1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí”
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Uông Bí
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG V Ề D Ự ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Thông tin chủ dự án đầu tư (9)
    • 2. Thông tin dự án đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (10)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (10)
      • 3.2. Sản phẩm của dự án đầu tư (11)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (11)
      • 4.1. Trong giai đoạ n thi công xây d ự ng (11)
      • 4.2. Trong giai đoạ n v ậ n hành (12)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đế n d ự án (14)
      • 5.1. V ị trí đị a lý c ủ a d ự án (14)
      • 5.2. Các h ạ ng m ụ c công trình k ỹ thu ậ t c ủ a d ự án (15)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ H Ợ P C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƯ VỚ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG CHỊ U T Ả I C Ủ A MÔI TRƯỜ NG (18)
    • 1. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy ho ạ ch (18)
    • 2. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng (18)
  • CHƯƠNG III. KẾ T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP (19)
    • 1. Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i (19)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (19)
      • 1.2. Thu g om, thoát nướ c th ả i (25)
      • 1.3. X ử lý nướ c th ả i (29)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (37)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (39)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (40)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (40)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (40)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (45)
  • CHƯƠNG IV. N ỘI DUNG ĐỀ NGH Ị C Ấ P GI ẤY PHÉP MÔI TRƯỜ NG (47)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (47)
      • 1.1. Nguồn phái sinh nước thải (47)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (47)
      • 1.3. Dòng nước thải (47)
      • 1.4. Các ch ấ t ô nhi ễ m và giá tr ị gi ớ i h ạ n c ủ a các ch ấ t ô nhi ễm trong dòng nướ c th ả i (47)
      • 1.5. V ị trí, phương thứ c x ả nướ c th ả i và ngu ồ n ti ế p nh ận nướ c th ả i (48)
    • 2. N ộ i dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i khí th ả i (48)
      • 2.1. Ngu ồ n phái sinh khí th ả i (48)
      • 2.3. Dòng khí th ả i (48)
      • 2.4. Các ch ấ t ô nhi ễ m và giá tr ị gi ớ i h ạ n c ủ a các ch ấ t ô nhi ễ m trong dòng khí th ả i (48)
      • 2.5. V ị trí, phương thứ c x ả khí (49)
  • CHƯƠNG V. KẾ HO Ạ CH V Ậ N HÀNH TH Ử NGHI Ệ M CÔNG TRÌNH X Ử LÝ (50)
    • 1. K ế ho ạ ch v ậ n hành th ử nghi ệ m công trình x ử lý ch ấ t th ả i (50)
      • 1.1. Th ờ i gian d ự ki ế n v ậ n hành th ử nghi ệ m (50)
      • 1.2. K ế ho ạ ch quan tr ắ c ch ấ t th ải, đánh giá hiệ u qu ả x ử lý c ủ a các công trình, thi ế t (53)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (55)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (55)
  • CHƯƠNG VI CAM K Ế T C Ủ A CH Ủ D Ự ÁN ĐẦU TƯ (57)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................ IV DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ V DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................... VI CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...................................... 1 1. Thông tin chủ dự án đầu tư...................................................................................... 1 2. Thông tin dự án đầu tư ............................................................................................ 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư.................................................. 2 3.1. Công suất của dự án đầu tư .............................................................................. 2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư............................................................... 2

THÔNG TIN CHUNG V Ề D Ự ÁN ĐẦU TƯ

Thông tin chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.1

- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, Locogi 18.1 Tower, đường Trần Quốc Nghiễn, phường

Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

- Điện thoại: 02033.618.529 Email: congty18.1@gmail.com

- Đại diện: Ông Nguyễn Đình Thủy Chức vụ: Giám đốc

+ Sinh ngày: 25/07/1961 Dân tộc: Kinh

+ Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân

+ Số giấy chứng thực cá nhân: 012532257

+ Ngày cấp: 27/03/2014 Nơi cấp: Công an Thành phố Hà Nội

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 142 - Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

+ Chỗ ở hiện tại: Số 142 - Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 07/03/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu dân cư thôn Bí Trung, xã Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 23/09/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho Khu dân cư thôn Bí Trung, xã Phương Đông, thành phố Uông Bí.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp

5700668909 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 23/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 16/03/2020.

Thông tin dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: “Dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 31/03/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu dân cư thôn Bí Trung, xã Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Quyết định số 5036/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND thành phố Uông Bí phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị Bí Trung, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.1 thực hiện tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Quyết định số 5233/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 của UBND thành phố Uông Bí phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị Bí Trung, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.1 thực hiện tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND thành phố Uông Bí phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị Bí Trung, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.1 thực hiện tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Quyết định số 1646/QĐ-UBND, ban hành ngày 24 tháng 5 năm 2021, của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án.

Dự án đầu tư nhóm B, theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới với tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công su ấ t c ủ a d ự án đầu tư

Theo Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND thành phố Uông Bí, dự án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Bí Trung do Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 thực hiện tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí có quy mô đầu tư xây dựng được phê duyệt.

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí có quy mô sử dụng đất tổng cộng 115.979 m² Trong đó, diện tích đất cây xanh cách ly là 3.619 m², diện tích đất cây xanh vườn hoa là 2.428 m², diện tích đất ở khu đô thị chiếm 56.524 m², diện tích đất công cộng là 2.405 m², và diện tích đất hạ tầng kỹ thuật là 51.003 m².

+ Quy mô dân số khoảng: 1.500 người

3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, thuộc phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, không áp dụng công nghệ sản xuất, nằm trong nhóm các dự án xây dựng.

Sau khi hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phân lô đất theo quy hoạch, Chủ đầu tư sẽ tiến hành bán đất cho người dân có nhu cầu Đồng thời, Chủ dự án sẽ hợp tác với Sở Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo các quy định được tuân thủ.

Môi trường; UBND thành phố Uông Bí cấp giấy chứng nhận cho các hộ dân

Công ty sẽ triển khai kinh doanh bán hàng đến hết năm 2024 Trong đó bàn giao

20% diện tích quỹ đất ở cho UBND thành phố Uông Bí bán đấu giá thu ngân sách địa phương

Sau khi hoàn thành dự án xây dựng, Công ty sẽ bàn giao toàn bộ các hạng mục công trình kỹ thuật và hạ tầng, ngoại trừ diện tích các lô đất đã bán cho người dân, cho UBND thành phố.

Uông Bí quản lý, vận hành theo quy định

Các hộ dân đầu tư xây dựng nhà ở cần tuân thủ quy định của Luật xây dựng đô thị và các quy định hiện hành Họ phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động xây dựng cũng như các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.

Sau khi dự án hoàn thành, sản phẩm chính sẽ là đất ở đô thị, bao gồm đất ở lô phố, đất ở biệt thự và đất nhà vườn Những khu đất này sẽ có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phù hợp với điều kiện tự nhiên và cảnh quan khu vực, nhằm đáp ứng nhu cầu về đất ở ổn định và lâu dài.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

điện, nước của dựán đầu tư

4.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng

Các nguyên, nhiên vật liệu cần thiết cho thi công dự án bao gồm đất san lấp, đá hộc xây kè, bê tông và bê tông trộn, cùng với các vật liệu xây dựng khác như xăng, dầu, điện và nước Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng được dự tính sẽ ở mức trung bình.

B ả ng 1 Nguyên, v ậ t li ệ u ph ụ c v ụ cho giai đoạ n thi công xây d ự ng d ự án

TT Nguyên, vật liệu Khối lượng Trọng lượng (tấn) Nguồn gốc

1 Đất san nền còn lại 40.000 m 3 52.000

Công ty TNHH Xây dựng và vận tải Hưng Thịnh

II Nguyên vật liệu xây dựng các hạng mục công trình

TT Nguyên, vật liệu Khối lượng Trọng lượng (tấn) Nguồn gốc

Công ty TNHH Xây dựng và vận tải Hưng Thịnh

Các loại nguyên vật liệu xây dựng trên được mua tại thành phố Uông Bí

4 Đá (bao gồm cảđá hộc xây kè) 25.126

Như vậy, tổng khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng dự án cụ thể như sau:

- Tổng khối lượng đất san nền còn lại: 52.000 tấn

- Tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng các hạng mục công trình của dự án:

4.2 Trong giai đoạn vận hành

Nguồn điện cho khu đô thị được cung cấp từ trạm biến áp 110KV ES.18 Chủ đầu tư đã lên kế hoạch xây dựng 02 trạm biến áp 630KVA-22/0,4kV nhằm đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ khu đô thị.

- Tổng điện năng tiêu thụ ước tính khoảng 1.550 kWh/ngày đêm, tương đương

4.2.2 Nhu c ầ u s ử d ụng nướ c a) Nguồn cung cấp nước:

Công ty sử dụng nguồn nước sạch từ đường ống cấp nước D400 của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, theo văn bản thỏa thuận đấu nối hệ thống cấp nước cho dự án số 127/CTN-KT ngày 30/01/2018.

Ninh) b) Nhu cầu sử dụng nước:

Nước sạch phục vụ cho nhiều mục đích quan trọng, bao gồm cung cấp cho sinh hoạt của các hộ dân trong khu đô thị, sử dụng cho các khu công cộng như nhà văn hóa và dịch vụ, tưới cây, rửa đường, và cung cấp cho công tác phòng cháy chữa cháy.

 Nướ c c ấ p cho m ục đích sinh hoạ t:

+ Nước dùng cho khu ở: Áp dụng tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng TCXDVN

Theo tiêu chuẩn 33:2006, lượng nước cấp trung bình cho mỗi người là 150 lít/người/ngày Vì vậy, nhu cầu sử dụng nước cho cư dân sống trong khu đô thị được xác định dựa trên con số này.

+ Nước dùng cho khu công cộng: Áp dụng quy chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng

QCXDVN 01:2008/BXD nhu cầu nước cấp cho khu công cộng trung bình là 2 lít/m 2 sàn Với diện tích khu công cộng là 2.405 m 2 thì lượng nước cần sử dụng là:

Q2 = 2.405 x 0,002 ≈ 5 m 3 /ngày.đêm Như vậy tổng lượng nước cấp cho toàn bộ dự án khi đi vào hoạt động là:

 Nướ c c ấ p cho các nhu c ầ u khác:

Bao gồm nước cấp cho tưới cây, rửa đường, nước dự phòng rò rỉ và nước dùng cho PCCC

+ Nhu cầu cấp nước cho rửa đường:

Theo QCXDVN 01:2008/BXD, nhu cầu nước rửa đường trung bình là 0,5 l/m 2 ngày đêm Với diện tích đường 47.782 m 2 thì lượng nước cần sử dụng là:

+ Nhu cầu cấp nước cho tưới cây:

Theo TCXDVN 33-2006, nhu cầu nước tưới cây là trung bình là 3 lít/m 2 /lần tưới Với diện tích cây xanh 6.047 m 2 thì lượng nước cần sử dụng là:

+ Nhu cầu cấp nước dự phòng, rò rỉ:

Theo Bảng 1-1 Quyết định 3911/QĐ-UBND, nhu cầu nước dự phòng, rò rỉ bằng

15 % tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và nước cấp cho tưới cây rửa đường Lượng nước cần sử dụng là:

Qd ự phòng = 15% (Qsh + Qr ửa đườ ng + Qtướ i cây) = 15% (230 + 24 + 18) = 41 m 3 /ngày.đêm

+ Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy:

Theo TCVN 2622-1995, cần có 03 họng chữa cháy hoạt động đồng thời, với lưu lượng thiết kế mỗi họng là 2,5 l/s và yêu cầu áp lực nước là 2,5 at (06m.c.n) Giả sử đám cháy xảy ra trong vòng 180 phút (10.800 s), lưu lượng nước cần thiết để dập tắt đám cháy sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.

Các thông tin khác liên quan đế n d ự án

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung nằm tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí.

Bí, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích lô đất là 115.979 m 2

- Ranh giới tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Đông Nam giáp Quốc lộ 10 và bến xe quy hoạch

+ Phía Đông Bắc giáp bến xe quy hoạch, khu đất lúa và hành lang đường ống dầu + Phía Tây Nam giáp khu dân cư.

+ Phía Tây Bắc giáp khu đất sản xuất nông nghiệp.

Hình 1 Sơ đồ v ị trí đị a lý c ủ a d ự án

Tọa độ giới hạn Dự án như sau:

B ả ng 2 T ọa độ gi ớ i h ạ n c ủ a D ự án

TT Tên mốc Hệ VN 2000 KTT 107 0 45’, múi chiếu 3 0

(Bản đồ quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng sử dụng đất kèm theo Quyết định số

5233/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 của UBND thành phố Uông Bí)

5.2 Các h ạ ng m ụ c công trình k ỹ thu ậ t c ủ a d ự án

Dự án được triển khai trên diện tích 115.979 m², theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 và Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND thành phố Uông Bí Quyết định này phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị Bí Trung, do Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 thực hiện tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí Cơ cấu sử dụng đất cho các hạng mục chính của dự án được trình bày trong bảng kèm theo.

B ả ng 3 Cơ cấ u s ử d ụng đấ t c ủ a d ự án

TT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất cây xanh cách ly 3.619 3,12

5 Đất hạ tầng kỹ thuật 51.003 43,98

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng số 18.1)

B ả ng 4 Quy mô ho ạt độ ng s ử d ụng đấ t c ủ a d ự án

TT Loại đất Kí hiệu Diện tích đất (m 2 )

A Đất giao thông hiện trạng 2.359,0 -

B Đất cây xanh cách ly 3.619 -

1.5 Đất nhà ở xã hội NOXH 8.376 7,61

TT Loại đất Kí hiệu Diện tích đất (m 2 )

1.6 Đất hành lang kỹ thuật HLKT 3.320 3,02

II Đất công trình công cộng 2.405 2,19

2.1 Công trình công cộng CC 2.405 30 2

III Đất cây xanh vườn hoa 2.428,0 2,21

3.1 Cây xanh vườn hoa CX1 851

3.2 Cây xanh vườn hoa CX2 1.577

IV Đất công trình đầu mối 863 0,78

4.4 Trạm xử lý nước thải TXLNT 418

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng số 18.1)

SỰ PHÙ H Ợ P C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƯ VỚ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG CHỊ U T Ả I C Ủ A MÔI TRƯỜ NG

S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy ho ạ ch

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.1 hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển của tỉnh Quảng Ninh.

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

“Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”

- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí, với mục tiêu hướng tới năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định 969/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững Quy định này đặt ra các tiêu chuẩn và yêu cầu cần thiết cho việc quản lý hệ thống thoát nước, cũng như xử lý nước thải, góp phần bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.

Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí đến năm 2030, với tầm nhìn phát triển đến năm 2050.

Quyết định 4888/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cho Khu đô thị phía Tây Nam thành phố Uông Bí, bao gồm các phường và xã Phương Nam, Phương Đông Quy hoạch này nhằm phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng sống cho cư dân tại khu vực này.

S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng

Dự án đầu tư phải đảm bảo sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường, điều này không thay đổi so với những nội dung đã được đánh giá trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án.

KẾ T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP

Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i

Trong quá trình hoạt động của Khu đô thị, các yếu tố có thể gây ô nhiễm nguồn nước xung quanh khu vực bao gồm:

- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng của dự án

Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân trong khu đô thị, cùng với nước thải từ cán bộ quản lý và nhân viên tại các khu vực dịch vụ như nhà trẻ, là những nguồn chính cần được quản lý hiệu quả.

Biện pháp để khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với nước thải phát sinh trong giai đoạn hoạt động Dự án được thực hiện như sau:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án được mô tả như sau :

Hệ thống thoát nước mặt được xây dựng nhằm thu nước mưa từ khu vực dự án và khu dân cư phía Tây Nam Nước mưa sẽ được thu vào các ga thu trực tiếp đặt hai bên mép đường, sau đó dẫn vào các ga thăm và các tuyến cống dọc bằng cống tròn bê tông cốt thép, mương, rãnh Cuối cùng, nước sẽ được xả ra mương có kích thước từ B = 800 đến 1800, kết nối với hệ thống thoát nước chung của thành phố.

+ Cống tròn bằng cống bê tông cốt thép đúc sẵn, đường kính từ D600 ÷ D1200, chịu tải trọng xe HL93.

+ Rãnh thoát nước khu dân cư hiện trạng được xây bằng cống bê tông cốt thép đúc sẵn với đường kính D500.

Mương hở thoát nước xây dựng bên ngoài khu đô thị được gia cố bằng kè chắn đất (B800, B1800) Kết cấu của mương bao gồm thành xây gạch VXM dày 33cm và đáy bê tông đá dày 20cm Ngoài ra, có bố trí giằng chống thành mương bằng bê tông cốt thép với kích thước 200x100, cách nhau 2m/1 giằng ở phía trên miệng mương.

Các ga thăm nước được thiết kế với kích thước 800x640mm, bao gồm cấu trúc hố ga với thành xây bằng gạch VXM dày 22cm, đáy bê tông dày 15cm, giằng miệng hố bằng bê tông, và tấm đan BTCT dày 10cm Bên trong hố ga được trát và láng đáy bằng VXM dày 2cm Hệ thống sử dụng viên bó vỉa có khe thu nước kết hợp với song chắn rác, giúp thu nước mặt đường hiệu quả vào ga thu.

Ga thu tuyến cống xây gạch nằm dưới lòng đường được thiết kế với thành xây gạch VXM dày 33cm Phía trên là tấm đan BTCT dày 12cm, có khoét cửa thu tạo cổ ga Miệng ga được giằng bằng bê tông đá và được đậy bằng tấm đan thép mạ kẽm Đáy cống có độ dày bê tông 20cm, cùng với lớp trát trong và láng đáy VXM dày 2cm.

Nước mưa từ Dự án được thu gom qua các tuyến cống trên đường quy hoạch xung quanh và được chia thành 4 tuyến thoát nước chính Mỗi tuyến thoát nước mưa sẽ được xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài dự án tại 04 cửa xả.

+ Cửa xả số 1 nằm ở phía Tây dự án

+ Cửa xả số 2,3 nằm ở phía Đông dự án

+ Cửa xả số 4 nằm ở phía Nam dự án

- Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của dự án như sau:

Hình 2 Sơ đồ h ệ th ố ng thoát nước mưa củ a d ự án

 H ệ th ố ng thu gom, thoát nước mưa phía trong d ự án và khu dân cư hiệ n tr ạ ng ở phía Tây Nam

Hệ thống gồm 4 tuyến chính với thông số kỹ thuật như sau:

B ả ng 5 Thông s ố k ỹ thu ậ t c ủ a h ệ th ố ng thu gom, thoát nước mưa

TT Tên tuyến thoát nước mưa Vật liệu Kích thước

Chiều dài Độ dốc Hướng tiêu thoát nước

1 Tuyến thoát nước mưa của khu dân cư hiện trạng ở phía Tây Nam dự án ra cửa xả 1

Từ ga 𝐺𝑇 11 1 –𝐺𝑇 9 1 Xây gạch 0,5x2m 150m 0,15% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 15𝐴 1 – 𝐺𝑇 9 1 Xây gạch B500 51m 0,15% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 9 1 – 𝐺𝑇 8 1 Xây gạch 0,5x2m 51m 0,15% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 8 1 – 𝐺𝑇 7 1 Xây gạch 0,6x2m 59m 0,15% Đông Nam → Tây Bắc

Thoát ra hệ thống mương thoát nước của khu vực Điểm xả M3TP

TT Tên tuyến thoát nước mưa Vật liệu Kích thước

Chiều dài Độ dốc Hướng tiêu thoát nước

Từ ga 𝐺𝑅 14 1 –𝐺𝑇 7 1 Xây gạch B500 86m 0,25% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 7 1 – 𝐺𝑇 6 1 Xây gạch 0,6x2m 58m 0,15% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑅 5𝐴 1 – 𝐺𝑇 6 1 Xây gạch B500 93m 0,25% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 6 1 – 𝐺𝑇 4 1 Xây gạch 0,8x2m 42m 0,15% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 4 1 –𝐺𝑇 2 1 Xây gạch 0,8x2m 82m 0,15% Đông Bắc → Tây Nam

Từ ga 𝐺 2 1 – cửa xả 1 Xây gạch B0,8x2 152m 0,15% Đông Nam → Tây Bắc

2 Tuyến thoát nước mưa ra cửa xả số 2

2.1 Nhánh 1: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 9 2 –𝐺𝑇 1 2

Từ ga 𝐺𝑇 9 2 –𝐺𝑇 6 2 BTCT D600 90m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇10 2 – 𝐺𝑇6 2 BTCT D600 40m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 6 2 – 𝐺𝑇 1 2 BTCT D750 124m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 73m - -

2.2 Nhánh 2: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 17 2 và 𝐺𝑇 27 2 –𝐺𝑇 1 2

Từ ga 𝐺𝑇17 2 – 𝐺𝑇14 2 BTCT D600 91m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 14 2 – 𝐺𝑇 11 2 BTCT D750 89m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 26 2 – 𝐺𝑇 25 2 BTCT D600 32m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 25 2 –𝐺𝑇 23 2 BTCT D600 73m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 27 2 – 𝐺𝑇 23 2 BTCT D600 35m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 23 2 – 𝐺𝑇 11 2 BTCT D750 69m 0,13% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 11 2 – 𝐺𝑇 1 2 BTCT D1200 28m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 21m - -

2.3 Nhánh 3: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 32 2 đến 𝐺𝑇 1 2

Từ ga 𝐺𝑇 32 2 – 𝐺𝑇 1 2 BTCT D600 133m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 17m - -

2.4 Nhánh 4: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 1 2 ra điểm xả số 2

Từ ga 𝐺𝑇 1 2 – cửa cả 2 BTCT D1200 12m 0,15% Tây Nam → Đông Bắc

3 Tuyến thoát nước mưa ra cửa xả số 3

TT Tên tuyến thoát nước mưa Vật liệu Kích thước

Chiều dài Độ dốc Hướng tiêu thoát nước

3.1 Nhánh 1: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 20 3 – 𝐺𝑇 4 3

Từ ga 𝐺𝑇 20 3 – 𝐺𝑇 18 3 BTCT D600 48m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 18 3 – 𝐺𝑇 14 3 BTCT D600 70m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 16 3 – 𝐺𝑇 14 3 BTCT D600 46m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 14 3 –𝐺𝑇 9 3 BTCT D750 95m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 10 3 – 𝐺𝑇 9 3 BTCT D600 35m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 9 3 – 𝐺𝑇 7 3 BTCT D1000 29m 0,1% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 3 3 – 𝐺𝑇 2 3 BTCT D600 26m 0,17% Tây Bắc → Đông Nam

Từ ga 𝐺𝑇 2 3 –𝐺𝑇 7 3 BTCT D1000 33m 0,1% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇7 3 – 𝐺𝑇4 3 BTCT D1200 28m 0,08% Tây Nam → Đông Bắc

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 34m - -

3.2 Nhánh 2: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 6 3 –𝐺𝑇 4 3

Từ ga 𝐺𝑇 6 3 –𝐺𝑇 4 3 BTCT D600 104m 0,17% Đông Bắc → Tây Nam

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 18m - -

3.3 Nhánh 3: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 4 3 ra điểm xả số 2

Từ ga 𝐺𝑇 4 3 – đến điểm xả 3 BTCT D1200 12m 0,08% Tây Nam → Đông Bắc

4 Tuyến thoát nước mưa ra cửa xả số 4

4.1 Nhánh 1: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 14 4 –𝐺𝑇 23 4

Từ ga 𝐺𝑇 14 4 – 𝐺𝑇 13 4 BTCT D600 35m 00,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 13 4 – 𝐺𝑇 11 4 BTCT D600 58m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 15 4 –𝐺𝑇 11 4 BTCT D600 35m 0,17% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 11 4 – 𝐺𝑇 8 4 BTCT D750 109m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 20 4 – 𝐺𝑇 17 4 BTCT D750 100m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 17 4 – 𝐺𝑇 8 4 BTCT D750 48m 0,13% Đông Nam → Tây Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 8 4 –𝐺𝑇 6 4 BTCT D1200 56m 0,08% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 6 4 – 𝐺𝑇 23 4 BTCT D1200 114m 0,08% Tây Bắc → Đông Nam

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 84m - -

TT Tên tuyến thoát nước mưa Vật liệu Kích thước

Chiều dài Độ dốc Hướng tiêu thoát nước

4.2 Nhánh 2: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 34 4 – 𝐺𝑇 23 4

Từ ga 𝐺𝑇 34 4 – 𝐺𝑇 33 4 BTCT D600 33m 00,17% Tây Bắc → Đông Nam

Từ ga 𝐺𝑇 33 4 – 𝐺𝑇 30 4 BTCT D600 59m 0,17% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 31 4 – 𝐺𝑇 29 4 BTCT D600 40m 0,17% Tây Bắc → Đông Nam

Từ ga 𝐺𝑇 29 4 –𝐺𝑇 25 4 BTCT D750 107m 0,13% Tây Nam → Đông Bắc

Từ ga 𝐺𝑇 26 4 – 𝐺𝑇 25 4 BTCT D600 36m 0,17% Tây Bắc → Đông Nam

Từ ga 𝐺𝑇 25 4 – 𝐺𝑇 23 4 BTCT D1200 56m 0,08% Tây Nam → Đông Bắc

Cống thu nước ngang đường BTCT D300 65m - -

4.3 Nhánh 3: Hướng thoát từ ga 𝐺𝑇 23 4 – cửa xả 4

Từ ga 𝐺𝑇23 4 ra cửa xả 4 BTCT D1200 15m 0,08% Tây Nam → Đông Bắc

 H ệ th ống thoát nước mưa bên ngoài d ự án

- Mương hở xây gạch B800 với tổng chiều dài 197m, độ dốc 0,05%

- Cống hộp BTCT BxH = 800x1400, chiều dài 45m, độ dốc 0,05%

- Mương hở xây gạch B1800 với tổng chiều dài 283m, độ dốc 0,05%

- Cống hộp BTCT BxH = 1800x1400, chiều dài 15m, độ dốc 0,05%

- Mương hở xây gạch B1800x2600 với tổng chiều dài 190m, độ dốc 0,05%

- Tuyến rãnh B600 bổ sung thoát nước đấu nối Quốc lộ 10 với tổng chiều dài 295m, độ dốc 0,15%

 Tổng hợp khối lượng thoát mước mưa của dự án

B ả ng 6 T ổ ng h ợ p kh ối lượng thoát nước mưa

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

1 Cống tròn BTCT D300N – trên hè m 34

2 Cống tròn BTCT D300T – dưới đường m 310

3 Cống tròn BTCT D600N – trên hè m 1011

4 Cống tròn BTCT D600T – dưới đường m 50

5 Cống tròn BTCT D750N – trên hè m 631

6 Cống tròn BTCT D750T – dưới đường m 88

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng

7 Cống tròn BTCT D1000N – trên hè m 46

8 Cống tròn BTCT D1000T – dưới đường m 13

9 Cống tròn BTCT D1200N – trên hè m 215

10 Cống tròn BTCT D1200T – dưới đường m 97

13 Mương nắp BTCT BxH TB = 0,8x2m m 203

14 Mương nắp BTCT BxH TB = 0,6x2m m 115

15 Mương nắp BTCT BxH TB = 0,5x2m m 196

21 Cấu tạo ga GT80-30 ga 9

22 Ga thăm kết hợp ga thu GTT60-30 ga 54

23 Ga thăm kết hợp ga thu GTT60-60 ga 10

24 Ga thăm kết hợp ga thu GTT100-30 ga 1

25 Ga thăm kết hợp ga thu GTT120-30 ga 5

26 Ga thăm kết hợp ga thu GTT120-120 ga 4

27 Ga thu trự tiếp ga 43

29 Cấu tạo ga thu mướng xây - GTR ga 2

GT 2 1, GT 3 1, GT 3 4,GT 3 7,GT 3 9,GT 4 1 ga 5

31 Hộp đấu nối thoát nước mưa ga 14

34 Ga rãnh bổ sung (Đấu nối QL.10) ga 2

35 Ga thu trực tiếp bổ sung (Đấu nối QL.10) ga 1

(*) Biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm

Nước mưa tự nó không gây ô nhiễm môi trường, nhưng nếu không có biện pháp tiêu thoát hiệu quả, sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng, ảnh hưởng xấu đến môi trường Để giảm thiểu ô nhiễm trong nguồn nước mưa chảy tràn, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết.

Để đảm bảo hệ thống đường ống dẫn nước mưa hoạt động hiệu quả, cần thực hiện kiểm tra và nạo vét định kỳ mỗi 3 tháng Việc này giúp phát hiện kịp thời các hỏng hóc và mất mát, từ đó có kế hoạch sửa chữa và thay thế phù hợp.

Để giảm thiểu tối đa lượng tạp chất theo nước mưa vào môi trường, Ban quản lý sẽ chú trọng vào việc thu gom hiệu quả các loại chất thải rắn.

Để bảo vệ hệ thống thoát nước mưa, cần duy trì các tuyến hành lang an toàn và ngăn chặn rác thải cũng như chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước.

- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa

1.2 Thu gom, thoát nướ c th ả i

- Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của dự án như sau:

Hình 3 Sơ đồ h ệ th ống thu gom, thoát nướ c th ả i a) Mô tả hệ thống hệ thống thu gom nước thải

Nước thải tại dự án chủ yếu đến từ sinh hoạt của cư dân trong Khu đô thị, bao gồm nước thải từ nấu ăn, vệ sinh và tắm giặt, cùng với nước thải từ các nhà vệ sinh công cộng như nhà văn hóa và dịch vụ.

Nước thải sinh hoạt tại các hộ dân

Hệ thống XLNT công suất 250 m 3 /ngày đêm, đạt mức B, QCVN 14:2008/BTNMT

Hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải từ các khu nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại do hộ dân tự xây dựng khi mua đất tại khu đô thị Sau đó, nước thải được thu vào các ga thăm trên các tuyến cống thu gom trước khi chảy về hệ thống xử lý nước thải (XLNT) của khu đô thị với công suất 250 m³/ngày đêm.

Mạng lưới cống thu gom nước thải được thiết kế với cống tròn BTCT đúc sẵn, có đường kính từ D300 đến D400, đảm bảo phù hợp với tải trọng tại từng vị trí lắp đặt.

Ga thu nước và đấu nối các tuyến kết hợp với ga thăm được xây dựng với thành gạch VXM dày 22cm Phía trên, tấm đan BTCT dày 12cm được khoét cửa thu để tạo thành cổ ga Thành cổ ga cũng được xây bằng gạch VXM dày 22cm, có giằng miệng ga bằng bê tông Tấm đan nắp ga BTCT có độ dày 10cm, trong khi đáy ga bê tông dày 15cm Cuối cùng, lớp trát trong và láng đáy VXM dày 2cm hoàn thiện cấu trúc.

Ga đấu nối thu nước thải nhà dân được thiết kế với đáy ga BTXM dày 15cm, thành xây gạch VXM dày 22cm, và trát tường trong VXM dày 2cm Tấm đan nắp ga BTCT có độ dày 10cm, cùng với giằng cổ ga bằng bê tông để đảm bảo độ bền và an toàn cho hệ thống.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy sinh học yếm khí và hiếu khí, với các khí độc hại như NH₃, CH₄, H₂S, CO₂, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến công nhân cũng như mỹ quan trạm xử lý Để giảm thiểu tác động này, Công ty đã lắp đặt hệ thống xử lý mùi hiệu quả.

- Quy trình xử lý: mùi từ hệ thống xử lý nước thải → tháp hấp thụ → quạt hút → thải ra môi trường

- Vị trí các điểm phát sinh mùi tại trạm xử lý: bể điều hòa, bể thiếu khí

- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý: 2.800 m 3 /h

Hình 6 H ệ th ố ng x ử lý mùi t ừ tr ạ m x ử lý nướ c th ả i

Hệ thống xử lý mùi của dự án sử dụng phương pháp hấp phụ, một quá trình phân ly khí dựa trên ái lực của các chất rắn với khí trong hỗn hợp, đặc biệt là khí thải Trong quá trình này, các phân tử khí ô nhiễm trong khí thải được giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn, được gọi là chất hấp phụ.

Khí thải được thu gom bằng các chụp hút theo hệ thống đường ống phân phối vào trong tháp hấp phụ

Trong tháp hấp phụ, có hai lớp vật liệu hấp phụ được thiết kế để giữ lại chất thải trong khí thải Khi khí thải đi qua lớp vật liệu này, các chất ô nhiễm sẽ được giữ lại, và khí sau đó sẽ được thoát ra ngoài môi trường qua ống dẫn.

- Danh mục thiết bị chính của hệ thống xử lý mùi:

B ả ng 11 Thi ế t b ị chính c ủ a h ệ th ố ng x ử lý mùi

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Xuất xứ Đơn vị Sốlượng

- Cột áp: 1000 (pa) Việt Nam Bộ 1

- Vật liệu chế tạo tháp: SUS 304, dày 2mm

- Vật liệu hấp phụ: than hoạt tính

Để giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình vận hành dự án, Chủ dự án đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

- Vận chuyển nguyên vật liệu (Chlorine, PAC,…) được triển khai vào những giờ có ít phương tiện vận chuyển qua lại để hạn chế bụi phát tán;

- Phủ bạt kín thùng xe khi vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự lan toả của bụi;

- Bố trí lao động quét dọn vệ sinh hàng ngày trên toàn bộsân đường nội bộ của khu đô thị

- Dự án đã bối trí trồng cây xanh với diện tích khoảng 6.011m 2

- Phun nước tưới đường vào khu vực dự án 1-2 lần/ngày.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, bao gồm việc xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như san nền, đường giao thông, cấp điện, nước, và hệ thống thu gom, xử lý nước thải Sau khi hoàn thành, các công trình này sẽ được bán cho người dân có nhu cầu, và các công trình hạ tầng kỹ thuật cùng với các công trình bảo vệ môi trường sẽ được bàn giao cho địa phương để quản lý.

Các hộ dân tự tổ chức thu gom và phân loại rác tại nguồn bằng cách sử dụng xô đựng rác Họ đưa rác ra điểm tập kết của khu phố theo khung giờ quy định hàng ngày và chi trả kinh phí thu gom, xử lý rác theo quy định thông qua UBND phường.

Điểm tập kết rác thải sinh hoạt của khu phố được bố trí tại khu vực trạm xử lý nước thải (ký hiệu TXLNT) với diện tích 20m² Tại đây, sẽ có mái tôn che chắn và rãnh thu nước dẫn về bể gom của trạm xử lý nước thải.

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động vận hành, sửa chữa và bảo trì hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, giao thông, cũng như từ trạm xử lý nước thải, ước tính khoảng 70 kg mỗi năm Lượng bùn thu gom từ các hố ga nước mưa sẽ được đơn vị quản lý xử lý theo quy định pháp luật.

- Lượng bùn bể phốt hàng năm từ các bể tự hoại sẽ do các hộ dân tự thuê hút xử lý định kỳ.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Các hộ dân thực hiện việc phân loại chất thải nguy hại (CTNH) tại nguồn và sau đó mang đến điểm tập kết do tổ dân phố tự sắp xếp Kho chứa CTNH có diện tích 5m², được che chắn bằng mái tôn, nằm trong khu vực trạm xử lý nước thải và gần điểm tập kết rác thải sinh hoạt.

Chính quyền địa phương sẽ thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo quy định pháp luật Các CTNH phát sinh từ các hộ gia đình trong dự án sẽ được quản lý theo đúng quy định tại Phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường, nhằm đảm bảo thực hiện các điều khoản của luật bảo vệ môi trường.

Bùn thải từ trạm xử lý nước thải sẽ được quản lý và giám sát chặt chẽ, đồng thời ký hợp đồng với đơn vị thu gom và xử lý theo quy định hiện hành.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Nguồn phát sinh: Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện giao thông ra vào khu dân cư trong quá trình hoạt động của dự án

Tiếng ồn trong khu đô thị chủ yếu phát sinh từ xe tải và ô tô con sử dụng động cơ xăng, cùng với lượng phương tiện ra vào khu vực Tuy nhiên, tiếng ồn này không tập trung và không gây ảnh hưởng lớn đến cư dân Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung, chủ dự án đã áp dụng một số biện pháp hiệu quả.

+ Bố trí hệ thống biển báo giao thông (hạn chế tốc độ và cấm bóp còi)

+ Trồng cây xanh quanh khu vực khu đô thị.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

Để hạn chế sự cố tại trạm xử lý nước thải, Chủ đầu tư đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hiệu quả.

- Xây dựng và vận hành hệ thống XLNT theo đúng quy trình kỹ thuật

- Nhận chuyển giao và đào tạo nhân lực để vận hành hệ thống XLNT theo hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị

- Thiết kế đồng thời 2 chế độ điều khiển:

Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động thông qua PLC, sử dụng các tín hiệu từ các thiết bị đo và cảm biến được lắp đặt trong hệ xử lý.

Chế độ tay cho phép điều khiển tất cả các thiết bị trong hệ thống, chỉ nên được sử dụng trong quá trình điều chỉnh hoặc sửa chữa hệ thống.

- Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hỏng cao để kịp thời thay thế khi hỏng hóc

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của trạm xử lý nước thải, cần thực hiện nghiêm ngặt chế độ duy tu và bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị và đơn vị thiết kế Các thiết bị phải được thay thế đúng thời hạn, và các công trình xây dựng cần được theo dõi định kỳ để kịp thời phát hiện các khu vực xuống cấp, rạn nứt, từ đó thực hiện tu sửa hoặc xây mới khi cần thiết.

- Khi xảy ra sự cố hư hỏng hệ thống xử lý nước thải, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp khắc phục như sau:

+ Tìm hiểu nguyên nhân, vị trí xảy ra sự cố để có biện pháp khắc phục, sửa chữa kịp thời

Khi xảy ra sự cố vượt quá khả năng xử lý, cần nhanh chóng báo cáo cho Ban quản lý các trạm Ban quản lý khu đô thị sẽ tổ chức họp để đưa ra phương án giải quyết cụ thể.

+ Tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn và hạn chế tới mức thấp nhất lưu lượng nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm môi trường

Toàn bộ những người không có trách nhiệm cần được sơ tán khỏi khu vực xảy ra sự cố, đồng thời huy động lực lượng tham gia vào công tác ứng phó các tình huống khẩn cấp.

+ Liên hệ với đơn vị hạ tầng để hỗ trợ việc xử lý nước thải trong thời gian hệ thống XLNT sinh hoạt của công ty gặp sự cố

Khi sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của Trạm, cần thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra và thực hiện biện pháp khắc phục, nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.

B ả ng 12 Các s ự c ố thườ ng g ặ p và cách kh ắ c ph ụ c

TT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục

Bơm yếu hoặc không chạy

- Do tắc rác dẫn đến kẹt cánh quạt bơm

- Vệ sinh rọ rác hàng ngày tại hố gom

- Tháo bơm ra kiểm tra lại

- Phao tín hiệu hỏng - Kiểm tra lại phao

- Thay phao nếu phao hỏng

Tràn nước bể điều hòa

- Bơm bể điều hòa sang thiếu khí bị lỗi

- Đường thu gom quá tải

- Kiểm tra bơm bể điều hòa

- Kiểm tra đường thu gom và các đường xả nước thải các nhà vệ sinh

Không có khí cấp vào bể - Máy thổi khí

- Chưa mở van điều chỉnh

- Kiểm tra lại máy thổi khí

- Kiểm tra lại van điều chỉnh khí ở bể điều hòa

Bùn không đảo hoặc đảo không đều

- Do chưa mở máy hoặc mở máy không đúng

- Motor khuấy có vấn đề

- Điều chỉnh lại Motor khuấy

- Kiểm tra lại máy hoặc có biện pháp khắc phục

Nước đảo nhưng không có bùn, màu nước trong hoặc đen

- Do vận hành sai dẫn tới mất bùn - Tiến hành nuôi cấy lại

Máy yếu hoặc không chạy - Mất nguồn điện cấp vào - Máy hỏng -> thay máy khác đúng chủng loại

- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào máy

Bơm yếu hoặc không chạy - Mất nguồn điện cấp vào - Bơm hỏng -> thay bơm khác đúng chủng loại

- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào bơm

Không có khí cấp vào bể

- Chưa mở van điều chỉnh

- Kiểm tra lại máy thổi khí

- Kiểm tra lại van điều chỉnh khí ở bể hiếu khí

Mất bùn hoặc bùn bị vỡ nhỏ

- Sai quy trình vận hành hoặc mất điện,…

- Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống

- Nuôi cấy vi sinh lại

Bể sinh học chứa đầy bọt trắng

- Hỗn hợp rắn lơ lửng có thể thấp

- Vi sinh bị ức chế dẫn đến phân hủy nội bào

- Giảm thải bùn, tăng hỗn hợp rắn lơ lửng

- Xem lại hệ thống vận hành

TT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục

Bơm yếu hoặc không chạy

- Mất nguồn điện cấp vào

- Bùn bị phân hủy kỵ khí và lắng chưa hiệu quả do quy trình hoặc cấu tạo bể lắng

- Bơm hỏng -> thay bơm khác đúng chủng loại

- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào bơm

- Kiểm tra lại quy trình vận hành bể anoxic và bể hiếu khí

- Bể lắng không tĩnh nước có những dòng chuyển động

Tràn bể lắng Đường bơm bể điều hòa điều chỉnh không đúng công suất

- Điều chỉnh lại công suất theo công suất thiết kế của đường bơm bểđiều hòa sang thiếu khí Độ đậm đặc trong bùn hồi lưu rất thấp

- Tỉ lệ bùn hồi lưu quá cao.

- Dạng hình sợi phát triển

- Giảm tỷ lệ bùn hồi lưu

- Kiểm tra sự tăng trưởng, phát triển pH, DO và thêm clo

Mọc tảo rêu hoặc có vi sinh vật phù du - Hóa chất khử trùng - Kiểm tra hóa chất khử trùng, kiểm tra bơm định lượng

Nước thải sau xử lý không đạt chỉ tiêu

- Thiếu lượng Javel châm vào bể khử trùng

- Điều chỉnh tăng liều hoá chất hoặc kiểm tra lại hoá chất khử trùng có được châm vào đủ trong bể không?

Nước màu không trong có thể do sai quy trình vận hành, vì vậy cần kiểm tra và điều chỉnh lại quy trình này Để phòng ngừa và ứng phó với sự cố khí thải, Công ty đã thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế sự cố hỏng hệ thống xử lý mùi.

- Nhận chuyển giao và đào tạo nhân lực để vận hành, kiểm tra hệ thống xử lý khí thải theo hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị

- Vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình kỹ thuật

- Định kỳ thay thế than hoạt tính

Luôn duy trì một kho dự trữ các thiết bị dễ hỏng như quạt hút và than hoạt tính để có thể thay thế kịp thời khi xảy ra sự cố Đây là một biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa và ứng phó với các tình huống cháy nổ.

Xây dựng và ban hành các nội quy làm việc là rất quan trọng, bao gồm quy định về việc ra vào khu đô thị, sử dụng thiết bị, an toàn điện, an toàn giao thông và an toàn cháy nổ.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội quy cho nhân viên, khách đến thăm quan bằng nhiều hình thức khác nhau về công tác phòng chống cháy nổ;

- Bên ngoài khu vực có khả năng xảy ra cháy nổ cao có biển ghi: “CẤM LỬA”

“CẤM HÚT THUỐC” chữ to, mầu đỏ, các biển phải rõ ràng để ở chỗ dễ thấy nhất

Các ga chờ cứu hỏa được đặt gần các khu vực có nguy cơ cháy cao và dọc theo các tuyến đường giao thông thuận lợi, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác chữa cháy.

- Khoảng cách giữa các ga cứu hỏa 100m – 150m, đảm bảo khoảng cách lấy nước phục vụ công tác chữa cháy

Bể chứa cứu hỏa luôn được duy trì đầy đủ, đảm bảo rằng đường dẫn nước cứu hỏa đến các họng cứu hỏa luôn sẵn sàng hoạt động Hệ thống cung cấp trung bình 20 lít nước mỗi giây trong suốt 3 giờ liên tục.

- Hệ thống báo cháy tự động cần được lắp đặt theo quy định của luật phòng cháy chữa cháy Việt Nam

Hệ thống báo công cộng được lắp đặt để thông báo khi có sự cố, đặc biệt là khi xảy ra cháy Hệ thống này được kết nối với hệ thống báo cháy, cho phép tự động thông báo khi có sự cố Ampli khếch đại chính được đặt tại trung tâm điều khiển cháy để đảm bảo hiệu quả thông báo.

- Kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định các thiết bị, phương tiện PCCC định kỳ nhằm sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra sự cố

Phối hợp với các cơ quan PCCC để trang bị đầy đủ thiết bị và lắp đặt tại các khu vực có nguy cơ cao về cháy nổ là rất cần thiết.

+ Khi phát hiện có sự cố cháy nổ phải báo ngay cho ban quản lý Khu đô thị biết bằng hệ thống đèn báo

+ Cắt điện tại khu vực cháy

Triển khai các biện pháp chữa cháy bằng dụng cụ và thiết bị có sẵn tại Khu đô thị, đồng thời thông báo kịp thời cho cơ quan PCCC để xử lý sự cố Ngoài ra, cần có biện pháp ứng phó hiệu quả đối với các sự cố ngập lụt do thiên tai.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các công trình bảo vệ môi trường trong “Dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí” được thực hiện theo đúng nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số 1646/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Một số nội dung đã được điều chỉnh so với báo cáo ĐTM, nhưng không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, do đó không cần lập lại báo cáo ĐTM.

Các nội dung này chủ dự án xin được trình bày như sau:

B ả ng 13 Các n ội dung thay đổ i so v ới báo cáo ĐTM phê duyệ t

TT Tên công trình Theo ĐTM đã phê duyệt Thực tế xây dựng

Thống số của hệ thống thu gom nước mưa

Cống tròn BTCT D300 dưới hè và dưới lòng đường với tổng chiều dài: 358m 344m Cống tròn BTCT D750N – dưới vỉa hè với chiều dài: 613m 631m

Mương xây gạch B1800 với chiều dài:

Cống hộp BTCT dưới lòng đường BxH 1800x1400 với chiều dài: 20m 15m

Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa theo thiết kế: Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa theo thực tế xây dựng:

Tọa độ điểm xả nước thải X(m): 5356926; Y(m): 393457 X(m): 2326894.498; Y(m): 393608.460

N ỘI DUNG ĐỀ NGH Ị C Ấ P GI ẤY PHÉP MÔI TRƯỜ NG

KẾ HO Ạ CH V Ậ N HÀNH TH Ử NGHI Ệ M CÔNG TRÌNH X Ử LÝ

Ngày đăng: 24/07/2023, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nguyên, vật liệu phục vụ cho giai đoạn thi công xây dựng dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 1. Nguyên, vật liệu phục vụ cho giai đoạn thi công xây dựng dự án (Trang 11)
Hình 1. Sơ đồ vị trí địa lý của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 1. Sơ đồ vị trí địa lý của dự án (Trang 14)
Bảng 4. Quy mô hoạt động sử dụng đất của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 4. Quy mô hoạt động sử dụng đất của dự án (Trang 16)
Hình 2 . Sơ đồ  h ệ  th ố ng  thoát nước mưa củ a d ự  án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 2 Sơ đồ h ệ th ố ng thoát nước mưa củ a d ự án (Trang 20)
Hình 3 . Sơ đồ  h ệ  th ống thu gom, thoát nướ c th ả i - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 3 Sơ đồ h ệ th ống thu gom, thoát nướ c th ả i (Trang 25)
Bảng 8. Tổng hợp khối lượng thoát nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 8. Tổng hợp khối lượng thoát nước thải (Trang 28)
Hình 4. Sơ đồ hệ thống thoát nước thải sau xử lý - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 4. Sơ đồ hệ thống thoát nước thải sau xử lý (Trang 28)
Hình 5 . Sơ đồ  công ngh ệ  c ủ a h ệ  th ố ng XLNT t ậ p trung - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 5 Sơ đồ công ngh ệ c ủ a h ệ th ố ng XLNT t ậ p trung (Trang 30)
Bảng 9. Các hạng mục chính của hệ thống XLNT sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 9. Các hạng mục chính của hệ thống XLNT sinh hoạt (Trang 34)
Bảng 10. Thiết bị chính của hệ thống XLNT sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 10. Thiết bị chính của hệ thống XLNT sinh hoạt (Trang 35)
Hình 6. H ệ  th ố ng x ử  lý mùi t ừ  tr ạ m x ử lý nướ c th ả i - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Hình 6. H ệ th ố ng x ử lý mùi t ừ tr ạ m x ử lý nướ c th ả i (Trang 38)
Bảng 12. Các sự cố thường gặp và cách khắc phục - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 12. Các sự cố thường gặp và cách khắc phục (Trang 42)
Bảng 13. Các nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM phê duyệt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 13. Các nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM phê duyệt (Trang 46)
Bảng 15. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 15. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong (Trang 48)
Bảng 16. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Dự án Đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng khu dân cư Bí Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Bảng 16. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN