếu phátsinh và sổ cái các tài khoản
Cuối quý, kế toán tổng hợp lập các báo cáo kế toán theo đúngquy định và gửi cho các bên có liên quan
Để đảm bảo cho ghi chép của kế toán tổng hợp khớp với sốliệu ghi chép của kế toán chi tiết trớc khi lập các báo cáo kế toán,
kế toán tổng hợp thờng đối chiếu các số d của các tài khoản trênbảng kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ liên quan với số d trên sổcái
25
Trang 26Sơ đồ số 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kếtoán “Nhật ký chứng từ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
II.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Nhựa Hà Nội
II.2.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để phản ánh đợc đầy đủ kịp thời và chính xác các chi phíphát sinh trong quá trình sản xuất từ đó cung cấp các số liệucần thiết cho công tác tính giá thành sản phẩm thì trớc hết cầnphải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đúng đắnphù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng
Sổ
Bảng kê
Nhật ký chứng tử
Bảng chi tiết số phát sinh
Sổ cái Báo cáo
kế toán
Trang 27Công ty Nhựa Hà nội có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp cácloại sản phẩm nhựa cho thị trờng Quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm là kiểu chế biến liên tục Sản phẩm đợc cấu tạo từnhiều loại nguyên vật liệu mà các loại nguyên vật liệu này công ty
đều phải mua ngoài
Xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổchức sản xuất, tính chất phức tạp của việc sử dụng vật liệu vàyêu cầu quản lý của công ty, kế toán đã xác định đối tợng kếtoán chi phí sản xuất là các phân xởng, mỗi phân xởng có tínhchất sản xuất khác nhau, sản xuất ra các sản phẩm khác nhau, cóquy trình công nghệ khác nhau
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đợc ghi chung cho cảphân xởng không tách riêng đợc cho từng bộ phận sản xuất (tổ,
đội sản xuất ) Mỗi phân xởng đợc theo dõi riêng trên từng tàikhoản 621, TK 622, TK 627 Cuối tháng số liệu từ các tài khoảnnày đợc kết chuyển sang tài khoản 154 của phân xởng đó Sau
đó, tiến hành phân bổ các chi phí sản xuất chung cho các đốitợng chịu chi phí
* Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Công ty Nhựa Hà nội tiến hành sản xuất kinh doanh các loạisản phẩm nhựa Sản phẩm nhựa các loại của công ty đáp ứngnhu cầu của thị trờn Với quy trình công nghệ phức tạp kiểu chếbiến liên tục, sản phẩm của công ty làm ra phải trải qua nhiều b-
ớc công nghệ khác nhau từ khâu khuấy, trộn bột nhựa, tạo, cắthạt, ép, đạp, đùn và cuối cùng và ra thành phẩm nhập kho Sảnphẩm của bớc công nghệ trớc là đối tợng tiếp tục chế biến củacác bớc công nghệ sau Các phân xởng cùng lúc tiến hành sảnxuất nhiều sản phẩm khác nhau có tính chất và công dụng khácnhau, quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau Các phân xởngtiến hành sản xuất ra các sản phẩm độc lập nhau nhng lại nằmtrong mối liên quan tổng thể là công ty Nhựa Hà nội
Xuất phát từ những lý do trên, công ty Nhựa Hà nội đã xác
định đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩmhoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng
* Kỳ tính giá thành:
ở công ty Nhựa Hà nội số lợng sản phẩm sản xuất ra tơng đốilớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục với quy trình côngnghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục Công ty đã xác định kỳtính giá thành sản phẩm là hàng tháng và vào thời điểm cuốitháng Ngày cuối tháng sau khi đã hoàn thành công việc ghi sổ
27
Trang 28kế toán về tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, kiểm tra lại sẹchính xác, khớp đúng, kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sảnxuất đã tập hợp đợc trong tháng cho từng đối tợng kế toán tập hợpchi phí (từng phân xởng sản xuất) sử dụng phơng pháp tính giáthành đã lựa chọn để tính tổng giá thành và giá thành đơn vịcho từng loại sản phẩm sản xuất trong tháng.
Nh vậy, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo của công ty
Điều này đã có tác dụng cung cấp kịp thời giá thành sản phẩmsản xuất thực tế làm căn cứ tính toán, ghi chép sổ kế toánthành phẩm nhập kho, nhanh chóng cung cấp thông tin cho lãnh
đạo công ty trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành sảnphẩm để có thể ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho kỳsau
II.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
Hiện nay công ty Nhựa Hà nội thực hiện kế toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên Do đó cũng áp dụng ph-
ơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai ờng xuyên
th-Các tài koản kế toán sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phísản xuất là:
- Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất trong
kỳ ở từng phân xởng và đợc mở chi tiết cho từng phân xởng nhsau:
+ Tk 1541: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ở PXCN 1+ Tk 1542: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ở PXCN 2+ Tk 1543: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ở PXCN 3
- Tk 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để tập hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho việc sản xuất sảnphẩm ở từng phân xởng Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết chotừng phân xởng tơng ứng với tài khoản 154 ở trên
- Tk 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” ở công ty nhựa Hà nội
để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng 3 tàikhoản sau:
+ Tk 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
+ Tk 334 “Phải trả công nhân viên”
+ Tk 338 “Phải trả phải nộp khác”
Trang 29Các tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng tơngứng với tài khoản 154 ở trên.
Trong đó, tài khoản 338 sử dụng 3 tài khoản cấp 3 là:
TK 3382 “Kinh phi công đoàn”
TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
TK 3384 “Bảo hiểm y tế”
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung” dùng để tập hợp chi phísản xuất phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trìnhsản xuất ở các phân xởng nh : chi phí nhân viên phân xởng, chiphí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
TK 627 đợc mở thành các TK cấp 2 nh sau:
+ TK 6273 Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng
+ TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 Chi phí khác bằng tiền
Ngoài ra TK 627 còn đợc mở chi tiết thành 3 TK cấp 3 tơngứng với các phân xởng trên
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm nguyênvật liệu chính và nguyên vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm
Tuy nhiên do doanh nghiệp có nhiều phân xởng, mỗi phân ởng sản xuất các loại sản phẩm khác nhau, sử dụng các loạinguyên vật liệu khác nhau nên thành phần của nguyên vật liệutrực tiếp rất khác nhau Có thể nêu ra các thành phần chủ yếusau:
x Nguyên vật liệu chính: là các đối tợng lao động chủ yếu, làcơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên thực thể của sảnphẩm Chúng đợc chia thành các nhóm chính nh sau:
+ Nhóm hạt nhựa các loại: Hạt HIPS, hạt PEHD, hạt PMMA, hạtPELD, hạt PP, hạt PA
+ Nhóm bột nhựa các loại: Bột PVC
+ Nhóm dầu phụ trợ: Dầu hoá dẻo DOP
- Vật liệu phụ và vật liệu khác: là đối tợng lao động nhng nókhông trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhng vật
29
Trang 30liệu đó cũng có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trìnhsản xuất nh:
+ Bột màu các loại
+ Bột ổn định (cadmi, Bari)
+ Dỗu máy APP-H46
Nguyên vật liệu chính của công ty chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí nguyên vật liệu vào khoảng 70% Do đó, cảnguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ của công ty đều
đợc quản lý theo định mức Hàng năm, phòng kế hoạch căn cứvào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và định mức tiêuhao nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm do phòng kỹ thuật -công nghệ nghiên cứu chuyển sang, quy định định mức vật tcho từng loại sản phẩm bao gồm cả nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ (Xem mẫu sổ số 01)
Là một loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợchạch toán trực tiếp vào từng đối tợng sử dụng (từng phân xởng,từng bộ phận sản xuất) theo giá thực tế của từng loại vật liệu đó
Trang 31đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau.
Đối với nguyên vật liệu đợc nhập từ nớc ngoài, thì giá trị củavật liệu khi nhập là giá trị tính theo USD, để theo dõi trên sổcủa mình, kế toán phải tiến hành quy đổi ra đồng Việt nam
Và để đảm bảo đợc sự chính xác trong quá trình ghi sổ và
đảm boả cho việc hạch toán giá thành sau này đợc chính xácthì tỷ giá mà kế toán sử dụng để tiến hành quy đổi là tỷ giáthực tế đợc ngân hàng công bố tại thời điểm kế toán tính toán
Trang 32Các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo quản,bốc dỡ vật liệu đều đợc tính vào giá trị của vật liệu nhập kho.Khi nhập kho vật liệu kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 152
Có TK 331 (phần trị giá mua vật liệu theo hoá đơn)
Có TK 111 (phần chi phí vận chuyển bốc dỡ)
Khi trả tiền cho ngời bán, kế toán ghi sổ theop định khoản:
Nợ TK 331 (phần giá mua nguyên vật liệu theo hoá đoá
đơn)
Có TK 111
Việc định mức xuất dùng nguyên vật liệu cho một lô hàngsản xuất là do phòng kỹ thuật - công nghệ đảm nhiệm, phòng
kế hoạch sẽ dựa vào đó để viết hạn mức vật t
Khi xuất vật t căn cứ vào yêu cầu sản xuất và hạn mức vật t đã
đợc tính toán trớc, phòng kế hoạch lập ra “ phiếu xuất kho” hoặc
“phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
Phiếu xuất kho đợc viết làm 3 liên:
- Một liên do phòng kế hoạch giữ lại
- Hai liên giao cho ngời xin lĩnh vật t
Trong đó:
+ Một liên đợc thủ kho lu lại ở kho để cuối ttháng tập hợp cùngvới các phiếu xuất - nhập kho trong tháng gửi lên cho kế toán vậtliệu
+ Một liên do bộ phận xin lĩnh vật t lu lại
Ví dụ: Căn cứ yêu cầu của sản phẩm và định mức vật t dophòng kỹ thuật - công nghệ chuyển sang, phòng kế hoạch sẽ lập
ra “ piếu xuất kho” hoặc “phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộibộ” (Xem mẫu sổ số 02)
Mẫu sổ số 01: Trích “sổ định mức vật t các sản phẩm”
Tên sản phẩm Loại nhựa Trọng lợng Máy Năng suất
Trang 33(g)X« 5L
PHG-“PEDHHIGPPVC
“
“HIGP
“
“PS-GD
“
“
“PP§X
“PSHI+GPPSHIPS+GPPS
2101455008028029030080148.5/278.14809304002107.8/454300200
6501/NGNGTNGT410NGT
1602
1602
1602
330330750330120
1602
160/1802/NGT
180/NGT
500400420360720/6720/6720/6360320337330/2190/2220/23752000/10420320/320/320
33
Trang 34Mẫu sổ số 02:
Sở CNHN
CTY Nhựa Hà nội
Phiếu xuất kho
5502501,510004
đơn giá tồn kho trên sổ chi tiết của từng loại vật liệu để xác
định trị gí vật t xuất kho
Cụ thể: Theo cách tính nh trên, kế toán tính toán đợc trị giá
vật te xuất dùng trên phiếu xuất kho số 25/12 ngày7/12/2000 nh sau:
Trang 35- Trình tự cụ thể nh sau:
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu là các phiếu xuất kho,phiếu nhập kho, kế toán vật liệu và thủ kho vào thẻ kho
Thủ kho vào thẻ kho hàng ngày chỉ theo dõi về số lợng nhậpxuát tồn không ghi phần gía trị Cuối tháng thủ kho tập hợp tấtcả các phiếu xuất nhập kho trong tháng chuyển lên cho kế toánvật liệu để kế toán mở thẻ kho và cũng chỉ ghi phần chỉ tiêu sốlợng không ghi phần chỉ tiêu giá trị Sau đó, căn cứa vào thẻ kho
và các phiếu nhập, xuất kho vật liệu kế toán mở sổ chi tiết chotừng loại vật t trong đó ghi cả phần chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêugiá trị
Sau đó, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho cho 2
TK 152 và TK 153 cũng theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị.Căn cứ vào thẻ kho và các phiếu xuất kho tập hợp đợc trong tháng,
Số
Hiệ
u
Ngàytháng
3900
50120550200
5371
35
Trang 36250
140
13.9
00 5.700 13.571Cách tính toán cụ thể nh sau :
Khi có phiếu Nhập kho vật liệu, số liệu chứng từ 3/12 thủ khotiến hành nhập kho vật liệu là bột PVC và ghi vào thẻ kho đểtheo dõi về số lợng, thủ kho ghi vào cột số lợng thực nhập là 3900
Đối với phiếu xuất kho thủ kho cũng tiến hành tơng tự, cholàm thủ tục xuất kho và ghi vào thẻ kho để theo dõi về mặt lợng.VD: Theo phiếu xuất kho số hiệu 3/12 thủ kho ghi vào cộtxuất số lợng thực xuất của vật liệu bột PVC là 50 kg
Cuối tháng, khi nhận đợc tất cả các phiếu nhập, xuất kho dothủ kho tập hợp đợc và gửi lên, kế toán cũng vào thẻ kho và cũngchỉ theo dõi về mặt lợng tơng tự nh thủ kho
Sau khi vào thẻ kho, kế toán lại căn cứ vào các phiếu nhập ,xuất kho vật liệu để vào sổ chi tiết vật liệu theo cả hai chỉtiêu số lợng và gí trị Cụ thể, trên sổ chi tiết vật liệu Bột PVC,mỗi phiếu nhập kho kế toán ghi một dòng
Nh vậy, công việc theo dõi về số lợng nhập, xuất, tồn kho vậtliệu của thủ kho và kế toán trên thẻ kho là trùng nhau Để tránh bịtrùng lặp về công việc ghi chép mà vẫn đảm bảo đợc sự theodõi của kế toán thì kế toán có thể không cần lập thẻ kho màchỉ cần lập ngay sổ chi tiết vật t sau khi nhận đợc các phiếuxuất, nhập kho do thủ kho tập hợp và chuyển lên
Còn đối với phiếu xuất kho, kế toán phải tiến hành tính giáxuất kho cho từng loại vật t trên từng phiếu xuất kho, sau đó ghivào sổ chi tiết vật t ở các cột và dòng tơng ứng
VD: Kế toán tính đợc giá xuất kho của 550 kg bột PVC trên phiếuxuất kho số 25/12 ngày 7/12/2000 là 550kg x 9100đ =5.005.000đ
Vì bột PVC tồn kho: 5371kg thành tiền là 48.876.100đ