1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ – THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CỦA NHỮNG BÀ MẸ

122 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức – thái độ – thực hành về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của những bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thị trấn Tân Túc huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh năm 2004
Tác giả Phạm Ngọc Hà
Người hướng dẫn TS. BS Lý Văn Xuân
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØO ÑAØO TAÏO BOÄ GIAÙO DUÏC VAØO ÑAØO TAÏO BOÄ Y TEÁ ÑAÏI HOÏC Y DÖÔÏC THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH PHAÏM NGOÏC HAØ KHAÛO SAÙT KIEÁN THÖÙC – THAÙI ÑOÄ – THÖÏC HAØNH VEÀ PHOØNG CHOÁNG NHIE[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC HÀ

KHẢO SÁT KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ –

THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CỦA NHỮNG BÀ

MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI

TẠI THỊ TRẤN TÂN TÚC HUYỆN BÌNH

CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM 2004

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2005

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC HÀ

KHẢO SÁT KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ –

THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CỦA NHỮNG BÀ

MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI

TẠI THỊ TRẤN TÂN TÚC HUYỆN BÌNH

CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM 2004

CHUYÊN NGÀNH: NHI MÃ SỐ: 60 72 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BS LÝ VĂN

XUÂN

TP HCM – NĂM 2005

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luậnvăn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Phạm Ngọc Hà

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ

Tran g

1.1 Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 6 1.2 Dịch tễ học bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 18 1.3 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc và tử vong

NKHHCT 201.4 Những vấn đề tồn tại của hoạt động NKHHCT tại

VN 261.5 Các nghiên cứu về KT-TĐ-TH phòng chống NKHHCT

Trang 4

3.1 Đặc điểm về dân số nghiên cứu 48 3.2 Kết quả chung về kiến thức bệnh NKHHCT của

3.3 Kết quả chung về thái độ chọn nơi khám bệnh,

3.4 Kết quả chung về thực hành của các bà mẹ về

3.5 Kết quả phân tích mối tương quan giữa kiến thức

3.6 Khảo sát mối tương quan giữa thái độ với các

3.7 Kết quả phân tích mối tương quan giữa thực hành

với đặc điểm dân số xã hội của các bà mẹ trong

nghiên cứu

66

3.8 Kết quả chung về nguồn thông tin liên quan

4.2 Kiến thức của các bà mẹ về NKHHCT 73 4.3 Thái độ của các bà mẹ về NKHHCT 78 4.4 Thực hành của các bà mẹ về NKHHCT 80

4.6 Nguồn thông tin về bệnh NKHHCT có ảnh hưởng

4.7 Những điểm mạnh và yếu của đề tài 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ARI Acute Respiratory Infection: Nhiễm

khuẩn hô hấp cấp tính

CBYT Cán bộ y tế

IEC Information Education and

Communication: Thông tin giáo

dục và truyền thông

Trang 5

GDSK Giáo dục sức khỏe

NKHHCT Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

KTC Khoảng tin cậy

KT- TĐ - TH Kiến thức –Thái độ –Thực hành

SDD Suy dinh dưỡng

TCYTTG Tổ chức y tế thế giới

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

UNICEF United Nations Children’s Fund:Quỹ nhi

đồng liên hiệp quốc

Bảng 1.2 Điều tra tại nhà về NKHHCT

Bảng 3.3 Phân bố các đặc điểm về dân số xã

hội Bảng 3.4 Nguồn thông tin liên quan đến NKHHCT

đối với các bà mẹBảng 3.5 Kết quả chung về kiến thức bệnh

NKHHCT của các bà mẹ Bảng 3.6 Đánh giá kiến thức của bà mẹ về

NKHHCT Bảng 3.7 Thái độ chọn nơi khám bệnh, phòng và

chăm sóc trẻ bị

2527484952535457575859

Trang 6

với các đặc điểm dân số xã hội của

các bà mẹ

Bảng 3.10 Mối tương quan giữa kiến thức về biết

các bệnh NKHHCT

với những đặc điểm dân số xã hội

của các bà mẹ

Bảng 3.11 Mối tương quan giữa kiến thức biết

các dấu hiệu của viêm

phổi với các đặc điểm dân số xã

hội của các bà mẹ

Bảng 3.12 Mối tương quan giữa kiến thức phòng

bệnh NKHHCT với

các đặc điểm dân số xã hội của

các bà mẹ

Bảng 3.13 Mối tương quan giữa kiến thức biết

cách cho ăn khi trẻ

NKHHCT với các đặc điểm dân số xã

hội của các bà mẹ

Bảng 3.14 Mối tương quan giữa kiến thức chọn nơi

khám bệnh với các

đặc điểm dân số xã hội của các bà

606162

636466676869707172

Trang 7

Bảng 3.15 Mối tương quan giữa kiến thức làm

sạch mũi bằng sâu kèn

giấy thấm với các đặc điểm dân số

xã hội của các bà mẹ

Bảng 3.16 Mối tương quan giữa kiến thức làm

khô mủ tai với các đặc

điểm dân số của các bà mẹ

Bảng 3.17 Mối tương quan giữa thực hành chọn nơi

khám bệnh với

các đặc điểm dân số của các bà mẹBảng 3.18 Mối tương quan giữa thực hành cho trẻ

uống nhiều nước

khi trẻ sốt ho với các đặc điểm dân

số của các bà mẹ

Bảng 3.19 Mối tương quan giữa thực hành làm

sạch mũi trẻ bằng giấy

thấm sâu kèn với các đặc điểm dân

số của các bà mẹ

Bảng 3.20 Mối tương quan giữa thực hành yêu

cầu thành viên không

hút thuốc lá trong nhà với các đặc

điểm dân số của bà mẹ

Bảng 3.21 Mối tương quan giữa thực hành cho trẻ

bú sữa mẹ đầy đủ

với các đặc điểm dân số của các

bà mẹ

Trang 8

Bảng 3.22 Mối tương quan giữa thực hành đưa trẻ

tiêm chủng đúng quy định với các đặc điểm dân số

của các bà mẹ

Biểu đồ 3.1: Đánh giá thực hành của các

Người điều tra:

Ngày điều tra:

II THÔNG TIN VỀ BÀ MẸ:

1.Họ và tên bà mẹ:

Trang 9

- Công nhân 

- Buôn bán 

- Nghề nông 

- Nội trợ 

- Nghề khác 

4.Trình độ học vấn: - Mù chữ: 

- Cấp I: 

- Cấp II: 

- Cấp III: 

- Trên cấp III: 

5.Số con của bà mẹ sinh ra: - 01 con  - 02 con  - Trên 3 con  III KIẾN THỨC: ( Bà mẹ kể người phỏng vấn ghi) 6.Xin cho biết dấu hiệu của bệnh NKHHCT 1 Sốt  2 Ho

 3 Khó thở  4 Không biết  5 Khác 

7.Chị có biết NKHHCT gồm những bệnh gì? 1 Cảm ho

 2 Chảy nước mũi  3 Chảy mủ tai  4 Viêm họng – Viêm a-mi-đan

5 Viêm phổi

8.Theo chị , trẻ bị viêm phổi gồm có những dấu hiệu gì?

2 Ho

Trang 10

3 Thở hóp ( co lõm lồng ngực )

cháu bằng cách nào?

11 Se mũi bắng giấy thấm hoặc vải mềm

Trang 11

11 Lau mũi bằng khăn 

11 Khác

12.Khi trẻ chảy mủ tai,chị làm gì cho trẻ sạch chảy mủ tai?

11 Khác 13.Theo chị để phòng ngừa bệnh NKHHCT cần làm gì?

11 Tiêm chủng cho bé đầy đủ

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

15.Không nên hút thuốc trong nhà để trẻ ít bị

NKHHCT chị có đồng ý không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

16.Để cho trẻ không bị NKHHCT cần phải giử ấm cho trẻ khi thời tiết lạnh chị có đồng ý không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

17 Các bà mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ khi trẻ bị

NKHHCT , chị có chấp nhận không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

Trang 12

18.Các bà mẹ nên đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ , vì khi được tiêm chủng đầy đủ trẻ ít bị NKHHCT , chị có chấp nhận không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

19 Khi thấy trẻ bị sốt – ho các bà mẹ cần phải đưa trẻ đến bác sĩ , hoặc cơ sở y tế để khám , trị đúng cách chị có đồng ý không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

20 Khi trẻ bị NKHHCT cần cho ăn đầy đủ dinh dưỡng , chị có chấp nhận không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

21 Khi trẻ bị chảy mũi cần làm sạch mũi bằng

cách se mũi bằng giấy thấm hoặc vải thấm , chị có chấp nhận không?

1 Rất đồng ý  2 Đồng ý ; 3 Không đồng ý 

4 Rất không đồng ý 

23.Lúc bé bị nóng hoặc ho chị cho trẻ uống nước nhưthế nào?

2 Uống ít hơn bình thường

Trang 13

3 Uống nhiều hơn bình thường

không được hút thuốc trong nhà hay không? (quan sát tàn thuốc hoặc gạt tàn thuốc )

 25.Chị có cho cháu bú sữa mẹ không? ( xem sổ sức khỏe )

( Nếu có , chị cho cháu bú bao lâu: )

26.Chị có đưa cháu đi tiêm chủng đúng quy định

không? ( xem sổ sức khỏe )

27.Khi cháu bị chảy mũi , chị đã làm gì để mũi được sạch? (quan sát bà mẹ làm)

1.Dùng miệng hút mũi

2.Se mũi bằng giấy thấm hoặc vải

3.Lau mũi bằng khăn

 4.Không làm gì

VI NGUỒN THÔNG TIN:

28.Chị có biết về bệnh NKHHCT không?

Trang 14

29.Nếu có , từ đâu? (bà mẹ kể , người phỏng vấn ghi)

1 Nhân viên y tế  2 Tivi

1 Nhân viên y tế  2 Tivi

Trong các nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ởtrẻ nhỏ dưới 5 tuổi có thể xếp ARI vào hàng số

Trang 15

một Theo dữ liệu của tổ chức y tế thế giới cókhoảng 3,8 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết vì ARI và cácbệnh có liên quan đến ARI trên toàn thế giới năm

1999 Tại Việt Nam có khoảng 20 đến 30 ngàn trẻdưới 5 tuổi chết vì ARI hàng năm chủ yếu là dobệnh viêm phổi Với tỉ lệ tử vong cao như vậy TCYTTGđề xuất chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ emtừ năm 1981 Chương trình được triển khai tại Việt Namtừ năm 1984, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiệntừ năm 1989 [8],[42]

Trong phòng chống NKHHCT, kiến thức, thái độ,thực hành của bà mẹ đóng vai trò quan trọng để làmgiảm mắc bệnh và giảm tử vong của viêm phổi Vìthế từ năm 1998 nhờ sự hổ trợ từ chương trình ARIcủa UNICEF, chương trình ARI quốc gia bổ sung đổi mớinhiều về các hoạt động truyền thông giáo dục cộngđồng (IEC), chẳng hạn như truyền thông sức khoẻ qualoa phát thanh, video đặc biệt cho nhóm bà mẹ có condưới 5 tuổi [42]

Do đó việc xử trí trẻ mắc NKHHCT đạt kết quảkhông chỉ phụ thuộc vào việc chẩn đoán và xử trítrẻ của cán bộ y tế mà còn phụ thuộc rất nhiềuvào KT–TĐ–TH về NKHHCT của bà mẹ con dưới 5 tuổitrong việc sớm phát hiện trẻ bị bệnh, kịp thời đưatrẻ tới y tế cũng như biết chăm sóc và theo dõi trẻkhi ốm

Trang 16

Điều này có nghĩa là những gì cán bộ y tếhướng dẫn được bà mẹ hiểu, chấp nhận và khi ởnhà có thể làm theo đúng như hướng dẫn Để bàmẹ có thời gian thực hành đúng cần có một quátrình lâu dài, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như họcvấn và thói quen của bà mẹ về chăm sóc trẻ,phong tục của cộng đồng, dư luận xã hội và có sựtrợï giúp rất quan trọng của cán bộ y tế, nhất làtruyền thông giáo dục sức khoẻ [8],[48] Vì vậy, tronggiai đoạn 1996-2000, hoạt động TTGDSK đã được điềuchỉnh phù hợp hơn, đa dạng hơn, có sự phối hợp rộngrãi với các tổ chức xã hội và các phương tiệntruyền thông đại chúng Cách tiếp cận của TTGDSKcũng được thay đổi, tập trung vào đối tượng đích làcác bà me ïcó con dưới 5 tuổi [6].

Việc chăm sóc trẻ NKHHCT rất quan trọng, nếu KT–TĐ–TH của bà mẹ không đúng thì dễ đưa đến hậuquả xấu như bệnh nặng và tử vong

Thị trấn Tân Túc trước đây là một xã nông nghiệpnghèo nàn, dân số tương đối ít Mấy năm gần đây,với sự phát triển theo xu hướng đô thị hoá, Tân Túccũng chịu sự tác động này, đất đai được sang lắp, xínghiệp được xây dựng, dân nhập cư tăng lên, môitrường bị ô nhiễm bởi bụi bặm, từ đó tỉ lệ bệnhNKHHCT cũng tăng lên

Trang 17

Do vậy đề tài Kiến thức –Thái độ –Thực hành vềphòng chống NKHHCT của những bà mẹ có con dưới 5tuổi tại thị trấn Tân Túc huyện Bình Chánh TPHCM,được tiến hành năm 2004 nhằm tìm ra các biện phápgóp phần vào chương trình truyền thông giáo dục sứckhỏe trong phòng chống NKHHCT.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Kiến thức – thái độ – thực hành đúng về NKHHCTcủa bà mẹ có con dưới 5 tuổi đạt ở mức độ nào?

- Có sự tương quan giữa những đặc điểm dân số xãhội của bà mẹ: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệpvà số con với KT- TĐ-TH về bệnh NKHHCT không?

- Trong các nguồn thông tin về bệnh NKHHCT bà mẹđã tiếp cận được, nguồn thông tin nào được bà mẹtin tưởng để làm theo?

Trang 18

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định tỉ lệ các bà mẹ hiện nuôi con dưới 5tuổi tại thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TPHCMnăm 2004 có kiến thức – thái độ – thực hành đúngvề bệnh NKHHCT, các nguồn thông tin về bệnhNKHHCT và mối liên quan giữa KT – TĐ – TH với cácđặc điểm dân số xã hội của bà mẹ tuổi, nghềnghiệp, trình độ học vấn, số con

MỤC TIÊU CỤ THỂ

về dấu hiệu bệnh, chọn nơi khám bệnh,chăm sóc và phòng ngừa bệnh NKHHCT

2 Xác định tỉ lệ bà mẹ có thái độ chấp

nhận những biện pháp phòng ngừa, chọn nơikhám bệnh và chăm sóc trẻ bệnh NKHHCT

phòng bệnh, chọn nơi khám bệnh và chămsóc trẻ bệnh NKHHCT

4 Khảo sát môùi tương quan giữa kiến thức về

bệnh NKHHCT với một số đặc điểm dân sốxã hội của bà mẹ: tuổi, trình độ học vấn,nghề nghiệp, số con

Trang 19

5 Khảo sát mối tương quan giữa thái độ về

bệnh NKHHCT với một số đặc điểm dân sốxã hội của bà mẹ: tuổi, trình độ học vấn,nghề nghiệp, số con

6 Khảo sát mối tương quan giữa thực hành về

bệnh NKHHCT với một số đặc điểm dân sốxã hội của bà mẹ: tuổi, trình độ học vấn,nghề nghiệp, số con

7 Xác định tỉ lệ các nguồn thông tin về bệnh

NKHHCT mà bà mẹ tiếp cận được và cácnguồn thông tin được bà mẹ tin tưởng đểlàm theo

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH

1.1.1 Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là một bệnhnhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp bắt đầu từ mũi,họng đến thanh quản, khí quản, phế quản, phổi Dựavào cấu tạo của bộ phận hô hấp, người ta phânchia ra đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.Phần lớn NKHHCT ở trẻ em là nhiễm khuẩn hô hấptrên (2/3 trường hợp) như ho, cảm lạnh, viêm họng,viêm mũi, viêm V.A, viêm a-mi-dan( amygdale), viêmxoang, viêm tai giữa … Nhiễm khuẩn hô hấp trênthường nhẹ Nhiễm khuẩn hô hấp dưới tỉ lệ ít hơn(1/3 trường hợp) nhưng thường là nặng, dễ tử vong nhưviêm thanh quản, viêm thanh khí - phế quản, viêmtiểu phế quản, viêm phổi, đặc biệt là viêm phổicấp tính ở trẻ nhỏ có tỉ lệ tử vong cao nhất, vì vậycần phải được theo dõi và phát hiện sớm để điềutrị kịp thời [17],[19],[37],[51]

1.1.2 Phân loại và xử trí

Phác đồ xử trí trẻ ho hoặc khó thở ở trẻ emcủa chương trình NKHHCT dùng cho cán bộ y tế, đặcbiệt dành cho tuyến y tế cơ sở như sau: [8],[19]

Trang 21

1.1.2.1 Ở trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi.

Bệnh rất nặng.

• Dấu hiệu: trẻ có một trong các dấu hiệu nguykịch:

- Không uống được

- Co giật, ngủ li bì hay khó đánh thức

- Thở rít khi nằm yên

- Suy dinh dưỡng nặng

• Xử trí:

- Chuyển đi bệnh viện ngay

- Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên

- Điều trị sốt (nếu có)

- Điều trị khò khè (nếu có)

- Nếu nghi ngờ sốt rét, dùng thuốc chống sốtrét

Viêm phổi nặng:

• Dấu hiệu: Rút lõm lồng ngực

• Xử trí:

- Chuyển ngay đến bệnh viện

- Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên

- Điều trị sốt (nếu có)

- Điều trị khò khè (nếu có)

Trang 22

Nếu không có điều kiện chuyển viện thì điều trịbằng kháng sinh và theo dõi chặt chẽ.

- Dùng kháng sinh tại nhà

- Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà

- Điều trị sốt (nếu có)

- Điều trị khò khè (nếu có )

- Hẹn tái khám lại sau 2 ngày nếu:

Trẻ ốm nặng hơn: không uống được, rútlõm lồng ngực hoặc có một trong các dấu hiệu nguykịch khác  Chuyển ngay đến BV

Trẻ không đỡ: tình trạng không thay đổi,nhịp thở không giảm

 Đổi kháng sinh hoặc chuyển đến bệnh viện

Trẻ đỡ bệnh: thở chậm hơn, đỡ sốt, ănngủ và chơi tốt

 Tiếp tục dùng kháng sinh cho trẻ đủ 5 ngày

• Dấu hiệu:

Trang 23

- Ho, cảm lạnh, chảy nước mũi, hoặc nghẹt mũi.

- Không rút lõm lồng ngực

- Không thở nhanh

- Không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào

• Xử trí:

- Điều trị sốt (nếu có)

- Điều trị thở khò khè (nếu có)

- Nếu ho trên 30 ngày, chuyển đến bệnh việnđể chẩn đoán

- Điều trị viêm tai, viêm họng (nếu có)

- Khám và chữa các bệnh khác (nếu có)

- Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà

1.1.2.2 Trẻ dưới 2 tháng tuổi

Bệnh rất nặng:

• Dấu hiệu: có một trong các dấu hiệu nguykịch dưới đây

- Co giật, ngủ li bì, khó đánh thức

- Thở rít lúc nằm yên

- Bú kém

- Thở khò khè

- Sốt hoặc hạ thân nhiệt

• Xử trí:

- Chuyển ngay đến bệnh viện

Trang 24

- Giữ ấm cho trẻ.

- Dùng ngay một liều kháng sinh

Viêm phổi nặng

• Dấu hiệu

- Rút lõm lồng ngực nặng hoặc

- Thở nhanh hơn 60 lần/ phút

• Xử trí:

- Chuyển ngay đến bệnh viện

- Giữ ấm cho trẻ

- Dùng ngay 1 liều kháng sinh đầu tiên

Nếu không có điều kiện chuyển trẻ đến bệnhviện thì phải điều trị cho trẻ bằng kháng sinh và theodõi chặt chẽ

Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)

• Dấu hiệu: ho, không thở nhanh (dưới 60 lần /phút), không rút lõm lồng ngực nặng, khôngcó dấu hiệu nguy kịch nào khác

• Xử trí:

- Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà

- Giữ ấm trẻ

- Cho trẻ bú nhiều lần hơn

- Làm sạch, thông mũi để trẻ dễ bú

Trang 25

- Hướng dẫn bà mẹ theo dõi những dấu hiệu đểđưa trẻ đi khám lại: khó thở hơn, thở nhanh hơn,bú kém hơn, bỏ bú, trẻ mệt hơn.

1.1.3 Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ bị NKHHCT [8],[10]

1.1.3.1 Tại sao hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ

bị NKHHCT lại quan trọng?

Trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày, cánbộ y tế thường có thói quen là khám và kê toa, họthường quên một việc rất quan trọng trong công tácthực hành khám chữa bệnh, đó là việc hướng dẫncho bà mẹ biết cách chăm sóc và theo dõi trẻ tạinhà, chẳng hạn như cách cho trẻ uống thuốc, cáchcho trẻ bú, ăn, uống, cần theo dõi những dấu hiệubệnh như thế nào để nếu có cần chuyển tới cơ sở ytế kịp thời [41]

1.1.3.2 Nội dung hướng dẫn bà mẹ

• Chỉ cho bà mẹ những triệu chứng bệnh củatrẻ

• Nói cho bà mẹ biết tên bệnh trẻ mắc

• Hướng dẫn bà mẹ cách dùng thuốc

• Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc trẻ tại nhà

* Hướng dẫn cách dùng thuốc, đặc biệt là kháng

sinh.

- Tên thuốc cần dùng

Trang 26

- Uống đúng liều.

• Uống mỗi ngày mấy lần (cách nhau bao nhiêugiờ)

• Mỗi lần mấy viên

• Thời gian uống mấy ngày

- Cách cho trẻ uống thuốc

• Cà nhuyễn viên thuốc đã chia (nếu trẻ chưauống được thuốc viên)

• Cho trẻ uống bằng ly, muỗng

• Hoặc trộn thức ăn, cho trẻ ăn

Lưu ý: + Nếu trẻ nôn ra thì cho uống lại.

+ Không đè ép trẻ vì làm trẻ dễ bị sặc.+ Chia viên thuốc trước khi cà nhuyễn

* Đối với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi

- Nuôi dưỡng:

• Tiếp tục cho trẻ ăn lúc bệnh

• Thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu

• Chia làm nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít vìtrẻ rất chán ăn

• Không kiêng cử trong chế độ ăn như: tôm, cua,dầu, mỡ…

- Làm sạch và thông thoáng mũi nếu trẻ bị chảymũi, tắc mũi ảnh hưởng đến việc ăn, bú của trẻ

Trang 27

- Cho trẻ uống nhiều nước:

• Nước chín, nước chanh, nước cam

• Nếu trẻ còn bú thì tăng cường cho bú

Vì trẻ có thể mất nước do thở nhanh, sốt và nướccòn có tác dụng làm loãng đàm

- Cho trẻ uống các loại thuốc nam, để làm giảm hovà giảm đau họng

- Theo dõi các dấu hiệu và nhanh chóng đem trẻ đến

cơ sở y tế nếu thấy một trong những dấu hiệu sau:

• Trẻ thở nhanh hơn

• Trẻ thở khó hơn

• Không uống được

• Trẻ mệt hơn

*Đối với trẻ <2 tháng tuổi:

- Giữ ấm cho trẻ:

• Giữ bé luôn khô

• Mặc quần áo ấm, đội nón, mang vớ tay chân

• Quấn khăn, chăn

Trang 28

• Ôm bé sát vào người mẹ.

• Giữ bé trong phòng ấm (nếu ở trong nhà)

- Cho trẻ bú nhiều hơn

- Làm sạch và thông thoáng mũi nếu trẻ bị chảymũi, tắc mũi cản trở việc bú của trẻ

- Theo dõi và đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, nếuthấy một trong các dấu hiệu sau:

• Trẻ thở nhanh hơn

• Trẻ thở khó hơn

• Trẻ mệt hơn

• Trẻ bú kém hơn (khi trẻ bú ≤ phân nửa lượngsữa hàng ngày)

Nếu trẻ bú chai thì hỏi:

+ Số lượng sữa trẻ bú mỗi lần

+ Số lần bú trong ngày

Nếu trẻ bú mẹ thì hỏi:

+ Số lần bú

+ Thời gian bú

+ Độ mút vú

Quan sát bầu sữa mẹ

1.1.3.3 Nguyên tắc khi hướng dẫn bà mẹ.

• Có thái độ tôn trọng, thông cảm với hoàncảnh của cháu bé và bà mẹ Cần tạo được

Trang 29

niềm tin tưởng của bà mẹ vào người cán bộ ytế Bà mẹ cảm thấy đựơc tôn trọng, từ đóthấy thoải mái và dễ dàng chấp nhận nhữnghướng dẫn của cán bộ y tế.

• Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, ngắn gọn, chínhxác và dễ hiểu,

• Khen ngợi, khuyến khích và động viên đúng nơi,đúng lúc

• Quan tâm, lắng nghe những điều bà mẹ trìnhbày

1.1.3.4 Các phương pháp hướng dẫn bà mẹ

• Giao tiếp có ích không qua ngôn ngữ biểu thịthái độ thông qua dáng điệu, vẻ mặt, hànhđộng mà không qua lời nói Qua nay, cán bộ ytế tỏ thái độ tôn trọng, thông cảm, quan tâmhoàn cảnh của bé và bà mẹ, tạo cho bà mẹcảm thấy được tôn trọng Từ đó bà mẹ sẽ nóichuyện cởi mở và dễ dàng làm theo hướngdẫn của cán bộ y tế

Phương pháp “HKKK”: hỏi, khen, khuyến khích,

khuyên bảo, kiểm tra

- Hỏi: Để thu thập các thông tin cần thiết, có 2

loại câu hỏi

o Câu hỏi đóng: Khi cần thông tin đơn giản

“Có” hoặc “Không”

Trang 30

o Câu hỏi mở: Khi cần thông tin đầy đủ,buộc bà mẹ không thể trả lời “Có” hoặc

“Không”, mà câu hỏi được bắt đầu bằngcác mệnh đề: như thế nào, khi nào, làmsao, bằng cách nào, bao nhiêu…

-Khen, khuyến khích thái độ

có ích của bà mẹ: Thông thường bà mẹ sẽ có

phản ứng tốt trước những lời khen và bà mẹcảm thấy mình được tôn trọng Từ đó bà mẹcàng lắng nghe lời khuyên của bạn, không nêndùng từ phê phán

- Khuyên bảo bà mẹ nên làm gì:

o Cung cấp thông tin: nói cho bà mẹ biếtcách làm như thế nào, tại sao làm nhưvậy

o Cho ví dụ: Minh họa cho bà mẹ xem

o Cán bộ y tế thực hành mẫu cho bà mẹxem, ví dụ như cách làm sâu kèn, se mũi.Thực hành: Bà mẹ tự tay làm thử Ví dụ:bà mẹ tự tay làm sâu kèn và se mũi chotrẻ Thực hành là quan trọng nhất vì bàmẹ được làm thì sẽ dễ hiểu và nhớ lâuhơn

- Kiểm tra lại sự hiểu biết của bà mẹ.

Trang 31

Câu hỏi mở: Thường dùng yêu cầu bà mẹ nóilại, diễn tả lại hoặc làm lại những điều vừa hướngdẫn

Sử dụng phiếu bà mẹ

+ Lợi ích của sử dụng phiếu bà mẹ:

 Ghi lại những điểm chính cần hướng dẫnbà mẹ

 Phiếu sẽ giúp bà mẹ cần phải biếtlàm gì tại nhà

 Nếu bạn vội vã, quên một nội dungquan trọng nào đó khi hướng dẫn bàmẹ, bà mẹ vẫn có thể làm được khi đọchướng dẫn trong phiếu này

 Nhớ những việc cần làm nếu con bàmắc bệnh lần sau

 Bà mẹ có thể đưa phiếu cho nhữngngười trong gia đình và xung quanh xem từđó nhiều người cùng biết

 Bà mẹ thấy hài lòng vì đến với bạnkhông về tay không

 Đặc biệt những người mù chữ có thểxem tranh trong phiếu nên nhớ lại nhữngviệc cần làm

+ Cách sử dụng phiếu

Trang 32

 Cầm phiếu như thế nào để bà mẹ dễnhìn thấy hoặc để bà mẹ tự cầm lấy

 Giải thích từng bức tranh cho bà mẹ,điều này tạo điều kiện cho bà mẹ vừaxem tranh vừa lắng nghe các thông điệp

 Hãy chỉ vào bức tranh (không chỉ vàochữ) giúp bà mẹ nhớ được những điềubức tranh thể hiện

 Hãy quan sát bà mẹ, nếu bà mẹ tỏ ralúng túng thì khuyến khích bà mẹ đặtcâu hỏi

 Yêu cầu bà mẹ nói lại những điều cầnlàm ở nhà (sử dụng phiếu để giúp bàmẹ ghi nhớ)

 Phát phiếu cho bà mẹ mang về nhà vàgợi ý để bà mẹ đưa cho những ngườikhác xem

1.1.3.5 Các bước hướng dẫn.

Cán bộ y tế sẽ vận dụng các phương pháp trênxen lẫn nhau để cuộc trao đổi giữa cán bộ y tế vàbà mẹ được hấp dẫn thu hút bà mẹ và từ đó bàmẹ làm được những điều ta mong muốn

Bước 1: Chào hỏi bà mẹ một cách thân mật

Trang 33

Tạo sự thoải mái, gần gũi giữa bà mẹ và cánbộ y tế, từ đó tạo cho bà mẹ niềm tin vào cán bộ ytế.

Bước 2: Tìm hiểu xem bà mẹ biết gì về tình hình

bệnh tật của bé và bà mẹ đã làm gì để chữa trịcho bé

Bước 3: Thăm khám, phân loại và xử trí bệnh

đúng

Việc hướng dẫn bà mẹ chăm sóc và theo dõitrẻ bệnh rất quan trọng vì góp phần nâng cao kếtquả điều trị của nhân viên y tế

1.1.4 Nguyên nhân [11],[19]

Nguyên nhân gây NKHHCT ở trẻ em chủ yếu làvi-rút và vi khuẩn Các tác giả nhận xét rằng phầnlớn NKHHCT ở trẻ (đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấptrên) thường là các vi-rút Ở các nước đang pháttriển, vi-rút vẫn là nguyên nhân quan trọng gâynhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em Các vi-rútthường gây NKHHCT được xếp theo thứ tự:

- Vi-rút respiratory syncitial.

Trang 34

- Vi-rút Entero.

- Vi-rút Corona.

Ngoài vi-rút nguyên nhân khác là các vi khuẩn, cácloại vi khuẩn thường gây NKHHCT ở trẻ em xếp theothứ tự sau:

- Hemophilus Influenzae.

- Streptococcus pneumoniae.

- Bordetella pertussis.

- Klebsiella trachomatis.

- Các vi khuẩn khác

Các nguyên nhân như nấm, ký sinh trùng… ít gặp hơn

1.2 DỊCH TỂ HỌC BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH

Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới, tại cácnước đang phát triển tần suất mắc NKHHCT ở trẻ từ5-7 lần/ trẻ/năm, khu vực thành thị mắc cao hơn nôngthôn Mỗi năm có trên 3 triệu trẻ em dưới 5 tuổichết do nhiễm khuẩn hô hấp, chiếm 30% trong số tửvong của trẻ Điều đáng lưu ý là 90% trẻ tử vongchưa qua sinh nhật lần thứ nhất trong đời Tại Việt Namcác số liệu điều tra nghiên cứu đều cho thấy nhiễmkhuẩn hô hấp cũng là nguyên nhân mắc bệnh vàtử vong cao ở trẻ em, 40 – 60% trẻ dưới 5 tuổi tử vongtại bệnh viện, trong đó chủ yếu từ dưới 1 tuổi, đặcbiệt là trẻ dưới 2 tháng tuổi [2],[12]

Trang 35

Tỉ lệ mắc NKHHCT thay đổi theo mùa trong năm.

Ở vùng nhiệt đới, tỉ lệ NKHHCT cao vào nhữngtháng mùa mưa còn vùng ôn đới thì cao vào nhữngtháng mùa đông, có 30-60% các bệnh nhi đến khámvà điều trị ngoại trú là do NKHHCT [3],[6]

Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Hiệp ở cáctỉnh phía Bắc năm 1995, tần suất mắc NKHHCT ở trẻdưới 1 tuổi là 3,35 lần /năm (phần lớn mắc 2-3 lần/năm, có khoảng 5,9% trẻ mắc 10 lần/ năm) tần suấtmắc viêm phổi là 1,45 lần/ năm NKHHCT chiếm 72,6%tổng số các bệnh trẻ em, cao gấp 3,9 lần tiên chảy[16] Trong khi đó, theo nghiên cứu của Lê Văn Nhi ởcác tỉnh phía Nam năm 1991, tần suất mắc NKHHCT ởtrẻ dưới 5 tuổi là 8,4 lần /năm [22]

Tại tỉnh Minh Hải (nay là Cà Mau và Bạc Liêu)theo Trần Tiến Khoa điều tra năm 1992 ở 36 xãphường thuộc thị xã Bạc Liêu và hai huyện HồngDân, Giá Rai cho thấy tỉ lệ tử vong do bệnh hô hấpchiếm 32,5% tổng số tử vong, cao nhất ở Giá Rai, với46,9% [5]

Một cuộc điều tra 14.290 trẻ dưới 5 tuổi tại nhà

ở 18 xã đồng bằng sông Hồng của Viện lao vàbệnh phổi Trung ương cho thấy tỉ lệ tử vong chung là7/1000, trong đó tỉ lệ tử vong do hô hấp 2,7/1000,chiếm 38,3% và được xếp vào nguyên nhân số một[5]

Trang 36

Trong năm 2000, tổng số bệnh nhi nhập vàobệnh viện Nhi đồng II là 43.093 trong đó có 19.557bệnh nhi bị NKHHCT, chiếm tỉ lệ 45,3% đứng đầu trong

tỉ lệ nhập viện Theo số liệu thống kê tại Hoa kỳnăm 1996, bệnh lý hô hấp là một trong 4 nguyênnhân hàng đầu gây tử vong Sau thời kỳ nhũ nhi, tỉlệ tử vong có giảm đi nhưng vẫn còn là một trong 10nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất Bệnh lýhô hấp vẫn là nguyên nhân thường gặp nhất làmtrẻ phải nhập viện và nghỉ học Cho đến nay, bệnhlý đường hô hấp vẫn đứng đầu vềø bệnh tật vàtử vong ở trẻ em nhất là ở các nước đang pháttriển [18]

Tại một xã trung bình với 8000 dân thường có

1000 trẻ dưới 5 tuổi, hàng năm sẽ có khoảng 1600lượt mắc bệnh đường hô hấp trong đó chừng 400 lượtlà viêm phổi các thể cần được điều trị Viêm phổichiếm khoảng 33% trong tổng số tử vong trẻ nhỏ domọi nguyên nhân khoảng 2,8/1000 trẻ chết là doviêm phổi [5]

1.3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN MẮC VÀ TỬ VONG NKHHCT

Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong nướcvà ngoài nước về dịch tể học, nguyên nhân gâybệnh, lâøm sàng và điều trị NKHHCT, đặc biệt làtrong viêm phổi tại bệnh viện cũng như tại cộng

Trang 37

đồng Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về nguy

cơ mắc bệnh NKHHCT nhất là đối với trẻ dưới 12tháng tuổi thì chưa được nhiều [ 5],[43]

Phân tích chi tiết các yếu tố nguy cơ gây NKHHCTthường gặp gồm có:

- Suy dinh dưỡng, đặc biệt là do thiếu sữa mẹ

- Trẻ sinh nhẹ cân dưới 2500g

- Sự trú ngụ của vi khuẩn gây bệnh ở họng

- Nơi ở chật hẹp đông đúc

- Tiếp xúc với khí hậu lạnh

- Thiếu Vitamin A và tiêm chủng không đầy đủ

- Tiếp xúc với không khí ô nhiễm trong nhà: khóibếp, khói thuốc lá

- Đời sống kinh tế xã hội thấp, thu nhập gia đìnhthấp

Phân tích các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi cấp ở trẻ em.

1.3.1 Suy dinh dưỡng, đặc biệt do thiếu sữa mẹ

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ Sữamẹ cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết giúp trẻphát triển tốt, đồng thời cung cấp các chất miễndịch giúp trẻ chống lại các bệnh như tiêu chảy,viêm phổi

Trang 38

Suy dinh dưỡng do thiếu năng lượng protein, vitamin

A, iốt làm suy giảm sức đề kháng, dễ bị nhiễmtrùng, nhiễm trùng hay gặp là viêm đường hô hấp,đặt biệt là viêm phổi Nhiễm trùng và suy dinhdưỡng là một vòng lẩn quẩn [49]

1.3.2 Thiếu Vitamin A

Chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh thiếu dinhdưỡng (25,2%) SDD càng nặng thì tỉ lệ thiếu Vitamin Acàng cao Thiếu vitamin A là hậu quả của chế độ ănkiêng khem, nhất là kiêng mỡ, ảnh hưởng đến hấpthu vitamin A Thiếu vitamin A cũng làm giảm đáp ứngmiễn dịch của cơ thể và giảm khả năng biệt hoácủa các tổ chức biểu mô dễ gây sừng hoá niêmmạc, đặc biệt là niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá.Chính vì thế thiếu vitamin A là một nguy cơ quan trọngcủa viêm phổi cấp ở trẻ em [34],[35]

1.3.3 Đẻ dưới 2,5kg và đẻ non

Trẻ đẻ thiếu cân hoặc đẻ non rất dễ mắccác bệnh lây truyền nhất là viêm phổi cấp donhiễm trùng đường hô hấp, do cơ thể non yếu, đặc

Trang 39

biệt là hệ thống miễn dịch còn non yếu chưa hoạtđộng tốt.

1.3.4 Tiếp xúc với người đang mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp

Vi khuẩn có thể bay trong không khí theo cácdòng chuyển lưu của không khí trong môi trường xungquanh như phòng ở và làm lan truyền các bệnhnhiễm trùng trong không khí Chính vì thế mà trẻ nhỏtiếp xúc với người đang mắc bệnh nhiễm trùngđường hô hấp, rất dễ bị lây bệnh

1.3.5 Ô nhiễm không khí do tăng cường quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá

Đô thị hoá và công nghiệp hoá gây ra sự

ô nhiễm đối với các yếu tố môi sinh quan trọng nhưkhông khí và nước, đồng thời bệnh tật cũng phátsinh từ các nguồn ô nhiễm trên Hậu quả chính của

ô nhiễm không khí là làm tăng trội các bệnh đườnghô hấp, ảnh hưởng xấu của ô nhiễm không khí xảy

ra rõ rệt, nhất là ở trẻ nhỏ (năm đầu)

Trẻ em rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí, dođó viêm phổi cao ở trẻ em có nguy cơ bắt nguồn từ

ô nhiễm không khí bao quanh, nhất là ở các vùngđô thị công nghiệp đông đúc nhiều khói bụi cũngnhư ở không khí các nhà trẻ, trường học, bệnh việnlàm lan truyền các bệnh dịch về đường hô hấp chotrẻ em [47]

Trang 40

1.3.6 Ô nhiễm không khí trong nội thất (bếp củi, bếp than nấu nướng)

Khói thuốc lá, NO2, CO, Radon, Formaldehyd, SO2,

CO2 là những chất gây ô nhiễm không khí nội thất.Sự tiếp xúc với các chất trên có thể ảnh hưởngcho con người hoặc ở mức độ thấp, hoặc ở mức độcao [30],[31],[36],[38]

1.3.7 Hút thuốc thụ động

Nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất trongnhà là do bố mẹ hút thuốc lá, thuốc lào Trẻ nhỏmà bố mẹ hút thuốc mắc bệnh viêm đường hôhấp gấp 2 lần trẻ nhỏ mà bố mẹ không hútthuốc.Aûnh hưởng này không rỏ ở trẻ sau 1 tuổi [32],[36],[39]

1.3.8 Nhà ở chật chội

Những đứa trẻ lớn lên trong gia đình nghèo nàn,điều kiện sống thấp kém, nợ nần quanh năm, kèmtheo đó là bạo lực, thất nghiệp và con cái quá đôngđúc dễ dẫn đến bệnh tật như bệnh phổi, bệnhđường ruột, suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương …Sự gia tăng mắc bệnh và tử vong đa số xảy ra chotrẻ em trong đó có trẻ mắc bệnh viêm phổi cấptính

1.3.9 Đời sống kinh tế xã hội thấp

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Bài (2001), Kiến thức thái độ thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh NKHHCT tại xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa 1, khóa 1999-2001, Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ thực hành của bà mẹ cócon dưới 5 tuổi về bệnh NKHHCT tại xã Xuân Thới Thượng,Huyện Hóc Môn
Tác giả: Phạm Văn Bài
Năm: 2001
3. Bộ Y Tế (1992), Chửụng trỡnh ARI mieàn B 2 . Nhieóm khuaồn hoõ haỏp cấp tính – dịch tễ học – mục tiêu – chiến lược – đường lối . Tài lieọu huaỏn luyeọn chửụng trỡnh ARI cho tuyeỏn huyeọn, tổnh, tr.1 – 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chửụng trỡnh ARI mieàn B"2". Nhieóm khuaồn hoõ haỏpcấp tính – dịch tễ học – mục tiêu – chiến lược – đường lối
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1992
4. Bộ Y Tế (1996), Chương trình ARI quốc gia, Hội thảo xây dựng kế hoạch 1996 – 2000, tr. 4 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình ARI quốc gia
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1996
5. Bộ Y Tế (1994), “Dịch tễ học NKHHCT ở trẻ em” Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em, Tài liệu tham khảo dùng trong các trường đại học và trung học y khoa, tr.7 -10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Dịch tễ học NKHHCT ở trẻ em” "Nhiễm khuẩn hôhấp cấp tính ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1994
6. Bộ Y Tế (2001), Chương trình Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em, Hội nghị tổng kết hoạt động Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻem
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2001
7. Bộ Y Tế (1998), Chửụng trỡnh Nhieóm khuaồn hoõ haỏp caỏp tớnh quoỏc gia, Hội thảo tổng kết chương trình NKHHCT các tỉnh thành mieàn B2, tr. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chửụng trỡnh Nhieóm khuaồn hoõ haỏp caỏp tớnh quoỏcgia
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1998
8. Bộ Y Tế (1996), Chương trình viêm phổi ở trẻ em, Tài liệu huấn luyện dành cho cán bộ tuyến huyện, tỉnh, tr. 1 – 4, 84, 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình viêm phổi ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1996
9. Bộ Y Tế (1998), Chương trình viêm phổi ở trẻ em, Hướng dẫn giám sát hoạt động chương trình, tài liệu huấn luyện dành cho giám sát viên,tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình viêm phổi ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1998
10.Bộ Y Tế (1992), Hướng dẫn bà mẹ, điều trị ngoại trú nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em, tr.17 – 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bà mẹ, điều trị ngoại trú nhiễm khuẩnhô hấp cấp tính ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1992
11.Bộ Y Tế (2003), Xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em, Tài lieọu duứng cho sinh viên các trường đại học và trung học y tế, Nxb y học, tr.34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nxb y học
Năm: 2003
12.Nguyễn Việt Cồ (2001), Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình ARI năm 2001 và phương hướng hoạt động năm 2002, Hội nghị sinh hoạt khoa học chương trình NKHHCT, trang.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động chương trìnhARI năm 2001 và phương hướng hoạt động năm 2002
Tác giả: Nguyễn Việt Cồ
Năm: 2001
14.Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán (2001), Điều tra hoạt động y tế cơ sở trong chửụng trỡnh NKHHCT, Hội nghị sinh hoạt khoa học chửụng trỡnh NKHHCT, tr. 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra hoạt động y tế cơ sởtrong chửụng trỡnh NKHHCT
Tác giả: Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán
Năm: 2001
15.Bùi Đức Dương, Nguyễn Thanh Vân (2001), Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về xử trí, phòng bệnh trẻ mắc NKHCT và tiêu chảy tại gia đình. Hội nghị sinh hoạt khoa học chương trình NKHHCT, tr. 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức,thái độ, hành vi về xử trí, phòng bệnh trẻ mắc NKHCT và tiêuchảy tại gia đình
Tác giả: Bùi Đức Dương, Nguyễn Thanh Vân
Năm: 2001
16.Hoàng Hiệp (1995), Tình hình NKHHCT trẻ em dưới 1 tuổi,Chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KT 01 Hà Nội, tr. 6 – 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình NKHHCT trẻ em dưới 1 tuổi
Tác giả: Hoàng Hiệp
Năm: 1995
17.Tạ Thị Ánh Hoa (1997), “Viêm phế quản phổi trẻ em”, Bài giảng nhi khoa, tập 1,Nxb Đà nẵng, tr.411-422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phế quản phổi trẻ em”," Bài giảngnhi khoa
Tác giả: Tạ Thị Ánh Hoa
Nhà XB: Nxb Đà nẵng
Năm: 1997
13.Đỗ Văn Dũng (2002),” Lấy mẫu điều tra, ứng dụng Epi – Info trong nghiên cứu khoa học y học”, Bộ môn thống kê và tin học Y học, Đại Học Y Dược TP.HC, tr. 81 – 88 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w