BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM CUỐI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG VỀ DỰ PHÒNG HIV... KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN CH
Trang 1DỰ PHÒNG HIV
Trang 2BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM CUỐI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG VỀ
DỰ PHÒNG HIV
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ HIV 3
1.2 TÌNH HÌNH DỊCH TỄ HIV 6
1.3 CAN THIỆP DỰ PHÒNG KHÔNG DÙNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUS (ARV) 7
1.4 CAN THIỆP DỰ PHÒNG DÙNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUS 9
1.5 ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUS 14
1.6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ARV 15
1.7 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU 31
3.1 KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM CUỐI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG VỀ DỰ PHÒNG HIV 31
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 53
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
4.1 KẾT LUẬN 56
Trang 4PHỤ LỤC 1B: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC PL-6PHỤ LỤC 2A KẾT QUẢ KIỂM CRONBACH’S ALPHA SƠ BỘ PL-11PHỤ LỤC 2B KẾT QUẢ CRONBACH’S ALPHA CHÍNH THỨC PL-13PHỤ LỤC 3A CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH KIẾN THỨC PL-15PHỤ LỤC 3B: CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH THÁI ĐỘ PL-16PHỤ LỤC 4: CÁC HÀM VÀ KẾT QUẢ TRONG PHẦN MỀM R PL-17
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Khảo sát kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối Trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV” đã được hoàn thành và báo cáo tốt đẹp
Để có được đề tài hoàn chỉnh như trên, em xin cảm ơn trước hết đến giáo viên hướng
dẫn – ThS , người đã định hướng, nhận xét đề tài giúp em trong suốt thời gian từ
tháng 9 năm 2019 đến ngày báo cáo 22 tháng 7 năm 2020
Xin cảm ơn đến lãnh đạo khoa Dược đã hỗ trợ mẫu “Giấy giới thiệu” và kí nhận để em
có thể xin khảo sát các khoa khác trong trường Cảm ơn lãnh đạo các khoa Công nghệ thông tin, Cơ điện – điện tử, Đông Phương, Kỹ thuật công trình, Kỹ thuật hóa học và môi trường, Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh tế quốc tế và Tài chính kế toán, cùng với các thầy cô giảng dạy của 9 khoa thuộc Trường Đại học Lạc Hồng, đã hỗ trợ thêm thông tin
về các buổi học, đã cho em xin chút ít thời gian trống để thực hiện bài khảo sát trên các bạn sinh viên Xin được cảm ơn đến các bạn sinh viên đã dành chút ít thời gian để thực hiện bài khảo sát, giúp đề tài có cơ sở dữ liệu để phân tích và hoàn thiện
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Hội đồng đã có những phản biện, những nhận xét, và nhắc nhở chỉnh sửa để đề tài của em được chỉnh chu, chính xác hơn
Ngoài ra, trong suốt quá trình năm năm học Dược, em cũng xin cảm ơn Trường Đại học Lạc Hồng, cũng như Khoa Dược đã có bộ khung chương trình học tập rõ ràng, để em được học hành, tiếp thu kiến thức và kỹ năng, từ đó có nền tảng tốt giúp thực hiện đề tài trong học kì thứ 10 này
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến mẹ, em trai, người thân và bạn bè đã ủng hộ, hỗ trợ em trong suốt thời gian qua
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn vì tất cả!
Người làm đề tài
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ các con đường lây nhiễm HIV [5] 3
Bảng 1.2 Giai đoạn lâm sàng bệnh HIV ở người lớn, vị thành niên và trẻ em 4
Bảng 1.3 Phân bố dịch tễ HIV các vùng trên thế giới 2018 [22] 6
Bảng 1.4 Phân loại thuốc điều trị HIV/AIDS [6] 10
Bảng 1.5 Xét nghiệm trước điều trị 13
Bảng 1.6 Phác đồ điều trị ARV bậc một cho độ tuổi từ 10 tuổi trở lên [3] 14
Bảng 1.7 Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới 17
Bảng 1.8 Một số nghiên cứu có liên quan tại Việt Nam 19
Bảng 2.1 Số lượng sinh viên cần lấy mẫu theo khoa 24
Bảng 2.2 Bảng phân loại biến số 25
Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá mẫu khảo sát 30
Bảng 3.1 Độ tin cậy của ba nhóm biến sơ bộ 32
Bảng 3.2 Độ tin cậy của ba nhóm biến chính thức 33
Bảng 3.3 Đặc điểm nhân chủng học của các mẫu khảo sát 34
Bảng 3.4 Bảng câu hỏi và tỷ lệ trả lời các câu hỏi chung 38
Bảng 3.5 Bảng câu hỏi và tỷ lệ trả lời về con đường nguy cơ cao lây nhiễm HIV 39 Bảng 3.6 Các cách phòng ngừa lây nhiễm HIV 40
Bảng 3.7 Bảng trả lời có biết về PrEP không 41
Bảng 3.8 Câu hỏi liên quan đến PrEP (1) 42
Bảng 3.9 Câu hỏi liên quan đến PrEP (2) 42
Bảng 3.10 Bảng trả lời có biết về PEP không 44
Bảng 3.11 Các câu hỏi về việc có nên dùng PEP hay không 45
Bảng 3.12 Các câu hỏi liên quan việc sử dụng PEP (1) 45
Bảng 3.13 Các câu hỏi liên quan việc sử dụng PEP (2) 46
Bảng 3.14 Các câu hỏi liên quan việc sử dụng PEP (3) 46
Bảng 3.15 Các câu hỏi liên quan việc sử dụng PEP (4) 47
Bảng 3.16 Thống kê và đánh giá kiến thức sinh viên theo khoa 48
Bảng 3.17 Thống kê thái độ về việc chủ động đối với PEP 49
Bảng 3.18 Thái độ về việc khi nào nên dự phòng HIV 50
Trang 7vi
Bảng 3.20 Thái độ về rào cản của việc tiếp cận và sử dụng PEP 51
Bảng 3.21 Thống kê thái độ của các đối tượng theo khoa 53
Bảng 3.22 Kết quả OR hiệu chỉnh và giá trị p 54
Bảng 3.23 Bảng kết quả OR hiệu chỉnh và giá trị p 55
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Tỷ lệ nhiễm mới HIV trong 9 tháng đầu năm 2017 theo độ tuổi 7
Hình 1.2 Đích tác dụng của thuốc ARV lên chu trình nhân bản HIV [6] 9
Hình 3.1 Các độ tuổi tham gia khảo sát 35
Hình 3.2 Giới tính của các đối tượng tham gia khảo sát 35
Hình 3.3 Khoa đang theo học của các đối tượng tham gia khảo sát 36
Hình 3.4 Tình trạng hôn nhân của các đối tượng tham gia khảo sát 36
Hình 3.5 Nơi đang sinh sống của các đối tượng tham gia khảo sát 37
Hình 3.6 Số lượng đối tượng có và không từng tham gia hoạt động về HIV 37
Hình 3.7 Số lượng đối tượng biết và không biết về PrEP 41
Hình 3.8 Tỷ lệ trả lời ba câu hỏi liên quan đến PrEP 43
Hình 3.9 Số lượng đối tượng trả lời có và không đối với PEP 43
Hình 3.10 So sánh mức độ biết về PrEP và PEP 44
Hình 3.11 Tỷ lệ chọn đáp án của sáu câu hỏi liên quan đến PEP 47
Hình 3.12 Tỷ lệ thái độ về các ý gây cản trở việc tiếp cận và sử dụng PEP 52
Trang 10LPV/r Lopinavir/ritonavir MSM Men who have Sex with Men Quan hệ tình dục đồng giới
NRTI Nucleoside Reverse
Transcriptase Inhibitor
Nhóm ức chế enzym sao chép ngược tương tự nucleosid và nucleotid
PEP Post-Exposure Prophylaxis Dự phòng sau phơi nhiễm
UNAIDS Joint United Nations Programme
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (2019), virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) vẫn là vấn đề lớn đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới, đã cướp đi hơn 33 triệu sinh mạng, khoảng 38 triệu người đang phải sống chung với HIV cho đến hết năm 2019 Vẫn còn tồn tại thiếu sót trong các dịch vụ khiến 690.000 người tử vong vì nguyên nhân liên quan AIDS, 1,7 triệu người nhiễm mới HIV [24]
Theo thống kê của Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS), ước tính năm 2018, khu vực Châu Á- Thái Bình Dương có 200.000 người tử vong vì nguyên nhân liên quan AIDS, tổng số người nhiễm HIV là 5,9 triệu người, có 310.000 người nhiễm mới HIV Những người trẻ tuổi (từ 15 đến 24 tuổi) chiếm khoảng một phần
tư trong số ca nhiễm mới HIV Ít nhất ba phần tư trong số ca nhiễm mới là quần thể có nguy cơ cao nhiễm HIV và bạn tình của họ Ngoài ra, sự kỳ thị và phân biệt đối xử tiếp tục là một trở ngại lớn đối với công tác phòng chống, điều trị HIV và các dịch vụ liên quan đến sức khỏe khác ở Châu Á và Thái Bình Dương [22]
Tại Việt Nam, trong Chiến lược quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (2012) có nêu rõ mục tiêu: Tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2020 Tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2020 Giảm 80% tỷ lệ nhiễm mới HIV do lây truyền qua quan hệ tình dục (QHTD), trong nhóm nghiện chích ma túy (NCMT) vào năm 2020 so với năm 2010 [13] Ngoài ra, trong Nghị quyết 20/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (BCH TW ĐCSVN) có mục tiêu đến năm 2030 cơ bản chấm dứt dịch bệnh AIDS [1]
Tuy nhiên, theo UNAIDS (2019), một cuộc khảo sát nữ giới độ tuổi từ 15 đến 24 về kiến thức phòng chống HIV tại Việt Nam năm 2014, kết quả chỉ có 49,3% có kiến thức tốt về phòng chống HIV [22] Thực tế, tính đến 31/10/2019, cả nước có 211.981 người nhiễm HIV còn sống, 103.426 người đã tử vong Trong 10 tháng đầu năm 2019, cả nước xét nghiệm phát hiện mới 8.479 trường hợp nhiễm HIV, số bệnh nhân tử vong 1.496 trường hợp [5] Bên cạnh đó, nhiều thách thức mới xuất hiện như:
Tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm quần thể có nguy cơ cao gồm người NCMT, phụ
nữ mại dâm (PNMD) giảm, nhưng tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình
Trang 12gia tăng tỷ lệ lây nhiễm trong nhóm MSM trẻ tuổi sẽ dần là nhóm chính nhiễm mới HIV ở Việt Nam [5];
Tỷ lệ lây truyền HIV qua đường quan hệ tình dục không an toàn tiếp tục gia tăng từ 63,2% lên 67,2% [5];
Lây truyền HIV từ người nhiễm HIV sang những người không thuộc nhóm nguy cơ cao, như vợ/chồng, bạn tình của người NCMT sẽ khó khăn trong việc triển khai các biện pháp can thiệp, do khó xác định nhóm đích để cung cấp dịch vụ can thiệp và tư vấn làm xét nghiệm HIV sớm [5];
Một số địa bàn có nguy cơ lây nhiễm HIV cao tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng, do người dân không đủ kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS, và tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư cao nhưng chưa được xét nghiệm phát hiện địa bàn trọng điểm về dịch HIV/AIDS [5]
Một vấn đề rất cần thiết và cấp bách hiện nay là phải nâng cao hiệu quả công tác phòng chống HIV Trong đó, kiến thức và thái độ về các biện pháp dự phòng HIV trong cộng đồng là yếu tố then chốt, đặc biệt là sinh viên, đối tượng có độ tuổi dưới 30 Vì vậy,
nghiên cứu “Khảo sát kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV” được tiến hành với hai mục tiêu cụ thể sau:
Khảo sát kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV
Trang 133
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ HIV 1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến HIV
Human Immunodeficiency Virus (HIV) là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh
Acquired Immune Deficiency Syndrome (AIDS) là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong
Phơi nhiễm với HIV là nguy cơ bị lây nhiễm HIV do tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch sinh học của cơ thể người nhiễm HIV [9]
Antiretroviral (ARV) hay thuốc kháng retrovirus, là các thuốc dùng để điều trị HIV Thuốc ngăn chặn tối đa sự phát triển của virus trong cơ thể Phục hồi chức năng miễn dịch [23], [3]
Pre-Exposure Prophylaxis (PrEP) là dự phòng trước phơi nhiễm PrEP là việc sử dụng thuốc ARV ở những người không bị nhiễm HIV để ngăn chặn việc nhiễm HIV [23] Post-Exposure Prophylaxis (PEP) là dự phòng sau phơi nhiễm PEP là việc sử dụng thuốc ARV ở những người không bị nhiễm HIV nhưng có thể bị phơi nhiễm HIV để ngăn chặn việc lây nhiễm HIV [23]
Men who have sex with men (MSM) là nam có quan hệ tình dục với nam, một thuật ngữ chỉ hành vi quan hệ tình dục (QHTD) của những người có cơ thể sinh học là nam với những người khác có cơ thể sinh học là nam [7]
1.1.2 Các con đường lây nhiễm HIV
Theo Bộ Y tế, HIV lây nhiễm qua các con đường sau đây:
Bảng 1.1 Tỷ lệ các con đường lây nhiễm HIV [5]
Con đường lây nhiễm Tỷ lệ Đường lây nhiễm cụ thể
Tiêm chích ma túy và dùng chung dụng cụ tiêm chích
Truyền máu hoặc các chế phẩm của
Trang 14Dùng chung vật dụng sắc nhọn (dụng
cụ xăm mình)
Qua hoạt động tình dục không an toàn
67,2%
Tình dục đường âm đạo
Tình dục đường hậu môn
Tình dục qua đường miệng
Từ mẹ truyền sang con
1,8%
Trong thời kì mang thai
Chuyển dạ hoặc khi sinh sản
Qua sữa mẹ
1.1.3 Các giai đoạn lâm sàng HIV
Bảng 1.2 được trích lược từ phụ lục 2, quyết định “Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS, chia HIV ra làm 4 giai đoạn lâm sàng [3]
Bảng 1.2 Giai đoạn lâm sàng bệnh HIV ở người lớn, vị thành niên và trẻ em
Bệnh lý hạch lympho toàn thân dai dẳng
Giai đoạn lâm sàng 2
Sụt cân vừa phải không rõ nguyên nhân (<10% cân nặng cơ thể) Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát Bệnh zô-na
Viêm khóe miệng Loét miệng tái phát
Phát ban sẩn ngứa Nấm móng Viêm
da bã nhờn
Gan lách to dai dẳng không rõ nguyên nhân Nhiễm trùng đường hô hấp trên mạn tính hoặc tái phát Bệnh zô-na Hồng ban vạch ở lợi Loét miệng tái phát Phát ban sẩn ngứa Nấm móng Nhiễm virus mụn cơm lan rộng
U mềm lây lan rộng Viêm da đốm lan toả Sưng tuyến mang tai dai dẳng không rõ nguyên nhân
Giai đoạn lâm sàng 3
Sụt cân mức độ nặng không rõ nguyên nhân (>10% cân nặng cơ thể) Tiêu chảy mạn tính kéo dài trên 1 tháng
Suy dinh dưỡng ở mức độ trung bình không
rõ nguyên nhân không đáp ứng thích hợp với điều trị chuẩn Tiêu chảy kéo dài không rõ
Trang 155 không rõ nguyên nhân Nấm candida miệng kéo dài Bạch sản dạng lông ở miệng Lao phổi Nhiễm khuẩn nặng
Viêm loét miệng, viêm lợi hoặc viêm quanh răng hoại tử cấp Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu mạn tính không rõ nguyên nhân
nhân Nấm candida miệng kéo dài Bạch sản dạng lông ở miệng Lao hạch Lao phổi Viêm phổi nặng tái diễn do vi khuẩn Viêm lợi hoặc viêm quanh răng loét hoại tử cấp Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu mạn tính không rõ nguyên nhân Viêm phổi kẽ dạng lympho có triệu chứng Bệnh phổi mạn tính liên quan đến HIV, bao gồm cả giãn phế quản
Giai đoạn lâm sàng 4
Hội chứng suy mòn do HIV Viêm phổi
do Pneumocystis jirovecii (PCP)
Viêm phổi do vi khuẩn tái phát Nhiễm herpes simplex mãn tính Nhiễm nấm candida thực quản Lao ngoài phổi
Kaposi sarcoma Nhiễm cytomegalo virus Toxoplasma ở thần kinh trung ương Bệnh lý não do HIV Nhiễm nấm cryptococcus ngoài phổi, bao gồm cả viêm màng não Nhiễm mycobacteria không phải lao lan tỏa Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển Nhiễm cryptosporidium mạn tính Nhiễm Isosporia mạn tính Nhiễm nấm lan tỏa
U lympho Bệnh lý thận hoặc bệnh lý
cơ tim liên quan tớiHIV Nhiễm khuẩn huyết tái phát Ung thư cổ tử cung xâm lấn Bệnh leishmania lan toả không điển hình
Gầy mòn, còi cọc nặng hoặc suy dinh dưỡngnặng không giải thích được không đáp ứngphù hợp với điều trị chuẩn thông thường
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP)
Nhiễm khuẩn nặng tái diễn, như viêm mủmàng phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xươngkhớp, hoặc viêm màng não nhưng loại trừviêm phổi Nhiễm herpes mãn tính Nhiễm nấm candida thực quản Lao ngoài phổi
Kaposi sarcoma Nhiễm cytomegalovirus
Toxoplasma ở thần kinh trung ương Bệnh lý não do HIV Nhiễm nấm cryptococcus ngoài phổi, bao gồm cả viêm màng não Nhiễm mycobacteria không phải lao lan tỏa Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển Nhiễm cryptosporidium mạn tính Nhiễm nấm lan tỏa U lympho Bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim liên quantới HIV
Trang 161.2 TÌNH HÌNH DỊCH TỄ HIV 1.2.1 Tình hình HIV trên thế giới
Theo UNAIDS (2019), trong năm 2018 trên toàn thế giới có 37,9 triệu người nhiễm HIV, 1,7 triệu người nhiễm mới HIV, 770.000 người tử vong vì liên quan AIDS [22]
Bảng 1.3 Phân bố dịch tễ HIV các vùng trên thế giới 2018 [22]
nhiễm HIV (%)
Người nhiễm mới HIV (%)
1.2.2 Tình hình HIV tại Việt Nam
Theo Bộ Y tế (2017), trong 9 tháng đầu năm 2017, có 6.883 trường hợp nhiễm mới HIV, 3.484 bệnh nhân chuyển sang AIDS, tử vong 1.260 trường hợp Trong các trường hợp nhiễm mới HIV, 40% ở độ tuổi 30 đến 39, 30% ở độ tuổi từ 20 đến 29, 19% ở độ tuổi
40 đến 49, trên 50 tuổi chiếm 6%, 3% ở độ tuổi 14 đến 19, 2% ở độ tuổi 0 đến 13 So với năm 2016, số trường hợp nhiễm mới HIV giảm 1,1%, bệnh nhân AIDS giảm 39%
và người nhiễm HIV tử vong giảm 15% [2]
Trang 177
Hình 1.1 Tỷ lệ nhiễm mới HIV trong 9 tháng đầu năm 2017 theo độ tuổi
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Y tế (2020), tính đến 10/2019, cả nước có 211.981 người nhiễm HIV hiện còn sống và 103.426 người nhiễm HIV đã tử vong Trong 10 tháng đầu năm 2019, cả nước xét nghiệm phát hiện mới 8.479 trường hợp nhiễm HIV, số bệnh nhân tử vong 1.496 trường hợp Số người nhiễm mới HIV tập trung chủ yếu ở độ tuổi 16-29 tuổi (40,1%) và 30-39 tuổi (33,8%) [5]
1.3 CAN THIỆP DỰ PHÒNG KHÔNG DÙNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUS (ARV)
1.3.1 Truyền thông thay đổi hành vi
Kết hợp các hình thức truyền thông trực tiếp như tư vấn cá nhân do đồng đẳng viên hoặc cán bộ y tế thực hiện với tư vấn cộng đồng qua tờ rơi, loa đài hoặc các buổi nói chuyện chuyên đề để phổ biến các thông điệp về nguy cơ lây nhiễm HIV, các biện pháp dự phòng và lợi ích của việc thay đổi hành vi và lợi ích của việc xét nghiệm HIV định kỳ
và điều trị ARV sớm Bồi dưỡng kiến thức, xây dựng kỹ năng và niềm tin cho nhóm có nguy cơ cao, giúp người bệnh có hành vi an toàn hơn và duy trì các hành vi bảo vệ (như không dùng chung bơm kim tiêm, sử dụng bao cao su khi QHTD, giảm tần suất QHTD không an toàn) và có nhu cầu đi xét nghiệm HIV định kỳ [3]
Các can thiệp về hệ thống tổ chức và hỗ trợ có thể làm tăng khả năng tiếp cận, tham gia
và tuân thủ các can thiệp hành vi và y sinh Các can thiệp này nhắm tới các vấn đề xã hội, pháp lý, chính trị và môi trường quan trọng góp phần làm lây nhiễm HIV, bao gồm
Trang 18lưỡng tính, chuyển giới và người liên giới tính, ngăn ngừa bạo lực giới tính, trao quyền
về kinh tế, tiếp cận giáo dục, các can thiệp hỗ trợ được thiết kế để tăng cường giới thiệu, tuân thủ, duy trì và huy động trong cộng đồng [23]
1.3.2 Bao cao su
Tất cả đối tượng có nguy cơ cao cần sử dụng bao cao su có chất bôi trơn thường xuyên
và đúng cách để phòng lây truyền HIV và các bệnh lây qua đường tình dục Việc sử dụng bao cao su thường xuyên và đúng cách có thể làm giảm 94% nguy cơ lây truyền HIV qua đường tình dục cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác [3]
1.3.3 Bơm kim tiêm sạch
Sử dụng bơm kim tiêm sạch là biện pháp an toàn để làm giảm nguy cơ lây truyền HIV
ở người tiêm chích Ngoài việc sử dụng bơm kim tiêm sạch, người tiêm chích ma tuý cần được cung cấp thông tin về nguy cơ lây nhiễm HIV do dùng chung bơm kim tiêm Các bơm kim tiêm đã qua sử dụng cần được thu gom bằng các hộp đựng vật sắc nhọn dùng trong y tế và được xử lý an toàn [3]
1.3.4 Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện (với đối tượng nghiện ma túy)
Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone hoặc buprenorphine là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với người nghiện các chất dạng thuốc phiện, đồng thời góp phần hỗ trợ tuân thủ cho những người điều trị ARV Người nhiễm HIV đang điều trị methadone cần được chuyển tới cơ sở điều trị HIV để được điều trị ARV kịp thời [3]
1.3.5 Dự phòng lây nhiễm HIV trong các cơ sở y tế
Các cơ sở y tế phải thực hiện an toàn truyền máu, tiêm truyền an toàn và thực hiện phòng ngừa chuẩn bao gồm vệ sinh tay, sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân để phòng phơi nhiễm, xử lý an toàn các vật sắc nhọn và chất thải, khử khuẩn, đảm bảo môi trường và thiết bị an toàn Các cơ sở y tế xây dựng và thực hiện quy trình dự phòng sau phơi nhiễm cho nhân viên [3]
Trang 19 Nhóm ức chế enzym sao chép ngược tương tự nucleosid và nucleotid (NRTI)
Nhóm ức chế enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI)
Nhóm ức chế enzym protease (PI)
Nhóm ức chế enzym tích hợp (INSTI)
Nhóm ức chế xâm nhập và ức chế hòa màng (EI&FI)
Hình 1.2 Đích tác dụng của thuốc ARV lên chu trình nhân bản HIV [6]
Trang 20Bảng 1.4 Phân loại thuốc điều trị HIV/AIDS [6]
Nhóm ức chế enzyme sao chép ngược tương tự nucleosid và nucleotid (NRTI)
Abacavir Didanosin Emtricitabin Lamivudin Stavudin Tenofovir Zalcitabin Zidovudin
ABC ddI FTC 3TC d4T TDF ddC AZT Nhóm ức chế enzyme sao chép ngược không có cấu
trúc nucleosid (NNRTI)
Delavirdin Efavirenz Etravirin Nevirapin Rilpivirin
DLV EFV ETR NVP RPV Nhóm ức chế enzyme protease (PI) Amprenavir
Atazanavir Cobisistat Darunavir Fosamprenavir Indinavir Lopinavir/ritonavir Nelfinavir
Ritonavir Saquinavir Tipranavir
APV ATV CoBI DRV FPV IDV LPV/r NFV RTV SQV TPV Nhóm ức chế enzym tích hợp (INSTI) Raltegravir
Dolutegravir Elvitegravir
RAL DTG EVG Nhóm ức chế xâm nhập và ức chế hòa màng (EI&FI) Maraviroc
Enfuvirtid
MVC ENF
Trang 211.4.2.2 Tầm quan trọng
PrEP được WHO khuyến cáo sử dụng cho những trường hợp chưa nhiễm HIV nhưng
nghiên cứu của thế giới cho thấy, PrEP rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa lây nhiễm HIV QHTD qua đường hậu môn
Kết quả của nghiên cứu iPrEx, với 2.499 MSM và người chuyển giới nữ tham gia cho thấy: Những người sử dụng PrEP hằng ngày đạt được tỷ lệ bảo vệ khỏi lây nhiễm HIV lên tới 99% [7]
1.4.2.3 Đối tượng sử dụng
Tất cả những người có nguy cơ cao nhiễm HIV có xét nghiệm HIV âm tính cần được tham gia điều trị dự phòng trước phơi nhiễm Tại Việt Nam, đối tượng ưu tiên được tiếp cận dịch vụ (PrEP) gồm: Người nam có QHTD đồng giới; Người chuyển giới nữ; Bạn tình của người nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc điều trị ARV và có tải lượng HIV trên 200 bản sao/ml; Người bán dâm; Người tiêm chích ma túy [4]
1.4.2.4 Địa điểm thí điểm liệu pháp PrEP
Năm 2017: triển khai tại 02 thành phố là Hà Nội và TPHCM
Năm 2019: triển khai tại 11 tỉnh thành là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu
và Bình Dương [4]
Trang 221.4.2.5 Hiệu quả dự phòng và theo dõi
Phác đồ dự phòng: Phác đồ 02 thuốc TDF và FTC hoặc phác đồ 01 thuốc TDF [3], [4] Hiệu quả dự phòng:
QHTD qua đường hậu môn có tác dụng dự phòng tối đa, sau khi đã uống đủ 7 ngày liên tục
QHTD đường âm đạo và qua đường máu tác dụng dự phòng tối đa sau khi sử dụng
Khám và sàng lọc bệnh lây truyền qua đường tình dục, đánh giá nhu cầu tiếp tục điều trị dự phòng trước phơi nhiễm [3]
1.4.3 Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP)
Trang 2313
1.4.3.2 Đối tượng sử dụng
Bảng 1.5 Xét nghiệm trước điều trị Đối tượng Tình trạng Cách xử trí
Gây phơi nhiễm Dương tính Tìm hiểu tiền sử điều trị và đáp ứng thuốc ARV
Không rõ Tư vấn và lấy máu xét nghiệm
Bị phơi nhiễm
Dương tính Dừng dự phòng bằng ARV Chuyển đến cơ sở
điều trị HIV
Âm tính Cho dùng và giải thích tác dụng phụ của ARV, các
triệu chứng nhiễm HIV tiên phát
Phơi nhiễm đường niêm mạc hoặc đường máu (phơi nhiễm đường tình dục, tiếp xúc niêm mạc mắt, mũi hoặc miệng), các dịch cơ thể có nguy cơ gây lây nhiễm HIV như máu, nước bọt dính máu, sữa mẹ, dịch tiết sinh dục, dịch não tủy, dịch ối, dịch trực tràng, dịch màng bụng, dịch khớp, dịch màng ngoài tim hoặc dịch màng phổi [3]
1.4.3.3 Điều trị và theo dõi
Theo WHO (2016), phác đồ điều trị PEP bằng ARV cho người lớn và thanh thiếu niên:
Dùng phối hợp TDF và 3TC hoặc FTC là ưu tiên hàng đầu
Dùng LPV/r hoặc Atazanavir/Ritonavir (ATV/r) như là thuốc thứ 3 cho điều trị PEP Nếu có sẵn RAL, Darunavir/Ritonavir (DRV/r), EFV có thể được xem xét như là lựa chọn thay thế [23]
Theo Bộ Y tế (2017), phác đồ điều trị PEP bằng ARV cho người lớn:TDF + 3TC (hoặc FTC) + LPV/r (hoặc EFV) hoặc AZT + 3TC + LPV/r (hoặc EFV) [3]
Thời gian điều trị kéo dài 28 ngày
Hiệu quả điều trị: Dự phòng sau phơi nhiễm nên được bắt đầu càng sớm càng tốt cho tất
cả đối tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV tối ưu nhất trong vòng 06 giờ đầu và không quá
72 giờ sau phơi nhiễm [3]
Kế hoạch theo dõi:
Không nên ngừng điều trị khi có tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua Nếu có các tác dụng phụ nặng, chuyển đến cơ sở y tế ngay Hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết
Xét nghiệm lại HIV sau 3 tháng kể từ khi phơi nhiễm
Trang 24 Tư vấn về việc không được hiến máu, thực hành QHTD và tiêm chích an toàn, không cho con bú cho đến khi loại trừ được tình trạng nhiễm HIV Tư vấn về việc tiêm vắc xin viêm gan vi rút B.
1.5 ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUS 1.5.1 Mục đích của điều trị bằng thuốc ARV
Ngăn chặn tối đa và lâu dài quá trình nhân lên của HIV trong cơ thể
Phục hồi chức năng miễn dịch [3]
1.5.2 Lợi ích của điều trị ARV sớm
Giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong liên quan tới HIV
Dự phòng lây truyền HIV từ người nhiễm sang người khác (bạn tình/bạn chích), Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con [3]
1.5.3 Nguyên tắc điều trị ARV
Điều trị ARV ngay khi người bệnh được chẩn đoán nhiễm HIV Phối hợp đúng cách ít nhất 3 loại thuốc ARV
Đảm bảo tuân thủ điều trị hàng ngày, liên tục, suốt đời [3]
TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG TDF + 3TC (hoặc FTC) + NVP AZT + 3TC + EFV
AZT + 3TC + NVP
Trẻ vị thành niên (từ 10 đến
19 tuổi)
TDF + 3TC (hoặc FTC) + EFV
TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG ABC + 3TC (hoặc FTC) + DTG ABC + 3TC (hoặc FTC) + EFV TDF + 3TC (hoặc FTC) + NVP AZT + 3TC + EFV
AZT + 3TC + NVP
Trang 25Thiếu thông tin hoặc chỉ dẫn rõ ràng về thuốc, hiểu biết hạn chế về quá trình nhiễm HIV
và điều trị cùng với các tác dụng không mong muốn đều có thể là các rào cản đối với tuân thủ điều trị ARV Vì vậy, cần cung cấp thông tin cơ bản về HIV, các thuốc ARV đang sử dụng, các tác dụng không mong muốn có thể có, quy trình theo dõi điều trị HIV
và vấn đề tuân thủ điều trị ARV cho mỗi người bệnh [6]
1.6.2 Kháng thuốc
HIV có thể kháng lại các thuốc sau một thời gian điều trị, nhất là khi các phác đồ điều trị chỉ có 1 - 2 thuốc; các đột biến kháng thuốc có thể tích lũy theo thời gian nếu phác
đồ thuốc đã bị kháng không được thay sớm sang phác đồ có hiệu quả Kháng một thuốc
có thể dẫn đến kháng chéo các thuốc khác cùng nhóm, và việc lựa chọn phác đồ tiếp theo sẽ phải xem xét vấn đề này, xét nghiệm kiểu gen virus là cách tốt nhất để xác định tính kháng của virus và lựa chọn phác đồ khác [6]
1.6.3 Tương tác thuốc
Các thuốc nhóm NRTI ít gây tương tác do các thuốc nhóm này thải trừ qua thận và không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 Hai loại tương tác thuốc chủ yếu đối với nhóm thuốc này là: tương tác dược động học dẫn đến giảm hấp thu hoặc thải trừ thuốc
và tương tác dược lực học dẫn đến đối kháng tác dụng
Các thuốc nhóm NRTI ít gây tương tác do các thuốc nhóm này thải trừ qua thận và không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 Hai loại tương tác thuốc chủ yếu đối với nhóm thuốc này là: tương tác dược động học dẫn đến giảm hấp thu hoặc thải trừ thuốc
và tương tác dược lực học dẫn đến đối kháng tác dụng Các thuốc nhóm NNRTI và nhóm PI chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 nên có khả năng tương tác với các thuốc khác cũng chuyển hóa qua hệ enzym này [6]
Trang 261.6.4 Theo dõi độc tính của thuốc
1.6.4.1 Độc tính của TDF
TDF có thể gây rối loạn chức năng tế bào ống thận, không chỉ định TDF khi mức lọc cầu thận ước tính <10ml/phút hoặc ở người có bệnh tiểu đường lâu ngày, tăng huyết áp không kiểm soát được và người bị suy thận
TDF có thể làm giảm mật độ xương ở trẻ em mặc dù hiện vẫn chưa rõ tác động
của giảm mật độ xương tới sự phát triển của trẻ và nguy cơ gãy xương [3]
1.6.4.2 Độc tính của AZT
AZT có thể gây các độc tính về máu vì thế cần xét nghiệm hemoglobin trước khi
điều trị, đặc biệt ở người lớn và trẻ em có cân nặng thấp, số lượng CD4 thấp và bệnh HIV tiến triển Không chỉ định AZT cho người bệnh người bệnh có hemoglobin < 8,0 g/dl [3].
1.6.4.3 Độc tính của EFV
Độc tính chủ yếu của EFV là tác dụng lên thần kinh trung ương và thường mất đi
sau vài tuần Tuy nhiên một số ít trường hợp có thể kéo dài vài tháng hoặc không mất đi [3]
Trang 2717
1.7 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.7.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Bảng 1.7 Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới
STT Tên nghiên cứu
(Năm)
Đối tượng khảo sát
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả
1
Kiến thức và thái độ về dự phòng trước phơi nhiễm HIV, giữa nam quan hệ đồng giới với nam đã tham gia vào các sự kiện tự hào
về người đồng tính ở thành phố New York (2014)
480 người dồng tính nam đã có QHTD với nam trong vòng 6 tháng gần đây Ít nhất 18 tuổi Nói tiếng Anh
Phỏng vấn trực tiếp trên đường phố
Nhận thức và kiến thức về PrEP còn hạn chế Nhiều người tin rằng việc sử dụng PrEP cần được khuyến khích
và những người bạn của họ nên dùng chúng, họ cũng rất hào hứng với việc tự mình sử dụng PrEP Những nam giới này tin rằng PrEP chỉ nên dùng trước khi QHTD [19]
2
Kiến thức, thái độ và thực hành của người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe về dự phòng trước phơi nhiễm HIV (2016)
219 người từ phòng khám sức khỏe giới tính, 2599 người trong danh sách email của các hội nghề nghiệp, 80 người từ hội nghị
Nghiên cứu cắt ngang
Dùng phân tích mô tả
Hầu hết (80%) trả lời kiến thức về PrEP đạt mức trung bình trở lên Hơn một nửa (54%) trả lời PrEP nên được triển khai từ các thử nghiệm lâm sàng Rào cản chính của việc triển khai PrEP là vì lo ngại về các bằng chứng, thiếu các hướng dẫn chuyên sâu, lo ngại về việc tuân thủ Chỉ
có hơn một nửa (53%) cho biết đã được bệnh nhân hỏi về PrEP trong năm trước đó (2015) [15]
Trang 283
Kiến thức và thái độ và niềm tin
dự phòng sau phơi nhiễm HIV giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Không quân Hoa Kỳ (2018)
Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc chính và bác sĩ trị bệnh truyền nhiễm trong Không quân Hoa Kỳ Có 1.172 nhà cung cấp thỏa mãn khảo sát
Nghiên cứu cắt ngang
Phương pháp phân tích hồi quy logistic
đa biến
Phần lớn (59%) cho rằng kiến thức của họ là kém, 72% chưa từng kê đơn PEP hay PrEP Chỉ 26% trả lời đã kê ARV để phòng ngừa HIV, thường là phòng ngừa sau phơi nhiễm liên quan nghề nghiệp Chỉ 9% trả lời rằng
đã từng kê PrEP không thường xuyên trong vòng 12 tháng gần đây Chỉ 38% báo cáo đã từng được bệnh nhân hỏi về PrEP 94% cảm thấy thoải mái bàn luận về những hành vi nguy cơ tình dục bao gồm cả nhóm MSM [17]
4
Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của chuyên gia y tế về việc dự phòng sau phơi nhiễm HIV tại bệnh viện đa khoa Woldia, Wodia, Đông Bắc Ethiopia.(2018)
Gồm y tá, nữ hộ sinh, bác sĩ, cán bộ y tế, chuyên gia dược và các chuyên gia phòng thí nghiệm
Phương pháp ghiên cứu mô
tả cắt ngang
Có 106 người điền đầy đủ câu trả lời Có 68,9% người có kiến thức đầy đủ về PEP Có 99,1% đồng ý sự quan trọng của PEP đối với phòng ngừa HIV Có 29/106 người trả lời (33.8%) đã phơi nhiễm với HIV và 26/29 (89.7%) sử dụng PEP [16]
5 Kiến thức, thái độ và thực hành
của sinh viên khoa học y tế và sức khỏe về dự phòng sau phơi nhiễm HIV bằng ARV tại một bệnh viện
ở Ethiopia: nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang (2019)
Gồm 220 sinh viên khoa học y tế và sức khỏe, chuẩn bị tốt nghiệp ở UOGCSH
từ tháng Năm đến tháng Bảy năm 2015
Nghiên cứu cắt ngang
Chỉ 36% có kiến thức đầy đủ về PEP Tuy nhiên, hơn 90% sinh viên có thái độ tích cực đối với PEP Về thực hành, chỉ có 37/120 (16.8%) trả lời cần PEP và trong số này 18/37 (48,6%) dùng PEP Chỉ 50% đã hoàn thành điều trị PEP, 50% còn lại không thể hoàn thành Lý do
Trang 2919
duy nhất không thể hoàn thành điều trị PEP là không dung nạp với tác dụng phụ của ARV [14]
1.7.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Bảng 1.8 Một số nghiên cứu có liên quan tại Việt Nam
STT Tên nghiên cứu
(Năm) Đối tượng khảo sát
và Thành Tây năm 2017 (2017)
Sinh viên năm 3 và năm 4 hệ điều dưỡng tại 2 trường Đại học
Y Hà Nội và Đại học Thành Tây năm 2017
Nghiên cứu mô
2
Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS ở học sinh trường THPT Lê Hồng Phong tỉnh Thái Nguyên năm học 2016-2017 (2018)
3 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực
hành về dự phòng phơi nhiễm với
154 sinh viên y đa khoa năm thứ 3,4,5
Nghiên cứu mô
tả cắt ngang
Có 83,1% trả lời được cả ba đường lây chính của HIV/AIDS, 71,4% sinh viên nêu được ít nhất 3 địa
Trang 30HIV/AIDS của sinh viên y đa khoa năm thứ 3, 4, 5 Trường Đại học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương năm 2017 (2018)
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2017
điểm có thể làm xét nghiệm HIV Có 83,8% sinh viên
có thái độ tích cực với người nhiễm Trong số những người đã QHTD, 66,7% có trách nhiệm trong việc sử dụng bao cao su khi quan hệ khác giới [10]
Tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào về dự phòng trước phơi nhiễm HIV Nguyên nhân do biện pháp này còn khá mới mẻ, còn đang thí điểm tại một số địa phương, chưa thể triển khai trên khắp Việt Nam Đề tài sẽ tập trung làm rõ các biện pháp dự phòng, đặc biệt dự phòng trước phơi nhiễm HIV
Trang 3121
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV
2.1.2 Đối tượng khảo sát
Sinh viên chính quy năm cuối trường Đại học Lạc Hồng
2.1.3 Thời điểm khảo sát
Khảo sát vào giờ ra chơi đối với các lớp có thời lượng 4 đến 5 tiết Khảo sát vào cuối buổi học đối với các lớp có thời lượng từ 2 đến 3 tiết
2.1.4 Tiêu chí chọn đối tượng
Sinh viên đang học năm cuối tại trường Đại học Lạc Hồng
Sinh viên đồng ý tham gia khảo sát
2.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ
Sinh viên không đồng ý tham gia khảo sát
Phiếu khảo sát bỏ trống bất kỳ câu hỏi nào
Phiếu khảo sát trả lời trên 1 đáp án cho 1 câu hỏi
Phiếu khảo sát trả lời mâu thuẫn với quy ước tại câu 3.7 là “Bạn có biết hoặc nghe nói
đến liệu pháp dự phòng TRƯỚC phơi nhiễm (PrEP) hay không?” và 3.11 là “Bạn có biết hoặc nghe nói đến liệu pháp dự phòng SAU phơi nhiễm (PEP) hay không?”
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2019 đến tháng 5/2020
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trang 322.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang Thông tin gồm có dữ liệu định tính và định lượng, dùng bảng câu hỏi để khảo sát, sinh viên chọn đáp án thích hợp, các sinh viên được lựa chọn
là sinh viên chính quy năm cuối Đại học Lạc Hồng
2.3.2 Khảo sát kiến thức, thái độ của sinh viên chính quy năm cuối trường
Đại học Lạc Hồng về dự phòng HIV
2.3.2.1 Tham khảo tài liệu
Tìm kiếm các tài liệu quốc tế và trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua các văn bản pháp luật, các báo cáo, các trang cơ sở dữ liệu uy tín như Google Scholar Các vấn đề liên quan đến đề tài bao gồm tình hình dịch tễ của bệnh HIV, các thông tin liên quan về kiến thức, thái độ đối với bệnh HIV, các biện pháp dự phòng HIV, các phương pháp phân tích dữ liệu, từ đó xây dựng đề cương và thực hiện đề tài
2.3.2.2 Xây dựng bảng khảo sát
Bảng khảo sát đã dựa trên phần thái độ đối với việc dự phòng sau phơi nhiễm với HIV,
từ đề tài của Nondumiso Ncube và cộng sự thực hiện tại Đại học Stellenbosch, Nam Phi năm 2014 [20], phần kiến thức dựa theo “Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS” [3], phần nhân chủng học đã được xây dựng dựa trên tình hình thực tế của đề tài tại Đồng Nai
Bảng khảo sát chia ra làm bốn phần chính Phần một là sơ lược về nghiên cứu Phần hai khảo sát về thông tin chung của người tham gia khảo sát (nhân chủng học) Phần ba khảo sát kiến thức về dự phòng HIV Phần bốn khảo sát thái độ về dự phòng HIV
2.3.2.3 Khảo sát sơ bộ
Bảng khảo sát sơ bộ đã được phát cho 40 sinh viên năm thứ 5 chuyên ngành Phân Phối đang học tại khoa Dược trường Đại học Lạc Hồng Sau đó tổng hợp lại và đánh giá độ tin cậy phần thái độ về dự phòng HIV bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha theo Nunnally & Bernstein (1994) cho rằng một biến
đo lường có hệ số tương quan biến - tổng (hiệu chỉnh) (Corrected item-total correlation)
Trang 3323 Alpha là một khái niệm quan trọng để đánh giá độ tin cậy của bảng câu hỏi Các nhà nghiên cứu bắt buộc phải ước tính số lượng để tăng tính chính xác và hiệu nghiệm để diễn giải các dữ liệu [21], có các báo cáo khác nhau về giá trị chấp nhận được của Alpha, vào khoảng từ 0,7 đến 0,95 Giá trị Alpha thấp có thể vì số lượng biến quan sát của câu hỏi ít, sự liên quan giữa các biến quan sát còn kém hoặc do sự không đồng nhất Ví dụ: Nếu Alpha thấp do sự liên quan giữa các biến kém, vì vậy nên xem xét lại một số biến hoặc loại bỏ chúng Phương pháp đơn giản nhất để tìm ra các biến đó là dùng tương quan biến – tổng, biến có tương quan thấp (gần tiến về 0) sẽ loại bỏ Nếu Alpha quá cao
có thể chứng tỏ một số biến là dư thừa, vì chúng cùng câu hỏi nhưng cách trình bày khác nhau Giá trị Alpha cao nhất được đề nghị là 0,9 [21]
X2: Hệ số tin cậy (bảng giá trị của Chi bình phương cho 1 bậc tự do tại độ tin cậy mong muốn, độ tin cậy 95%, ta có hệ số tin cậy là 1.96)
N: quy mô dân số, có tất cả 9 khoa tương ứng với 743 sinh viên năm cuối
P: tỷ lệ điều tra hay tỷ lệ dân số (giả sử là 0,5 vì tỷ lệ này mang đến kích thước mẫu tối đa)
d: sai số (độ chính xác được biểu thị theo tỷ lệ) (0,05) Thế vào công thức trên, ta có:
2× 743 × 0,5 × (1 − 0,5)0,052(743 − 1) + 1,962× 0,5 × (1 − 0,5) = 254 (𝑚ẫ𝑢)
Để dự phòng các trường hợp loại mẫu, tiến hành cộng thêm 20% vào kết quả để có cỡ mẫu mới là 254 × 120% = 306 (𝑚ẫ𝑢)
2.3.2.5 Lấy mẫu phân tầng
Xác định số lượng sinh viên theo học năm cuối của 9 khoa tại trường Đại học Lạc Hồng,
Trang 34Bảng 2.1 Số lượng sinh viên cần lấy mẫu theo khoa
năm cuối
Số mẫu cần có
Số mẫu cần thu thập
2.3.2.6 Tiến hành khảo sát chính thức, thu thập dữ liệu
Phát bảng khảo sát cho từng sinh viên có lịch học tại các cơ sở giảng dạy của Đại học Lạc Hồng, và thu lại ngay sau khi sinh viên hoàn thành xong bảng khảo sát
Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu kéo dài từ giữa tháng 12/2019 đến cuối tháng 12/2019 Thời điểm lấy mẫu căn cứ theo lịch học của các lớp thuộc 9 khoa, và căn cứ theo thời lượng tiết học trong 01 buổi Lớp học kéo dài 4 đến 5 tiết sẽ khảo sát vào giờ
ra chơi Lớp học kéo dài 2 đến 3 tiết sẽ khảo sát vào cuối giờ học
Tiếp tục thu thập mẫu thông qua khảo sát online từ ngày 1/3/2020 đến 5/3/2020
Kiểm định độ tin cậy của bảng khảo sát chính thức bằng Cronbach’s Alpha trên phần mềm SPSS
2.3.2.7 Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và R Khi đưa dữ liệu vào Excel, gán biến thành các số theo qui ước và phân loại biến
Trang 3525
Bảng 2.2 Bảng phân loại biến số Mục Khái niệm biến Phân loại biến Cách gán biến, qui ước
2 Thông tin chung của người tham gia khảo sát
2.1 Độ tuổi Biến thứ hạng 1: 15-25 tuổi; 2: 26-35 tuổi
3: 36-45 tuổi; 4: 46-55 tuổi 2.2 Giới tính Biến danh mục 1: Nam; 2: Nữ; 3: Khác
2.3 Khoa đang học Biến danh mục
1: Công nghệ thông tin 2: Cơ điện-Điện tử 3: Dược
4: Đông Phương 5: Kỹ thuật công trình 6: Kỹ thuật hóa học môi trường 7: Ngôn ngữ Anh
8; Quản trị kinh tế quốc tế 9: Tài chính-Kế toán
2.4 Tình trạng hôn nhân Biến danh mục
1: Độc thân 2: Đã kết hôn 3: Đã ly hôn 4: Khác
2.5 Nơi ở hiện tại Biến danh mục 1: Ký túc xá; 2: Thuê trọ
3: Cùng với gia đình
2.6
Đã từng tham gia hoạt động, phong trào HIV chưa
3.2
HIV là bệnh tấn công vào hệ thống miễn dịch của cơ thể người
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
Trang 363.3
Một người nhiễm HIV nghĩa là người
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn 3.5
(3.5.1 đến 3.5.6)
Con đường nào có nguy cơ cao lây nhiễm HIV
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
3.6 (3.6.1 đến 3.6.6)
Cách nào có thể phòng ngừa lây nhiễm HIV
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
3.7
Bạn có biết hoặc nghe nói đến PrEP hay không
Biến nhị phân 1: Có
2: Không
3.8
Dự phòng trước phơi nhiễm HIV PrEP đạt hiệu quả tối đa khi dùng trong bao lâu
Biến danh mục
1: 7 ngày liên tục với QHTD bằng hậu môn, QHTD âm đạo hoặc tiêm chích ma túy
2: 7 ngày liên tục với QHTD bằng hậu môn, 14 ngày liên tục đối với QHTD âm đạo hoặc tiêm chích ma túy
3: 7 ngày liên tục với QHTD bằng hậu môn, 21 ngày liên tục đối với QHTD âm đạo hoặc tiêm chích ma túy
4: Không chắc chắn Khi dùng PrEP thì 1: Đúng; 2: Sai
Trang 3727 đến khi đánh giá
nguy cơ phơi nhiễm thấp mới ngưng
3.10
Thuốc PrEP nên dùng cùng một thời điểm mỗi ngày
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
3.11
Bạn có biết hoặc có nghe nói đến PEP hay không
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
3.13
PEP dành cho người
bị dương tính với HIV
Biến danh mục 1: Đúng; 2: Sai
3:Không chắc chắn
3.14
Bắt đầu dùng thuốc kháng retrovirus (ARV) khi nào để có hiệu quả
3.16 Dự phòng sau phơi
nhiễm HIV là các Biến danh mục
1: Đúng; 2: Sai 3:Không chắc chắn
Trang 38thuốc đề kháng với retrovirus
3.17
Dự phòng sau phơi nhiễm HIV thường kết hợp bao nhiêu loại thuốc
Biến danh mục
1: 1 loại 2: 2 loại 3: 3 loại 4: Không chắc chắn
4 Khảo sát thái độ về dự phòng HIV
Biến danh mục 1: Có; 2: Không
3:Không chắc chắn
4.3 (4.3.1 đến 4.3.5)
Phòng ngừa sau phơi nhiễm (PEP) được áp dụng khi
Biến thứ hạng
1: Hoàn toàn đồng ý 2: Đồng ý
3: Không ý kiến 4: Không đồng ý 5: Hoàn toàn không đồng ý 4.4
(4.4.1 đến 4.4.5)
Theo bạn, lợi ích của việc học được cách phòng ngừa sau phơi nhiễm là
Biến thứ hạng
1: Hoàn toàn đồng ý 2: Đồng ý
3: Không ý kiến 4: Không đồng ý 5: Hoàn toàn không đồng ý 4.5
(4.5.1 đến 4.5.13)
Theo bạn, ý nào gây cản trở việc tiếp cận
và sử dụng phòng ngừa sau phơi nhiễm (PEP)
Biến thứ hạng
1: Hoàn toàn đồng ý 2: Đồng ý
3: Không ý kiến 4: Không đồng ý 5: Hoàn toàn không đồng ý
Trang 39Đối với hai câu hỏi “Có biết hoặc nghe nói đến liệu pháp Dự phòng trước phơi nhiễm không?” và “Có biết hoặc nghe nói đến liệu pháp Dự phòng sau phơi nhiễm không?”, nếu mẫu chọn “Có” nhận 1 điểm, chọn “Không” nhận 0 điểm
Đối với phần câu hỏi thêm của mục “Có biết hoặc nghe nói đến liệu pháp Dự phòng trước phơi nhiễm không?” (từ câu 3.8 đến câu 3.10) và mục “Có biết hoặc nghe nói đến liệu pháp Dự phòng sau phơi nhiễm không?” (từ câu 3.12 đến câu 3.17), mỗi đáp án trả lời chính xác được nhận 1 điểm, đáp án không chính xác nhận 0 điểm
Mười ba ý của câu 4.5 các câu trả lời là 1 (hoàn toàn đồng ý) hoặc 2 (đồng ý) hoặc 3 (không ý kiến) nhận 0 điểm, các đáp án chọn 4 (không đồng ý) hoặc 5 (hoàn toàn không đồng ý) nhận 1 điểm
2.3.2.9 Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá được tham khảo theo đề tài của Betelhem Anteneh tại một bệnh viện của Ethiopia [14], và hiệu chỉnh theo câu hỏi cho phù hợp với đề tài:
Phần kiến thức
Tổng điểm tối đa nhận được là 43 điểm, mẫu đạt 30 điểm (≥70% của 43 điểm) trở lên
sẽ được xếp là kiến thức tốt, mẫu không đạt 30 điểm (<70% của 43 điểm) sẽ được coi
Trang 40Phần thái độ
Tổng điểm tối đa nhận được là 25 điểm, mẫu đạt 18 điểm (≥70% của 25 điểm) trở lên
sẽ được xếp là thái độ tích cực, mẫu không đạt 18 điểm (<70% của 25 điểm) sẽ xếp là thái độ tiêu cực
Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá mẫu khảo sát Tên phần Đánh giá Mức điểm đạt được Điểm tương ứng
2.3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy logistics đa biến để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ của sinh viên Biến độc lập là đầu vào của mô hình gồm 6 đặc điểm nhân chủng học Biến phụ thuộc là đầu ra của mô hình là kiến thức của sinh viên, thái độ của sinh viên
Biến phụ thuộc là biến nhị phân với quy ước:
Phần kiến thức
1 (≥30 điểm) là đạt kiến thức tốt, 0 (<30 điểm) là không đạt kiến thức tốt (chưa tốt)
Phần thái độ
1 (≥18 điểm) đạt thái độ tích cực, 0 (<18 điểm) không đạt thái độ tích cực (tiêu cực)
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Thông tin cá nhân của những người tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật vì sự riêng tư Người làm đề tài không gian lận, giả tạo dữ liệu, không thay đổi dữ liệu Trong quá trình làm đề tài luôn cố gắng kiểm tra lại nhằm tránh sự nhầm lẫn, sai sót khi thực hiện đề tài Người làm đề tài luôn ghi nhận, trích dẫn đầy đủ các nghiên cứu của những người đi trước Ngoài ra, các thông tin cá nhân được thu thập chỉ dùng cho mục đích phục vụ nghiên cứu, không có bất kỳ mục đích nào khác