BÁO CÁO KHOA HỌCKHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN LOẠI, THU GOM CHẤT THẢI RẮN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN KIÊN GIANG Ths.. ĐẶ
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN LOẠI, THU GOM CHẤT THẢI RẮN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TRUYỀN KIÊN GIANG
Ths Phạm Đức Khang
SỞ Y TẾ KIÊN GIANG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Tại Kiên Giang theo báo cáo của Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường tỉnh cho thấy công tác quản lý chất thải y tế chưa nghiêm, nhiều đơn vị y tế hiện nay chưa thu gom, xử lý chất thải rắn y tế, chất thải rắn y tế nguy hại còn để lẫn với chất thải thông thường[17]
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
• Qua quá trình thực hiện công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Y học cổ truyền Kiên Giang, chúng tôi nhận thấy có một tỉ lệ nhất
định nhân viên y tế chưa có kiến thức, thái độ
và thực hành đúng qui định về phân loại, thu
gom chất thải rắn y tế nhưng tỉ lệ này là bao
nhiêu và yếu tố nào liên quan đến thì hiện nay chưa biết được vì chưa có nghiên cứu.
Trang 4Giang ”. Mục đích là để biết được kiến thức,
thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phân loại, thu gom
chất thải rắn của nhân viên y tế.
Trang 5Để đạt được mục đích như đã nêu trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu như sau:
1.Xác định kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên
về phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại bệnh viện Y học cổ truyền.
2 Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của nhân viên về phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại bệnh viện Y học cổ truyền.
MỤC TIÊU
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Kế hoạch số 1405/SYT-KHTC của Sở Y tế Kiên Giang ngày 23/10/2015 về việc định hướng công tác quản lý chất thải y tế tỉnh Kiên Giang 2015 – 2020 [32].
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 về qui định quản lý chất thải y tế [4].
Trang 7Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên về phân loại, thu gom CTRYT
- Hướng dẫn đào tạo, tập huấn
- Kiểm tra giám sát.
- Quan tâm qui chế QL CTYT
Cơ sở vật chất
- Trang thiết bị cho phân loại, thu gom, CTYT.
- Các qui trình, qui định, hướng dẫn thực hành.
- Cơ sở hạ tầng làm việc của NVYT
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 82.1 Đối tượng nghiên cứu: Nhân viên y tế
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Nhân viên y tế là bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công tham gia trực tiếp vào hoạt động phân loại, thu gom chất thải rắn y tế có mặt tại thời điểm
nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Nhân viên làm công tác hành chính, nhân viên trực tiếp tham gia vào các hoạt động phân loại, thu gom nhưng
không có mặt tại thời điểm nghiên cứu
- Nhân viên không đồng ý tham gia nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 92.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 3/2016 đến tháng 9/2016
- Địa điểm: Bệnh viện Y học cổ truyền Kiên Giang
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả và phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(tt)
Trang 102.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Lấy toàn bộ bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật
viên và hộ lý, y công trong bệnh viện trực tiếp tham gia hoạt động phân loại, thu gom chất thải rắn y tế Theo
danh sách có 130 cán bộ, trong đó:
- Theo chức danh nghề nghiệp có: 27 bác sỹ, dược sỹ, 92
y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, 11 hộ lý, y công
Trang 112.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng
Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT:
Dùng phương pháp phát vấn, sử dụng bộ câu hỏi tự điền Nội dung bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế ban hành Tiến hành thu thập thông tin vào sau các buổi giao ban
tuần tại các khoa lâm sàng:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(tt)
Trang 122.5.2.Thu thập số liệu cho nghiên cứu định tính
- Thực hiện phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm các đối tượng nghiên cứu dựa theo bộ câu hỏi được thiết kế trước
Thực hiện phỏng vấn các đối tượng là trưởng phòng
điều dưỡng, trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, điều dưỡng trưởng ba khoa, bác sĩ, điều dưỡng viên ba khoa
và ba hộ lý Mục đính của phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu là để làm rõ thêm kết quả của nghiên cứu định lượng, tìm hiểu sâu nguyên nhân và giả thuyết cho kết quả nghiên cứu định lượng
- Công cụ hỗ trợ: Máy ghi âm, giấy, bút…
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(tt)
Trang 132.7 Phương pháp phân tích số liệu
* Số liệu định lượng
- Các thông tin sẽ được mã hóa, làm sạch:
+ Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1+ Phân tích xử lý bằng phần mềm SPSS 19.0
* Số liệu định tính
Thông tin thu được sẽ được gỡ băng, tiến hành mã hóa
và phân nhóm theo từng chủ đề
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(tt)
Trang 14Bảng 3.1: Đặc điểm về giới, tuổi của ĐTNC
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 15Bảng 3.2: Đặc điểm về nghề nghiệp, trình độ và thâm niên
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 16Bảng 3.3: Sự quan tâm của lãnh đạo
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 17Bảng 3.4:Tập huấn các qui chế quản lý chất thải.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 18Bảng 3.5 Đặc điểm kiến thức chung về chất thải rắn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 19Bảng 3.6 Đặc điểm kiến thức phân loại
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 20Bảng 3.7 Đặc điểm kiến thức thu gom CTRYT
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 21Bảng 3.8 Đặc điểm thái độ của đối tượng nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 22Bảng 3.9 Đặc điểm thực hành phân loại CTRYT
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 23Bảng 3.10 Đặc điểm thực hành thu gom CTRYT
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 24Bảng 3.11 Mối liên quan giữa kiến thức chung chất thải rắn y tế với thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 25Bảng 3.12: Mối liên quan giữa kiến thức phân loại CTRYT với thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 26Bảng 3.13 : Mối liên quan giữa kiến thức thu gom CTRYT với thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 27Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thực hành phân loại chất thải rắn y tế với thông tin chung của ĐTNC
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 28Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phân loại chất thải rắn y tế của đối tượng nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 29Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành phân loại chất thải rắn y tế của ĐTNC.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 30Bảng 3.17 Mối liên quan giữa các biến thái độ và thực hành phân loại chất thải rắn y tế của ĐTNC
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Trang 31KẾT LUẬN
1 Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế.
- Kiến thức, thực hành phân loại chất thải rắn :
+ 45,4% nhân viên y tế đạt kiến thức chung về CTRYT, chỉ có 22,3% nhân viên y tế có kiến thức về chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
+ 92,3% nhân viên y tế đạt kiến thức phân loại CTRYT chỉ có 40,8% có kiến thức về qui định phân loại
chất thải hóa học nguy hại
+ 62,2% nhân viên y tế đạt thực hành phân loại CTRYT, nhưng chỉ có 45,4% thực hành phân loại đúng chất thải tái chế và 61,3% thực hành phân loại đúng chất thải
lây nhiễm sắc nhọn.
Trang 32- Kiến thức, thực hành thu gom chất thải rắn :
+ 64,6% nhân viên y tế đạt kiến thức thu gom CTRYT, tuy nhiên chỉ có 48,5% nhân viên y tế có kiến thức
không đúng về qui định số lượng chất thải có trong
thùng phải thu gom
+ 45,5% nhân viên y tế đạt thực hành thu gom CTRYT
và 45,5% nhân viên y tế thực hiện thu gom không đúng thời gian qui định của bệnh viện
- Thái độ của nhân viên về công tác QLCT y tế.
+ 96,9% nhân viên y tế có thái độ tích cực trong công
tác quản lý chất thải rắn y tế Tuy nhiên có 27,7%
không cho rằng nhân viên thu gom là người dễ bị ảnh hưởng xấu từ CTYTNH
KẾT LUẬN
Trang 332 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của nhân viên y tế.
+ Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức
phân loại CTRYT với các yếu tố: Trình độ chuyên môn và được tập huấn/hướng dẫn
+ Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức thu gom CTRYT với các yếu tố: Được tập huấn/hướng dẫn và
sự quan tâm nhắc nhở của lãnh đạo
+ Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thực hành
phân loại CTRYT với yếu tố được tập huấn/hướng dẫn
+ Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thái độ của đối tượng nghiên cứu khi cho rằng nhân viên thu gom là người dễ bị ảnh hưởng xấu từ CTYTNH với thực hành
phân loại CTRYT
KẾT LUẬN
Trang 34XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!