Giáo trình cây ăn quả
Trang 1Gi¸o tr×nh c©y ¨n qu¶
Trang 2Phần A: Lý thuyết
Mở đầu
Trong các môn học dạy cho học sinh Trung học cơ sở ở lớp 9 có môn học kỹ thuật trồng cây ăn quả, ở lớp 7 môn Công nghệ - Nông nghiệp phần 1 - Trồng trọt cũng có những nội dung liên quan đến trồng cây ăn quả Nhằm nâng cao chất lượng các môn học ở trường THCS vμ rèn nghề cho học sinh Bộ Giáo dục Đμo tạo chủ trương biên soạn giáo trình "Kỹ thuật trồng cây ăn quả"
Nội dung của cuốn giáo trình nμy lμ cung cấp cho các thầy, cô giáo vμ các giáo sinh của các trường Cao đẳng Sư phạm trong cả nước những kiến thức cơ bản về đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí vμ vai trò của chúng trong hệ thống sinh thái, những quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với
điều kiện ngoại cảnh Từ đó đặt cơ sở lý luận cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả với những biện pháp kỹ thuật thích hợp để thâm canh tăng năng suất vμ phẩm chất quả
Giáo trình kỹ thuật trồng cây ăn quả sẽ góp phần hữu ích vμo việc cung cấp các thông tin cần thiết, các tμi liệu tham khảo chuyên ngμnh cho các giáo viên khi chuẩn bị giáo án môn "Kỹ thuật trồng cây ăn quả" ở lớp 9 THCS, môn Công nghệ Nông nghiệp 7, phần I trồng trọt cho lớp 7 THCS
Đây còn lμ tμi liệu tham khảo cho những người lμm vườn giúp họ hiểu
để khai thác tốt nguồn tμi nguyên cây ăn quả bản địa vμ nhập nội, áp dụng các TBKT mới, để thâm canh tăng năng suất vμ phẩm chất cây ăn quả, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống vμ bảo vệ môi trường
Cấu trúc của giáo trình được chia thμnh hai phần: Phần A: lý thuyết
vμ phần B: thực hμnh, trong đó nội dung cơ bản được phát triển từ cuốn Giáo trình Cây ăn quả xuất bản trước đó Nxb Nông nghiệp, Hμ Nội (năm 1998) của cùng nhóm tác giả vμ một số bạn đồng nghiệp Tuy nhiên, ở giáo trình
Trang 3viết cho trường Cao đẳng Sư phạm lần nμy chúng tôi đã cố gắng cập nhật các dẫn liệu mới, những tiến bộ kỹ thuật, về giống, kỹ thuật canh tác cây ăn quả của trong vμ ngoμi nước, những yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng như quả an toμn vμ rau quả hữu cơ để giúp người đọc có một cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất cây ăn quả ở nước ta về tiềm năng vμ những thμnh tựu, những tồn tại cần khắc phục để đưa nghề trồng cây ăn quả nước ta phát triển lên bước mới đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH
Do thời lượng có hạn để giảng dạy vμ học tập đạt hiệu quả tốt ở phần A: Phần mở đầu các chương 1, 2, 3 bắt buộc phải giảng, chương 4 không bắt buộc giảng hết tất cả 9 cây thuộc 3 nhóm:
Cây ăn quả á nhiệt đới: Cây có múi (Citrus) vải, nhãn
Cây ăn quả nhiệt đới: Xoμi, Thanh long, Sầu riêng, Chôm chôm
Cây ăn quả ôn đới: Lê, Mận
Giáo viên có thể căn cứ vμo vị trí của trường mình đang dạy thuộc vùng sinh thái nμo ở trong nước để chọn đối tượng cây cho phù hợp Ví dụ các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên thì chọn các cây ăn quả nhiệt đới, ở các tỉnh miền Bắc chọn cây ăn quả á nhiệt đới, các tỉnh miền núi chọn cây ăn quả ôn đới vμ
á nhiệt đới Số lượng chọn để giảng không quá 4 - 5 cây, còn nữa để cho học sinh tự đọc
ở phần B: Thực hμnh Gồm có 7 bμi thực hμnh
Tập trung hướng dẫn thực hμnh ở 5 bμi, mỗi bμi 2,5 tiết: Cụ thể như sau: Bμi 1: Kỹ thuật nhân giống cây từ hạt
Bμi 4, bμi 5: Kỹ thuật ghép mắt vμ ghép đoạn cμnh
Bμi 6: Kỹ thuật tạo hình
Bμi 7: Kỹ thuật trồng mới cây ăn quả
Trang 4Mục đích của mỗi bμi thực tập lμ tăng được thời lượng để thực hiện các thao tác của buổi học giúp học viên nắm được kỹ thuật liên hoμn của mỗi bμi tập, rồi tự mình rèn luyện để có thao tác thuần thục
Đây lμ cuốn giáo trình về cây ăn quả đầu tiên viết cho trường Cao đẳng Sư phạm Chúng tôi cố gắng để thể hiện được tính cơ bản, hiện đại vμ Việt Nam trong cuốn sách, nhưng thiếu sót vμ khuyết điểm chắc không tránh khỏi Kính mong bạn đọc góp ý bổ khuyết để lần tái bản sau được hoμn chỉnh vμ có nội dung phong phú hơn
Để hoμn thμnh cuốn giáo trình nμy chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp ở các trường Đại học khối Nông - Lâm nghiệp vμ đặc biệt lμ Ban Quản lý dự án Đμo tạo giáo viên trung học cơ sở thuộc Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo
Chúng tôi xin trân trọng tỏ lòng cảm ơn
Trang 5Chương I
Lợi ích của việc trồng cây ăn quả
vμ chủ trương phát triển sản xuất cây ăn quả
của đảng vμ nhμ nước
Nội dung:
Các nội dung sau đây đã được đề cập trong chương nμy:
- Giá trị vμ ý nghĩa việc phát triển nghề trồng cây ăn quả trong nền kinh tế quốc dân
- Tình hμnh sản xuất cây ăn quả ở nước ta
- Định hướng phát triển nghề trồng cây ăn quả
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương nμy sinh viên cần:
- Nắm được giá trị vμ ý nghĩa việc phát triển nghề trồng cây ăn quả đối với đời sống vμ phát triển kinh tế của đất nước
- Nắm được tình hình sản xuất cây ăn quả của nước ta trong hơn 20
năm qua vμ đường lối chủ trương của Đảng vμ Nhμ nước thời kỳ 1999 - 2010
- Thấy được những khó khăn, tồn tại trong quá trình phát triển sản xuất cây ăn quả để có các giải pháp khắc phục, đưa nghề trồng cây ăn quả nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1 Giá trị và ý nghĩa việc phát triển nghề trồng cây ăn quả trong nền kinh tế quốc dân
Nghề trồng cây ăn quả lμ một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mμ
đối tượng của nó lμ những cây lâu năm có quả ăn được
Khoa học cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả,
vị trí vμ vai trò của chúng trong hệ sinh thái, những quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với điều kiện ngoại cảnh Từ đó đặt cơ sở lý luận cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả với những biện pháp kỹ thuật thích hợp cho
Trang 6từng loại cây trong điều kiện khí hậu đất đai cụ thể của nơi trồng nhằm thâm canh, tăng năng suất vμ phẩm chất quả
Cây ăn quả lμ nhóm cây có nhiều triển vọng phát triển ở nước ta Điều kiện khí hậu, đất đai, địa thế thích hợp với nhiều loại cây ăn quả, trong đó có những loμi quả có thể trở thμnh đặc sản có giá trị trên thị trường trong nước vμ trên thế giới
Trồng cây ăn quả lμ một bộ phận quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Phát triển nghề trồng cây ăn quả đem lại nhiều lợi ích đối với đời sống vμ phát triển kinh tế của đất nước, những giá trị đó cụ thể lμ:
1.1 Giá trị dinh dưỡng
Có thể nói, trái cây lμ nguồn cung cấp nhiều loại chất dinh dưỡng cho con người, lμ nguồn dinh dưỡng quý giá cần cho con người ở mọi lứa tuổi vμ nghề nghiệp khác nhau Trong quả có nhiều loại đường dễ tiêu, các axit hữu cơ, prôtêin, lipit, các chất khoáng, pectin, các hợp chất thơm vμ các chất khác v.v
Có nhiều loại vitamin như vitamin A, B, C, PP Đặc biệt vitamin C rất cần cho con người ở mọi lứa tuổi, vitamin A rất cần cho trẻ em
1.2 Giá trị công nghiệp
Một số loại cây ăn quả lại vừa lμ cây công nghiệp Cây điều, cây dừa
vμ một số cây khác vừa cho quả, hạt để ăn như những cây ăn quả khác vừa lμ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Ví dụ: Sản phẩm chế biến như dầu dừa, dầu vỏ hạt điều, papain chiết xuất từ quả đu đủ
Các loại quả lμ nguyên liệu của công nghiệp chế biến đồ hộp quả mít, nước quả, rượu vang, xirô, quả sấy khô Công nghiệp chế biến quả đã góp phần giải quyết được nhu cầu của đời sống lμ cung cấp quả quanh năm cho nhân dân
1.3 Giá trị y học
Các loại quả vμ các bộ phận khác của cây như rễ, lá, hoa, vỏ, hạt lμ những vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong đông y Có thể nói hầu hết cây ăn quả đều lμ cây thuốc
Trang 7Các loại trái cây với giá trị dinh dưỡng cao, vị ngọt, hương thơm lμ yếu
tố rất quan trọng để bồi bổ, phục hồi bổ sung sức khỏe cho con người
1.4 Giá trị môi trường
Cây ăn quả có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái với chức năng lμm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, lμm rừng phòng hộ, lμm đẹp cảnh quan Nhiều giống cây ăn quả lμ cây nguồn mật có chất lượng cao được người tiêu dùng ưa thích ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn có tác dụng che phủ bảo vệ đất, chống xói mòn, lμm hμng rμo chống gió bão, phủ xanh đất trống, đồi trọc, vườn cây ăn quả tạo môi trường sống trong lμnh cho cư dân nông thôn, cư dân đô thị nhất lμ các đô thị nhỏ người dân có khuynh hướng tạo dựng các phố - vườn ở các thμnh phố lớn, số nhμ có vườn không nhiều, nhiều gia đình có nhiều cố gắng tạo dựng vườn cây trên sân thượng, hoặc trồng ở hμnh lang hay trên ban công để cải thiện môi trường sống Các điểm
du lịch sinh thái thường trồng cây ăn quả để tạo cảnh quan hấp dẫn khách du lịch Những nỗ lực đó cho thấy ý nghĩa sinh thái, ý nghĩa môi trường to lớn của vườn cây
1.5 Giá trị kinh tế
ở nhiều nước trên thế giới ở nước ta nghề trồng cây ăn quả cho thu nhập rất cao Tùy từng vùng trồng, tùy loại cây ăn quả khác nhau, nói chung 1ha cây ăn quả cho thu nhập gấp 3-5 lần thậm chí gấp 10 lần trồng cây lương thực Thực tế, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong hơn 10 năm qua cho thấy việc phát triển sản xuất cây ăn quả tạo thêm công ăn việc lμm, thu hút được lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn Trồng cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao nên đã giúp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất vμ tinh thần cho nông dân, lμm thay đổi bộ mặt nông thôn Ví dụ: vùng trồng vải thiều điển hình ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, vùng trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận
1.6 Giá trị văn hóa - x∙ hội
Người Việt Nam có tục thờ cúng tổ tiên Vμo ngμy rằm, mồng một hμng tháng các loại quả trở thμnh đồ dâng cúng thiêng liêng vμ tiện lợi cho
Trang 8mỗi gia đình Còn vμo dịp tết Nguyên Đán gia đình nμo cũng bμy mâm ngũ quả thật đẹp để đón năm mới, để cầu may mắn thịnh vượng Cây ăn quả đã đi vμo đời sống của dân tộc Việt Người ta đã lập đền thờ ông tổ trồng cây vải ở thôn Thúy Lâm(xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hμ, tỉnh Hải Dương) ở miền Nam, hμng năm đều có lễ hội trái cây Rải rác khắp các vùng miền đều có địa danh mang tên các loại quả: Sông Bưởi (Thanh Hóa); Lμng Cam (Hμ Nội); Lμng Chanh (Nghệ An); Dốc Xoμi (Gia Lai); Dốc Chuối (Bảo Lộc) Tên một
số loại quả cũng đã được dùng để đặt tên người: cô Mơ, cô Mận, chị Đμo, anh Cam, cụ Quất, bμ Bưởi, ông Chanh
2 Tình hình sản xuất cây ăn quả ở nước ta
Trong 20 năm qua (1980 - 2000) diện tích cây ăn quả ở nước ta không ngừng tăng lên Năm 1980 cả nước có 210.8000 ha, đến năm 1990 có 281.200
ha vμ cuối năm 2000 có 520.000 ha (số liệu của NXB Thống Kê, Hμ Nội 2000) Nếu so sánh với giai đoạn 1980 - 1990 thì 10 năm cuối của thế kỷ 20 (1991 - 2000) diện tích cây ăn quả cả nước tăng nhanh gấp 3,4 lần Đặc biệt
có năm tăng lên hơn 50.000 ha so với năm trước (năm 1997) Vùng có diện tích cây ăn quả lớn nhất trong cả nước lμ đồng bằng sông Cửu Long (chiếm
38 - 46% diện tích vμ 45 - 50% sản lượng cây ăn quả cả nước Thứ đến lμ trung du miền núi phía Bắc, thứ ba lμ đồng bằng Nam Bộ, tiếp theo lμ đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ vμ ít nhất lμ Tây Nguyên) (xem bảng 1)
Theo tμi liệu của bộ Nông Nghiệp vμ PTNT năm 2000 trên toμn quốc, chuối có diện tích lớn nhất (98.366 ha) rồi đến cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh (68.614 ha), tiếp theo lμ xoμi (46.782 ha), thanh long (3.223 ha), vμ nho (1.820 ha) Diện tích vμ sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu được trình bμy ở bảng 2 vμ bảng 3
Các loμi cây ăn quả có diện tích tăng nhanh trong những năm gần đây
lμ nhãn, vải, xoμi, bưởi, thanh long, dứa do có nhu cầu của thị trường trong
vμ ngoμi nước, bán được giá vμ có thu nhập cao nên nhiều nơi nông dân hăng hái trồng
Trang 9B¶ng 1: DiÖn tÝch c©y ¨n qu¶ c¸c vïng trong n−íc
49,0 50,6 23,5 38,7
49,4 52,3 24,9 39,6
51,9 79,7 30,2 42,3
58,3 90,0 28,8 44,0
11,9 50,8
186
12,9 51,6 191,3
12,9 66,9 191,3
12,9 82,5 206,3
Nguån: Bé N«ng nghiÖp vμ PTNT; Vô KÕ ho¹ch vμ Quy ho¹ch
Nhμ xuÊt b¶n N«ng nghiÖp Hμ néi -2002
B¶ng 2: DiÖn tÝch mét sè c©y ¨n qu¶ chñ yÕu ë ViÖt Nam
Nguån: Bé N«ng nghiÖp vμ PTNT; Vô KÕ ho¹ch vμ Quy ho¹ch
Nhμ xuÊt b¶n N«ng nghiÖp Hμ néi -2002
Trang 10Bảng 3: Sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam
Nguồn: Bộ Nông nghiệp vμ PTNT; Vụ Kế hoạch vμ Quy hoạch
Nhμ xuất bản Nông nghiệp Hμ nội -2002
Trên địa bμn cả nước đã hình thμnh được những vùng cây ăn quả chuyên canh tập trung như xoμi ở Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Khánh Hòa, nhóm ở Hưng Yên, Sơn La (vùng Sông Mã), Tuyên Quang ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng vải thiều ở Bắc Giang (Lục Ngạn), Hải Dương (Thanh Hμ), Quảng Ninh (Đông Triều), Na ở Lạng Sơn (Chi Lăng), Tây Ninh (núi Bμ Đen), mơ ở Bắc Cạn (Bạch Thông), mận ở Lμo Cai (Bắc Hμ), Sơn La (Mộc Châu)Thanh L ong ở Bình Thuận Sầu riêng ở Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bình Phước Sản phẩm cây ăn quả không những để tiêu thụ trong nước mμ đã trở thμnh hμng xuất khẩu có giá trị như Xoμi, Xhuối, Vải, Nhãn, Thanh Long, Bưởi, Măng cụt, Vú sữa v.v trái cây của Việt Nam đã có mặt ở 48 nước trên thế giới vμ hμng năm mặt hμng rau quả thu vμ được 200 - 300 triệu đôla
Tình hình phát triển cây ăn quả ở nước ta trong những năm qua cho thấy sản xuất cây ăn quả đang có bước phát triển mới Nhiều địa phương đã
Trang 11chú ý đến phát triển cây ăn quả coi đó lμ một trong những giải pháp để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp Nhiều hộ nông dân qua thực tiễn sản xuất của mình đã nhận thức được lμ trồng cây ăn quả mang lại thu nhập cao, có đóng góp tích cực vμ việc nâng cao đới sống vμ sức khỏe của các thμnh viên trong gia đình, do đó những phần đất trước đây còn để hoang hoặc trồng lúa vμ các cây trồng khác năng suất thấp, bấp bênh, ít có hiệu quả thì nay được chuyển
đổi sang trồng cây ăn quả Nhiều vùng đất trống, đồi trọc, đất phèn ứng chưa
sử dụng hoặc sử dụng ít có hiệu quả trước đấy, những năm gần đây nhờ có chính sách vμ chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhμ nước, có thêm các tiến bộ kỹ thuật vμ hiểu biết về cây ăn quả, do có những hoạt động di chuyển dân nên được sử dụng trồng cây ăn quả mang lại nhiều kết quả tốt về phương diện kinh tế xã hội vμ môi trường Rõ rμng nhất lμ những vùng điển hình trồng vải thiều ở huyện Lục Ngạn (tỉnh Bắc Giang) cảm quýt ở huyện Bắc Quang (Hμ Giang) dưa ở huyện Tân Phước (Tỉnh Tiền Giang) Nho ở Tỉnh Ninh Thuận, Thanh Long ở tỉnh Bình Thuận Hiện nay ở trong nhiều vùng trong nước đã có trong trại đang sản xuất kinh doanh cây ăn quả
Tuy nhiên, bên cạnh những thμnh tựu đã đạt được, tình hình phát triển cây ăn quả ở nước ta trong thời gian qua còn bộc lộ một số mặt bất cập sau đây:
- Tốc độ phát triển còn chậm, quá trình phát triển chưa thật vững chắc, sản xuất còn mang tính tự phát Một cây nμo đó nổi lên bán được giá, nông dân đua nhau trồng vμ sau đó lại chặt bỏ vμ rốt giá do không có thị trường
- Khó khăn lớn nhất đang được đặt ra hiện nay đối với phát triển cây
ăn quả ở nước ta lμ bảo quản chế biến vμ thị trường tiêu thụ Vấn đề bảo quản tươi đang lμ một khó khăn chưa được giải quyết
- Nhiều vấn đề về khoa học công nghệ có liên quan đến phát triển cây
ăn quả ở Việt Nam chưa được giải quyết một cách cơ bản vμ đồng bộ như về giống cây, về kỹ thuật canh tác, về phòng trừ sâu bệnh, về sản xuất quả hữu cơ (quả sạch) có những vấn đề về sau thu hoạch như bảo quản chế biến có những vấn đề về tổ chức, quản lý sản xuất, về hμng hóa, thị trường v.v
Trang 123 Định hướng phát triển nghề trồng cây ăn quả
3.1 Đường lối chủ trương phát triển nghề trồng cây ăn quả của Đảng
và Chính phủ
Ngμy 3 tháng 9 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển rau quả hoa cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 với mục tiêu:
- Nhanh chóng thỏa mãn nhu cầu đời sống nhân dân về rau, quả vμ hoa cây cảnh (thông thường vμ cao cấp) trong đó đẩy mạnh sản xuất, chế biến nước quả với giá rẻ để từng bước thay thế nước uống có cồn hiện nay
- Tạo thêm việc lμm cho khoảng 5.0 triệu người
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1.0 tỷ đô la mỹ/năm
- Thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ nội địa: 8 triệu tấn rau, 6 triệu tấn quả
- Đưa diện tích trồng cây ăn quả của cả nước lên 1 triệu ha
3.2 Một số giải pháp quan trọng góp phần đưa nghề trồng cây ăn quả nước ta phát triển lên bước mới
a) Nên xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cây ăn quả của cả nước
Dựa vμo chiến lược phát triển nông nghiệp toμn diện, đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước cần sớm xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cây
ăn quả của nước ta
Quy hoạch tổng thể phát triển cây ăn quả dựa trên sự đánh giá đúng hiện trạng vμ những vấn đề đang đặt ra cho nghề trồng cây ăn quả của nước ta,
dự báo nhu cầu thị trường trong nước vμ thị trường thế giới, dự báo nhu cầu thị trường trong nước vμ thị trường thế giới Dự báo các tiến bộ khoa học vμ công nghệ Dựa vμo điều kiện sinh thái, khí hậu, đất đai, tμi nguyên cây ăn quả ở mỗi vùng để quy hoạch sản xuất cây ăn quả ở từng địa phương để sản xuất cây
ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút được nhiều lao động vμ đạt được các mục tiêu của đề án phát triển rau quả hoa vμ cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010
đã được Chính phủ phê duyệt
Trang 13b) Bình tuyển chọn lọc, lai tạo, nhập nội khảo nghiệm nâng cao phẩm chất giống cây ăn quả
Thị trường trong nước vμ ngoμi nước đang có những đòi hỏi cao về chất lượng quả, chất lượng hμng hoá Công tác giống cây ăn quả đã được Bộ
NN & PTNT chú ý đầu tư vμ có 1 chương trình giống quốc gia Các con đường
để tạo ra giống có chất lượng cao có thể thông qua các hộ thi trái cây ở các vùng như đã từng lμm ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long đối với xoμi, bưởi, sầu riêng, cam quýt, nhãn v v hoặc hội thi vải thiều ở Hải Dương, hội thi nhãn ở Hưng Yên, ở Tuyên Quyên v.v thi các giống bưởi ngon ở Hμ Nội, Hương Khê (Hμ Tĩnh) Đoan Hùng (Phú Thọ) v.v
Qua các hội thi đã chọn ra được những giống cây ăn quả có năng suất cao, chất lượng thơm ngon vμ những cây ưu tú được chọn có thể dùng để nhân giống cho sản xuất
Các giải pháp như điều tra bình tuyển chọn lọc các giống đất ở địa phương trong thời gian qua cũng đạt được nhiều thμnh tựu xuất sắc như chọn
ra được các giống vải nhân chín sớm để điều tiết thời vụ thu hoạch, các giống xoμi có chất lượng cao, phù hợp từng vùng khí hậu đấ đai như xoμi cát hoμ lộc
ở Tiền Giang, xoμi cát mốc ở Bình Định, xoμi cát chu ở Đồng Tháp v.v vμ nhiều giống cây ăn quả khác nữa
Việc lai tạo trồng khảo nghiệm các giống nước ngoμi cũng đạt được kết quả như giống xoμi GL1, GL2, GL6 của viện NK rau quả chọn lọc trồng thích nghi cho các tỉnh miền bắc, các giống xoμi xanh của Thái Lan do trộn gióng cây ăn quả đồng tiến (TP Hồ Chí Minh) chọn lọc có chất lượng cao,
được người tiêu dùng rất thích v.v Tất cả đều cho thấy rõ công tác giống lμ một vấn đề quan trọng hμng đầu, có tính chiến lược trong việc phát triển cây
ăn quả từ nay về sau
c) Đẩy mạnh các hoạt động khoa học - công nghệ cây ăn quả
Cây ăn quả muốn phát triển nhanh vμ vững chắc vμ có hiệu quả lμ phải dựa trên cơ sở khoa học đồng bộ bao gồm các khâu trồng trọt, bảo quản, chế
Trang 14biến, lưu thông, thị trường, hμng hoá, kết cấu hạ tầng v.v Hiện nay các khâu nμy chưa thật đồng bộ cho từng đối tượng, từng vùng sinh thái cụ thể
Ví dụ: Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cây xoμi các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long có những điểm khác với trồng xoμi ở các tỉnh miền bắc; quy trình kỹ thuật trồng bưởi năm roi ở Bình Minh (Vĩnh Long) có những điểm khác với bưởi Phúc Trạch ở Hương Khê (Hμ Tĩnh) Phấn đấu để sớm có các quy trình về trồng trọt cho các loại cây ăn quả Quy trình chế biến các loại quả tại cơ sở sản xuất, ở các xưởng chế biến có quy mô công nghiệp Quy trình bảo quản các loại quả ở quy mô nhỏ, vừa vμ lớn
Vμ muốn cạnh tranh trên thị trường trong khu vực vμ thế giới thì việc chế biến cần phải có công nghệ tiên tiến, bao bì đóng gói phải được tiêu chuẩn
kỹ thuật vμ mỹ thuật, hấp dẫn, tiện dụng vμ sản phẩm chế biến cây ăn quả phải
có phía mμ người tiêu dùng chấp nhận vμ hấp dẫn họ
d) Tổ chức tốt công tác dịch vụ cây ăn quả
Trong nông nghiệp từ trước đến nay ta mới xây dựng các dịch vụ chủ yếu lμ để phục sản xuất cây lương thực, công tác dịch vụ cây ăn quả ở các địa phương còn thiếu vắng, vμ nếu có thì thiếu đồng bộ, không thuận tiện cho sản xuất chuyên ngμnh nμy Công tác dịch vụ cây ăn quả bao gồm các mặt dưới đây:
- Dịch vụ cây giống
Bảo đảm cho người sản xuất có cây giống tốt, đúng tiêu chuẩn của Bộ
NN & PTNT đã ban hμnh, nhất lμ giống sạch bệnh
Một số loμi cây ăn quả trang bị cam quýt có bệnh vμng lá greening rất nguy hiểm Nếu cây giống không sạch bệnh sau khi trồng sớm muộn cũng phải loại bỏ Vì vậy cần thiết phải lμm tốt khâu dịch vụ nμy
- Dịch vụ bảo vệ thực vật
Trong khâu nμy bao gồm cả các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh, các dụng cụ phun thuốc, xử lý hạt, xử lý cây, đồng thời có cả cán bộ kỹ thuật giúp phát hiện sâu bệnh, dự tính dự báo sâu bệnh loại cây ăn quả vμ phòng trừ ngay trên vườn sản xuất
Trang 15- Dịch vụ các vật tư công cụ phục vụ cho sản xuất cây ăn quả Bao gồm vật tư chuyên dùng cho cây ăn quả như dao ghép cây, kéo cắt cμnh, cưa cμnh vμ thân cây, giấy nilông để buộc sau khi ghép, giấy bao quả, chất kích thích sinh trưởng, các loại phân bón chuyên dùng cho cây ăn quả, các loại phân vi lượng, các loại máy đo nhanh độ pH đất, hμm lượng nước trong đất, đo
độ Brix trong quả v.v…
- Các dịch vụ khác
Như những thông tin, thị trường, giá cả, nơi tiêu thụ, các yêu cầu về phẩm chất quả, thời vụ thị trường v.v… rất cần cho những nhμ sản xuất, góp phần phát triển sản xuất cây ăn quả ở từng địa phương nói riêng vμ cả nước nói chung
e) Cải tạo vườn tạp
Do những nguyên nhân khách quan vμ chủ quan, vườn cây ăn quả ở nhiều vùng đều lμ vườn tạp ở các mức độ khác nhau Bởi vậy song song với việc trồng mới, cần coi trọng việc cải tạo vườn tạp để sớm có những vườn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao đời sống, cải tạo môi trường sống, lμm đẹp cảnh quan
Tóm tắt
Trồng cây ăn quả mang lại cho con người nhiều lợi ích Ngoμi việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người còn có nhiều lợi ích khác Đó lμ góp phần cải thiện môi trường sống, bảo vệ đất chống xói mòn, chống ô nhiễm môi trường Phát triển cây ăn quả còn có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội, kinh tế, nhân văn, công nghiệp vμ môi trường
Những thμnh tựu về phát triển cây ăn quả trong 20 năm qua trên đất nước ta thật to lớn song để có bước phát triển mới cần chú ý đến việc quy hoạch tổng thể phát triển cây ăn quả cả nước, công tác giống, các hoạt động khoa học công nghệ tiến tới xây dựng quy trình kỹ thuật cho từng cây ở từng vùng miền cụ thể, tổ chức tất công tác dịch vụ cây ăn quả vμ cải tạo vườn tạp
Trang 16Câu hỏi ôn tập
1 Đối tượng vμ mục đích của môn học cây ăn quả?
2 Giá trị vμ ý nghĩa việc phát triển cây ăn quả trong đời sống vμ kinh tế quốc dân
3 Những thμnh tựu trong ngμnh cây ăn quả trong 20 năm qua ở nước ta, những yếu kém cần khắc phục
4 Các giải pháp để đưa nghề trồng cây ăn quả nước ta phát triển lên một bước mới
Tμi liệu đọc thêm
1 Nguyễn Minh Châu: Chương trình phát triển cây ăn quả đến năm 2010,
Bộ NN và PTNT, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam "Tμi liệu tập
huấn công nghệ sau thu hoạch trái cây" SOFRI, 15-26/5/2000
2 Đường Hồng Dật: Nghề làm vườn Phát triển cây ăn quả ở nước ta Nhóm cây ăn quả nhiệt đới có khả năng thích nghi hẹp, NXB Văn hóa Dân tộc,
6 Thanh Sơn: Xuất khẩu rau quả: Bao giờ được 1 tỷ USD/năm?, Nông
nghiệp Việt Nam số 56 18/3/2004
7 Trần Thế Tục: Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du phía Bắc đến năm 2000 và 2010, Tạp chí KHKT rau hoa quả Viện nghiên
cứu rau quả 1998 n-2, 3-7
8 TK Chattopadhyay: A texbook on pomology Vol I Fundamentals, pp1-30 kalyani publishers New delhi Second revised edition 2003
Trang 17Chương II
các phương pháp nhân giống cây ăn quả
Nội dung:
Các nội dung sau đây sẽ được đề cập trong chương nμy:
- Phương pháp nhân giống hữu tính - nhân giống bằng hạt
- Phương pháp nhân giống vô tính
+ Chiết cμnh
+ Giâm cμnh
+ Ghép cây
+ Tách chồi vμ tách cây con
+ Nuôi cấy mô tế bμo
- Kết hợp với bμi thực tập để hiểu rõ thêm các bước tiến hμnh trong từng phương pháp; chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vμ vật liệu cho công tác nhân giống
Các phương pháp nhân giống cây ăn quả
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác nhân giống lμ sử dụng các biện pháp
kỹ thuật để tăng nhanh số lượng cây giống vμ đảm bảo duy trì nâng cao những
đặc tính quý của giống nhằm cung cấp cho sản xuất nhiều cây giống có chất lượng cao, sạch bệnh
Trang 18Có hai phương pháp nhân giống cơ bản: nhân giống hữu tính vμ nhân giống vô tính
1 Phương pháp nhân giống hữu tính - nhân giống bằng hạt
Khi nhân giống hữu tính người ta dùng một khí quan rất phổ biến của thực vật đó lμ hạt giống được hình thμnh thông qua quá trình thụ phấn, thụ tinh, lμ sự kết hợp giữa hạt phấn với noãn Trong điều kiện đủ nước, nhiệt độ thích hợp vμ được tiếp xúc với một lượng oxy thích hợp, hạt nảy mầm trở thμnh một cây mới Phương pháp nμy thường gặp rất phổ biến trong tự nhiên
vμ đa số cây rừng tự nhân giống theo phương pháp nμy
1.1 ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt
- Cây con mọc từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của giống,
có thể phát sinh nhiều biến dị do thụ phấn chéo (khác loμi hoặc khác giống) Lấy hạt từ một cây mẹ tốt đem gieo sẽ cho nhiều cây con khác nhau khiến cho vườn cây không đồng đều nhất lμ về năng suất, chất lượng
- Cây giống móc từ hạt đem trồng sẽ chậm ra quả ít nhất lμ từ 3-5 năm (tuỳ giống) trừ một số loμi cây ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn như đu
đủ, táo ta v.v
1.1.3 Do có những nhược điểm trên đối với nhiều loại cây ăn quả,
ngμy nay người ta thường không dùng hạt vμ chỉ ương cây con bằng hạt trong các trường hợp sau đây:
Trang 19- Có những hạt không chứa một phôi như thường lệ mμ chứa nhiều phôi (đa phôi) như hạt xoμi, hạt bơ, hạt cam quýt, hạt táo ta v.v trong các phôi nμy chỉ có một phôi có nguồn gốc hữu tính do phối tử đực kết hợp với phối tử cái mμ thμnh, những phôi khác lμ do các tế bμo ở noãn tâm bị kích thích phân hoá mμ thμnh, do nguồn gốc vô tính nên khi thμnh cây sẽ giống hệt cây mẹ, vμ những cây phôi vô tính thường khoẻ, lấn át cây phôi hữu tính
- Một số giống cây ăn quả khác hạt cũng có nguồn gốc từ phôi tâm, thực chất lμ vô tính như đối với măng cụt, lòn bon v.v nên có thể nhân giống bằng hạt vμ vẫn giữ được đặc tính của cây mẹ ban đầu
- Gieo hạt để lấy cây lμm gốc ghép Để giữ độ đồng đều của gốc ghép người ta cũng chọn các giống đa phôi để lấy hạt
- Dùng trong công tác lai tạo chọn lọc giống
- Sử dụng gieo hạt đối với những giống chưa có các phương pháp nhân giống khác tốt hơn
1.2 Những điều cần chú ý khi nhân giống bằng hạt
Để hạt nảy mầm đều, tỷ lệ nảy mầm cao, cây con sinh trưởng khoẻ cần phải nắm được các đặc tính sinh lý của hạt, có các biện pháp xử lý hợp lý:
- Một số giống hạt để lâu sức nảy mầm sẽ kém như hạt vải, nhãn, đu
đủ, na
- Hạt giống một số cây thuộc họ hoa hồng như đμo, mận, mơ đòi hỏi phải qua một thời gian ngủ nghỉ, lấy hạt ở quả vừa chín đem gieo thường không mọc ngay, nên phơi khô ủ trong cát hoặc bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thấp khoảng 5-60 1 thời gian Hạt hồng muốn nảy mầm tốt cũng cần
xử lý ở nhiệt độ thấp trước khi gieo
- Một số giống hạt có vỏ cứng cần được xử lý bằng các phương pháp như ngâm nước, đập vỡ vỏ cứng hoặc xử lý hoá học như hạt đμo, mận, mơ, xoμi
- Đảm bảo những điều kiện ngoại cảnh để hạt nảy mầm tốt:
+ Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm
Đối với cây ăn quả nhiệt đới: 23,8- 350C
Trang 20Đối với cây ăn quả á nhiệt đới: 15,5- 26,50C
Đối với cây ăn quả ôn đới: 10-210C
+ Độ ẩm đất bảo đảm: 70- 80% độ ẩm bảo hoμ
+ Đủ oxy: đất gieo hạt phải tơi xốp, thoáng khí, khi gieo không lấp hạt quá sâu
- Trước khi gieo hạt bao giờ cũng nên thử sức nảy mầm của hạt Cách thử đơn giản lμ lấy 100 hạt, rải đều lên một mảnh vải ướt hay giấy thấm nước cho ẩm, để ở chỗ có nhiệt độ khoảng 250c Chỉ sau vμi 3 ngμy lμ hạt mọc vμ hạt tốt thì mọc nhanh, nhiều Thường hạt tốt phải mọc tới 80-90% trở lên
- Muốn chọn được hạt giống tốt phải chọn theo 3 bước:
+ Chọn giống tốt: chọn những cây giống để lấy hạt phải đạt các tiêu chuẩn: sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, ổn định, phẩm chất tốt, hình dạng mμu sắc quả đẹp, tính chống chịu tốt mang đầy đủ các đặc điểm của giống muốn nhân Cây ở vμo thời kỳ sung sức đang cho quả với năng suất cao
+ Chọn quả tốt: trên cây chọn những quả có hình đạng đặc trưng của giống nằm phía ngoμi tán, mμu sắc đẹp, không có vét sâu bệnh
+ Chọn hạt: chọn hạt to, mẩy, cân đối, không có vết sâu bệnh, dị dạng
1.3 Kỹ thuật gieo hạt
Tùy theo điều kiện cụ thể việc gieo hạt lμm cây giống có thể tiến hμnh theo 2 cách: gieo hạt ươm cây trên luống vμ gieo hạt ươm cây trong bầu
1.3.1 Gieo hạt ươm cây trên luống
Khi gieo hạt chú ý đảm bảo các khâu kỹ thuật chủ yếu sau:
- Lμm đất: đất được cμy bừa cuốc xới kỹ, đảm bảo đất phải tơi xốp, thoáng, bằng phẳng, nhặt hết cỏ dại vμ được bón lót bằng phân chuồng hoai mục vμ phân lân (50-70 kg phân chuồng + 0,5 - 0,7 kg supe lân/100m2)
- Lên luống: yêu cầu thoát nước tốt trong mùa mưa, đi lại chăm sóc cây thuận tiện Thông thường luống có độ cao 10-15 cm, mặt luống rộng 60-80cm, khoảng cách giữa 2 luống (rãnh) 40-50cm, chiều dμi luống tuỳ thuộc địa thế
Trang 21- Gieo hạt: có thể gieo thμnh hμng hoặc theo hốc, khoảng cách hμng vμ hốc tuỳ thuộc vμo mục đích sử dụng (gieo để lμm cây giống hoặc gieo để lấy cây con ra ngôi lμm gốc ghép) Độ sâu lấp hạt từ 2-3cm tuỳ thuộc vμo thời vụ gieo, độ lớn của hạt giống vμ thời tiết khí hậu v.v
- Chăm sóc sau khi gieo
Các khâu chăm sóc phải lμm thường xuyên: như tưới nước giữ ẩm bảo
đảm 70-80% độ ẩm bảo hoμ ở giai đoạn đầu, xới xáo phá váng sau mưa, thường xuyên lμm cỏ, theo dõi sự xuất hiện của sâu bệnh vμ phòng trừ kịp thời
- Tỉa bỏ những cây mọc quá dμy, những cây sinh trưởng kém bị bệnh Bón thúc bằng nước phân chuồng pha loãng 1/10- 1/15 hoặc các loại phân vô cơ pha với nồng độ 1%
1.3.2 Gieo hạt ươm cây trong bầu
Phương pháp gieo hạt ươm cây trong bầu ngμy nay được dùng phổ biến hơn vì có nhiều ưu điểm
- Rất thuận tiện cho việc chăm sóc bảo vệ cây
- Đỡ tốn công, chi phí thấp, giảm giá thμnh sản xuất cây giống
- Giữ được bộ rễ cây hoμn chỉnh nên tỉ lệ sống cao sau khi trồng ra vườn sản xuất
- Vận chuyển đi xa dễ dμng, giảm tỉ lệ hao hụt
Phương pháp nμy có thể sử dụng cả ở việc gieo hạt lμm cây gốc ghép
vμ lμm cây giống trực tiếp Bầu để gieo hạt lμ những túi polyetilen (PE) mμu
đen có đục lỗ ở đáy
a Túi bầu có kích thước 6x10cm, 10x15cm, 15x18cm tuỳ thuộc vμo hạt giống trồng vμ mục đích sử dụng
b Nguyên liệu để lμm giá thể có thể dùng các loại sau:
Nguyên liệu sẵn có ở từng địa phương với phương châm lμ dễ khai thác nhất, có nhiều nhất vμ giá cả hợp lý nhất đồng thời các chất dinh dưỡng trong giá thể được cung cấp phù hợp cho mỗi loại cây ăn quả vμ đảm bảo an toμn đối với cây giống: không gây độc vμ sạch nguồn sâu bệnh
Trang 22- Nguyên liệu thiên nhiên:
+ Đất: đất phù sa, đất mùn hoặc đất mặt (hay tầng B ở mỗi vùng) + Than bùn qua xử lý
+ Bentonite đã xử lý
- Nguyên liệu hữu cơ:
+ Sản phẩm đã xử lý của các nhμ máy chế biến rác thải
+ Mùn xơ dừa đã được tiệt trùng
+ Bã mía hoặc phế liệu các nhμ máy sản xuất giấy hoặc đường;
+ Phế phụ phẩm nông lâm nghiệp: rơm rạ, vỏ trấu, đậu đỗ, lạc
+ Các nguyên tố vi lượng dưới dạng dễ hoμ tan
- Hoá chất diệt nấm, kháng khuẩn, chống mốc, mối
Dưới đây giới hiệu hỗn hợp giá thể đóng bầu đã thực hiện có kết quả của một số đơn vị
+ Viện Nghiên cứu Rau quả: hỗn hợp đóng bầu với nhãn, vải vμ cây có múi gồm 20%) đất phù sa +40 than bùn + 20% trấu hun +20% phân chuồng hoặc mục + 1 g supe lân +1 ga lân nung chảy/ cho 1 bầu (có thể thay 2g phân lân nung chảy
+ Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam: khổ túi bầu ươm (12-14) x (30-32) công thức phối hợp các thμnh phần của giá thể bầu ươm gồm:
Đất phù sa đập nhỏ (hoặc hỗn hợp hữu cơ) trấu, cát hạt to (đường kính 1-2mm) theo tỷ lệ 1:1:1 Trộn đều 1m3 hỗn hợp nμy với lượng phân vô cơ sau:
Trang 23Supe lân 1-3 kg, sulfat kali 3-4kg + 1 kg vôi vμ một số nguyên tố trung, vi lượng (250g Mg, 80g Fe, 60g Mn, kẽm, 259g Cu, ở dạng Chelate) Hỗn hợp trộn trước khi sử dụng 1-2 tháng
Để diệt trừ các loai vi khuẩn, nấm, tuyến trùng vμ hạt cỏ dại có trong môi trường bầu ươm dùng 1 lít Formol 40% pha đều trong 50 lít nước tưới cho 1m3 hỗn hợp trên đã trải dμy 5-7 cm, phủ kín lại, 17 ngμy sau dùng gieo hạt - khi xử lý nên đeo găng tay vμ khẩu trang, đứng ở đầu gió để xử lý thuốc
Ngoμi ra, giá thể bầu ươm có thể phối trộn bằng bột xơ dừa, cát hạt to, tro trấu, trấu theo tỷ lệ 2:2:3:3 Trộn đều 1m3 hỗn hợp nμy cùng với Supe lân, sulfat kali, vôi như trên vμ thêm vμo 80kg phân gμ đã qua chế biến của các nhμ máy phân bón hoặc sử dụng phân gμ ủ đã hoai cũng mang lại cho cây giống sức phát triển tốt
e Các khâu kỹ thuật chăm sóc cây con trong bầu được tiến hμnh đầy
đủ như gieo hạt trên luống
2 Phương pháp nhân giống vô tính
Phương pháp nμy được thực hiện thông qua các cách lμm khác nhau chúng ta nhận được những cơ thể mới từ những phần riêng biệt (lá, rễ, chồi, mắt, cμnh, tế bμo) của cơ thể mẹ
Theo Viện sĩ Macximốp: "mỗi bộ phận của thực vật, ngay đến mỗi tế bμo có tính độc lập về mặt sinh lý rất cao, chúng có khả năng khôi phục lại tất cả các cơ quan không đầy đủ vμ trở thμnh một cá thể mới hoμn chỉnh"
Cùng với những thμnh tựu trong công nghệ sinh học, các phương pháp nhân giống cây ăn quả ngμy cμng hoμn thiện Dưới đây chỉ trình bμy những kỹ thuật nhân giống vô tính đã được phổ cập
2.1 Chiết cành
Chiết cμnh lμ phương pháp sử dụng cμnh dinh dưỡng ở trên cây, tác
động các biện pháp kỹ thuật thích hợp tạo điều kiện cho cμnh ra rễ để có một cây con hoμn chỉnh Sau đó cắt rời khỏi cây mẹ đem đi trồng
Trang 242.1.1 Ưu và nhược điểm của phương pháp chiết cành
- Sớm có cây giống để trồng: chỉ cần 3-6 tháng sau khi chiết lμ có cây giống
- Cây trồng bằng cμnh chiết thường thấp, tán cây gọn, phân cμnh cân
đối thuận lợi cho chăm sóc thu hoạch
b) Nhược điểm
- Hệ số nhân giống không thật cao, nếu chiết nhiều cho sản xuất sẽ
ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển của cây mẹ
- Tuổi thọ của vườn cây trồng bằng cμnh chiết không cao do cây không
có rễ cọc, bộ rễ ăn nông trồng ở vùng đồi hay gặp hạn, gặp gió bão để bị đổ
- Với một số giồng cây ăn quả như hồng, mít, táo, bơ v.v dùng phương pháp chiết tỷ lệ ra rễ của cμnh chiết rất thấp
2.1.2 Những yếu tố có ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của cành chiết
a) Chủng loại vμ giống cây khác nhau tỷ lệ ra rễ khi chiết rất khác nhau Kết quả nghiên cứu nhiều năm của bộ môn Rau quả trường ĐHNN I Hμ Nội cho thấy
- Dễ ra rễ khi chiết: chanh, gioi, mận, nhót, lựu, ổi, bưởi, quất
- Tương đối khó ra rễ khi chiết: mít, hồng xiêm, trứng gμ, xoμi, nhãn
- Chiết khó ra rễ: táo, hồng, bơ
b) Thời vụ chiết cμnh: Đa số các giống cây ăn quả cho kết quả tốt vμo
2 thời vụ trong năm:
- Vụ xuân: tháng 3-4
- Vụ thu: tháng 8-9
Trang 25Tuy nhiên tuỳ theo giống khác nhau có thể chiết sớm hay muộn hơn trong khoảng thời gian trên để cμnh chiết cho tỷ lệ ra rễ cao
Ví dụ: đối với những giống cây ăn quả rụng lμ mùa đông (mận, đμo ) nên chiết sớm khi cây bắt đầu ra hoa từ 15/2 vμ kết thúc trước 15/3
ở các tỉnh khu 4 cũ nên chiết vμo vụ thu Không nên chiết vμo vụ xuân (tháng 3-4) vì tháng 5-6 gặp gió Tây nắng, nóng, tỷ lệ ra rễ thấp
c) Tuổi cây, tuổi cμnh vμ vị trí cμnh
- Tuổi cây: Chọn cây để chiết tốt nhất lμ những cây sinh trưởng khoẻ,
ở thời kỳ sung sức đang có năng suất cao vμ phẩm chất quả tốt
- Tuỳ loại giống khác nhau mμ chọn các loại cμnh có độ lớn khác nhau Chọn cμnh đã hoá gỗ có đường kính từ 1-2cm Không chiết những cμnh quá lớn vì sẽ khó ra rễ, vμ tỉ lệ ra rễ thấp Cũng có thể chiết các cμnh có đường kính 0,5cm để tăng hệ số nhân giống, nhưng phải chăm sóc cμnh chiết sau khi cắt hạ bầu chiết vμ giâm trong vườn ươm giống cây để bộ rễ phát triển thêm hoμn chỉnh trước khi đem đi trồng
- Vị trí cμnh chiết: chọn những cμnh ở vị trí giữa tầng tán, chỗ phơi ra ngoμi ánh sáng, không chiết các cμnh vượt, cμnh la, cμnh trong tán thiếu ánh sáng
d) Chất dinh dưỡng trong bầu chiết (chất độn bầu)
Chất độn bầu có ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ ra rễ vμ chất lượng bộ rễ của cμnh chiết Chất độn bầu cần bảo đảm đủ dinh dưỡng, có độ thoáng thích hợp (đủ O2(, độ ẩm đạt 70% độ ẩm bảo hòa, thông thường chất độn bầu lμ phân chuồng hoai mục, mùn cưa, trấu bổi hoặc rơm rác mục với đất (đất mặt) hoặc
- Cạo bỏ hết lớp tế bμo tượng tầng còn dính trên lõi gỗ của vết khoanh
Đặt lõi gỗ vμ tâm của bầu chiết
Trang 26- Bó bầu bằng giấy polyetylen để giữ cho bầu luôn luôn đủ ẩm
- Bầu phải bó chặt không để bầu bị xoay
2.1.3 Sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong chiết cành
Để xúc tiến tốc độ ra rễ, tăng tỉ lệ ra rễ, tăng số lượng rễ trên bầu chiết
vμ tăng tỉ lệ ra rễ đối với những giống cμy ăn quả khó ra rễ, người ta đã sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng như IBA (Indol butyric axit) vμ NAA (α naptyl axetic axit) IAA (Indol axetic axit) bằng cách bôi trực tiếp dung dịch các chất nμy vμo phía trên vết cắt khoanh vỏ với các nồng độ thích hợp từ
1000 - 2000 ppm Riêng IAA tác dụng kích thích ra rễ kém 2 chất trên nên trong thực té ít sử dụng
2.2 Giâm cành
Giâm cμnh lμ phương pháp nhân giống được thực hiện bằng cơ quan dinh dưỡng của cây (cụ thể lμ cμnh) cắt rời khỏi cây mẹ trồng vμo giá thể trong điều kiện thích hợp để cμnh giâm hình thμnh rễ bất định, mọc cμnh mới phát triển thμnh một cây hoμn chỉnh
Giâm cμnh được áp dụng đối với các loại cây ăn quả thân leo như nho, dưa lạc tiên, dứa tây, một số cây ăn quả thân bò như dâu tây vμ các loại cây ăn quả thân gỗ như chanh, gioi, bưởi, hồng xiêm, nhãn vải thiều, nhót v v
2.2.1 ưu điểm và nhược điểm của phương pháp giâm cành
a) Ưu điểm
- Giữ được đặc tính sinh học, đặc tính kinh tế của giống cây mẹ
- Cây sớm ra hoa kết quả
- Hệ số nhân giống cao, sớm có lượng cây giống lớn đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất
b) Nhược điểm
- Đối với những giống cây ăn quả khó ra rễ sử dụng phương pháp nμy
đòi hỏi phải có những trang thiết bị cần thiết để có thể khống chế được điều kiện nhiệt độ, ẩm độ vμ ánh sáng trong nhμ giâm
Trang 27- Cây con có thể mang theo mầm bệnh của cây mẹ, vì vậy khi lấy cμnh giâm phải lấy ở những cây mẹ khoẻ, sạch bệnh
- Nhân giống bằng giâm cμnh qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm
- ánh sáng
Cường độ ánh sáng vừa phải có tác dụng kích thích sự ra rễ của cμnh giâm Cần tránh ánh sáng trực xạ, tốt nhất lμ nhμ giâm cμnh lợp bằng những vật che phủ mờ đục bằng lưới đen phản quang
- Nền giâm cμnh (giá thể) cân thoáng, xốp giữ ẩm tốt không có mầm mống nấm bệnh Có thể dùng than bùn, trấu hun, cát sông sạch, đất thịt nhẹ v.v phải thay hay khử trùng giá thể sau mỗi đợt giâm
b) Các yếu tố bên trong
- Chất dinh dưỡng dự trữ trong cμnh giâm cμnh giμu hydrat cacbon (tinh bột) sẽ đâm rễ dễ dμng hơn Thí nghiệm ở California đối với nho giống Sultamina, nhúng gốc cμnh vμo Iod để xem độ đậm nhạt (mμu tím) chứng tỏ hμm lượng tinh bột nhiều hay ít Kết quả cho thấy sự ra rễ biến thiên từ 17-62% tuỳ theo hμm lượng tinh bột trong cμnh Để tăng các chất dự trữ trong
Trang 28cμnh trước khi giâm người ta khoanh vỏ 5-7 ngμy trước khi cắt rời khỏi cây
mẹ Không nên bón N nhiều, sẽ lμm cho cμnh giâm ra đọt nhiều hơn lμ ra rễ
- Độ giμ hay tuổi của cμnh:
Tuỳ thuộc vμo loμi cây Chọn cμnh mọc ở giữa tầng tán, phơi ra ngoμi
ánh sáng đã hoá gỗ (bánh tẻ) có 1 năm tuổi trở lại
- Trên cμnh chỉ sử dụng đoạn giữa cμnh để giâm lμ chính
Tuy vậy nếu đoạn ngọn cμnh không quá non, đoạn gốc cμnh không hoá gỗ cứng thì cũng có thể sử dụng để giâm
- Chiều dμi hom giâm, số lá trên hom biến động theo giống, hom ngắn quá sẽ thiếu dự trữ dinh dưỡng, dễ chết trước lúc ra dễ, hom dμi quá dễ bị héo trước lúc ra rễ Thường chiều dμi hom giâm từ 5-10-15cm
Về số lá trên hom giâm nếu ít quá hom sẽ thiếu dinh dưỡng, nhiều quá hom mất nước nhiều dễ chết Vậy cần để lại ở mỗi hom giâm từ 2-4 lμ tuỳ theo giống Với một số cây ăn quả ôn đới như mận, đμo khi giâm không cần để lá
2.3 Ghép cây
Ghép cây lμ phương pháp nhân giống vô tính được thực hiện bằng cách gắn một bộ phận (mắt, đoạn cμnh) của cây giống sang 1 cây khác (gọi lμ gốc ghép) để tạo ra một cây mới Cây nμy đem trồng vẫn giữ nguyên được những
đặc tính của cây giống
Ghép cây lμ phương pháp nhân giống phổ biến nhất đối với nghề trồng cây ăn quả của các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, nhất lμ đối với những giống cây ăn quả thân gỗ
2.3.1 ưu điểm của phương pháp ghép trong sản xuất cây giống
- Cây ghép hoμn toμn giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ do cμnh, mắt ghép được lấy trên những cây giống tốt đã được tuyển chọn, đã thμnh thục, có đặc tính di truyền ổn định
- Trồng cây ghép sớm ra hoa kết quả, thông thường ở năm thứ 3 đã ra hoa, có quả
Trang 29- Hệ số nhân giống cao, trong 1 thời gian ngắn sản xuất được nhiều cây giống tốt cho sản xuất, ít ảnh hưởng đến cây mẹ
- Thông qua việc chọn lọc được cây gốc ghép thích hợp trong tổ hợp ghép mμ có thể điều tiết được sinh trưởng của cây: tạo cho cây ghép lùn bớt,
để tán nhỏ lại tăng được mật độ trồng trên đơn vị diện tích, để đạt được năng suất cao
Ví dụ: ở Anh đã dùng gốc ghép M9, M116 lμm gốc ghép lùn cho táo tây, tạo được bước đột phá mới trong nghề trồng táo ở Châu Âu thế kỷ 20 Dùng cây cam 3 lá Poncims trifoliata cho quýt ungshiu ở Nhật vμ các nước trồng cam quýt ven Địa Trung Hải tạo ra được cây lùn vμ chống chịu rét tốt v.v
- Nhờ vμo khả năng sinh trưởng vμ tính chống chịu của các gốc ghép
đã chọn lọc lμm cho giống được nhân ra có được những tính chất đặc biệt Ví
dụ như tính chịu hạn, chịu úng, chống chịu sâu bệnh, chịu rét, chịu nóng vμ chịu được đất xấu v.v
- Thông qua phương pháp ghép, dùng lμm cây chỉ thị để sớm phát hiện những cây bị bệnh hoặc kháng bệnh của giống nhất lμ trong công tác tuyển chọn cây đâu dòng sạch bệnh dùng trong nhân giống cam quýt
2.3.2 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng ghép sống của
tổ hợp ghép
a) Mối quan hệ giữa gốc ghép với mắt vμ cμnh ghép:
Cây gốc ghép vμ cây để lấy cμnh, mắt ghép phải có huyết thống cùng nhau Thường thì trong cùng 1 loμi hay cùng trong 1 họ thực vật với nhau
Ví dụ:
- Các cây cam, quýt, bưởi chanh trong họ phụ cam quýt với nhau, hoặc
xa hơn ở cùng 1 họ cam quýt như cam quýt với cam 3 lá (Poncirus trifoliata)
- Táo quả nhỏ, táo chua dùng lμm gốc ghép cho các giống táo Gia lộc, H12, H32, Táo xuân, Xuân 21 v.v
- Nhãn nước, nhãn tro địa phương lμm gốc ghép cho nhãn lồng, nhãn cùi, nhãn đường phèn, nhãn Hương chi v.v
Trang 30- Mắc coọc lμm gốc ghép cho các giống lê
- Các cây trong họ na (Anonaceae) có thể ghép cho nhau như na ghép lên nê, mãng cầu xiêm giúp lên bình bát v.v
b) Chọn gốc ghép
Giống lμm gốc ghép tốt phải có các tiêu chuẩn sau:
- Có sức hợp sinh học cao với cμnh ghép
- Hạt phải đa phôi hoặc có thể nhân được bằng phương pháp vô tính
- Dễ nhân giống, hệ số nhân giống cao, sinh trưởng khoẻ
- Chịu hạn vμ chống gió bão tốt
- Thích nghi được với các điều kiện đất đai khí hậu khác nhau
- Cây có tán gọn, thấp, ít phân cμnh, ít hoặc không có gai trên thân chính
- Có khả năng chống chịu tốt với các bệnh virus, nấm vμ tuyến trùng
- Tổ hợp ghép có năng suất cao vμ phẩm chất tốt
- Cμnh ghép lμ những cμnh ở vị trí cấp cμnh cao (cấp 4,5) ở giữa tầng tán, sinh trưởng khoẻ, không có mầm mống vết sâu bệnh hại
d) Thời vụ ghép
Chọn thời vụ ghép lμ 1 khâu quan trọng để tăng tỷ lệ ghép sống ở các
tổ hợp ghép Tuỳ thuộc vμo điều kiện khí hậu thời tiết ở mỗi vùng, vμo chủng loại giống cây ăn quả khác nhau để chọn được thời vụ thích hợp Có thể ghép vμo 2 thời vụ chính đối với các tỉnh miền Bắc
Trang 31- Vụ xuân: tháng 3-4
- Vụ thu: tháng 8-9
ở các tỉnh niềm Nam: đầu hoặc cuối mùa mưa
Các tỉnh miền núi phía Bắc nên tập trung ghép vμo tháng 5-6-7 vμ 8 d) Thao tác kỹ thuật thμnh thạo
Đây lμ khâu quan trọng quyết định tỷ lệ sống của cây ghép Nó phụ thuộc vμo tay nghề của người ghép vμ công tác chuẩn bị dụng dụ (dao ghép, kéo cắt cμnh, giây ghép v.v ) trứoc khi ghép (thao tác cụ thể sẽ giới hạn ở bμi thực hμnh) Những điều cần quan tâm lμ:
- Thao tác ghép cần nhanh gọn
- Dao ghép phải sắc để nhát cắt được nhạnh gọn, phẳng không bị xơ không xước
- Đảm bảo vệ sinh cho mắtt ghép, vết cắt cμnh ghép vμ gốc ghép
- Đặt mắt ghép (cμnh ghép) vμo gốc ghép sao cho diện tiếp xúc tượng tầng của 2 bên cμng nhiều cây tốt
- Vết ghép vμ cμnh ghép cần được buộc chặt đều bằng giấy nilông bản mỏng, tránh mưa lọt vμo mắt ghép vμ tránh thoát hơi nước của cμnh ghép
2.3.3 Các phương pháp ghép cây ăn quả
Tuỳ thuộc vμo từng chủng loại cây ăn quả khác nhau để chọn phương pháp ghép cho phù hợp Cũng do tập quán sản xuất cây giống ở mỗi vùng có khác nhau nên có khi cùng một giống nhưng ở nơi nμy thì dùng phương pháp ghép cμnh, còn ở một nơi khác thì dùng phương pháp thép mắt Rất dễ nhận thấy điều đó khi ghép xoμi, táo gai, ghép nhãn v.v ở miền Bắc vμ ở miền Nam
Các phương pháp ghép chủ yếu được nhân giống cây ăn quả được chia thμnh hai nhóm lμ ghép mắt vμ ghép cμnh
a) Nhóm ghép mắt
- Ghép chữ T (xem hình)
Trang 32áp dụng chủ yếu để nhân giống các cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi, chanh) vμ một số cây ăn quả ôn đới như mận, mơ, đμo
Trên gốc ghép ở cách mặt đất 25-30 cm, chọn vị trí không có nhánh hoặc mầm ngủ, dùng dao mở vết cắt ở gốc ghép có hình chữ T Trước tiên mở
1 vết cắt ngang rộng 0,7 - 0,8 cm từ giữa vết cắt ngang mở tiếp một vết cắt dọc dμi 2,0 - 2,5cm Trên cμnh ghép, chọn vị trí có mầm ngủ, cắt lấy mắt ghép dμng hình lưỡi có dính một phần gỗ vμ cuống lá Tiến hμnh mở tách phần vỏ của gốc ghép vμ cμi mắt ghép vμo gốc ghép sau đó dùng giây ni lông cuốn kín
từ dưới lên trên một lượt để tránh nước mưa thấm vμo mắt ghép
Sau 20-25 ngμy tuỳ theo thời vụ vμ chủng loại cây ăn quả cởi giây ghép Nếu mắt ghép sống (nhìn thấy mắt còn xanh, thì sau đó 2-3 ngμy cắt ngọn gốc ghép vμ áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cây con sau ghép)
- Ghép cửa sổ (xem hình vẽ ở phần thực tập)
áp dụng đối với các loại cây ăn quả dễ bóc vỏ, có thân cμnh dễ lấy mắt, mắt ghép lớn Ví dụ cam quýt bưởi chanh, táo gai, xoμi v.v
Trên gốc ghép cách mặt đất 25-30 cm, chọn vị trí không có nhánh hoặc mầm ngủ, dùng dao mở vết ghép có dạng cửa sổ vμ bóc phần vỏ Trên cμnh ghép, cắt một khoanh vỏ có chứa mầm ngủ với kích thước nhỏ hơn, hoặc bằng vết mở trên gốc ghép Đặt mắt ghép vμo gốc ghép vμ buộc kín giây nilông từ dưới lên phủ kín chỗ ghép để tránh nước mưa thấm vμo mắt
Sau ghép độ 15-20 ngμy thì cởi giây ghép vμ sau 2-3 ngμy cắt ngọn gốc ghép, vμ tiến hμnh chăm sóc cây con sau khi ghép
Trang 33Trên gốc ghép cách mặt đất 25-30 cm dùng dao vát một lát hình lưỡi
gμ từ trên xuống có độ dμy bằng 1/5 đường kính gốc ghép chiều dμi khoảng 1,5 - 1,8cm Cặt 1 miếng tương tự ở cμnh ghép có cuống lá vμ mầm ngủ có mang 1 ít gỗ đặt nhanh vμo chỗ đã cắt trên gốc ghép Dùng giây ni lông bộc chặt vμ kín chỗ ghép Sau 20-25 ngμy mở giây buộc vμ cắt ngọn gốc ghép Vết cắt ngọn gốc ghép nên cách vết ghép 1,5-2cm
b) Nhóm ghép cμnh
Tổ hợp ghép ở đây gồm có gốc ghép vμ cμnh ghép Khi tiến hμnh ghép Cμnh ghép có thể còn nguyên trên cây mẹ (phương pháp áp cμnh) khi ghép sống rồi mới cắt khỏi cây mẹ vμ cắt ngọn gốc ghép, hoặc lμ dùng đoạn cμnh tách khỏi cây mẹ để ghép
có 2-3 mầm ngủ
Mở gốc ghép: chẻ một vết trên gốc ghép đã cắt ngọn có chiều rộng vμ chiều dμi tương tự với kích thước vết cắt trên đoạn cμnh ghép Đặt đoạn cμnh ghép vμo gốc ghép sao cho phần tượng tầng của gốc ghép vμ cμnh ghép được tiếp xúc với nhau Trong trường hợp nếu không bằng nhau thì đặt sao cho ít nhất một phía tượng tầng của gốc ghép vμ cμnh ghép trùng khớp với nhau
Sau đó dùng giây nilông mỏng cuốn kín lại theo chiều từ dưới lên trên
để cố định đoạn cμnh ghép vμo gốc ghép vμ để nước không thấm được vμo cμnh ghép
Trang 342.3.4 Chăm sóc cây trước và sau khi ghép
a) Chăm sóc trước khi ghép
Chăm sóc cây gốc ghép trong vườn ươm sao cho cây sinh trưởng phát triển tốt, đường kính gốc ghép sớm đạt được tiêu chuẩn ghép được với tỷ lệ cao Các biện pháp chăm sóc như: bón phân, tưới nước, lμm vệ sinh vườn, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh, chống úng trong mùa mưa, trước khi ghép độ
1 tuần chú ý tưới nước vμ phân đạm pha loãng
- Thường xuyên kiểm tra vμ vặt bỏ các mầm phụ mọc lên từ gốc ghép
- Khi cμnh ghép mọc cao 40-50 cm, tuỳ giống cây ăn quả tuỳ dạng hình của gốc ghép tiến hμnh tỉa cμnh, bấm ngọn tạo tán cho cây Tốt nhất khi còn ở vườn ươm trên cây ghép ngoμi thân chính để lại 2-3 cμnh cấp 1 khoẻ, phân bố đều về các phía
2.4 Phương pháp tách chồi và giâm hom
Một số giống cây ăn quả như chuối, dứa phương pháp nhân giống được
áp dụng phổ biến lμ phương pháp tách chồi
2.4.1 Đối với cây chuối
Cách lμm như sau: chọn cây con 4-6 tháng tuổi, có 3-4 lá đuôi chiên, cây cao 1-1,2m, đường kính gốc đo ở cổ rễ 8-10cm Cắt thân giả cách mặt đất
20 cm, gọt hết rễ vμ những phần vỏ bị sùng hμ Ngâm củ trong Captan hoặc Benlate nồng độ 0,2% trong 2 giờ, sau đưa cây đã qua xử lý ra ngoμi để cho khô mặt củ chuối Tiến hμnh trồng vμo vườn giâm với khoảng cách 1 x 2cm mật độ 5000 cây/ha hoặc khoảng cách 1x1m mật độ 10.000 cây/ha
Trang 35Sau khi chồi mọc dùng nước phân chuồng ủ mục hoặc các chế phẩm phân bón phức hữu cơ tưới cho cây Cách 20 ngμy tưới 1 lần
Với cách lμm như trên hệ số nhân có thể đạt từ 1:4-5 (vườn ươm 5000 cây/ha) trong 1:8-10 (vườn ươm 10.000 cây/ha)
Để tăng hệ số nhân vμ đạt được độ đồng đều cao khi mầm mọc cao độ 30cm thì tách khỏi gốc cũ trồng vμo vườn nhân Vμ tiếp tục chăm sóc để sau 3 tháng có thể đem đi trồng Như vậy hệ số nhân có thể đạt 1:30
Ngμy nay cùng với những thμnh tựu mới trong công nghệ sinh học, nhiều nước trồng chuối đã áp dụng phương pháp nuôi cấy mô để nhân giống chuối rất thμnh công như ở Philippin, Trung quốc, Đμi loan v.v
2.4.2 Đối với cây dứa
Các kết quả nhân giống dứa nhóm Cayen bằng phương pháp nuôi cấy mô trong phòng thí nghiệm đã thμnh công vμ tạo được nhiều cây con trong một thời gian ngắn, nhưng để áp dụng được vμo sản xuất còn phải tiếp tục giải quyết một số vấn đề như tính đồng đều chủ cây giống, các biện pháp giảm giá thμnh v.v
Vì vậy hiện nay phương pháp tách chồi, giâm hom vẫn được áp dụng trong sản xuất cây giống hμng hoá
Trên cây dứa có thể dùng chồi ngọn, chồi cuống, chồi nách để lμm vật liệu nhân giống, song các vật liệu trên có hệ số nhân giống không cao Bởi vậy phải dùng thêm phần thân vμ mầm lá của chồi ngọn để nhân giống để tăng thêm hệ số nhân giống Ví dụ từ 1 cây giống ban đầu sau 2 năm có thể cung cấp được 1000 cây con, cây giống lại có độ đồng đều cao
Để mang lại hiệu quả cao cần có nhμ giâm, trang bị hệ thống phun sương, tạo ẩm v.v vμ phải bảo đảm các yếu tố kỹ thuật theo đúng quy trình nhân giống dứa
2.5 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào (Invitro)
Từ một tế bμo hay một nhóm tế bμo được nuôi cấy trong một môi trường thích hợp: thạch aga, muối khoáng, đường đơn, đường kép, các chất kích thích sinh trưởng (IAA, α- NAA, IBA ) các vitamin nhóm B vμ Cytokinin để tạo ra được một cây hoμn chỉnh
Trang 36Phương pháp nμy có những ưu điểm cơ bản:
- Hệ số nhân giống rất cao - vμ đồng đều
- Tạo được những cây giống khoẻ, sạch virut vμ các loại bệnh khác
- Tạo được những dạng cây non dùng lμm nguyên liệu bổ sung cho công tác chọn lọc giống
- Duy trì nòi giống đối với những cây giống quý mμ bản thân giống đó khó nhân giống bằng các phương pháp khác
Ngμy nay phương pháp nμy đang được sử dụng trong nhân giống cam, quýt, chuối, dứa v.v
Tuy nhiên, phương pháp nμy chỉ có thể thực hiện được ở các cơ sở có phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại vμ có cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên sâu
Tóm tắt
Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất cây ăn quả cần có nhiều cây giống có chất lượng tốt Để nhân giống cây ăn quả, ngμy nay nhiều nước trên thế giới đã áp dụng các phương pháp nhân giống
đều chọn phương pháp ghép cây, lμ phương pháp nhân giống chủ đạo
ở mỗi giống cây ngoμi phương pháp nhân giống chủ đạo lμ ghép, người ta còn có thể chiết cμnh, giâm cμnh v.v
Câu hỏi ôn tập
1 Các phương pháp nhân giống cơ bản đối với cây ăn quả?
2 Ưu vμ nhược điểm của phương pháp gieo hạt, chiết cμnh, giâm cμnh, giâm chồi vμ tách cây con
Trang 373 Ưu điểm của phương pháp ghép trong sản xuất cây gióng
4 Vì sao phải chọn giống gốc ghép Các tiêu chuẩn để chọn giống gốc ghép
5 Hiện nay ở nước ta phương pháp nuôi cấy mô tế bμo đang ứng dụng cho loμi cây ăn quả nμo? ưu nhược điểm của phương pháp nuôi cấy mô tế bμo
Tμi liệu đọc thêm
1 T.K Chattopadhyay: A Textbook on Pomlogy Vol I Fundamentals pp:
68-113, Kalyani Publishers New Delhi Second Revised Edition, 2003
2 Vũ Công Hậu: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam NXB Nông nghiệp TP Hồ
5 Trần Thế Tục, Hoμng Ngọc Thuận: Chiết ghép, giâm cành, tách chồi cây
ăn quả NXB Nông nghiệp, Hμ Nội, 1995
6 Trần Thế Tục (chủ biên): Giáo trình cây ăn quả, Trường ĐHNN I Hμ Nội
NXB Nông nghiệp, Hμ Nội, 1998
7 Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam: Sổ tay hướng dẫn tiêu chuẩn vườn ươm và kỹ thuật nhân giống cây ăn quả miền Nam (Dự án phát triển chè và cây ăn quả) NXB Nông nghiệp, Hμ Nội, 2003
8 Viện Nghiên cứu Rau quả: Sổ tay hướng dẫn tiêu chuẩn vườn ươm vμ kỹ thuật nhân giống cây ăn quả miền Bắc (Dự án phát triển chè vμ cây ăn quả) NXB Nông nghiệp Hμ Nội, 2003
9 Phạm Văn Vượng - Nguyễn Ngọc Tú: Sản xuất giống cây ăn quả trong túi bầu Polyetylen ở Việt Nam Viện nghiên cứu Rau quả - Kết quả nghiên cứu khoa học về Rau quả (1998 - 2000) NXB Nông nghiệp Hμ Nội 2000
Trang 38Chương III
Kỹ thuật cơ bản trong sản xuất cây ăn quả
Nội dung:
Các nội dung sau đây sẽ được đề cập trong chương III
- Đất trồng cây ăn quả
- Cải thiện tình hình thụ phấn ở cây ăn quả
- Sử dụng chất điều hoμ sinh trưởng trong sản xuất cây ăn quả
- Thu hoạch vμ bảo quản sau thu hoạch
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương nμy sinh viên cần:
1 Nắm được nguyên tắc chung về trồng chăm sóc cây ăn quả thu hái
vμ bảo quản trái cây
2 Hiểu vμ giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật
áp dụng cho các loại cây ăn quả
3 Biết coi trọng những kinh nghiệm của nông dân vμ những người lμm vườn trong thâm canh tăng năng suất tăng phẩm chất cây ăn quả
Trang 39Kỹ thuật cơ bản trong sản xuất cây ăn quả
1 Đất trồng cây ăn quả
Về thμnh phần cơ giới đất tốt nhất lμ đất cát pha, đất thịt nhẹ có hμm lượng mùn 1,5-2,0% độ pH 5,5 - 6,5 mực nước ngầm không cao quá 1,0-1,5m,
độ dốc không quá 20-300
Đất vườn cây ăn quả cần chọn nơi gần nguồn nước tưới, vị trí ở gần dường giao thông để tiện vận chuyển sản phẩm Hướng vườn nên tránh các hướng gió hại: khô nóng Tây nam, gió rét Đông bắc hướng gió bão mạnh ở các hướng gió nμy cần lμm đai rừng phòng hộ (quy mô trang trại) hay hμng rμo cản gió (vườn hộ)
1.2 Những điều cần chú ý về vườn cây ăn quả trên các loại đất thường gặp
1.2.1 Đối với đất vười ở vùng đồng bằng
Đất vườn ở vùng đồng bằng tuy hẹp song rất mμu mỡ, dễ bị ngập úng trong mùa mưa lụt, nhất lμ vùng đất thấp, ven sông
Bởi vậy khi lập vườn phải đμo mương sâu vượt luống cao ở đồng bằng sông Cửu Long nông dân thường đμo mương lên líp, vμ nếu chưa có điều kiện thì đắp mô trồng cây lên trên đó, rồi hμng năm đắp thêm đất cho mô đất rộng ra Ban đầu mô cao 1,5m, đường kính 2m Sau 3-4 năm đường kính mô có thể rộng đến 4-5m
Việc đμo mương lên líp nhằm mục đích:
- Nâng cao tầng đất mặt tránh ngập úng
- Hạ mực nước ngầm thường xuyên xuống thấp
- Tháo nước nhanh trong mùa mưa lũ vμ đưa nước vμo vườn trong mùa nắng
Trang 401.2.2 Đối với đất vườn đồi dốc
Đất gò đồi vùng núi thấp, thường có độ dốc lớn, dễ bị xói mòn trong mùa mưa vμ hạn nặng trong mùa khô Vì vậy cần thiết kế vườn cây ăn quả theo
đường đồng mức, lμm ruộng bậc thang Đất núi đá, núi đất không liền khoảnh thì đμo hố vảy cá Để bảo vệ đất, chống xói mòn trong mùa mưa cần trồng thêm các băng phân xanh, trồng xen với các cây lương thực thực phẩm ngắn ngμy như ngô, lạc, đỗ tương v.v , đμo rãnh để cắt bớt dòng chảy vμ giữ nước
1.2.3 Đối với vườn đất cát ven biển
Đặc điểm của loại đất nμy lμ có ít mùn, chất hữu cơ phân giải mạnh,
đạm, lân, ka li tổng số vμ dễ tiêu nghèo, đất có phản ứng trung tính, ít chua, tổng số cation kiềm trao đổi từ 1,5- 6,0 me/100g đất
Một phần đáng kể diện tích đất cát biển ở nước ta đã được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Tuy đất cát biển có độ phì thấp song nếu đầu tư cải tạo tốt vẫn cho năng suất cao Như lứa ở Quỳnh Lưu, lạc ở Diều Châu, khoang lang ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam Đμ Năng
ở đây cũng đã trồng nhiều cây ăn quả như dừa, cam, chanh, táo, thanh long, ổi, na v.v
Để vườn cây ăn quả phát triển tốt trên đất cát cần chú ý các biện pháp thuỷ lợi giữ nước, tăng cường phân bón, nhất lμ phân hữu cơ kết hợp với phân hoá học NPK, nhưng trong kỹ thuật bón phân cần bón ít, bón sâu, bón nhiều lần đồng thời để bảo vệ đất, giữ ẩm, giữ mμu cần xây dựng đai rừng chắn gió
1.2.4 Đối với đất phèn
Đất phèn phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười ở một số vùng phèn,
đất phèn đã được khai khẩn để lμm nông nghiệp Nhờ vμo nước trời để gieo trồng 1 vụ lúa vμo mùa mưa, hoặc có thể 2 vụ Đông xuân vμ hè thu Phần diện tích khác được lên líp hoặc mô trồng dứa, mía hoặc cây ăn quả khác
Điển hình lμ vùng dứa quy mô tập trung 8000 ha ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang trồng trên đất phèn hoạt động
Tính chất chung của đất phèn: có tỷ lệ hữu cơ cao, mức độ phân giải thấp, đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình vμ nghèo, kali tổng số thường