1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0

120 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.000 cáinăm – tương đương 3.900 tấn/năm, bỏ sản xuất nắp lon bằng nhôm 600.000.000 cáinăm/năm – tương đương 1.500 tấn/năm”
Trường học University of Vietnam
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (8)
    • 2. Tên dự án đầu tư (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (17)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (17)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (27)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (29)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (29)
  • Chương III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (34)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (34)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (34)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (37)
  • Chương IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (47)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (47)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (47)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (58)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (64)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (85)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (109)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (109)
      • 3.2. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (110)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (111)
      • 4.1. Tác động đến môi trường không khí (111)
      • 4.2. Tác động đến môi trường nước (112)
      • 4.3. Đánh giá tác động do chất thải rắn (112)
      • 4.4. Tác động của các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra (112)
  • Chương V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (113)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (113)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (114)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (115)
  • Chương VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (116)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 116 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (116)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (116)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (117)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (117)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (118)
  • Chương VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (119)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................3 DANH MỤC BẢNG .............................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................7 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..................................8 1. Tên chủ dự án đầu tư: .........................................................................................8 2. Tên dự án đầu tư:................................................................................................8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: .............................8 3.1. Công suất của dự án đầu tư .............................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:.............................................................8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:...........................................................................17 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:.................................................................................17 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: ...............................................27 Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.........................................................29 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: .................29 Chương III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.................................................................................................34 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:................................3

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH BAOSTEEL CAN MAKING (VIỆT NAM)

- Địa chỉ văn phòng: số 2 VSIP II-A, đường số 15, khu công nghiệp Việt Nam –

Singapore II-A, phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông CAO, Q ING

- Giấy chứng nhận đầu tư số: 7605307161 chứng nhận lần đầu ngày 18/8/2011, chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 31/03/2022 của cơ sở.

Tên dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH BAOSTEEL CAN MAKING (VIỆT NAM)

Dự án đầu tư được thực hiện tại số 2 VSIP II-A, đường số 15, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Dự án đầu tư nhằm nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600 triệu cái/năm lên 800 triệu cái/năm, tương đương 9.600 tấn/năm Đồng thời, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp sẽ tăng từ 1 tỷ cái/năm lên 1,3 tỷ cái/năm, tương đương 3.900 tấn/năm Dự án cũng sẽ ngừng sản xuất nắp lon bằng nhôm với quy mô 600 triệu cái/năm, tương đương 1.500 tấn/năm.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600 triệu cái/năm lên 800 triệu cái/năm, tương đương 9.600 tấn/năm Đồng thời, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp sẽ tăng từ 1 tỷ cái/năm lên 1,3 tỷ cái/năm, tương đương 3.900 tấn/năm, trong khi sẽ ngừng sản xuất nắp lon bằng nhôm 600 triệu cái/năm, tương đương 1.500 tấn/năm.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

 Quy trình sản xuất lon nhôm hai mảnh

Hình I-1 Quy trình sản xuất lon

 Thuyết minh quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất lon nhôm hai mảnh là một quy trình khép kín, bắt đầu từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng, với tốc độ sản xuất đạt từ 1.600 đến 2.000 lon mỗi phút.

Máy lật và tạo miệng lon

Máy sơn bên trong lon

Máy rửa lon Máy vuốt thân lon

Máy dập tạo cup (cupper)

Máy camera kiểm tra lon

Máy đóng kiện lon (máy Pallet)

Máy quấn màng bọc (PE) cho kiện lon

Tiếng ồn, nhiệt thừa hơi hóa chất, CTNH

Nước thải, CTNH, nhiệt thừa

Tiếng ồn, hơi hóa chất

Ba vớ nhôm Sản phẩm lỗi

Máy phủ mực lót (trắng) lon

Máy kiểm tra quang học

Trong quá trình sản xuất thân lon, tiếng ồn phát ra từ máy dập tạo cup có thể gây khó chịu Để giảm thiểu vấn đề này, máy được trang bị bộ phận phun dầu bôi trơn vào khuôn dập Lớp dầu này không chỉ giúp tăng độ trơn tru trong quá trình tạo hình mà còn bảo vệ lớp sơn bên ngoài khỏi trầy xước.

Sau khi tạo hình thân lon được đưa qua máy vuốt thân lon nhằm tạo ra thân lon có độ mỏng và kích thước đạt yêu cầu

Máy vuốt thân lon Thân lon sau khi kéo vuốt Hệ thống máy rửa

Hình dáng của lon nhôm đã được hoàn thiện và sau đó được đưa vào máy rửa để loại bỏ dầu mỡ và bụi bẩn Quá trình này kết thúc bằng việc sấy khô ở nhiệt độ từ 190 đến 200 độ C.

Quá trình rửa lon diễn ra trong 60 giây, sử dụng nước nóng 60 °C đã qua xử lý RO và pha trộn với các hóa chất H2SO4, Clean 612, ACC 2, NC900 Hệ thống máy rửa hoạt động hoàn toàn khép kín và tự động.

Nước rửa thân lon được sản xuất từ lò nấu nước nóng điện với công suất 808kW Sau khi được làm nóng đến 60 độ C, nước sẽ được dẫn đến máy rửa, nơi các acid sẽ được thêm vào.

Máy xả cuộn và máy dập thân lon

Máy xả cuộn và máy dập thân lon hoạt động nhờ vào bơm định lượng, với lượng nước cấp cho máy rửa được điều chỉnh tự động thông qua hệ thống van và đồng hồ đo lưu lượng nước.

Hệ thống máy rửa bao gồm 6 bể với thể tích lần lượt là 4 m³, 8 m³, 4 m³, 2 m³, 4 m³ và 2 m³ Lon được rửa tự động qua từng bể, với tổng lượng nước cấp cho hệ thống khoảng 302,13 m³ mỗi ngày.

Bước 3: Sơn phủ lớp ngoài (Whitebase coating)

Sau khi được rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ 190-210 °C trong khoảng 60 giây, các lon nhôm sẽ được sơn phủ lớp ngoài màu trắng và sấy khô trước khi in ấn thông tin sản phẩm Băng chuyền sẽ đưa thân lon qua các súng phun, phun trực tiếp lớp hóa chất lên bề mặt, với máy móc hoàn toàn kín và tự động, giúp giảm thiểu hơi hóa chất và rơi vãi ra ngoài.

Bước 4: In thông tin sản phẩm

Máy in sử dụng công nghệ in offset, một kỹ thuật in ấn tiên tiến, cho phép các bản in được ép lên tấm cao su trước khi chuyển sang thân lon Sau khi in, các lon nhôm được sấy ở nhiệt độ từ 190 đến 210 độ C trong 60 giây để nhanh chóng làm khô mực in Hoạt động của máy in hoàn toàn kín và tự động, với hệ thống chụp hút và ống dẫn khí, giúp giảm thiểu ô nhiễm trong xưởng.

Công tác vệ sinh máy in được thực hiện định kỳ hàng tháng bằng giẻ lau thấm cồn, dẫn đến việc phát sinh chất thải chủ yếu là giẻ lau chứa thành phần nguy hại và bao bì thùng mực in đã sử dụng Những chất thải này được thu gom cùng với các chất thải nguy hại khác.

Máy in Lon trước và sau khi sơn phủ lớp ngoài Lon trước và sau khi in

Bước 5: Sơn lớp bên trong thân lon, hoàn thiện sản phẩm

Sau khi in xong, 100% lon nhôm được sơn bên trong để tạo lớp cách ly, ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì Lớp sơn này được sấy khô ở nhiệt độ từ 110 đến 210 độ C trong 5 đến 7 phút Tiếp theo, lon trải qua công đoạn hoàn thiện cuối cùng, bao gồm làm cổ lon và lật mép để tạo mí ghép, giúp các nhà sản xuất nước giải khát hoặc bia kết nối thân lon với nắp sau khi rót sản phẩm Tất cả hoạt động của máy móc đều hoàn toàn kín.

Máy phun lớp trong và máy làm cổ lon đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất lon thành phẩm Lon thành phẩm được kiểm tra bằng máy quang học để phát hiện và loại bỏ những lon bị lỗi hoặc thủng Sau đó, camera sẽ kiểm tra chất lượng hình ảnh in, thông tin và mã vạch để đảm bảo không có sản phẩm lỗi trước khi đưa vào máy đóng kiện, máy ràng kiện và máy quấn kiện, tạo thành kiện hàng hoàn chỉnh.

 Thiết bị và công nghệ sấy

Nhà máy sử dụng 4 máy sấy để làm khô thân lon sau các bước rửa, sơn lớp ngoài, in và sơn lớp trong Trong số đó, máy sấy cho công đoạn rửa và phun lớp trong được tách riêng, trong khi máy sấy cho công đoạn phun lớp ngoài và in được thiết kế tích hợp bên trong máy phun sơn ngoài và máy in.

Máy sấy được làm từ thép và nhôm, hoạt động ở nhiệt độ từ 130-230 °C với nhiệt độ tối đa lên đến 250 °C Nguồn cấp nhiệt sử dụng đầu đốt trực tiếp bằng gas với công suất 325 kW, áp suất gas hoạt động là 100 mbar và tối đa là 360 mbar, sử dụng gas tự nhiên Nhiệt lượng tiêu thụ dao động từ 8.400 đến 10.700 Kcal/m³, với áp lực gas cung cấp từ 2-4 bar Kích thước vật liệu cần sấy nằm trong khoảng 90-190 mm và khối lượng từ 7-35 gram, máy hoạt động tự động theo băng chuyền.

 Quy trình sản xuất nắp lon bằng nhôm

Sơ đồ quy trình sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp công suất 1.300.000.000 sản phẩm/năm được thể hiện trong hình sau:

Hình I-2 Quy trình sản xuất nắp lon bằng nhôm

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Kể từ năm 2021, nhà máy đã chuyển sang sử dụng mực in Waterbased Retort Varnish không chứa kim loại nặng, thay thế cho mực in AP Lovoc 2 PCS Metal Ink Các hóa chất khác vẫn giữ nguyên như trong nội dung ĐTM đã được phê duyệt.

Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng và chất thải phát sinh của Nhà máy được trình bày tại Bảng sau:

Bảng I-1 Nhu cầu nguyên liệu vụ sản xuất

STT Nguyên vật liệu Đơn vị

Trước khi nâng công suất Sau khi nâng công suất

Nguồn cung Nguyên cấp liệu (tấn) Tỉ lệ hao hụt (%) Sản phẩm

Nguyên liệu (tấn) Tỉ lệ hao hụt (%) Sản phẩm

A Nguyên vật liệu chính sản xuất lon nhôm

1 Nhôm cuộn Tấn/năm 7.654 0,7 7.600 9.668 0,7 9.600 Trung Quốc

2 Mực in Tấn/năm 19 - - 24,8 - - Trung Quốc

3 Chất phun lớp trong lon

(Lacquer) Tấn/năm 420 - - 544 - - Trung Quốc

4 White Baseco coating (chất phun lớp ngoài lon) Tấn/năm 9,2 - - 12 - - Thái Lan

5 Khí CNG (sử dụng cho máy sấy, lò nấu nước nóng) Tấn/năm 769,23 - - 1000 - - Việt Nam

Hóa chất rửa lon (Axit

7 Dầu bôi trơn Tấn/năm 15 - - 19,5 - - Trung Quốc

B Nguyên liệu chính sản xuất nắp lon

1 Nhôm cuộn Tấn/năm 4.035 0,9 4.000 3.935 0,16 3.900 Trung Quốc

2 Keo phun viền nắp lon (CE-

STT Nguyên vật liệu Đơn vị

Trước khi nâng công suất Sau khi nâng công suất

Nguồn cung Nguyên cấp liệu (tấn) Tỉ lệ hao hụt (%) Sản phẩm

Nguyên liệu (tấn) Tỉ lệ hao hụt (%) Sản phẩm

3 CNG (sử dụng cho máy sấy) Tấn/năm 8 - - 10 - - Việt Nam

Nguồn: Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam), năm 2021

Nhu cầu hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải dự kiến được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng I-2 Nhu cầu hóa chất sử dụng để xử lý môi trường

STT Tên hóa chất Đơn vị Hiện hữu Nâng công suất Sau khi nâng công suất

5 Than hoạt tính Kg/tháng 166,7 - 166,7

Nguồn: Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam), năm 2021

 Tính chất một số hóa chất chính sử dụng:

Theo bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) của các hóa chất công ty sử dụng, tính chất của một số hóa chất như sau:

- H2SO4: nồng độ 8-10%, độ pH = 1,1 Là chất lỏng không màu, tan nhiều trong nước H2SO4 gây bỏng rất nặng, gây mù và cháy

Chất tẩy rửa Clean 612 là một chất lỏng gần như trong suốt với pH từ 1,0 đến 2,0 và khối lượng riêng từ 1,3 đến 1,35 g/cm³ Thành phần chính của sản phẩm này là acid sulphuric, có khả năng gây bỏng khi tiếp xúc trực tiếp.

Chất ăn mòn ACC 2 là một chất lỏng màu hồng trong suốt, có mùi axit và pH khoảng 2,8 Nhiệt độ cháy sáng của nó lớn hơn 100 °C, với khối lượng riêng là 1,071 g/cm³ Thành phần chính của ACC 2 là HF, chiếm từ 10-25% khối lượng Đây là một hóa chất nguy hại, cần tránh tiếp xúc trực tiếp vì có khả năng gây bỏng cao.

The N900 antioxidant coating is a clear, bright yellow liquid with a pH of approximately 2.2 and a density of 1.040 g/cm³ Its composition includes 2.5-10% nitric acid, 1-2.5% dihydrogen hexafluorozirconate(2-), 1-2.5% hydrogen fluoride, and up to 1% neutralized ammonia and neutralized hydrogen fluoride, along with 0-1% of a mixture of 5-chloro-2-methyl-3(2H)-isothiazolone and 2-methyl-3(2H)-isothiazolone This corrosive substance can cause burns upon direct contact with skin and eyes.

2 Chất phun lớp ngoài lon

- Tên thương mại: White Basecoat coating

- Là chất lỏng, màu trắng, dễ cháy, có thể kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt

- Khối lượng riêng: 1.22+/-0.03kg/L, tan trong nước

Là chất gồm hỗn hợp các thành phần:

 2- butoxyethanol (CAS-No: 111-76-2): 10-20% Là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học BuOC2H4OH, là chất lỏng không màu, có mùi ngọt

 2-(2-butoxyethoxy) ethanol (CAS-No: 112-34-5): 2,5-10% Là một chất lỏng trong suốt với mùi rất thấp và điểm sôi cao, nó phục vụ như một dung môi Công thức C8H18O3

 Poly (melamine-co-formaldehyde) methylated (CAS-No: 68002-20-0): 1-2,5% Là chất lỏng không màu, công thức (C4H8N6O)n

 2-dimethylaminoethanol (CAS-No: 108-01-0): 1-2,5% Công thức hóa học

Để đảm bảo an toàn trong việc lưu chứa, cần sử dụng thùng kín, niêm phong có dán nhãn và đặt ở khu vực thoáng mát, tách biệt với các khu vực khác Tránh ánh nắng mặt trời và các nguồn gây cháy như tia lửa điện, nguồn lửa và các vật liệu dễ bắt lửa Ngoài ra, cần trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC).

- Tên thương mại: Waterbased Varnish

- Là chất lỏng, màu rơm sáng, có mùi hydrocarbon thơm, tan hoàn toàn trong nước

- Nhiệt độ sôi: ≥ 37,78 o C, nhiệt độ cháy sáng ≥ 61 o C

- Gây kích ứng da và mắt

Bảng I-3 Thành phần mực in

STT Tên chất Cas-No Khối lượng

4 Chất phun lớp trong lon

- Là chất lỏng dễ bay hơi, nhiệt độ sôi 100 o C

- Điểm chớp cháy: 50 o C, nhiệt độ lưu trữ: 10-30 o C

Là chất gồm hỗn hợp các thành phần:

 Butan-1-ol (CAS-No: 71-36-3): 5-10% Là rượu cơ bản với cấu trúc 4 – carbon

 2 - butoxyethanol (CAS-No: 111-76-2): 5-10% Là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học BuOC2H4OH, là chất lỏng không màu, có mùi ngọt

 Pentan-1-ol (CAS-No: 71-41-0): 1-3% Là một loại rượu có năm nguyên tử cacbon và công thức phân tử C5H11OH, là một chất lỏng không màu có mùi khó chịu

Sản phẩm có thể gây kích ứng khi tiếp xúc với da và mắt Để đảm bảo an toàn, cần lưu trữ trong thùng kín, niêm phong và có dán nhãn rõ ràng Nên để ở khu vực thoáng mát, tách biệt với các khu vực khác, tránh ánh nắng mặt trời và các nguồn gây cháy như tia lửa điện, nguồn lửa và các nguồn bắt lửa khác Đồng thời, cần trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Mục đích sử dụng: làm nhiên liệu cho lò nấu nước và máy sấy

CNG (Khí thiên nhiên nén) là loại khí được chiết xuất từ các mỏ khí thiên nhiên, chủ yếu bao gồm 88% metan (CH4) và 12% etan (C2H6) Sau khi được xử lý, khí này được nén ở áp suất cao lên đến 250 atm để dễ dàng lưu trữ.

CNG là khí sạch, không thải ra các chất độc hại như CO, NO, SOx khi đốt cháy, và không phát sinh bụi, do đó không gây hại cho sức khỏe con người và môi trường Khí này không ăn mòn và không có mùi.

Khí CNG khi cháy hoàn toàn không tạo ra cặn bẩn trong thiết bị đốt, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động, kéo dài chu kỳ bảo dưỡng và gia tăng tuổi thọ cho máy móc thiết bị.

6 Hóa chất xử lý môi trường

Ca(OH)2 (CAS: 1305-62-0) là một dạng bột màu trắng với tỷ trọng 2,211 g/cm³ và độ hòa tan trong nước là 0,185 g/cm³ Chất này nóng chảy ở 580 °C và có tính base mạnh, thường được ứng dụng trong xử lý nước thải.

NaOH (CAS: 1310-73-2) là một hợp chất tinh thể màu trắng với khối lượng riêng 2,1 g/cm³ và độ hòa tan trong nước đạt 111 g/100 ml ở nhiệt độ 20 °C Khi hòa tan trong nước, natri hydroxide tạo ra dung dịch kiềm mạnh và có khả năng ăn mòn da.

PAC (CAS: 1327-41-93) là một hợp chất hóa học có công thức (Al2(OH)nCl6-n)m, tồn tại dưới dạng bột trắng mịn và tan nhanh trong nước Chất này được sử dụng như một chất keo tụ, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và vi khuẩn có trong nước.

Polime là một dạng bột màu trắng, dễ hòa tan trong nước nhưng không hòa tan trong các dung môi hữu cơ thông thường Cơ chế hoạt động của polymer là trung hòa các điện tích trong hạt lơ lửng của nước thải với các điện tích trái dấu trong polymer, từ đó tạo ra các bông cặn lớn giúp lắng và tách chất rắn ra khỏi nước thải một cách hiệu quả.

 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước cho Dự án được lấy từ KCN VSIP II-A, với hai đồng hồ nước để theo dõi lượng nước cấp Đồng hồ trên đường số 15 phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy, trong khi đồng hồ trên đường số 16 cung cấp nước cho sinh hoạt, nấu ăn, tưới cây và phòng cháy chữa cháy.

Theo hóa đơn tiền nước của Công ty trong các tháng 7, 8, 9/2021, nhu cầu sử dụng nước trung bình của nhà máy đạt 536,01 m³/ngày Nước được cấp phục vụ cho các mục đích cụ thể.

 Nước cấp cho sinh hoạt, nấu ăn, tưới cây, PCCC

 Nước vệ sinh, rửa tay

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam) đã được UBND tỉnh Bình Dương cấp Quyết định phê duyệt ĐTM số 126/QĐ-BQL ngày 21/11/2018 cho

Dự án mở rộng nhà máy sản xuất lon nhôm hiện tại với công suất 600 triệu cái/năm (7.600 tấn/năm) sẽ bổ sung dây chuyền sản xuất nắp lon nhôm với công suất 600 triệu cái/năm (1.500 tấn/năm) và nắp lon nhôm cao cấp với công suất 600 triệu cái/năm (2.500 tấn/năm).

Vào ngày 19/5/2021, Ban quản lý các KCN Bình Dương đã tiến hành khảo sát thực tế khu vực dự án, nơi chủ đầu tư đang sản xuất lon nhôm với công suất 750.551.097 cái/năm và nắp lon 553.313.040 cái/năm, vượt mức đã được phê duyệt Chủ dự án đã hoàn tất việc nộp phạt theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 3053/QĐ-XPVPHC do UBND tỉnh Bình Dương ban hành vào ngày 28/12/2021.

Chủ dự án đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7605307161 từ Ban quản lý các KCN Bình Dương, với lần cấp đầu tiên vào ngày 18/8/2011 và thay đổi lần thứ 7 vào ngày 31/3/2022 Dự án đã nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600 triệu cái/năm lên 800 triệu cái/năm, tương đương 9.600 tấn/năm Đồng thời, công suất sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp cũng tăng từ 1 tỷ cái/năm lên 1,3 tỷ cái/năm, tương đương 3.900 tấn/năm, trong khi ngừng sản xuất nắp lon bằng nhôm với công suất 600 triệu cái/năm (1.500 tấn/năm).

Theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, các dự án cần có Giấy phép môi trường Vì vậy, chủ dự án đã thực hiện lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường theo Phụ lục IX, nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Các hạng mục đầu tư cho công suất mới của dự án bao gồm:

- Bổ sung thêm 1 kho chứa thành phẩm diện tích 48 m 2

- Bổ sung thêm 1 kho chứa nhôm thải diện tích 576 m 2

- Xây mới nhà chứa chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại của nhà máy diện tích 81 m 2

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án nằm trong khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, tọa lạc tại phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, có tổng diện tích lên đến 17.000.000 m², bao gồm 1.000 ha dành cho phát triển khu công nghiệp và 700 ha cho khu đô thị KCN VSIP II-A được quy hoạch xây dựng ở phía Bắc của Khu liên hợp công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương với diện tích 4.200 ha, nối tiếp với KCN VSIP II KCN VSIP II-A sở hữu cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế khu vực.

Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II-A đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phụ trợ như đường giao thông nội bộ, hệ thống thu gom nước thải, hệ thống thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống cấp điện và chiếu sáng Hiện tại, diện tích đất đã cho thuê chiếm khoảng 60% tổng diện tích của khu công nghiệp.

KCN hiện tại đang thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư với các ngành nghề khác nhau như:

- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện gia dụng và điện công nghiệp;

- Các ngành sản xuất dụng cụ (điện) và thiết bị điện;

- Công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật cao;

- Các ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống;

- Ngành công nghệ sinh học;

- Các ngành cơ khí chế tạo máy móc (không thu hút loại hình chuyên gia công xi mạ);

- Ngành dược liệu, dược phẩm, dụng cụ y tế, sản phẩm chăm sóc sức khỏe;

- Các ngành sản xuất, gia công chế biến gỗ, vật dụng trang trí nội thất;

- Các ngành may mặc (không có công đoạn nhuộm, giặt tẩy), thuê đan;

- Các ngành sản xuất văn phòng phẩm;

Công nghệ sản xuất khí công nghiệp bao gồm các loại khí thiết yếu như oxy, nitơ, hydro, CO2, acetylene, argon và helium, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn cắt, y học và thực phẩm.

- Công nghệ sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang;

- Công nghệ gốm sứ (không thu hút các dự án có sử dụng nhiên liệu gỗ, củi);

- Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp xăm lốp, các sản phẩm cao su kỹ thuật cao (không chế biến mủ cao su tươi);

- Các ngành công nghiệp nhựa, các ngành sản xuất hàng tiêu dùng;

- Công nghệ sản xuất giày (không thuộc da từ da tươi) và phụ kiện giày;

- Công nghệ sản xuất thép xây dựng, thép ống;

- Công nghệ vật liệu xây dựng;

- Công nghệ bao bì, chế bản, in ấn;

- Công nghệ sản xuất hóa mỹ phẩm;

- Công nghệ sản xuất sơn;

- Công nghiệp năng lượng (phong điện, quang điện);

Các ngành công nghiệp phụ trợ bao gồm những lĩnh vực sản xuất nguyên vật liệu, phụ kiện và phụ phẩm, nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất công nghiệp.

1.1.1 Cơ sở hạ tầng của KCN

- Bố trí mạch vòng theo các trục đường

- Sử dụng ống ngang dẻo, đường kính D100 – D600mm

- Độ sâu đặt ống tối thiểu 0,8m

- Khả năng cấp nước cho toàn KCN là 70.000 m 3 /ngày

Nguồn điện cấp cho toàn KCN là nguồn điện ưới quốc gia 22KV cấp cho KCN với công suất 140MW/ngày, đảm bảo cung cấp 24/24h

- Hệ thống trục chính rộng 28 m, gồm 4 làn xe

- Hệ thống giao thông trục nội bộ rộng 18 m gồm 2 làn xe

 Hệ thống thoát nước mưa

KCN VSIP II-A có hai hướng thoát nước: nước mưa từ phía Bắc được dẫn vào suối Trại Cưa và suối Bến Xoài, trong khi nước mưa từ phía Nam được thoát vào suối Trại Cưa và suối Cái Tất cả nước mưa sau đó sẽ được thoát ra sông Đồng Nai.

Nước mưa từ các nhà máy được dẫn vào hệ thống cống BTCT ngầm dọc hai bên đường trong khu công nghiệp Hệ thống này bao gồm các cống với kích thước D600, D800, D1000, D1200, D1500, D1800 và D2000.

 Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải

Hệ thống thu gom nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, nhằm đưa nước thải đến trạm xử lý tập trung Mạng lưới này bao gồm các cống ngầm tự chảy, được lắp đặt ở lề đường trong khu công nghiệp Cống thoát nước thải sử dụng các kích thước BTCT D300, D400, D500 để thu gom nước từ các nhà máy, xí nghiệp và dẫn vào trạm xử lý qua tuyến ống D800.

Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN VSIP II-A có công suất 12.000 m³/ngày đêm, chia thành hai giai đoạn: giai đoạn 1 và giai đoạn 2, mỗi giai đoạn 6.000 m³/ngày Nước thải tại trạm XLNT được xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Cột A trước khi được xả vào suối Cái.

Trạm tiếp nhận và xử lý hiện nay có khả năng xử lý khoảng 3.500 m³ nước thải mỗi ngày, đảm bảo đáp ứng nhu cầu từ các dự án mới, bao gồm nước thải từ Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam) với khoảng 1.128,5 m³/ngày.

 Quy trình xử lý nước thải của KCN VSIP II-A

Quy trình xử lý nước thải của KCN VSIP II-A được thể hiện trong hình sau:

Hình II-1 Công nghệ xử lý nước thải của KCN VSIP II-A, công suất 6.000 m 3 /ngày

 Hiện trạng cơ sở hạ tầng môi trường của KCN ngay tại vị trí Dự án

Một số thông số cụ thể về đường thoát nước mưa, nước thải của Dự án vào mạng lưới thoát nước mưa, nước thải của KCN trên đường số 15, 16:

 Hố ga đấu nối nước mưa trên đường số 16: 02 hố ga

 Kích thước hố ga: rộng x dài = 800m x 800m

Khoảng cách thiết kế từ hố ga cuối của dự án đến hố ga thoát nước mưa của KCN là 2m.

 Hố ga đấu nối nước thải trên đường số 15: 1 hố gas

Bể chứa bùn Xử lý bùn

(Đạt QCVN 40:2011/BTNMT - cột A, K q = 0,9 và K f = 0,9)

 Kích thước hố ga: dài x rộng = 800m x 800m

Khoảng cách giữa hố ga cuối của dự án, được thiết kế là hố gas thu gom nội bộ, và hố ga thu gom nước thải của khu công nghiệp là 6 mét.

 Đánh giá khả năng tiếp nhận và sự phù hợp của dự án tại KCN

Dự án Nhà xưởng sản xuất của Công ty TNHH Baosteel can making (Việt Nam) tại KCN VSIP II-A mang lại nhiều lợi ích tích cực cho phát triển kinh tế xã hội khu vực Dự án không chỉ tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động địa phương mà còn góp phần vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá tại địa phương.

Dự án nằm trong khu công nghiệp, cách xa khu dân cư, do đó, tác động đến môi trường và con người là hạn chế Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường lâu dài trong quá trình hoạt động của nhà máy, nhằm giảm thiểu tối đa chất thải có ảnh hưởng tiêu cực đến khu vực Công ty sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu bảo vệ môi trường từ các cơ quan chức năng, và các phương án phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm được trình bày chi tiết trong chương IV của báo cáo.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Khu vực Dự án, nằm trong khu công nghiệp và đô thị, đã trải qua nhiều thay đổi do hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến sự thiếu hụt tài nguyên sinh học Hệ sinh thái trên cạn tại đây có nguồn thực vật không đa dạng, chủ yếu là cỏ bụi và cây có tán được trồng dọc các tuyến đường Về động vật, khu vực này không có loài quý hiếm nào, chỉ có các loài động vật phổ biến như côn trùng, chim và bò sát.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nước thải sau khi được xử lý tại nhà máy đã đạt tiêu chuẩn tiếp nhận theo quy định của KCN VSIP II-A Nước thải này sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại một điểm trên đường số 15 và được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN.

Hố ga đấu nối nước thải trên đường số 15 bao gồm 1 hố gas với kích thước 800m x 800m Khoảng cách từ hố ga cuối của dự án, là hố gas thu gom nội bộ theo thiết kế, đến hố ga thu gom nước thải của KCN là 6m.

 Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN VSIP II-A

Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN VSIP II-A được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng III-1 Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN VSIP II-A

STT Thông số Đơn vị Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN VSIP II-A

STT Thông số Đơn vị Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN VSIP II-A

21 Dầu mỡ động thực vật mg/l 16

24 Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0,3

25 Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ mg/l 0,05

STT Thông số Đơn vị Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN VSIP II-A

33 Tổng hoạt độ phóng xạ α mg/l 0,1

34 Tổng hoạt độ phóng xạ β mg/l 1

Để đánh giá khả năng tiếp nhận của trạm xử lý nước thải tập trung, chúng tôi đã tham khảo kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào và sau xử lý trong Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của KCN quý 4 năm 2019 Kết quả cho thấy hiệu quả xử lý nước thải của trạm XLNT.

Bảng III-2 Kết quả phân tích nước thải sau HTXLNT tập trung của KCN VSIP II-A

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải sau xử lý

Nguồn: Báo cáo giám sát định kỳ của KCN Việt Nam – Singapore II-A, năm 2019

Tất cả các chỉ tiêu nước thải đầu ra của KCN VSIP II – A đều đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột A), cho thấy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN hoạt động hiệu quả và có khả năng tiếp nhận nước thải từ Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam).

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Công ty Baosteel đã thể hiện đặc điểm môi trường thông qua dữ liệu từ báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2020, tập trung vào chất lượng không khí và nước thải, những thành phần môi trường chịu tác động trực tiếp từ Dự án.

 Hiện trạng môi trường không khí

Kết quả phân tích chất lượng khí thải đầu ra của Công ty Baosteel được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng III-3 Kết quả phân tích khí thải

Ký hiệu điểm quan trắc Ký hiệu mẫu

Lưu lượng NH 3 H 2 SO 4 HF HNO 3 Butan-1-ol Pb Cu Cd mg/m 3 o C m 3 /h mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/

Ký hiệu điểm quan trắc Ký hiệu mẫu

Lưu lượng NH 3 H 2 SO 4 HF HNO 3 Butan-1-ol Pb Cu Cd mg/m 3 o C m 3 /h mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/Nm 3 mg/

Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, 2021

KT1: Tại ống thải máy in KT3: Tại ống thải máy sấy sau khi rửa

KT2: Tại ống thải máy phun trong KT4: Tại ống thải sau hệ thống xử lý khí thải máy phun keo

QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

Công ty Baosteel đã đạt tất cả các chỉ tiêu quy chuẩn cho phép, cho thấy hoạt động của công ty không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường không khí xung quanh.

Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam) đã hợp tác với Trung tâm Công nghệ Môi trường để tiến hành lấy mẫu không khí và khí thải từ máy in của nhà máy, nhằm đánh giá một cách khách quan về tình trạng môi trường.

Bảng III-4 Vị trí lấy mẫu không khí

STT Ký hiệu mẫu Tên điểm quan trắc Vị trí lấy mẫu Tọa độ

1 KT1 Khí thải trong ống thải máy in Ống thải máy in

2 KKNX Không khí nhà xưởng Trong xưởng sản xuất

 Ngày lấy mẫu, thời gian lấy mẫu

- Thời gian lấy mẫu: 9h30 am

Bảng III-5 Phương pháp phân tích mẫu khí

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp lấy mẫu, phân tích Khí thải máy in

1 Lưu lượng US EPA Method 2

2 Bụi tổng US EPA Method 5

5 Etyl axetat US EPA Method 18

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường, 2021

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí được trình bày trong Bảng sau:

Bảng III-6 Kết quả phân tích khí thải máy in

STT Thông số Đơn vị Kết quả

Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường, 2021

Bảng III-7 Kết quả phân tích không khí nhà xưởng

STT Thông số Đơn vị Kết quả QĐ 3733/2002/QĐ-BYT

STT Thông số Đơn vị Kết quả QĐ 3733/2002/QĐ-BYT

Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường, 2021

Kết quả cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép, do đó có thể khẳng định rằng hoạt động của Công ty Baosteel không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường không khí xung quanh.

 Hiện trạng môi trường nước

Theo quy định của KCN VSIP II-A, nước thải của doanh nghiệp sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Nước thải này sẽ được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Cột A trước khi được xả ra suối Cái Do đó, nước thải của Dự án không được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là sông suối trong khu vực, vì vậy chúng tôi không tiến hành lấy mẫu phân tích nước mặt.

Tại KCN VSIP II-A, tất cả doanh nghiệp sẽ sử dụng mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp, do đó không có doanh nghiệp nào sử dụng nước ngầm cho sản xuất và sinh hoạt Vì lý do này, chúng tôi không thực hiện việc lấy mẫu và phân tích chất lượng nước ngầm trong khu vực Dự án.

Nước thải: Hiện tại, nước thải của nhà máy phát sinh bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt: lưu lượng phát sinh là 19,4 m 3 /ngày.đêm, được xử lý qua bể tự hoại và thải ra hệ thống thu gom của KCN

Tổng lưu lượng nước thải sản xuất là 419,54 m³/ngày Trong đó, nước thải từ quá trình rửa lon chiếm 292 m³/ngày và được dẫn về hệ thống thu gom nước thải có công suất 330 m³/ngày Nước thải sau quá trình RO là 129,5 m³/ngày, được dẫn đến cống thoát nước thải kết nối với hố ga của KCN Để đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý, chúng tôi đã tham khảo kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra năm 2020 của nhà máy, được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng III-8 Kết quả phân tích nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Nước thải sau xử lý

Nước thải sau xử lý

Nước thải sau xử lý

Nước thải sau xử lý Tiêu chuẩn của

8 Dầu mỡ khoáng mg/l KPH KPH KPH KPH 5

Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, 2020

Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đầu ra có giá trị đo nằm trong giới hạn cho phép theo quy định Tiêu chuẩn của KCN

Chủ dự án đã hợp tác với Trung tâm Công nghệ môi trường để tiến hành phân tích mẫu nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất, nhằm đánh giá chất lượng nước thải trước khi kết nối vào hệ thống chung của khu công nghiệp.

Bảng III-9 Vị trí lấy mẫu nước thải sau xử lý

STT Kí hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ (theo VN2000)

1 NT1 sau hệ thống xử lý nước thải

 Ngày lấy mẫu, thời gian lấy mẫu

- Thời gian lấy mẫu: 10h00 am

Bảng III-10 Phương pháp phân tích nước thải

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau:

Bảng III-11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra

STT Thông số Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN VSIP II-A

STT Thông số Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN VSIP II-A

Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường, 2021

Kết quả cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép, cho phép kết luận rằng hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam) hoạt động hiệu quả và không gây ảnh hưởng đến môi trường.

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Các công việc trong giai đoạn triển khai dự án bao gồm:

- Xây thêm kho chứa thành phẩm

- Xây thêm kho phế liệu để chứa nhôm thải

- Xây mới nhà chứa chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại của nhà máy 1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Các tác động môi trường trong giai đoạn này được tổng hợp qua bảng sau:

Bảng IV-1 Nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

Các nguồn gây tác động Hoạt động phát sinh Tác nhân tác động Quy mô tác động Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Vận chuyển nguyên nhiên liệu, thiết bị phục vụ cho quá trình thi công

Bụi đất lôi cuốn từ mặt đất, tiếng ồn, khí thải từ các phương tiện vận chuyển có chứa NOx, SO2, CO, THC, Bụi

Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Khí thải từ máy móc, phương tiện thi công

Khí thải từ các phương tiện thi công có chứa bụi, CO,

Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Hoạt động lắp đặt thiết bị, hàn cắt kim loại Bụi, khói hàn Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Quá trình sơn và chà nhám khi sơn tường Bụi và hơi dung môi Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Nước mưa Nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn cuốn theo bùn đất Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng, lắp đặt Ô nhiễm chủ yếu các chất hữu cơ BOD, COD, SS và vi sinh vật gây bệnh

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Nước thải từ quá trình thi công, xây dựng

Thành phần chủ yếu là đất cát, xi măng

Thấp, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Chất thải rắn Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, lắp đặt

Nhiều thành phần, chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Hoạt động lắp đặt, kiểm tra máy móc, thiết bị

Giẻ lau dính dầu nhớt, vỏ hóa chất tẩy rửa

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Tiếng ồn và rung động Ảnh hưởng đến thính lực của con người, làm hư hại các công trình lân cận

Cao, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Sự tập trung công nhân

Gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương, mất an ninh trật tự, và có thể phát sinh những tệ nạn khác

Cao, ngắn hạn, không thể tránh khỏi

Trong quá trình thi công và lắp đặt, có thể xảy ra một số rủi ro và sự cố như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, và sự cố cháy nổ Những rủi ro và sự cố này sẽ được đánh giá và ghi nhận trong báo cáo môi trường.

1.1.1 Các tác động có liên quan đến chất thải

Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu phục vụ thi công tại khu vực Dự án chủ yếu phát sinh bụi thứ cấp Ô nhiễm bụi trên đường do các phương tiện vận chuyển gây ra, với nồng độ bụi tăng cao trong những ngày khô, nắng, gió Thực tế cho thấy ô nhiễm bụi trên các tuyến đường vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu là rất phổ biến.

Các hoạt động vận tải nguyên vật liệu và thiết bị thi công chủ yếu diễn ra qua đường bộ, sử dụng nhiên liệu như xăng và dầu diesel, dẫn đến việc thải ra môi trường lượng khói chứa các chất ô nhiễm không khí Thành phần khí thải chủ yếu bao gồm COx, NOx, SOx, cacbuahydro, aldehyd và bụi Các phương tiện thi công được vận chuyển đến khu tập kết bằng các xe chuyên chở có tải trọng từ 2,5 đến 10 tấn Tùy thuộc vào công suất sử dụng, lượng ô nhiễm có thể được tính toán dựa trên các hệ số tải lượng ô nhiễm, với hệ số phát thải các chất ô nhiễm không khí được tham khảo trong bảng.

Bảng IV-2 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel

Nguồn: Assessment of sources of ai, water, and land pollution A Guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating environmental control strategies - Part I and

II – GE Motors and Industrial Systems

Dự án cần khoảng 50 tấn nguyên vật liệu và thiết bị để phục vụ thi công trong 4 tháng, với thời gian vận chuyển ước tính là 2 tháng Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển hàng ngày là khoảng 0,83 tấn, tương đương với 1 chuyến xe tải 2,5 tấn mỗi ngày Quá trình vận chuyển sẽ diễn ra trên quãng đường khoảng 50 km Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra được trình bày trong bảng kèm theo.

Bảng IV-3 Tải lượng bụi và khí thải tối đa phát sinh từ phương tiện vận chuyển

STT Chất ô nhiễm (kg/U) Bụi SO 2 NO x CO

Ghi chú: Tải lượng = Tổng quãng đường x hệ số ô nhiễm

Bụi và khí thải từ việc vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân sống dọc theo tuyến đường và khu vực xung quanh Khu vực Dự án nằm trong KCN VSIP II-A và gần Công ty Baosteel, do đó, tác động của bụi và khí thải không chỉ ảnh hưởng đến các nhà máy lân cận mà còn đến sức khỏe của người lao động tại các nhà máy hiện hữu.

Mặc dù ô nhiễm bụi phát tán trên diện tích rộng và thoáng, tác động của nó được đánh giá là không đáng kể Tuy nhiên, Chủ dự án cam kết trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân để đảm bảo an toàn sức khỏe và năng lực làm việc, đặc biệt trong quá trình thi công.

 Khí thải phát sinh từ một số máy móc, phương tiện thi công, xây dựng

Trong quá trình thi công xây dựng, việc sử dụng máy móc như xe trộn bê tông, máy đầm nền và xe vận tải nặng là rất cần thiết Tuy nhiên, quá trình đốt nguyên liệu để vận hành các thiết bị này phát sinh bụi và các thành phần ô nhiễm khác.

Trong một ca làm việc 8 giờ, ước tính tổng lượng nhiên liệu dầu DO sử dụng tối đa là 80 lít/ngày Quá trình tính toán tải lượng được thực hiện với giả thiết rằng các thiết bị và phương tiện thi công trên công trường hoạt động đồng bộ trong cùng một ngày Nồng độ các chất khí thải như CO, SO2, NOX, và hydrocarbon được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng IV-4 Tải lượng bụi và khí thải tối đa phát sinh

STT Chỉ tiêu giám sát

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn dầu)

- Tải lượng (g/s) =((80:8h) lít/h x 0,87 kg/lít x hệ số ô nhiễm )/3.600s

- Nồng độ (mg/m 3 ) = tải lượng (g/s) x 10 3 /lưu lượng khí thải (m 3 /s)

Theo Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường TPHCM, khi đốt cháy hoàn toàn 01 kg dầu DO ở 0 độ C, lượng khí thải tạo ra khoảng 22-25 m³ Tính toán lưu lượng khí thải cho thấy: 10 lít/h x 0,87 kg/lít x 25 m³/kg = 217,5 m³/h, tương đương với 0,06 m³/s.

Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,05% (Petrolimex, 2013), cho thấy tác động cục bộ của nó đến môi trường xung quanh là không lớn Tuy nhiên, công nhân thi công trên công trường là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp Để bảo vệ sức khỏe, đơn vị thi công sẽ áp dụng các phương pháp thi công hợp lý và khoa học nhằm giảm thiểu tác động này đến mức thấp nhất.

 Bụi và khí thải từ quá trình hàn, cắt kim loại

Trong quá trình cắt hàn kết cấu thép, hóa chất trong que hàn có thể cháy và phát sinh khói độc hại, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Nồng độ các chất ô nhiễm trong hàn điện kim loại được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng IV-5 Hệ số các chất ô nhiễm trong khói hàn

STT Chất ô nhiễm Đường kính que hàn

1 Khói hàn (mg/que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

Nguồn: Môi trường không khí, Phạm Ngọc Đăng, 2000

Dự án sẽ sử dụng khoảng 20 kg que hàn với đường kính trung bình 4 mm, tương đương với 500 que hàn (25 que/kg) Quá trình hàn dự kiến kéo dài 04 tháng, tương đương với 4 que/ngày, dẫn đến việc phát sinh tải lượng các chất khí độc trong quá trình thi công lắp đặt.

Bảng IV-6 Hệ số các chất ô nhiễm trong hơi khí hàn

STT Thông số Hệ số (mg/một que hàn) Tải lượng (g/ngày)

Mặc dù lượng khí thải từ công đoạn hàn là rất nhỏ và gần như không đáng kể, nhưng chủ đầu tư vẫn yêu cầu nhà thầu trang bị đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân cho thợ hàn trong quá trình thi công để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh lao động.

 Bụi và hơi dung môi từ quá trình sơn và chà nhám khi sơn tường

Trong quá trình thi công các tầng trên cao, bụi sẽ phát sinh khi sơn và chà nhám bề mặt Bụi này có thể bị khuyếch tán vào gió, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động tại các nhà máy xung quanh khu vực dự án.

Trong quá trình sơn bề mặt công trình, hơi dung môi như xylen, toluene và benzene phát sinh với mùi đặc trưng, dễ nhận biết bằng khứu giác Do đó, cần có giải pháp kỹ thuật để xử lý các nguồn ô nhiễm này, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về nguồn thải và tiêu chuẩn cho phép trong môi trường lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân.

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư

Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng IV-39 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư

STT Tên hạng mục, công trình Kế hoạch xây lắp Dự toán kinh phí

1 Hệ thống xử lý nước thải công suất 380 m 3 /ngày Đã xây dựng hoàn tất -

2 Bể tự hoại thể tích 8 m 3 /ngày Tháng 6/2022 – tháng 7/2022 -

3 Hệ thống thu gom khí thải từ công đoạn rửa và sấy lon Đã hoàn tất

4 Hệ thống thu gom khí thải từ công đoạn in và sấy Đã hoàn tất

Hệ thống thu gom khí thải từ công đoạn sơn phủ lớp trong và sấy Đã hoàn tất

Hệ thống thu gom và xử lý khí thải từ công đoạn phun keo của dây chuyền sản xuất nắp lon Đã hoàn tất

STT Tên hạng mục, công trình Kế hoạch xây lắp Dự toán kinh phí

7 Nhà chứa chất thải thông thường và chất thải nguy hại

8 Nhà chứa phế liệu nhôm thải 2 Tháng 8/2022 đến tháng 10/2022 1.500.000.000

Nguồn: Công ty Baosteel Can Making (Việt Nam), 2021

3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường:

Bộ phận môi trường – An toàn lao động gồm 10 cán bộ, trong đó có 04 cán bộ đại học, 02 cán bộ cao đẳng và 04 nhân viên vệ sinh Nhiệm vụ của họ bao gồm vận hành các công trình bảo vệ môi trường của nhà máy, duy trì vệ sinh môi trường chung, quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, cũng như thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn lao động Họ cũng có trách nhiệm báo cáo định kỳ về công tác giám sát môi trường cho giám đốc công ty và các cơ quan quản lý nhà nước.

Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án được thể hiện tại hình sau:

Hình IV-13 Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án

 Tổ chức ăn ở, sinh hoạt cho công nhân

- Số lượng lao động : 220 người

Công ty TNHH Baosteel Can Making (Việt Nam)

Quản lý kỹ thuật Quản lý môi trường-

 Nhân viên văn phòng: 60 người

 Nhân viên sản xuất: 160 người

- Số ngày làm việc trong một tuần: 06 ngày/tuần, 26 ngày/tháng, 300 ngày/năm (các ngày nghỉ lễ theo đúng quy định của nhà nước)

- Số giờ làm việc trong một ngày:

- Nhân viên văn phòng: 01 ca/ngày, 8h/ca

- Công nhân trực tiếp sản xuất: 1,5 ca/ngày, 8h/ca

- Công ty có tổ chức nấu cho công nhân và bố trí khu căn tin riêng để phục vụ việc ăn uống.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Đánh giá tác động môi trường giúp dự đoán các ảnh hưởng có thể xảy ra trong quá trình thi công và hoạt động của dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu và khắc phục hiệu quả.

Dữ liệu thực tế từ hoạt động của dự án là yếu tố quan trọng nâng cao độ tin cậy cho các đánh giá Nhóm thực hiện đã áp dụng cách tiếp cận trực tiếp và sử dụng nhiều phương pháp để mô phỏng hiệu quả các quá trình có thể xảy ra trong quá trình triển khai dự án.

4.1 Tác động đến môi trường không khí

Báo cáo đã chỉ ra các tác động chính đến môi trường không khí từ dự án, bao gồm khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và quá trình sản xuất Mặc dù đánh giá tác động đến môi trường không khí trong báo cáo ĐTM khá chi tiết cho từng nguồn, nhưng vẫn còn hạn chế trong phương pháp tính toán nồng độ bụi và khí thải, dẫn đến độ chính xác chưa cao Các phương pháp này yêu cầu dữ liệu đầu vào phức tạp và cần kiểm tra đối chiếu với nhiều phương pháp khác Dù vậy, báo cáo đã dự tính được tải lượng và nồng độ khí thải phát sinh từ khu vực dự án.

4.2 Tác động đến môi trường nước Đánh giá chỉ ở mức độ định tính và định lượng, Báo cáo đã xác định nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của Dự án bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, sau khi thực hiện xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN sẽ dẫn về hệ thống XLNT tập trung của KCN VSIP II-A xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường Do đó, tính chất chính xác là khá cao

4.3 Đánh giá tác động do chất thải rắn Đánh giá cụ thể về thành phần và số lượng CTR phát sinh dựa vào đặc thù loại chất thải phát sinh của dự án

4.4 Tác động của các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra

Báo cáo đã nêu rõ các rủi ro và sự cố môi trường cũng như tai nạn trong quá trình thi công và hoạt động của dự án Đồng thời, báo cáo cũng chỉ ra rằng các sự cố như tai nạn lao động, tai nạn giao thông và sự cố từ hệ thống xử lý được dự báo định tính do các nguyên nhân khách quan.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 20/07/2023, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I-1. Quy trình sản xuất lon - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh I-1. Quy trình sản xuất lon (Trang 9)
Hình I-2. Quy trình sản xuất nắp lon bằng nhôm - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh I-2. Quy trình sản xuất nắp lon bằng nhôm (Trang 14)
Bảng I-4. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
ng I-4. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy (Trang 25)
Hình II-1. Công nghệ xử lý nước thải của KCN VSIP II-A, công suất 6.000 - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh II-1. Công nghệ xử lý nước thải của KCN VSIP II-A, công suất 6.000 (Trang 32)
Bảng IV-1. Nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn triển khai  xây  dựng dự án đầu tư - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
ng IV-1. Nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (Trang 47)
Hình IV-2. Máy phun lớp trong và máy sấy sau khi phun lớp trong - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-2. Máy phun lớp trong và máy sấy sau khi phun lớp trong (Trang 77)
Hình IV-3. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải của Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-3. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải của Nhà máy (Trang 85)
Hình IV-4. Sơ đồ quy trình HTXLNT công suất 380 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-4. Sơ đồ quy trình HTXLNT công suất 380 m 3 /ngày.đêm (Trang 86)
Bảng IV-36. Nồng độ nước thải đầu vào và đầu ra hệ thống xử lý nước thải hiện hữu - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
ng IV-36. Nồng độ nước thải đầu vào và đầu ra hệ thống xử lý nước thải hiện hữu (Trang 88)
Hình IV-6. Ống dẫn hơi khí phát sinh từ máy in và sấy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-6. Ống dẫn hơi khí phát sinh từ máy in và sấy (Trang 94)
Hình IV-7. Hệ thống đường ống thu gom hơi khí máy phun trong và sấy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-7. Hệ thống đường ống thu gom hơi khí máy phun trong và sấy (Trang 95)
Hình IV-8. Sơ đồ quy trình xử lý khí thải từ công đoạn phun keo - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-8. Sơ đồ quy trình xử lý khí thải từ công đoạn phun keo (Trang 96)
Hình IV-9. Sơ đồ thu gom, xử lý CTRSH của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-9. Sơ đồ thu gom, xử lý CTRSH của nhà máy (Trang 98)
Hình IV-10. Thùng chứa và nhà chứa chất thải sinh hoạt tại Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-10. Thùng chứa và nhà chứa chất thải sinh hoạt tại Nhà máy (Trang 99)
Hình IV-11. Vị trí nhà chứa chất thải rắn và kho chứa phế liệu xây mới - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án: “Nâng công suất nhà máy sản xuất lon hai mảnh bằng nhôm từ 600.000.000 cáinăm lên 800.000.000 cáinăm – tương đương 9.600 tấnnăm, sản xuất nắp lon bằng nhôm cao cấp từ 1.000.000.000 cáinăm lên 1.300.000.0
nh IV-11. Vị trí nhà chứa chất thải rắn và kho chứa phế liệu xây mới (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w