1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông

93 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R'lấp, tỉnh Đắk Nông
Người hướng dẫn Th.S - Người trực tiếp hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Y học, Công tác xã hội, Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1 Tổng quan về HIV (13)
      • 2.1.1 Tìm hiểu chung về HIV (13)
      • 2.1.2 Phân loại (15)
      • 2.1.3 Các giai đoạn, dấu hiệu và triệu chứng (15)
      • 2.1.4 Tư vấn và kĩ thuật xét nghiệm HIV (17)
      • 2.1.5 Chẩn đoán HIV (18)
    • 2.2 Dịch tễ học (19)
      • 2.2.1 Trên thế giới (19)
      • 2.2.2 Tại Việt Nam (20)
    • 2.3 Tổng quan về vắc xin (21)
      • 2.3.1 Vắc xin (21)
      • 2.3.2 Vắc xin HIV (22)
    • 2.4 Kiến thức, thái độ, thực hành về sự chấp nhận vắc xin HIV phase III (24)
      • 2.4.1 Kiến thức (25)
      • 2.4.2 Thái độ (25)
      • 2.4.3 Thực hành (25)
      • 2.4.4 Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành KAP (26)
    • 2.5 Một số nghiên cứu về HIV trên thế giới và Việt Nam (26)
    • 2.6 Công cụ nghiên cứu và các phương pháp phân tích (32)
  • CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.2. Đối tượng khảo sát (34)
      • 3.1.3. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu (34)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
      • 3.2.2. Xây dựng bộ câu hỏi (36)
      • 3.2.3. Tiến hành khảo sát (36)
      • 3.2.4. Xử lý số liệu (38)
      • 3.2.5. Hoàn thành nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (40)
    • 4.1. Nhân khẩu học (40)
    • 4.2. Kiểm định Cronbach’s alpha (43)
      • 4.2.1. Kiểm định thang đo thái độ (44)
      • 4.2.2. Kiểm định thang đo thực hành (44)
      • 4.2.3. Kiểm định thang đo sự chấp nhận vắc xin HIV phase III (45)
    • 4.3. Đánh giá KAP về HIV (46)
      • 4.3.1. Đánh giá tổng điểm KAP của nghiên cứu (46)
      • 4.3.2. Đánh giá chi tiết mức độ K, A, P của mẫu khảo sát về HIV (47)
      • 4.3.3. Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, thực hành, sự chấp nhận vắc xin HIV phase (51)
      • 4.3.4. Hồi quy tuyến tính của sự chấp nhận vắc xin và thái độ, thực hành (52)
    • 4.4. Mức chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III (53)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
      • 5.1.1. Nhân khẩu học (57)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Kiến thức, thái độ và thực hành về HIV của người dân thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk

- Sự chấp nhận vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông

- Người dân từ 16 tuổi trở lên thuộc địa bàn thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông

- Người dân từ 16 tuổi trở lên thuộc địa bàn thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông có khả năng tiếp nhận thông tin và phản hồi

- Người dân từ 16 tuổi trở lên thuộc địa bàn thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông chấp nhận tham gia khảo sát

Người dân từ 16 tuổi trở lên tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông đã không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không hoàn thành phỏng vấn.

3.1.3 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu Đề tài thực hiện từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 07 năm 2021:

- Từ tháng 11/2020 đến 01/2021: Nhận đề tài, thiết kế và xây dựng bộ câu hỏi

- Từ tháng 01/2021 đến 02/2021: Tiến hành khảo sát

- Từ tháng 03/2021: Xử lý số liệu

- Từ tháng 05 – 07/2021: Trình bày và hoàn thành nghiên cứu Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Địa bàn thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Nghiên cứu mô tả cắt ngang là một loại nghiên cứu quan sát, nhằm mục đích quan sát và mô tả đặc tính của một bệnh trong quần thể Mặc dù không thể xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố, nghiên cứu này vẫn có thể cung cấp giả thuyết cho các nghiên cứu phân tích sau này Nghiên cứu cắt ngang tập trung vào việc quan sát một quần thể cụ thể tại một thời điểm hoặc khoảng thời gian xác định, cho phép đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố trong cùng một thời điểm.

Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm thiết kế bộ câu hỏi và khảo sát các yếu tố nhân khẩu học, kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) về HIV, cũng như mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) cho vắc xin HIV phase III của cư dân thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông.

- Nghiên cứu định lượng để kiểm định thang đo và kết luận về các giả thiết đã đưa ra

Quy trình tiến hành nghiên cứu:

Hình 3.1 Quy trình tiến hành nghiên cứu 3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Bảng câu hỏi sơ bộ đã được khảo sát trên 50 người dân tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông Sau khi kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha và tham khảo ý kiến chuyên gia, bộ câu hỏi khảo sát chính thức sẽ được áp dụng cho ít nhất 384 đối tượng.

• Xác định mục tiêu, phạm vi, thời gian, địa điểm nghiên cứu

• Xác định phương pháp nghiên cứu.

• Xây dựng bộ câu hỏi sơ bộ.

• Kiểm định độ tin cây của thang đo sơ bộ

• Xây dựng bộ câu hỏi chính thức.

Xây dựng bộ câu hỏi

• Xác định cỡ mẫu cần khảo sát.

• Mã hóa và nhập số liệu bằng phần mềm excel.

• Xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.

• Phân tích, đánh giá số liệu.

• Trình bày kết quả và bàn luận kết quả nghiên cứu.

3.2.2 Xây dựng bộ câu hỏi

Dựa trên hai nghiên cứu, một là của nhóm Bounbouly Thanavanh và các cộng sự vào năm 2013 về KAP liên quan đến HIV của học sinh nam trung học ở Lào, và nghiên cứu thứ hai của nhóm Pattara Leelahavarong và các cộng sự vào năm 2011 về mức giá tối đa cho vắc xin HIV có chi phí – hiệu quả ở Thái Lan, bộ câu hỏi khảo sát sơ bộ đã được xây dựng và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phía Nam Việt Nam Sau khi hoàn thiện bảng khảo sát, ý kiến từ các chuyên gia y tế và giảng viên y dược đã được tham khảo để đảm bảo tính phù hợp của bộ câu hỏi với đối tượng khảo sát Bộ câu hỏi sơ bộ chi tiết được trình bày tại phụ lục 01.

Phương pháp phỏng vấn và khảo sát trực tiếp đã được áp dụng để thực hiện khảo sát sơ bộ với 50 người dân tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông, với tỷ lệ phân bổ đồng đều cho các lứa tuổi từ 16 trở lên Những người tham gia khảo sát đã đồng ý trả lời bộ câu hỏi sơ bộ, trong đó ghi nhận các đáp án và giải thích những phần khó hiểu, đồng thời ghi lại ý kiến đóng góp của họ.

Loại bỏ các phiếu không được hoàn thành và các phiếu không thích hợp Thu được

Mã hóa và nhập số liệu, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để định lượng các số liệu thu thập được bằng Cronbach’s alpha Các câu hỏi có hệ số tương quan biến – tổng dưới 0,3 và giá trị hệ số Cronbach’s alpha dưới 0,6 sẽ được loại bỏ, nhằm tạo ra bộ câu hỏi chính thức phù hợp với đề tài nghiên cứu.

Để kiểm định độ tin cậy của thang đo KAP về HIV và WTP cho vắc xin HIV phase III, chúng ta sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha Các câu hỏi có độ tương quan biến-tổng dưới 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha dưới 0,6 sẽ bị loại, trong khi những câu hỏi có độ tương quan biến-tổng trên 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha trên 0,6 sẽ được chấp nhận.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm phát phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp, dựa trên cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn chọn mẫu Nội dung phiếu khảo sát bao gồm bộ câu hỏi chính thức đã được kiểm định bằng Cronbach’s alpha Những người dân đồng ý tham gia khảo sát sẽ được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi sơ bộ, trong đó ghi nhận đáp án và giải thích những phần chưa rõ ràng trong câu hỏi.

3.2.3.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung trình trong quần thể lớn với dân số không xác định: n = 𝒁 𝟏" ∝

Cỡ mẫu cần tìm là: n = 𝟏 𝟗𝟔𝟐 𝟎.𝟓 𝒙 (𝟏 "𝟎.𝟓)

Để đảm bảo tính chính xác trong khảo sát, cần tiến hành khảo sát với cỡ mẫu tối thiểu là 384 mẫu Tuy nhiên, để dự phòng cho các phiếu không hợp lệ, nên khảo sát thêm 10%, do đó cỡ mẫu cần thiết là 422 mẫu.

Số phiếu khảo sát được phát ra dựa theo tỷ lệ các nhóm đối tượng cần khảo sát mà người khảo sát có thể tiếp cận

3.2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên

Phát phiếu và khảo sát trực tiếp:

Khảo sát viên đã tiến hành khảo sát tại các khu vực đông dân cư ở thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R Lấp, tỉnh Đắk Nông Họ lựa chọn đối tượng khảo sát phù hợp theo tiêu chuẩn và mời những người này tham gia nghiên cứu.

Khảo sát viên sẽ giới thiệu tên và mục đích của cuộc khảo sát, chỉ tiến hành khi đối tượng đồng ý tham gia Họ cũng sẽ giải thích các thắc mắc và khó hiểu của đối tượng trong suốt quá trình khảo sát.

Sau khi đối tượng hoàn thành bảng câu hỏi, khảo sát viên sẽ kiểm tra và yêu cầu đối tượng hoàn thành những câu hỏi chưa được trả lời Hành động này giúp tối ưu hóa dữ liệu thu thập và giảm thiểu việc bỏ sót thông tin.

Sau khi kết thúc khảo sát, khảo sát viên cảm ơn đối tượng đã tham gia khảo sát

3.2.3.3 Các bộ câu hỏi chính thức

Phiếu khảo sát gồm ba phần chính:

- Bộ câu hỏi về nhân khẩu học của người tham gia (12 câu)

- Bộ câu hỏi đánh giá KAP về HIV (27 câu)

- Bộ câu hỏi đánh giá về sự chấp nhận cho vắc xin HIV phase III (12 câu)

Bộ câu hỏi về nhân khẩu học của người tham gia

Bộ câu hỏi bao gồm các đặc điểm nhân khẩu học: Giới tính, năm sinh, nghề nghiệp, khu vực cư trú, tôn giáo, dân tộc, tình trạng hôn nhân,…

Bộ câu hỏi đánh giá KAP về HIV

KAP được đánh giá qua tổng điểm của người khảo sát từ 27 câu hỏi, chia thành ba phần tương ứng.

- 14 câu hỏi khảo sát kiến thức về HIV

- 7 câu hỏi khảo sát thái độ về HIV

- 6 câu hỏi khảo sát thực hành liên quan đến phòng ngừa HIV

Có hai loại câu hỏi trong bộ câu hỏi đánh giá KAP về HIV: câu hỏi đúng sai và câu hỏi về mức độ đồng ý Câu hỏi đúng sai cho 1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng và 0 điểm cho câu trả lời sai hoặc không biết Đối với câu hỏi mức độ đồng ý, các câu trả lời “hoàn toàn không đồng ý”, “không đồng ý” và “không ý kiến” sẽ nhận 0 điểm, trong khi “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý” sẽ được 1 điểm Tổng cộng có 27 câu hỏi, nếu một người trả lời chính xác tất cả, họ sẽ đạt được 27 điểm.

Mức độ kiến thức được phân loại như sau: “thấp” cho những mẫu có điểm kiến thức từ 50% tổng điểm trở xuống, “trung bình” cho điểm từ 51% đến 74%, và “cao” cho điểm từ 75% trở lên Đối với mức độ thái độ, các mẫu có tổng điểm phần thái độ đạt điểm trung bình trở lên được đánh giá là “tốt”, trong khi những mẫu có tổng điểm dưới điểm trung bình được coi là “chưa tốt” Mức độ thực hành được chia thành hai nhóm: “tốt” nếu tổng điểm phần thực hành đạt hoặc vượt điểm trung bình, và “chưa tốt” nếu tổng điểm phần thực hành dưới điểm trung bình.

Bộ câu hỏi khảo sát đối với vắc xin HIV phase III

Bộ câu hỏi khảo sát có 12 câu hỏi về sự chấp nhận vắc xin HIV phase III

Việc chấp nhận vắc xin được đo bằng cách yêu cầu người tham gia trả lời câu hỏi liên quan đến tác dụng và sự chấp nhận vắc xin

- Các dữ liệu sau khi thu thập được tiến hành sàng lọc, mã hóa và nhập số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013

- Xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS 20.0 Các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài nghiên cứu gồm:

+ Thống kê mô tả số lượng và tỷ lệ các câu trả lời của các đối tượng khảo sát

+ Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha

+ Đánh giá KAP về HIV dựa trên tổng điểm mà người được khảo sát đạt được ở mỗi phần tương ứng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nhân khẩu học

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu khảo sát tại thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông vào tháng 01 năm 2021 Tổng cộng, 400 phiếu khảo sát đã được thu thập, trong đó có 396 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 99%.

Bảng 4.1 Các yếu tố nhân khẩu học

Các yếu tố nhân khẩu học Số lượng (N) Tỷ lệ (%)

Tốt nghiệp THCS trở xuống 115 29,9

Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng 77 20,1 Đại học và Sau đại học 94 24,5

Công nhân và Buôn bán 68 17,7

Nhân viên văn phòng và Công nhân viên chức 111 28,9 Đi học 62 16,1

Khác (phụ hồ, tài xế,…) 25 6,5

Tình trạng hôn nhân Độc thân 125 32,6 Đã kết hôn 249 64,8

Tình trạng con cái Đã có con 251 65,4

Hiện tại bạn đang sống cùng

Thu nhập hàng tháng (đơn vị: triệu VNĐ)

Chi tiêu hàng tháng (đơn vị: triệu VNĐ)

Bạn biết thông tin về HIV từ

Gia đình, người thân, bạn bè 147 38,3

Tranh ảnh, tờ rơi 204 53,1 Đài phát thanh 167 43,5

Theo bảng yếu tố nhân khẩu học, tỷ lệ nam và nữ trong đối tượng khảo sát lần lượt là 47,4% và 54,6% Nghiên cứu của TS Aino Lammintausta (2013) cho thấy hôn nhân giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp tính và tử vong ở cả nam và nữ, với 25,000 người tham gia tại Anh cho thấy người có gia đình duy trì lối sống lành mạnh hơn và thường xuyên kiểm tra sức khỏe hơn so với người độc thân Tỷ lệ đối tượng đã kết hôn đạt 64,8% và 65,4% đã có con, góp phần nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống HIV Đối với trình độ học vấn, phần lớn tốt nghiệp tiểu học trở lên, nhưng vẫn có 4,4% người không biết chữ, do đó cần tăng cường thông tin về HIV qua NVYT, ti vi và đài phát thanh Đối tượng khảo sát có thu nhập ổn định từ 5 đến 8 triệu đồng (47,1%, 44,8%), với 20,6% có thu nhập từ 8 triệu trở lên, cho thấy mức sống trung bình đang phát triển Với mức sống ổn định, người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe, đặc biệt là tiêm chủng phòng ngừa bệnh tật.

Với sự hỗ trợ từ nhà nước, người dân có thể chấp nhận chi trả một mức giá hợp lý cho vắc xin HIV giai đoạn III, nhằm bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng khỏi nguy cơ lây nhiễm HIV.

Hình 4.1 Các phương thức tiếp cận thông tin về HIV

Theo báo cáo Digital Vietnam 2021, Việt Nam có 72 triệu người sử dụng mạng xã hội, trong đó 61 triệu người có thể tiếp cận quảng cáo trên Facebook Thời gian sử dụng internet trung bình của người dân là 3,5 giờ mỗi ngày Kiến thức về HIV chủ yếu được biết đến qua mạng xã hội (65,9%), sách báo (75%) và truyền hình (67,7%) Việc phổ cập giáo dục THCS và thói quen đọc sách báo hàng ngày đã giúp tăng cường tiếp nhận thông tin qua sách báo Các hoạt động tuyên truyền từ nhân viên y tế và các hình thức truyền thông khác cũng góp phần nâng cao tỷ lệ tiếp thu thông tin về HIV Mặc dù 94% đối tượng khảo sát sống với gia đình, nhưng chỉ 38,3% nhận thông tin từ gia đình, bạn bè, cho thấy cần tăng cường tuyên truyền thông tin đến các hộ gia đình để nâng cao nhận thức về HIV trong cộng đồng.

Kiểm định Cronbach’s alpha

Gia đình, người thân, bạn bè

Tranh ảnh, tờ rơi Đài phát thanh

Các phương thức tiếp cận thông tin về HIV

4.2.1 Kiểm định thang đo thái độ Bảng 4.2 Độ tin cậy thang đo “thái độ” trước khi loại biến

Cronbach’s alpha nếu loại biến

1 Virus HIV không gây nguy hiểm cho người khỏe mạnh 0,315 0,654

2 Phòng chống HIV là cần thiết 0,311 0,645

3 Những người nhiễm HIV cần sự quan tâm của cộng đồng 0,384 0,627

4 Bạn sẵn sàng xét nghiệm HIV 0,472 0,606

5 Nếu một người bị nhiễm HIV, bạn vẫn sẽ làm việc cùng 0,486 0,598

6 Nếu người quen của bạn bị nhiễm HIV, bạn sẽ cách ly họ 0,327 0,653

7 Bạn nghĩ rằng xét nghiệm HIV ở giai đoạn tiền hôn nhân là cần thiết 0,413 0,619

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo thái độ cho thấy Cronbach’s alpha đạt 0,664, vượt mức 0,6 Không có câu hỏi nào có hệ số tương quan biến tổng dưới 0,3 Sau khi xem xét tính phù hợp của các biến khảo sát, 7 biến được chọn để sử dụng trong nghiên cứu chính thức.

4.2.2 Kiểm định thang đo thực hành Bảng 4.3 Độ tin cậy thang đo “thực hành” trước khi loại biến

Cronbach’s alpha nếu loại biến

1 Nên sử dụng BCS khi quan hệ tình dục 0,553 0,885

2 Nên mở rộng chương trình giáo dục giới tính 0,652 0,871

3 Không sử dụng bơm kim tiêm với người khác 0,793 0,848

4 Không hiến máu khi chưa được xét nghiệm rõ ràng 0,651 0,874

5 Nên tránh dùng chung kiềm cắt móng, dao cạo với người khác mà không tiệt trùng 0,72 0,86

6 Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “thực hành” cho thấy Cronbach’s alpha đạt 0,884, vượt mức 0,6 Tất cả các câu hỏi đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Sau khi xem xét tính phù hợp của các biến khảo sát, 6 biến khảo sát này được chọn để sử dụng trong nghiên cứu chính thức.

4.2.3 Kiểm định thang đo sự chấp nhận vắc xin HIV phase III Bảng 4.4 Độ tin cậy thang đo “sự chấp nhận của vắc xin HIV phase III” trước khi loại biến

Cronbach’ s alpha nếu loại biến

1 Sử dụng vắc xin rất quan trọng trong việc phòng bệnh 0,452 0,74

2 Việc sử dụng vắc xin trong phòng ngừa cho bản thân là cần thiết 0,452 0,74

3 Sử dụng vắc xin có hiệu quả và an toàn 0,400 0,741

4 Vắc xin đem đến nhiều lợi ích hơn nguy cơ (sốt, mệt mỏi, ) về sức khỏe 0,376 0,742

5 Chỉ những người có nguy cơ nhiễm HIV cao mới sử dụng vắc xin HIV 0,280 0,765

6 Việc sử dụng vắc xin phòng chống HIV là không cần thiết 0,442 0,735

7 Nếu vắc xin HIV có giá cao sẽ ảnh hưởng đến sự chấp nhận vắc xin của bạn 0,471 0,73

8 Nếu vắc xin HIV phải sử dụng nhiều lần trong đời sẽ ảnh hưởng đến sự chấp nhận vắc xin của bạn 0,564 0,717

9 Nhà nước nên hỗ trợ trong việc tiêm vắc xin HIV 0,304 0,749

Nếu vắc xin HIV phase III có hiệu quả 100%, chỉ tiêm

1 lần duy nhất, không có tác dụng phụ và có giá tương đương với 3 liều vắc xin viêm gan B cộng lại là 500

000 VNĐ thì bạn có chấp nhận sử dụng không?

Nếu vắc xin HIV phase III có hiệu quả 100%, chỉ tiêm

1 lần duy nhất, không có tác dụng phụ và có giá gấp đôi so với 3 liều vắc xin viêm gan B cộng lại là 1000

000 VNĐ thì bạn có chấp nhận sử dụng không?

Nếu vắc xin HIV phase III có hiệu quả 100%, chỉ tiêm

Bạn có sẵn sàng chi 1.500.000 đồng cho một liều vắc xin viêm gan B, mà không có tác dụng phụ và hiệu quả chỉ cần một lần duy nhất, tương đương với giá gấp ba lần của ba liều vắc xin thông thường không?

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “sự chấp nhận vắc xin HIV phase III” cho thấy hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,756, vượt mức 0,6, cho thấy độ tin cậy cao của thang đo Hệ số tương quan biến tổng của các câu hỏi cũng được xem xét để đánh giá tính chính xác của thang đo.

Mặc dù giá trị 5 là 0,280 nhỏ hơn 0,3, nhưng sau khi xem xét tính phù hợp của biến khảo sát, chúng tôi quyết định không loại bỏ biến này khỏi thang đo khảo sát Do đó, 12 biến khảo sát này sẽ được sử dụng cho nghiên cứu chính thức.

Đánh giá KAP về HIV

KAP được đánh giá thông qua tổng điểm mà người tham gia khảo sát đạt được cho các câu hỏi trong từng phần Phần đánh giá KAP bao gồm 27 câu hỏi, được chia thành ba phần khác nhau.

14 câu hỏi khảo sát kiến thức về HIV, 7 câu hỏi khảo sát thái độ về HIV, 6 câu hỏi khảo sát thực hành liên quan đến phòng ngừa HIV

Có hai loại câu hỏi: đúng sai và câu hỏi về mức độ đồng ý

- Ở câu hỏi đúng sai, mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm và 0 điểm cho câu trả lời không đúng/không biết

Trong bộ câu hỏi đánh giá KAP về HIV, người tham gia sẽ nhận 0 điểm cho các câu trả lời “hoàn toàn không đồng ý”, “không đồng ý” hoặc “không rõ”, trong khi các câu trả lời “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý” sẽ được tính 1 điểm Tổng cộng có 27 câu hỏi, trong đó phần kiến thức có thể đạt tối đa 14 điểm, phần thái độ tối đa 7 điểm và phần thực hành tối đa 6 điểm.

Bảng 4.5 Đánh giá tổng điểm KAP của nghiên cứu

Số điểm thấp nhất đạt được

Số điểm cao nhất đạt được

Tổng điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Kết quả thống kê từ 27 biến quan sát cho thấy giá trị trung bình của phần kiến thức đạt trên 70% số điểm tối đa, cho thấy người dân có kiến thức “cao” Cả phần thái độ và thực hành cũng đều vượt quá 70% tổng điểm tối đa, phản ánh thái độ và thực hành “tốt” của đối tượng khảo sát Tuy nhiên, trung vị cho thấy kiến thức chỉ đạt 10/14 câu và thái độ chỉ đạt 5/7 câu, cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền về kiến thức và thái độ liên quan đến HIV cho người dân.

4.3.2 Đánh giá chi tiết mức độ K, A, P của mẫu khảo sát về HIV 4.3.2.1 Đánh giá kiến thức

Bảng 4.6 Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi kiến thức về HIV

TT Câu hỏi Số lượng

1 HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người 373 97,1

2 HIV có thể dẫn đến tử vong 363 94,5

3 Nhiễm HIV có thể gây ra hội chứng AIDS 372 96,9

4 HIV có thể lây truyền qua đường quan hệ tình dục 384 100

5 HIV có thể lây truyền qua đường từ mẹ sang con (trong thời kỳ mang thai và cho con bú) 369 96,1

6 HIV có thể lây truyền khi dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm HIV 383 99,7

7 HIV có thể lây truyền qua đường truyền máu 380 99

8 HIV có thể lây truyền qua đường côn trùng đốt 281 73,2

9 HIV có thể lây truyền khi dùng chung chén, đĩa, quần áo 319 83,1

10 HIV có thể lây truyền nếu dùng chung dụng cụ làm móng, dao cạo, dụng cụ nha khoa mà không được vệ sinh đúng cách 345 89,8

11 HIV đã có vắc xin dự phòng tại Việt Nam 109 28,4

12 HIV đã có thuốc điều trị dứt điểm 255 66,4

Có thể ngăn ngừa HIV bằng cách tránh tiếp xúc với lượng máu đủ lớn, quan hệ tình dục (dùng BCS) với người bị nhiễm HIV

Chẩn đoán và điều trị sớm cho người nhiễm HIV là rất quan trọng để phòng ngừa và xử trí các bệnh như lao và nhiễm nấm Khảo sát cho thấy người dân có kiến thức tốt về HIV và các phương pháp phòng ngừa, đặc biệt là về lây truyền qua quan hệ tình dục (100%) Tuy nhiên, vẫn còn 73,2% đối tượng khảo sát cho rằng HIV có thể lây truyền qua đường côn trùng đốt, cho thấy cần tăng cường tuyên truyền và giáo dục về các con đường lây nhiễm Thông tin về vắc xin HIV/AIDS tại Việt Nam chưa được phổ biến rộng rãi, ngay cả với một số nhân viên y tế, dẫn đến 28,4% người dân không biết về sự tồn tại của vắc xin phòng ngừa HIV Do đó, cần có nỗ lực hơn nữa trong việc cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về HIV và vắc xin cho cộng đồng.

Các trang thông tin y tế cần cung cấp thông tin rõ ràng và đáng tin cậy về phòng ngừa và vắc xin HIV, giúp người dân nắm bắt đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến HIV.

Bảng 4.7 Đánh giá mức độ kiến thức của mẫu khảo sát

Mức đánh giá kiến thức Số lượng (N) Tỷ lệ (%)

Mức kiến thức được phân loại như sau: Kiến thức “thấp” khi tổng điểm dưới 50% tổng điểm tối đa có thể đạt được, tương đương dưới 7 điểm Kiến thức “trung bình” được xác định khi tổng điểm từ 50% đến 70% tổng điểm tối đa, tức từ 7 đến 10 điểm Cuối cùng, kiến thức “cao” được công nhận khi tổng điểm vượt quá 70% tổng điểm tối đa, tương đương trên 10 điểm.

Bảng đánh giá cho thấy kiến thức về HIV và cách phòng chống HIV của người dân khu vực này còn thấp, với chỉ 33.1% đạt mức kiến thức cao Cần thiết phải nâng cao thông tin về HIV thông qua việc tổ chức hội thảo và tập huấn, nhằm trang bị kiến thức cơ bản về HIV, vắc xin và thuốc điều trị Điều này không chỉ giúp người dân tự bảo vệ sức khỏe mà còn góp phần tuyên truyền kiến thức về HIV rộng rãi trong cộng đồng.

4.3.2.2 Đánh giá thang đo thái độ Bảng 4.8 Tỷ lệ trả lời tốt các câu hỏi thái độ về HIV

TT Câu hỏi Số lượng

1 Virus HIV không gây nguy hiểm cho người khỏe mạnh 365 95

2 Phòng chống HIV là cần thiết 377 98,2

3 Những người nhiễm HIV cần sự quan tâm của cộng đồng 380 98,9

4 Bạn sẵn sàng xét nghiệm HIV 375 97,6

5 Nếu một người bị nhiễm HIV, bạn vẫn sẽ làm việc cùng 355 92,5

6 Nếu người quen của bạn bị nhiễm HIV, bạn sẽ cách ly họ 349 90,9

7 Bạn nghĩ rằng xét nghiệm HIV ở giai đoạn tiền hôn nhân là cần thiết 365 95,1

Khảo sát tại thị trấn Kiến Đức cho thấy người dân có thái độ tích cực đối với việc phòng chống HIV và hỗ trợ người nhiễm HIV, với 98,2% nhận thức rằng phòng chống HIV là cần thiết và 97,6% sẵn sàng xét nghiệm HIV Đặc biệt, 98,9% đồng ý rằng người nhiễm HIV cần sự quan tâm từ cộng đồng, 92,5% sẵn sàng làm việc cùng họ, và 90,9% không ủng hộ việc cách ly người nhiễm Điều này cho thấy sự kỳ thị đã giảm, tạo điều kiện cho người nhiễm HIV hòa nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, cần tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức về HIV, nhằm xóa bỏ hoàn toàn sự kỳ thị Đáng chú ý, 95,1% đồng ý xét nghiệm HIV trước hôn nhân, cho thấy ý thức phòng ngừa cao Để đạt được sự đồng thuận này, cần triển khai các phương thức tuyên truyền hiệu quả như tổ chức lớp tư vấn cho phụ nữ trước hôn nhân và sử dụng các kênh truyền thông uy tín Xét nghiệm HIV trước hôn nhân là cách tốt nhất để phát hiện sớm các nguy cơ sức khỏe, từ đó giúp phòng tránh và điều trị hiệu quả.

Bảng 4.9 Đánh giá mức thái độ của mẫu khảo sát

Mức đánh giá thái độ Số lượng (N) Tỷ lệ (%)

Mức đánh giá thái độ được phân loại như sau: "chưa tốt" nếu tổng điểm đạt được dưới 50% tổng điểm tối đa (≤ 3) và "tốt" nếu tổng điểm đạt được từ 50% trở lên (≥ 4).

Thái độ tích cực của người dân khu vực này đối với HIV đạt 97,1%, cho thấy sự quan tâm cao trong việc phòng tránh bệnh Việc duy trì và tăng cường nhận thức về HIV là cần thiết để nâng cao thái độ của cộng đồng trong công tác phòng chống bệnh này.

4.3.2.3 Đánh giá thực hành Bảng 4.10 Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi về thực hành phòng ngừa HIV

TT Câu hỏi Số lượng

1 Nên sử dụng BCS khi quan hệ tình dục 361 94

2 Nên mở rộng chương trình giáo dục giới tính 380 98,9

3 Không sử dụng bơm kim tiêm với người khác 378 98,4

4 Không hiến máu khi chưa được xét nghiệm rõ ràng 361 94

5 Nên tránh dùng chung kiềm cắt móng, dao cạo với người khác mà không tiệt trùng 369 96,1

Khảo sát cho thấy 99% đối tượng tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa HIV, cho thấy ý thức cao trong việc ngăn ngừa dịch bệnh Việc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục đạt 94%, trong khi 98,4% không sử dụng chung bơm kim tiêm, và 96,1% tránh dùng chung dụng cụ cắt móng, dao cạo mà không tiệt trùng Đặc biệt, 94% người dân đồng ý xét nghiệm HIV trước khi hiến máu, thể hiện ý thức phòng ngừa tốt Để nâng cao kiến thức và thái độ của cộng đồng, cần mở rộng chương trình giáo dục giới tính trong các bậc học, giúp củng cố hiểu biết về HIV và các biện pháp phòng chống hiệu quả.

Bảng 4.11 Đánh giá thực hành của mẫu khảo sát

Mức đánh giá thực hành Số lượng (N) Tỷ lệ (%)

Mức đánh giá thực hành được phân loại như sau: "chưa tốt" nếu tổng điểm đạt được dưới 50% tổng điểm tối đa (≤ 2) và "tốt" nếu tổng điểm đạt được từ 50% trở lên (≥ 3).

Thực hành phòng chống HIV trong cộng đồng khảo sát đạt tỷ lệ cao 99,5% Việc duy trì những biện pháp này là cần thiết để ngăn ngừa lây nhiễm và nâng cao nhận thức của người dân Hành động tích cực trong phòng chống HIV sẽ góp phần xây dựng một xã hội phát triển và thoát khỏi căn bệnh thế kỷ.

4.3.3 Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, thực hành, sự chấp nhận vắc xin HIV phase III

Bảng 4.12 Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành

Biến quan sát Hệ số tương quan Sig

Hệ số Sig ≤ 0,05 nên có sự tương quan giữa kiến thức với thái độ và sự tương quan giữa thái độ với thực hành

Hệ số Sig ≥ 0,05 nên không có sự tương quan giữa kiến thức và thực hành

Kiểm định tương quan Pearson cho thấy thái độ về HIV có mối liên hệ chặt chẽ với kiến thức và thực hành Thái độ tích cực không chỉ ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức mà còn tác động đến hành vi của cộng đồng Mối quan hệ này không chỉ phản ánh sự tương tác giữa các yếu tố mà còn khẳng định độ tin cậy của thông tin khảo sát.

Bảng 4.13 Mối liên hệ giữa sự chấp nhận vắc xin và kiến thức, thái độ, thực hành

Biến quan sát Chi-bình phương Sig

Hệ số Sig ≤ 0,05 nên có sự tương quan giữa sự chấp nhận vắc xin với thái độ và tương quan giữa sự chấp nhận vắc xin với thực hành

Nghiên cứu cho thấy có sự tương quan giữa sự chấp nhận vắc xin HIV phase III với thái độ và thực hành của người dân Cụ thể, thái độ tích cực và thực hành tốt đều ảnh hưởng đến sự chấp nhận vắc xin Hệ số Chi-bình phương cho thấy mối liên hệ giữa thực hành và sự chấp nhận vắc xin HIV phase III cao hơn gần 3 lần so với mối liên hệ giữa thái độ và sự chấp nhận, cho thấy thực hành có vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy sự chấp nhận vắc xin HIV phase III.

Mức chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III

TT Câu hỏi Số lượng

1 Sử dụng vắc xin rất quan trọng trong việc phòng bệnh

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 5 1,3

Không rõ 3 0,8 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 376 97,9

2 Việc sử dụng vắc xin trong phòng ngừa cho bản thân là cần thiết

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 5 1,3

Không rõ 4 1 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 375 97,7

3 Sử dụng vắc xin có hiệu quả và an toàn

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 23 6

Không rõ 16 4,2 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 345 89,8

4 Vắc xin đem đến nhiều lợi ích hơn nguy cơ (sốt, mệt mỏi, ) về sức khỏe

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 17 4,5

Không rõ 17 4,4 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 350 91,1

5 Chỉ những người có nguy cơ nhiễm HIV cao mới sử dụng vắc xin HIV

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 374 97,5

Không rõ 8 2,1 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 2 0,5

6 Việc sử dụng vắc xin phòng chống HIV là không cần thiết

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 384 100

Không rõ 0 0 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 0 0

7 Nếu vắc xin HIV có giá cao sẽ ảnh hưởng đến sự chấp nhận vắc xin của bạn

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 384 100

Không rõ 0 0 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 0 0

8 Nếu vắc xin HIV phải sử dụng nhiều lần trong đời sẽ ảnh hưởng đến sự chấp nhận vắc xin của bạn

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 24 6,3

Không rõ 28 7,3 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 332 86,4

9 Nhà nước nên hỗ trợ trong việc tiêm vắc xin HIV

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 6 1,5

Không rõ 6 1,6 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 372 96,8

Nếu vắc xin HIV giai đoạn III đạt hiệu quả 100%, chỉ cần tiêm một lần duy nhất, không gây tác dụng phụ và có giá tương đương với ba liều vắc xin viêm gan B, tức là 500.

000 VNĐ thì bạn có chấp nhận sử dụng không?

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 25 6,5

Không rõ 4 1 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 355 92,5

Nếu vắc xin HIV giai đoạn III đạt hiệu quả 100%, chỉ cần tiêm một lần duy nhất, không gây tác dụng phụ và có giá gấp đôi so với tổng chi phí của ba liều vắc xin viêm gan B, tức là 1000.

000 VNĐ thì bạn có chấp nhận sử dụng không?

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 65 16,9

Không rõ 7 1,8 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 312 81,3

Nếu vắc xin HIV giai đoạn III đạt hiệu quả 100%, chỉ cần tiêm một lần duy nhất, không có tác dụng phụ và có giá gấp ba lần tổng chi phí của ba liều vắc xin viêm gan B (1.500.000 đồng), bạn có sẵn sàng sử dụng không?

Hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý 116 30,2

Không rõ 10 2,6 Đồng ý và hoàn toàn đồng ý 258 67,2

Khảo sát cho thấy sự chấp nhận vắc xin HIV của người dân đạt trên 80%, cho thấy nhận thức tích cực về tầm quan trọng của vắc xin trong phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm như HIV Tỷ lệ 100% không đồng ý rằng vắc xin HIV là không cần thiết cho thấy người dân hiểu rõ vai trò của vắc xin trong việc bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng Việc nhận thức đúng đắn về vắc xin giúp ngăn chặn sự lây lan bệnh tật, từ đó thúc đẩy một xã hội khỏe mạnh Mặc dù 100% người dân không đồng ý rằng giá vắc xin cao sẽ ảnh hưởng đến sự chấp nhận, nhưng 96,8% đồng ý rằng nhà nước nên hỗ trợ tiêm vắc xin HIV, thể hiện sự quan tâm của chính phủ trong việc nâng cao miễn dịch cộng đồng Hơn nữa, 97,9% người dân nhận thấy vắc xin quan trọng trong phòng bệnh, nhưng chỉ 91,1% tin rằng lợi ích của vắc xin vượt trội hơn so với nguy cơ Điều này cho thấy cần có thêm thông tin rõ ràng từ các nhân viên y tế để người dân hiểu rõ hơn về lợi ích và rủi ro của vắc xin.

Ngày đăng: 26/07/2023, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 Một số nghiên cứu về HIV tại Việt Nam - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 2.3 Một số nghiên cứu về HIV tại Việt Nam (Trang 30)
Hình 3.1. Quy trình tiến hành nghiên cứu  3.2.1. Thiết kế nghiên cứu. - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Hình 3.1. Quy trình tiến hành nghiên cứu 3.2.1. Thiết kế nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 4.1. Các yếu tố nhân khẩu học - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 4.1. Các yếu tố nhân khẩu học (Trang 40)
Hình 4.1. Các phương thức tiếp cận thông tin về HIV - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Hình 4.1. Các phương thức tiếp cận thông tin về HIV (Trang 43)
Bảng 4.5. Đánh giá tổng điểm KAP của nghiên cứu - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 4.5. Đánh giá tổng điểm KAP của nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 4.6. Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi kiến thức về HIV - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 4.6. Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi kiến thức về HIV (Trang 47)
Bảng 4.7. Đánh giá mức độ kiến thức của mẫu khảo sát - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 4.7. Đánh giá mức độ kiến thức của mẫu khảo sát (Trang 48)
Bảng 4.12. Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về HIV và sự chấp nhận đối với vắc xin HIV phase III của người dân thị trấn kiến đức, huyện đắk r’lấp, tỉnh đắk nông
Bảng 4.12. Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w