MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................................................................ i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................. v DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................................vi DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................................vii CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................... 1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư:. ..............................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư: .....................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ....................................1 1.3.1. Công suất, sản phẩm của dự án đầu tư ..................................................................1 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................1 1.3.2.1. Qui trình sản xuất khẩu trang y tế ......................................................................1 1.3.2.2. Qui trình sản xuất đồ bảo hộ y tế........................................................................5 1.3.2.3. Qui trình sản xuất đồ bảo hộ...............................................................................7 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:...................................................................................8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ......................................................................................9 1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng .................................................................................9 1.4.1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu ......................................................................
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
- Địa chỉ văn phòng: 35 Lương Khắc Ninh, khối 3, phường Vĩnh Điện, thị xã Điện
- Người đại diện theo pháp luật: (Bà) Dương Thị Bích Liễu
- Điện thoại: 0905.731.569 Email: Khangthinhdana68@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4001240989 được cấp bởi phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam, lần đầu vào ngày 04/11/2021 và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 22/9/2022.
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số
1799/QĐ-UBND ngày 06/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Tên dự án đầu tư:
bảo hộ lao động Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô B9, CCN Trảng Nhật 2, xã Điện Hoà, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư 14.500.000.000 đồng, thuộc nhóm C theo quy định tại khoản 3, điều 10 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, ban hành ngày 13/06/2019.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động" được thực hiện theo hướng dẫn trong phụ lục.
XI của Nghị định 08/2022/NĐ-CP- Quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ Môi trường.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất, sản phẩm của dự án đầu tư
Dự án đầu tư với quy mô công suất thiết kế:
- Trang phục bảo hộ lao động: 1.200.000 sản phẩm/ năm;
- Trang phục bảo hộ y tế: 1.460.000 sản phẩm/năm (gồm khẩu trang y tế, đồ bảo hộ y tế, mũ, giày bảo hộ y tế, )
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.2.1 Qui trình sản xuất khẩu trang y tế
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 2
Hình 1 1 - Quy trình sản xuất khẩu trang y tế Đạt
Không đạt Không đạt Đạt
Xử lý sự không phù hợp Kiểm tra, kiểm nghiệm Trả lại nhà cung cấp/Đơn vị mua hàng
Sang cắt thành cuộn nhỏ Trải cắt bán thành phẩm
Tái chế hoàn thiện/chuyển mục đích sử dụng/loại bỏ
SX trên dây chuyền tự động Tạo phôi, cắt dây, đính dây, may dây/Định hình, may siêu âm, dập cắt, đính nẹp mũi, đính dây, xâu cườm
Tái chế hoàn thiện/chuyển mục đích sử dụng/loại bỏ
Không đạt Đạt Đóng gói không vô trùng Đóng gói trước vô trùng
Tiệt trùng (EO GAS) Kiểm tra, kiểm nghiệm Kiểm tra, kiểm nghiệm
In phun, đóng hộp, đóng thùng
Bụi, nhiệt, tiếng ồn, CTR
CTR, tiếng ồn Tiếng ồn,
Nguyên vật liệu chính cho dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế bao gồm vải không dệt, màng lọc khuẩn với thành phần chủ yếu là Polypropylen, và thanh cố định mũi khẩu trang.
(được làm bằng chất liệu nhựa PE), dây thun (được cấu tạo từ Polyester và spandex)
Tất cả nguyên liệu đều được kiểm tra, kiểm nghiệm trước khi đưa vào quá trình sản xuất
Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho nhà cung cấp hoặc xử lý theo quy định Các nguyên liệu sau khi được kiểm tra và kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn sẽ được phân loại.
Quá trình sản xuất khẩu trang y tế bao gồm hai phần: một phần được cắt thành các cuộn nhỏ để đưa vào dây chuyền sản xuất tự động, phần còn lại được cắt thành bán thành phẩm để tạo phôi, cắt dây, đính dây, may dây/định hình, may siêu âm, dập cắt và đính nẹp mũi Các chi tiết sau khi cắt sẽ được kiểm tra chất lượng; nếu không đạt yêu cầu, chúng sẽ được tái chế, chuyển mục đích sử dụng hoặc loại bỏ Trong dây chuyền sản xuất tự động, các lớp vải được lắp vào trục quay lớn, kéo vào băng chuyền chuyên dụng, nơi vải được tạo nếp gấp giúp điều chỉnh kích thước khẩu trang Đồng thời, máy khâu sẽ thêm thanh cố định mũi vào một đầu khẩu trang, giữ cho mép khẩu trang ôm sát sống mũi, ngăn ngừa dịch tiết và bụi bẩn xâm nhập vào miệng và mũi người dùng.
Sau khi tạo nếp, dải nguyên liệu làm khẩu trang y tế sẽ được cắt thành những chiếc khẩu trang nhỏ theo kích thước đã cài đặt và chuyển đến băng chuyền cho các máy khâu Tiếp theo, khẩu trang sẽ được khâu kín viền và thêm dây đeo bằng thun, giúp điều chỉnh phù hợp với từng khuôn mặt khác nhau.
Khẩu trang thành phẩm sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói và tiệt trùng theo yêu cầu của khách hàng Sản phẩm tiệt trùng được gọi là sản phẩm vô trùng, thường đóng gói 1 cái/gói và sử dụng khí EO GAS để tiệt trùng Ngược lại, sản phẩm không tiệt trùng thường được đóng hộp với số lượng 50 cái/hộp Công nhân sẽ xếp khẩu trang vào túi nilon và cho vào hộp giấy, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn đóng gói Trong quá trình đóng hộp, các sản phẩm sẽ được in thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng lên bao bì.
Công nghệ in phun là quá trình sử dụng các giọt mực nhỏ thông qua đầu in để tạo
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 4 điều kiện thuận lợi cho in trực tiếp mà không cần các khuôn in tiếp xúc với bề mặt in
Phần đầu in được cố định với chiều cao cách vật in khoảng 5cm, sử dụng mực chuyên dụng cho máy in phun Mực được cấp vào bình chứa và khi gần hết, phần mềm sẽ thông báo để nhân viên kịp thời bổ sung Quy trình in bao gồm việc cài đặt thông số như lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng cho bao bì trên băng tải, sau đó băng tải di chuyển qua đầu in, nơi mà đầu in tự động nhận dạng và thực hiện in lên bao bì sản phẩm.
Các thùng hàng thành phẩm sẽ được kiểm tra lần cuối trước khi nhập kho thành phẩm
Một số sản phẩm khẩu trang y tế dự kiến sản xuất tại dự án như:
Hình 1 2 – Hình ảnh khẩu trang y tế
1.3.2.2 Qui trình sản xuất đồ bảo hộ y tế
Hình 1 3 – Quy trình sản xuất đồ bảo hộ y tế
Nguyên vật liệu chính cho dây chuyền sản xuất đồ bảo hộ y tế bao gồm vải không dệt, màng lọc khuẩn với thành phần chủ yếu là Polypropylen, và phecmotuya được sản xuất từ Đạt.
Không đạt Không đạt Đạt
Xử lý sự không phù hợp
Trả lại nhà cung cấp/Đơn vị mua hàng
Trải cắt bán thành phẩm
Tái chế hoàn thiện/chuyển mục đích sử dụng/loại bỏ
Kiểm tra Tái chế hoàn thiện/chuyển mục đích sử dụng/loại bỏ
Không đạt Đạt Đóng gói không vô trùng Đóng gói trước vô trùng
Tiệt trùng (EO GAS) Kiểm tra, kiểm nghiệm Kiểm tra, kiểm nghiệm
In phun, đóng hộp, đóng thùng
CTR, tiếng ồn Tiếng ồn,
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP sử dụng chất liệu nylon cho sản phẩm của mình Tất cả nguyên liệu đều được kiểm tra và kiểm nghiệm trước khi đưa vào sản xuất; những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại hoặc xử lý Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ được cắt và chuyển sang bộ phận may để tạo thành đồ bảo hộ y tế Sản phẩm hoàn thiện sẽ được kiểm tra chất lượng, và nếu đạt yêu cầu, sẽ được đóng gói và tiệt trùng theo quy trình tương tự như khẩu trang y tế.
Hình 1 4 – Hình ảnh đồ bảo hộ y tế
1.3.2.3 Qui trình sản xuất đồ bảo hộ lao động
Hình 1 5 – Quy trình sản xuất đồ bảo hộ lao động
Nguyên phụ liệu (vải cuộn, khuy, nút,…) được nhập về dự án theo nhu cầu sản xuất và theo đơn đặt hàng
Nguyên liệu vải cuộn sẽ được chuyển đến bộ phận cắt, nơi bộ phận kỹ thuật cần chuẩn bị mẫu chính xác, lấy dấu đúng và thể hiện dấu bấm trên từng chi tiết của sơ đồ.
Phụ trách bộ phận cắt cần kiểm tra quy cách, kỹ thuật đi sơ đồ, chi tiết mẫu, cỡ vải, số lượng và khổ vải, chiều dài trước khi tiến hành cắt Sau khi cắt, vải sẽ được vắt sổ và bán thành phẩm sẽ được kiểm tra tất cả các kích cỡ Cuối cùng, sản phẩm sẽ được cho vào thùng giấy để phân phối tới bộ phận thêu, in hoặc chuyển sang công đoạn may, đóng nút, và ráp hoàn chỉnh.
Công ty không áp dụng công nghệ in và nếu sản phẩm cần in, sẽ được gia công bên ngoài Do đó, dự án không tạo ra nước thải từ quy trình vệ sinh máy in.
Bộ phận may sẽ cơ bản định hình sản phẩm Sau khi may sản phẩm sẽ được đóng nút và ráp hoàn chỉnh
Xuất hàng đi tiêu thụ Đầu vào nguyên liệu (vải, nút, )
Phân loại theo đơn đặt hàng thêu/in
May, đóng nút, ráp hoàn chỉnh Đóng gói thành phẩm
Kiểm hàng và nhập kho Kiểm tra chất lượng sau may
Bụi, tiếng ồn, CTR (vải vụn)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 8
Sản phẩm sau khi may sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về đường chỉ và kỹ thuật may để đảm bảo đúng thiết kế và yêu cầu Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được xếp, ghép hàng và đóng gói theo quy định của khách hàng, đảm bảo không có sai sót trước khi đưa ra thị trường.
Hàng được kiểm tra về quy cách đóng gói, số lượng trước khi nhập kho và xuất hàng đi tiêu thụ
Hình 1 6 – Hình ảnh đồ bảo hộ lao động
➢ Mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án
Cơ sở lựa chọn công nghệ cho dự án:
Yêu cầu về kỹ thuật và vệ sinh môi trường đòi hỏi việc áp dụng công nghệ cao từ các nước phát triển, nhằm đảm bảo năng suất tối ưu mà không gây ô nhiễm môi trường.
Công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị từ Đài Loan và Nhật Bản hiện đang được áp dụng hiệu quả tại các cơ sở may, giúp tạo ra sản phẩm với năng suất cao và mang lại lợi nhuận đáng kể cho các nhà đầu tư.
- Công nghệ được sử dụng là công nghệ tiên tiến, được thiết kế tự động hóa, quy trình vận hành được chuyển giao đúng quy chuẩn
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là trang phục bảo hộ y tế, trang phục bảo hộ lao động, cụ thể như sau:
Bảng 1 1 – Sản phẩm sản xuất của dự án
TT Tên sản phẩm Công suất
Khối lượng trung bình 1 sản phẩm (g/sản phẩm)
1 Trang phục bảo hộ y tế 1.460.000 500 146
2 Trang phục bảo hộ lao động 1.200.000 2.000 2.400
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP, tháng 11/2022)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
1.4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Bảng 1 2 - Danh mục nguyên liệu sử dụng
TT Nhiên vật liệu Khối lượng ĐVT Tỷ trọng Khối lượng
1 Đá dăm các loại 69,06 m 3 2,2 tấn/m 3 151,9
5 Gạch các loại 900 Viên 1,35 tấn/viên 1.215
Các vật liệu khác: ống nước, dây điện sứ vệ sinh, cửa nhôm, kính,…
Nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng được lấy trong địa bàn thị xã Điện Bàn và các đơn vị khác vùng lân cận
1.4.1.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, nhiên liệu chính được sử dụng là dầu DO, phục vụ cho các phương tiện vận chuyển và thi công tại công trường.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 10
Bảng 1 3 - Nhu cầu sử dụng nhiên liệu đối với từng loại máy móc thiết bị
TT Tên máy móc, thiết bị Số lượng
(máy) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (8 giờ/ca) (*) Đơn vị
1 Máy ủi 110CV 1 46 lít dầu DO
2 Xe lu 10T 1 26 lít dầu DO
3 Máy cạp tự hành 9m 3 1 132 lít dầu DO
4 Máy đào 0,8m 3 1 65 lít dầu DO
5 Máy cắt gạch đá 1,7kW 2 3 kWh
6 Máy cắt tôn 5kW 2 10 kWh
8 Máy khoan đứng 4,5KW 6 9 kWh
9 Máy cắt uốn cốt thép 5kW 2 9 kWh
10 Máy đầm bê tông, đầm dùi
11 Máy cưa kim loại 1,7 kW 2 4 kWh
13 Máy khoan bê tông cầm tay 0,75 kW 4 1,1 kWh
(Nguồn: (*) Quyết định 1134/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng)
Dựa trên số lượng phương tiện thi công dự kiến và định mức tiêu hao năng lượng, nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho dự án trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính khoảng 269 lít mỗi ca.
1.4.1.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp: sử dụng nguồn điện từ hệ thống cấp điện của CCN Trảng Nhật 2
Mục đích sử dụng: Phục vụ cho mục đích thắp sáng và hoạt động của các máy móc, thiết bị trong quá trình thi công xây dựng dự án
Nhu cầu sử dụng: Điện năng tiêu thụ trong giai đoạn thi công xây dựng tại dự án ước tính khoảng 200KWh/ngày
1.4.1.4 Nhu cầu sử dụng nước
Dự án Nguồn cung cấp CCN Trảng Nhật 2 sẽ sử dụng nước sạch từ Nhà máy nước Trảng Nhật thuộc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam, nhờ vào mạng lưới cấp nước sạch đã được thiết lập.
Mục đích sử dụng: Phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng và sinh hoạt của công nhân
Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng lao động cho giai đoạn thi công xây dựng: 20 người
Trong giai đoạn xây dựng, vào thời điểm cao nhất, công trường có khoảng 20 công nhân làm việc mỗi ngày Khu vực xây dựng không có tổ chức nấu ăn hay tắm rửa, và nhu cầu sử dụng nước là 25 lít/người/ngày theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006/BXD.
Tổng nhu cầu nước sử dụng của công nhân:
20 người × 25 lít/người.ngày = 500 lít/ngày = 0,5 m 3 /ngày
+ Nước sử dụng cho quá trình rửa bánh xe vận chuyển trước khi ra khỏi công trình:
Lượng nước sử dụng trung bình: 400 lít/xe, tương đương 0,4m 3 /xe (theo TCVN
4513:1988, tiêu chuẩn nước dùng để rửa xe cho 1 xe lớn từ 300-500 lít)
0,4m 3 /xe x 5 lượt xe/ngày = 2m 3 /ngày
Nước phun ẩm đường được ước tính dựa trên thực tế sử dụng tại các công trình xây dựng có quy mô tương tự Vị trí thi công cũng ảnh hưởng đến lượng nước cần thiết cho việc phun ẩm.
2 m 3 /lần.ngày x 2 lần/ngày = 4m 3 /ngày
→ Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng khoảng: 6,5 m 3 /ngày
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Nguồn cung cấp: nguồn nguyên liệu chính cho dự án được mua trên thị trường trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài
Nhu cầu nguyên liệu của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1 4 – Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
TT Tên nguyên liệu ĐVT Nhu cầu sử dụng
Nhu cầu nguyên liệu cho đồ bảo hộ lao động
2 Chỉ may các loại cuộn/năm 117.186
3 Nguyên phụ liệu (nút, khuy, dây kéo các loại, ) kg/năm 2.800
Nhu cầu nguyên liệu cho đồ bảo hộ y tế
4 Vải không dệt tấn/năm 1.000.000
Màng lọc khuẩn (được làm từ giấy lọc chuyên dụng có thành phần chính là
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 12
TT Tên nguyên liệu ĐVT Nhu cầu sử dụng
6 Thanh cố định mũi khẩu trang (được làm từ nhựa PE) tấn/năm 200.000
7 Thun (được dệt từ sợi Polyester và sợi
11 Bao khẩu trang y tế vô trùng (bao bì giấy) chiếc/năm 200.000
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP, tháng 11/2022) 1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Chủ dự án đã lắp đặt một máy phát điện dự phòng có công suất 75KVA (60kW) để đảm bảo hoạt động liên tục khi xảy ra sự cố về điện Máy phát điện này sử dụng nhiên liệu dầu DO với mức tiêu thụ khoảng 18,2 lít mỗi giờ.
1.4.2.3 Nhu cầu sử dụng hoá chất
Dự án sử dụng EO GAS cho quá trình tiệt trùng, lượng hoá chất dự kiến sử dụng:
1.4.2.4 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp: lấy từ hệ thống lưới điện của Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2
Mục đích sử dụng: Phục vụ cho mục đích thắp sáng và hoạt động của các máy móc, thiết bị trong quá trình hoạt động của dự án
Nhu cầu sử dụng: ước tính khoảng 1.000KWh/ngày
1.4.2.5 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp: mạng lưới nước sạch của CCN Trảng Nhật 2 từ Nhà máy nước
Trảng Nhật – Công ty CP Cấp thoát nước Quảng Nam
Mục đích của dự án là cung cấp nguồn điện cho hoạt động thắp sáng, máy móc, thiết bị và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Dự án sẽ sử dụng suất ăn công nghiệp và không tổ chức nấu ăn tại căn tin.
Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng lao động cho giai đoạn hoạt động của dự án: 300 người
Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt:
Qnvs = 300 người x 45 lít/người.ngày = 13.500lít/ngày = 13,5m 3 /ngày
(Lượng nước cấp sinh hoạt của CBCNV tại dự án: 45lít/người.ngày được tính toán theo TCXDVN 33:2006/BXD)
- Nước cấp sử dụng cho hoạt động sản xuất: dự án không sử dụng nước cho hoạt động sản xuất
Căn cứ theo TCVN: 2622 – 2003 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình -
Dự án thuộc nhóm 1 với nguy cơ cháy trung bình, cần thiết kế dự trữ nước sạch để phòng cháy chữa cháy.
Bảng 1 5 - Nhu cầu sử dụng nước cho công tác PCCC
TT Hệ thống chữa cháy
Lưu lượng yêu cầu cho 1 họng chữa cháy (lít/phút)
Lưu lượng nước (lít/phút)
Thời gian duy trì hoạt động tối thiểu (phút)
Thể tích bể chứa nước yêu cầu tối thiểu (m 3 )
1 Cuộn vòi chữa cháy trong nhà D50 2 150 150 180 54
Cuộn vòi chữa cháy ngoài nhà
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 14
Bảng 1 6 – Nhu cầu sử dụng nước tại dự án
TT Hạng mục Định mức
Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày)
Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày)
1.1 Nước sinh hoạt 25 lít/người.ngày 20 người 0,5 0,5 TCVN 33:2006/BXD
1.2 Nước rửa xe 0,4 m 3 /lượt xe 5 lượt/ngày 2 2 TCVN 4513:1988
1.3 Tưới đường 2 m 3 /lần 2 lần/ngày 4 - -
Tổng lưu lượng nước sử dụng 6,5 2,5 -
II Giai đoạn hoạt động
1 Sinh hoạt CBCNV 45 lít/ng/ngày 300 người 13,5 13,5 TCVN 33:2006/BXD
B Tưới cây xanh 3lít/m 2 /ngày 2.900m 2 8,7 - TCVN 4513:1988
Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên 22,2 13,5
Tổng lượng nước sử dụng lớn nhất (khi có cháy xảy ra) 189,6 -
- Nước thải được tính bằng 100% nước cấp theo quy định tại NĐ 80:2014/NĐ-CP – Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải.
Các thông tin liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Vị trí địa lý của dự án
Dự án được triển khai tại lô B9, Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2, xã Điện Hoà, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Ranh giới tiếp giáp được xác định như sau:
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch và Công ty Gỗ Bình Nguyên;
- Phía Nam: Giáp ruộng lúa;
- Phía Tây: Giáp đất hoa màu
Tọa độ ranh giới khu đất được xác định như sau:
Bảng 1 7 - Tọa độ ranh giới khu đất (Tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 107 o 45’, múi chiếu 3 o )
Tên điểm Tọa độ (VN2000)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 16
Hình 1 7 - Sơ đồ vị trí dự án
1.5.2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
Tổng diện tích mặt bằng của cơ sở: 16.845m 2
Khu đất dự án đã được giải phóng mặt bằng và san nền phẳng, hiện tại 100% diện tích là đất công nghiệp, không có công trình hay hoạt động nào hiện hữu Lớp thực vật chủ yếu là cây cỏ dạng thấp.
Cơ cấu sử dụng đất của dự án được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 1 8 – Cơ cấu sử dụng đất của dự án
TT Cơ cấu sử dụng đất Diện tích Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng công trình 10.320 61,3
2 Đất cây xanh, thảm cỏ 3.400 20,2
3 Đất giao thông nội bộ 3.125 18,5
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP, tháng 11/2022) 1.5.3 Các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1 9 – Các hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục xây dựng Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
I Hạng mục công trình chính 10.100
1 Nhà xưởng sản xuất khẩu trang 3.680 21,8
3 Nhà xưởng sản xuất bảo hộ lao động 1.200 7,1
4 Nhà kho bảo hộ lao động số 1 1.200 7,1
5 Nhà kho bảo hộ lao động số 2 700 4,2
6 Nhà kho bảo hộ lao động số 3 700 4,2
II Hạng mục công trình phụ trợ 6.672
12 Đường giao thông nội bộ 3.125 18,5
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 18
TT Hạng mục xây dựng Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường 73
15 Hệ thống xử lý nước thải công suất
16 Khu vực lưu giữ CTRSH 17,5 0,1
17 Khu vực lưu giữ CTRCNTT 17,5 0,1
18 Khu vực lưu giữ CTRCNTT 17,5 0,1
19 Bể tự hoại (09 bể, xây ngầm) 34,56m 3 -
20 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải - -
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP, tháng 11/2022)
Nhà xưởng và nhà điều hành được thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp một tầng, với chiều cao từ 6-10m so với mặt nền Kết cấu móng trụ và dầm móng sử dụng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250, tường được làm từ tôn kẽm mạ và khung thép hình Khung cột và kèo được chế tạo sẵn, liên kết bằng bu lông, với hệ giằng cột và giằng vì kèo bằng cáp Φ12, và giằng xà gồ bằng ti giằng Φ10 Mái lợp bằng tôn mạ màu dày 0,45 ly, xà gồ thép C150x65x15x2 Nền nhà được làm từ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250, dày 150mm Hệ thống cửa đi bằng sắt với khung thép hình, cùng với hệ thống điện, chống sét và phòng cháy chữa cháy được hoàn thiện đầy đủ.
Nhà xe được thiết kế với 2 tầng, nền bê tông vững chắc và mái tôn, kết cấu dầm thép Công trình được xây dựng thông thoáng, không có tường bao quanh, và tầng 2 được trang bị các cột thép bảo vệ với chiều cao 1,8m.
Tường rào và cổng ngõ được xây dựng với hàng rào song sắt cao 2,4m, tạo sự thoáng đãng Đường giao thông nội bộ được thiết kế bằng bê tông xi măng M150, dày 15cm và rộng 10,5m, kết nối các khu sản xuất với khu quản lý điều hành, đảm bảo tính thống nhất và thuận lợi cho hoạt động.
Hệ thống điện của nhà máy bao gồm nguồn điện cho sản xuất và chiếu sáng Điện được cung cấp từ lưới điện của CCN Trảng Nhật 2 và được đưa về trạm biến áp của nhà máy.
Cấp nước cho dự án sẽ được cung cấp bởi Công ty CP cấp thoát nước Quảng Nam thông qua Nhà máy nước Trảng Nhật, đảm bảo nguồn nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
Hệ thống thông tin liên lạc của khu vực dự án đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, cho phép liên lạc qua máy telex, fax và điện thoại truyền dẫn số Hệ thống này được tự động hóa 2 chiều và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Hệ thống cây xanh được thiết kế trồng dọc theo các tuyến đường nội bộ, với sự bố trí hợp lý các loại cây xanh và cây cảnh nhằm đảm bảo mật độ cây xanh theo quy định Các loại cây được lựa chọn cần có rễ cọc, màu xanh tươi, nhựa không độc hại và ít rụng lá.
Hệ thống chống sét, PCCC:
Chống sét lan truyền là một biện pháp quan trọng tại tủ điện chính, trong đó cần thiết lập thiết bị cắt sét lan truyền theo đường cấp điện, được gọi là Lọc sét sơ cấp, kết hợp với thiết bị cắt sét để bảo vệ hệ thống điện.
+ Hệ thống thu lôi chống sét đánh thẳng:
Chống sét đánh thẳng cho phân xưởng được thực hiện bằng cách sử dụng lưới thu sét kết hợp với kim thu sét Lưới thu sét được làm từ thép tròn ỉ10, được đặt cố định cách mặt mái tôn tại đỉnh các góc của nhà phân xưởng Kim thu sét tăng cường được làm bằng thép tròn ỉ20, với đầu kim được chuốt nhọn và tráng kẽm để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong việc bảo vệ khỏi sét.
Nối dây dẫn sét với hệ tiếp địa qua kẹp kiểm tra KZ-1, được đặt trên tường cao 0,5m so với nền Yêu cầu về điện trở tiếp địa chống sét đánh thẳng là R ≤ 10 Ohm.
1.5.4 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng
1.5.4.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho giai đoạn thi công của dự án
Bảng 1 10 - Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công
TT Thiết bị Tình trạng ĐVT Số lượng
3 Máy cạp tự hành 9m 3 80% chiếc 1
5 Máy cắt gạch đá 1,7kW 80% cái 2
6 Máy cắt tôn 5kW 80% cái 2
1 Máy khoan đứng 4,5KW 80% cái 6
2 Máy cắt uốn cốt thép 5kW 80% cái 2
3 Máy đầm bê tông, đầm dùi
4 Máy cưa kim loại 1,7 kW 80% cái 2
6 Máy khoan bê tông cầm tay
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 20
1.5.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho giai đoạn hoạt động của dự án
Bảng 1 11 - Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng
Tình trạng Xuất xứ Nhiên liệu sử dụng
A MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT ĐỒ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1 Máy may 1 kim 80 100% Nhật Bản Điện
2 Máy may 2 kim 20 100% Nhật Bản Điện
3 Máy may một kim xén 10 100% Nhật Bản Điện
4 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ 10 100% Đài Loan Điện
5 Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ 20 100% Đài Loan Điện
6 Máy đan dây PS (có bộ xén) 10 100% Đài Loan Điện
7 Máy móc xích 1 và 2 kim 10 100% Đài Loan Điện
8 Máy khuy mắt phụng 7 100% Đài Loan Điện
9 Máy lập trình 7 100% Đài Loan Điện
10 Máy cắt dây 7 100% Đài Loan Điện
11 Máy kansai 10 100% Nhật Bản Điện
12 Máy đan may đáp túi 7 100% Nhật Bản Điện
13 Máy hút bụi, lộn quần 01 100% Nhật Bản Điện
14 Máy đính nút 20 100% Nhật Bản Điện
15 Máy cắt di động 01 100% Đài Loan Điện
16 Máy cắt đầu bàn 01 100% Đài Loan Điện
17 Máy đóng số 02 100% Nhật Bản Điện
18 Máy kiểm vải 01 100% Nhật Bản Điện
19 Máy ép keo 01 100% Nhật Bản Điện
B MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT BẢO HỘ Y TẾ
1 Máy tạo phôi khẩu trang 10 100% Nhập khẩu Điện
2 Máy dập phôi khẩu trang 10 100% Nhập khẩu Điện
3 Máy hàn quai khẩu trang 5 100% Nhập khẩu Điện
4 Máy dập quai 5 100% Nhập khẩu Điện
5 Máy đính quai khẩu trang 5 100% Nhập khẩu Điện
(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP, tháng 11/2022)
1.5.5 Tiến độ, tổng mức vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Thực hiện các thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy, xây dựng: 02/2022 – 5/2023;
- Triển khai thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị và vận hành thử nghiệm:
- Đưa dự án hoạt động sản xuất kinh doanh chính thức: 02/2024
Tổng vốn đầu tư dự án là 14.500.000.000 đồng (bằng chữ: Mười bốn tỷ, năm trăm triệu đồng), trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư: 5.000.000.000 đồng (bằng chữ: năm tỷ đồng chẵn)
- Vốn huy động: 9.500.000.000 đồng (bằng chữ: chín tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn)
1.5.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Giai đoạn thi công xây dựng:
- Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, nghiệm thu việc thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị
- Nhà thầu chịu trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh dự án và sau khi được nghiệm thu sẽ bàn giao lại cho chủ đầu tư vận hành
- Sơ đồ bộ máy nhân sự của dự án:
Hình 1 8 - Sơ đồ bộ máy nhân sự của dự án
Bảng 1 12 - Nhu cầu sử dụng lao động tại dự án
Bộ phận Số lượng nhân viên
Nhân viên kỹ thuật giám sát 50
1 Phòng Kế hoạch kinh doanh
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 22
Bộ phận Số lượng nhân viên
Công nhân các bộ phận phục vụ sản xuất 200
Nhân viên quản lý quản trị: Chịu trách nhiệm chính cho quá trình hoạt động của dự án đến khi sản phẩm cung ứng ra thị trường
Nhân viên kỹ thuật giám sát: Giám sát công nhân viên, các khâu hoạt động tạo ra sản phẩm
Nhân viên văn phòng: Nhân viên Hành chính nhân sự, Nhân viên kế toán và các nhân viên khác
Dự án tuyển dụng không chỉ tập trung vào việc xây dựng bộ máy quản lý tổ chức mà còn chú trọng đến việc tuyển dụng công nhân lành nghề nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất và rút ngắn thời gian thực hiện công việc Đồng thời, việc đào tạo công nhân không lành nghề cũng được thực hiện để phát triển một đội ngũ lao động mới cho nhà máy.
Nguồn lao động chủ yếu sử dụng lao động tại địa phương khoảng 80% và 20% lao động từ các tỉnh thành lân cận như Đà Nẵng, Quảng Ngãi
- Chế độ làm việc: 08 giờ/ca, 1 ca/ngày, 5 ngày/tuần, 22 ngày/tháng.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Khảo sát và quan trắc chất lượng không khí tại khu vực trung tâm dự án cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.
Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn tại khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT, cho thấy môi trường không khí chưa bị ô nhiễm Khi dự án hoạt động, bụi và khí thải từ sản xuất sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu Hiện tại, CCN Trảng Nhật 2 chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn QCVN.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 14:2008/BTNMT quy định về nước thải sinh hoạt trước khi xả ra cống thoát nước chung của cụm công nghiệp, sau đó chảy ra sông Bầu Sấu Trong thời gian tới, khi cụm công nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải, toàn bộ nước thải sẽ được xử lý đúng quy định.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 24 sẽ kết nối nước thải sau xử lý sơ bộ vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp theo quy định Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất công nghiệp Khi dự án hoạt động, không sử dụng hóa chất nguy hại để bảo vệ môi trường đất Toàn bộ khu vực dự án sẽ được bê tông hóa, đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng đất xung quanh.
Sức chịu tải của môi trường tại khu vực dự án có khả năng tiếp nhận các phát thải từ hoạt động của dự án một cách hoàn toàn.
❖ Hiện trạng cơ sở hạ tầng CCN Trảng Nhật 2
Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2 được thành lập theo Quyết định số 3699/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam, tọa lạc tại xã Điện Hòa, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
+ Phía Đông giáp khu dân cư thôn 4 và Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1;
+ Phía Nam giáp ruộng lúa;
+ Phía Tây giáp khu dân cư thôn 5 và đất màu;
+ Phía Bắc giáp khu dân cư và đất nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng của Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2:
Cách Quốc lộ 1A khoảng 4 km, Nhà máy có vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Điều kiện giao thông tại đây khá tốt, với các tuyến đường được trải nhựa hoặc bê tông hóa.
Hệ thống giao thông đường nội bộ: xuyên suốt toàn CCN, đường rộng 13,5 - 15m
Các trục đường nhánh trong CCN có chiều rộng từ 3 đến 5,5m, được thiết kế và thi công theo quy định quốc gia Tất cả các đường bộ đều được hoàn thiện bằng bê tông xi măng và được trang bị hệ thống chiếu sáng cao áp hoàn chỉnh, đảm bảo tính thẩm mỹ cùng với hệ thống đèn và bảng tín hiệu.
- Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ đường dây trung áp xuất tuyến XT473-E159 thuộc trạm biến áp 110kv Điện Hòa, đấu nối trên trục đường ĐH3
+ Nguồn cấp nước: Nguồn nước cấp lấy từ nước thủy cục do Nhà máy nước Trảng
Nhật - Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam cung cấp
+ Hệ thống xử lý nước thải
Hiện tại, Khu xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2 chưa được xây dựng, do đó các nhà đầu tư thứ cấp cam kết xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ dự án theo quy chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung được hoàn thành, các nhà đầu tư sẽ chỉ cần thực hiện xử lý sơ bộ nước thải để đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
CCN để xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận,
Hệ thống thoát nước chung được xây dựng bằng bê tông cốt thép (BTCT) dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ của cụm công nghiệp (CCN) Nước mưa từ các nhà máy được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung qua các điểm đấu nối, trong khi nước mưa chảy tràn trên các tuyến đường nội bộ được thu gom qua các giếng thu, được bố trí cách nhau khoảng 50m Hệ thống còn có các hố ga và song chắn rác để tách rác và lắng cát, đảm bảo hiệu quả thoát nước.
- Thông tin liên lạc: Mạng lưới thông tin liên lạc tại CCN đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
- Thu gom và xử lý rác thải của CCN:
Cụm công nghiệp không có trạm trung chuyển chất thải rắn thông thường chung, do đó, các nhà máy trong cụm phải tự thu gom, phân loại và lưu giữ chất thải rắn phát sinh Các nhà đầu tư thứ cấp sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng để định kỳ vận chuyển và xử lý chất thải này.
Cụm công nghiệp không có trạm trung chuyển chất thải nguy hại (CTNH) chung, do đó các doanh nghiệp phải tự thu gom CTNH tại nhà máy của mình Mỗi doanh nghiệp tự ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và vận chuyển chất thải đi xử lý.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 26
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Theo kết quả quan trắc môi trường nền tại khu vực dự án, lấy mẫu ngày 02, 03,
Tính đến ngày 04/11/2022, chất lượng không khí tại khu vực dự án vẫn được duy trì tốt, với các chỉ tiêu bụi, CO, SO2 và NO2 đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn quy định, cho thấy khu vực này chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
3.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Kết quả khảo sát hiện trạng khu vực dự án cho thấy không có loài thực vật quý hiếm nào được ghi trong sách đỏ Việt Nam cần bảo vệ Thực vật trong vùng dự án và khu vực lân cận chủ yếu là cỏ dại và một số cây bụi nhỏ.
Khu vực này có tài nguyên sinh học tương đối nghèo nàn, thiếu vắng các loài động vật quý hiếm Chỉ có một số loài động vật như bò sát (rắn mối), côn trùng (cào cào, châu chấu) và các loài gia súc, gia cầm nuôi trong gia đình như gà, chó, mèo gần khu vực dự án.
3.1.3 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Khi dự án đi vào hoạt động, các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án:
- Môi trường không khí khu vực dự án;
- Môi trường nước ngầm khu vực dự án;
- Môi trường đất khu vực dự án;
- Tài nguyên sinh vật khu vực dự án
3.1.4 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án
Xung quanh khu vực dự án trong vòng bán kính 1km không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường như:
Không có sự đa dạng của tài nguyên sinh học trong danh sách cần bảo tồn, và không có sinh học nào bị ảnh hưởng bởi quá trình thực hiện của dự án.
- Không có các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất, các loại rừng;
Khu vực dự án không có các loài thực vật và động vật hoang dã quý hiếm cần được bảo vệ, cũng như không có các loài đặc hữu Chủ yếu, khu vực này chỉ có các loài cây bụi không có giá trị kinh tế, trong khi động vật trên cạn chủ yếu là các loài bò sát và chim nhỏ.
- Không có đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển bị tác động bởi dự án
Do không có các yếu tố trên nên chủ dự án không đề cập các nội dung trên trong báo cáo này
3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
Dự án được triển khai xây dựng tại CCN Trảng Nhật 2, xã Điện Hoà, thị xã Điện
Vị trí xây dựng dự án đã được đầu tư đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, thoát nước và thông tin liên lạc, kết nối trực tiếp đến chân nhà máy, đảm bảo đáp ứng các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất.
Dự án nằm trong CCN Trảng Nhật 2, địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất khá ổn định, đảm bảo việc xây dựng công trình
3.2.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Khí hậu khu vực dự án xây dựng có đặc điểm của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời chịu ảnh hưởng từ điều kiện địa lý và địa hình của vùng đồng bằng ven biển Dữ liệu khí hậu được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020 tại trạm quan trắc Tam Kỳ, trong đó nhiệt độ không khí là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.
Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ 26 đến 26,8 độ C Các tháng nóng nhất thường từ tháng 5 đến tháng 9, với nhiệt độ trung bình đạt từ 28,1 đến 29,9 độ C Trong khi đó, tháng 2 là tháng lạnh nhất trong mùa Đông, với nhiệt độ trung bình là 22,3 độ C.
Bảng 3 1 - Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ ( 0 C)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 28 b) Độ ẩm không khí:
Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam từ năm 2016 - 2020 Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm từ 83 - 88%, trong năm có hai mùa khô và ẩm:
- Mùa có độ ẩm cao: từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, độ ẩm trung bình từ 84 –
92%, cao nhất vào các tháng 12 và tháng 01 năm sau trung bình là 92%
- Mùa có độ ẩm thấp: từ tháng 5 đến tháng 8, độ ẩm trung bình từ 77 - 81%, thấp nhất vào tháng 6, trung bình 77%
Bảng 3 2 - Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020) c) Chế độ nắng:
Khu vực dự án và vùng phụ cận có số giờ nắng hằng năm khoảng 1.844 - 2.099 giờ
Số giờ nắng bắt đầu tăng nhanh từ tháng 3, đạt đỉnh vào tháng 5, sau đó ổn định và giảm dần Đến tháng 10, số giờ nắng giảm nhanh do giao mùa, với giá trị thấp nhất vào tháng 12, sau đó lại tăng trở lại.
Từ tháng 3 đến tháng 9 trung bình đạt trên 200 giờ/tháng, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau trung bình đạt 94 giờ/tháng
Bảng 3 3 - Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ (h)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020) d) Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.214 mm đến 3.379 mm, với chế độ mưa phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa tại khu vực này diễn ra từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, với lượng mưa trung bình hàng tháng dao động từ 151 đến 762 mm Khoảng 80% tổng lượng mưa trong năm rơi vào thời gian này, chủ yếu tập trung từ tháng 10 đến tháng 12.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8: lượng mưa trung bình tháng dao động từ 47 - 150 mm, lượng mưa thấp nhất từ tháng 2 đến tháng 6
Bảng 3 4 - Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 30
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020) e) Chế độ gió:
Chế độ gió tại thành phố Tam Kỳ và khu vực lân cận được chia thành hai mùa chính: gió mùa đông và gió mùa hè, do ảnh hưởng của cơ chế hoàn lưu và địa hình.
- Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió thịnh hành là Bắc, Đông Bắc và Đông đặc biệt tháng 11 và 12 gió Đông Bắc chiếm ưu thế
- Tháng 4 gió Đông hoạt động nhiều nhất, sau đó là Tây Nam, đây là thời kỳ chuyển mùa nhưng gió Tây Nam chưa mạnh
Từ tháng 5 đến tháng 8, gió Tây Nam là chủ đạo, nhưng gió Đông vẫn hoạt động xen kẽ Đến tháng 9, gió mùa Đông Bắc bắt đầu mạnh dần bên cạnh gió Tây Nam.
Bảng 3 5 - Chế độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s)
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung bình tháng/năm Tốc độ gió trung bình (m/s) Đà Nẵng 1,6 1,6 1,8 1,8 1,6 1,3 1,3 1,1 1,4 1,6 2,0 1,5 1,6
Tốc độ gió trung bình mạnh nhất (m/s) Đà Nẵng 5,4 6,1 6,2 6,6 6,6 5,9 5,9 6,0 6,4 6,5 6,4 5,6 6,1
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quảng Nam, Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Quảng
Nam) f) Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ):
Bão thường ảnh hưởng đến Quảng Nam từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, với tháng 10 là thời điểm có khả năng xuất hiện bão cao nhất, chiếm đến 40% tổng số cơn bão trong năm.
Mỗi năm, khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng thường phải đối mặt với 2 đến 3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới, với tần suất khoảng 1 cơn bão đổ bộ mỗi 2 năm Những cơn bão này gây ra thiệt hại nghiêm trọng do gió mạnh và mưa lớn, tàn phá nhà cửa, hoa màu, và cơ sở hạ tầng, dẫn đến tổn thất lớn về người và tài sản Áp thấp nhiệt đới, một hiện tượng đặc trưng của gió mùa hạ, thường gây mưa lớn từ tháng 9 đến tháng 11, và đôi khi xuất hiện vào tháng 5.
8, ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội
Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án, Công ty đã hợp tác với đơn vị tư vấn và Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ để tiến hành khảo sát và lấy mẫu phân tích môi trường nền Qua đó, có thể đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án, bao gồm các thành phần môi trường không khí và đất.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 32
3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Bảng 3 6 - Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
QCVN 05:2013/BTNMT KK1 KK2 KK3
(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ) Ghi chú:
- KK1, KK2, KK3: Mẫu không khí tại khu vực dự án, lấy mẫu ngày 02/11, 03/11,
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
-(*) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Từ 6 giờ đến 21 giờ: 70dB;
Từ 21 giờ đến 6 giờ : 55 dB
Kết quả đo đạc cho thấy các chỉ tiêu bụi trong không khí khu vực dự án đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT, và tiếng ồn cũng nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT Điều này chứng tỏ rằng chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
3.3.2 Hiện trạng môi trường đất
Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 3 7 - Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án
TT Thông số đo Đơn vị tính
MT:2015/BTNMT (Đất công nghiệp) Đ1 Đ2 Đ3
(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ) Ghi chú:
- Đ1, Đ2, Đ3: Mẫu đất lấy tại khu vực dự án, lấy mẫu ngày 02/11, 03/11,
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- Vị trí lấy mẫu: Khu đất trong dự án ở độ sâu 0,3m
Kết quả đo đạc và phân tích mẫu đất trong khu vực dự án cho thấy các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất được so sánh với QCVN 03-MT:2015/BTNMT (đất công nghiệp) đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Cu, Pb, Zn tại vị trí đo đạc đều nằm trong quy chuẩn kỹ thuật cho phép
3.3.5 Đánh giá tổng hợp hiện trạng môi trường nền và sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án
3.3.5.1 Đánh giá tổng hợp hiện trạng môi trường nền
Tại thời điểm tháng 8/2022, môi trường không khí và đất tại khu vực xây dựng dự án vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm, với các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép.
3.3.5.2 Đánh giá sự phù hợp khi thực hiện dự án với hiện trạng môi trường
Qua các đợt lấy mẫu, chất lượng môi trường không khí và đất tại khu vực dự án cho thấy không có ô nhiễm Chủ dự án cam kết xử lý toàn bộ chất thải phát sinh đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường, đảm bảo hiện trạng môi trường phù hợp với việc thực hiện dự án.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 34
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
công xây dựng dự án
4.1.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải
4.1.1.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu nước thải sinh hoạt
Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án là 0,5 m³/ngày.đêm, như đã nêu tại mục 1.4.1, chương 1.
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải thì lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp)
* Các biện pháp thu gom xử lý nước thải sinh hoạt:
Chủ dự án sẽ lắp đặt 2 nhà vệ sinh di động để phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân xây dựng Những nhà vệ sinh này sẽ được bố trí tại các vị trí hợp lý theo từng giai đoạn thi công và sẽ được duy trì từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thiện dự án, nhằm xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phát sinh.
Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom chất thải từ nhà vệ sinh di động khi bể chứa đầy Sau khi hoàn thành giai đoạn thi công, nhà vệ sinh lưu động sẽ được trả lại cho dịch vụ cho thuê.
Số lượng nhà vệ sinh di động dự kiến: 2 nhà vệ sinh đôi
Kích thước nhà vệ sinh di động: 6.055 x 2.435 x 2.591 (mm)
Thể tích hầm chứa nước: 1,5m 3 / nhà vệ sinh
Vật liệu: Khung thép Profile chuyên dùng hợp khối container 20 feet
Chủ dự án cam kết ưu tiên sử dụng lao động địa phương nhằm giảm thiểu số công nhân phải lưu trú qua đêm Đồng thời, sẽ có các hoạt động tuyên truyền để nhắc nhở công nhân thực hiện vệ sinh đúng nơi quy định.
4.1.1.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu nước thải từ quá trình thi công xây dựng
Tổng lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe tại khu vực thi công xây dựng là 2m³/ngày Dự án áp dụng bê tông tươi thay vì trộn bê tông tại công trình, do đó không phát sinh nước thải từ quá trình này.
Lượng nước thải này nếu không được thu gom sẽ kéo theo các chất thải làm ô nhiễm nguồn nước xung quanh
Để kiểm soát ô nhiễm nước thải từ rửa xe tại khu vực công trình, chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống rãnh và ống thu gom, cùng với bể lắng sơ bộ để lắng cát Trong bể lắng, có ngăn tách dầu bằng phương pháp thủ công, giúp dầu nổi lên mặt nước và được vớt định kỳ Nước thải sau khi qua ngăn tách dầu sẽ tiếp tục chảy qua ngăn lắng và được tái sử dụng để tưới sân bãi, hoặc đấu nối vào cống thoát nước trong mùa mưa Phần dầu mỡ tách ra sẽ được lưu trữ tại công trình và khi đủ khối lượng, chủ đầu tư sẽ hợp tác với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
- Xây dựng 01 bể lắng để lắng cặn nước thải từ quá trình rửa xe ra vào khu vực thi công;
- Lắp đặt song chắn rác phía trên hố lắng;
- Tần suất: Khi có xe ra khỏi công trường thi công;
Xây dựng bể lắng có kích thước 1m x 1m x 1m với thể tích 1m³ và thời gian lưu nước là 12 giờ Cặn trong nước thải xây dựng chủ yếu là cặn lớn, do đó có khả năng lắng nhanh Nước thải sau khi qua bể lắng sẽ được tái sử dụng để tưới sân bãi trong mùa khô hoặc thoát ra cống thoát nước chung của cụm công nghiệp vào mùa mưa.
- Số lượng bể lắng: 01 bể;
- Vị trí hố lắng: bố trí 1 vị trí tại khu vực cổng ra vào dự án
Trong quá trình xây dựng dự án, việc kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường là rất quan trọng Nếu không được quản lý đúng cách, nước mưa sẽ mang theo các chất ô nhiễm từ khí thải, nước thải và chất thải rắn, gây ô nhiễm cho khu vực Thành phần và nồng độ của nước mưa có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào phương án khống chế nước mưa cục bộ.
Theo TCVN 7957:2008 về thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài, lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất được tính theo một công thức cụ thể.
+ q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha) q = A x (1+ClgP)
A, C, b, n: tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương, số liệu tính toán được lấy theo phụ lục B của TCVN 7957:2008, tham khảo số liệu của thành phố Đà
Nẵng (vùng lân cận khu vực dự án) Chọn A = 2.170; C = 0,52; b = 10; n = 0,65 t: thời gian dòng chảy mưa (phút), t = 150 – 180 phút, chọn t = 180 phút
Nước thải từ rửa xe Ngăn lắng + tách dầu Tái sử dụng để tưới sân bãi
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 36
P: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (năm), P = 5 – 10 năm, chọn P = 10 năm
C : hệ số dòng chảy C mặt đường = 0,81; C mái nhà = 0,81; C vườn = 0,37
F: diện tích của khu đất dự án F = 16.845m 2 = 1,6845ha Toàn bộ đất tại khu vực là cây xanh, thảm cỏ
Q = 108,9 x 0,37 x 1,6845 = 67,9 l/s Theo WHO, 1993 nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nước mưa như sau:
Bảng 4 1 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa
TT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution - WHO, 1993)
Để giảm thiểu tình trạng nước mưa chảy tràn, chủ dự án cần yêu cầu đơn vị thi công đào hệ thống mương thoát nước tạm thời Hệ thống này phải được thiết kế hình thang để đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, nhằm ngăn chặn việc cuốn theo đất đá, vật liệu xây dựng hư hỏng và các tạp chất ra môi trường xung quanh.
Bố trí công nhân kiểm tra, nạo vét bùn đất dọc mương thoát nước mưa và tại các hố ga trong khu dự án
Chủ dự án và đơn vị thầu thường xuyên tổ chức thu dọn khu vực xây dựng, đảm bảo sạch sẽ với đá, cát, vôi vữa và các vật liệu xây dựng Nhiên liệu xăng, dầu được bảo quản trong thùng kín, an toàn.
San lấp đến đâu đầm, lèn đến đó để tăng cường độ gắn kết của đất, đồng thời thu gom chất thải phát sinh để ngăn ngừa ô nhiễm do nước mưa Cần đẩy nhanh tiến độ thi công và dọn dẹp vật liệu xây dựng trước khi có mưa, nhằm hạn chế chất bẩn tràn ra khu vực xung quanh Đảm bảo không để đất và rác xâm nhập vào hệ thống thoát nước, tránh gây cản trở và ô nhiễm khu vực xây dựng cũng như hệ thống thoát nước chung của cụm công nghiệp.
4.1.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
4.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Theo QCVN 01:2021/BXD, định mức phát thải hằng ngày của mỗi người trong khu vực dự án là 0,9 kg/người/ngày, với thời gian phát thải là 8 giờ hoặc 16 giờ mỗi ngày Do đó, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày trong quá trình thi công xây dựng cần được tính toán và quản lý hợp lý.
0,9 kg/người/ngày × 20người x 8 giờ/16 giờ/ngày = 9 kg/ngày
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, chất thải thực phẩm chiếm 75% tổng khối lượng chất thải Như vậy:
- Chất thải thực phẩm: ước tính khoảng 6,75kg/ngày
- Chất thải còn lại: ước tính khoảng 2,25kg/ngày
Chất thải rắn từ sinh hoạt hàng ngày của công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển, dễ lây lan dịch bệnh Thức ăn dư thừa và giấy thải ra môi trường làm tăng nồng độ chất dinh dưỡng, dẫn đến sự hình thành các hợp chất độc hại Ngoài ra, túi nilon còn gây tắc nghẽn cống thoát nước, ảnh hưởng xấu đến hệ vi sinh vật trong đất.
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
4.2.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải
Dự án xây hệ thống thu gom nước mưa, nước thải riêng biệt, thoát nước theo nguyên tắc tự chảy
Dự án khi đi vào vận hành sẽ chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt với lưu lượng 13,5m³/ngày, và không có nước thải sản xuất phát sinh.
Nước thải từ nhà vệ sinh, sau khi được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn, cùng với nước rửa tay và rửa mặt từ các lavabo, được dẫn qua ống nhựa PVC có đường kính 168mm.
HTXLNT của dự án để xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K = 1,2 –
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định sẽ đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN theo đường ống nhựa PVC 168mm
Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải của dự án được trình bày tại hình sau:
Hình 4 1 - Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải của dự án
Nước thải rửa tay, rửa mặt
Nước thải từ nhà vệ sinh
Hệ thống xử lý nước thải của dự án
Hố ga đấu nối nước thải
Hệ thống thoát nước chung của CCN
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 46
Công nghệ xử lý nước thải tập trung của dự án
Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
Dự án xử lý nước thải với công suất 17m³/ngày (sử dụng hệ số an toàn K = 1,2) áp dụng công nghệ xử lý sinh học thiếu khí – hiếu khí Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) kết hợp các công trình đơn vị khác nhằm đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K = 1,2.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN
Nguyên lý làm việc của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
Bể tự hoại thực hiện ba chức năng chính: phân hủy cặn, lắng và lọc Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3 đến 6 tháng, trong thời gian này, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất hữu cơ hòa tan.
Thời gian lưu nước thải trong bể tự hoại từ 1 đến 3 ngày giúp đạt hiệu suất lắng và xử lý cao Nước thải được dẫn qua các ngăn lắng, lọc trước khi thoát ra ngoài qua đường ống.
- Lượng bùn dư sau thời gian lưu thích hợp sẽ được thuê xe hút hầm cầu chở đổ đúng nơi quy định
- Trong mỗi bể tự họai đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí
Hình 4 2 - Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Theo TCVN 10334:2014, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về bể tự hoại bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn cho nhà vệ sinh, trong đó thể tích bể tự hoại được tính toán theo các tiêu chí cụ thể.
Tính toán bể tự hoại:
Vư: Dung tích ướt (phần thể tích chứa chất lỏng và cặn);
VLK: Khoảng không gian từ phía trên mức chất lỏng đến mặt dưới tấm nắp bể
- Dung tích ướt được tính toán như sau:
Vư = Vn + Vb + Vt + Vv (2)
Ngăn chứa nước Ngăn lắng Ống thoát hơi
+ Vb: Vùng phân hủy cặn tươi
Vb = (0,5 x N x tb)/1.000 = (0,5 x 300 x 47)/1000 = 7,05m 3 + Vt: Vùng tích lũy bùn cặn đã phân hủy
Vt = (r x N x T)/1.000 = (30 x 300 x 0,5)/1000 = 4,5m 3 + Vv: Vùng tích lũy váng
N: Số người sử dụng bể; N = 300 người ;
Q: lưu lượng phần nước đen vào bể tự hoại, ước tính lượng nước đen vào bể tự hoại bằng 50% lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án, Q = 6,75m 3 /ngày (Q sh =
13,5m 3 /ngày) t n : Thời gian lưu nước tối thiểu, t n = 1 ngày; t b : thời gian để phân hủy cặn theo nhiệt độ, nhiệt độ trung bình của nước thải là
20 o C, chọn t b = 47 ngày; r: lượng cặn đã phân hủy tích lũy của 1 người sử dụng trong vòng 1 năm, r = 30l/người.năm
T: khoảng thời gian giữa 2 lần hút cặn, T = 0,5 năm
Thay vào công thức (2) như sau:
Vư = Vn + Vb + Vt + Vv = 6,75m 3 + 7,05m 3 + 4,5m 3 + 2,25m 3 = 20,55m 3 (3)
- Khoảng không gian từ phía trên mức chất lỏng đến mặt dưới tấm nắp bể được tính toán như sau:
Thay (3) và (4) vào công thức (1), ta tính được tổng thể tích của bể tự hoại:
V = Vư + VLK = 20,55 + 4,11 = 24,66m 3 Chọn hệ số an toàn k = 1,2, như vậy thể tích tối thiểu của bể tự hoại để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của dự án: 24,66 x 1,2 = 29,6m 3
Dự án sẽ xây dựng 09 bể tự hoại có kích thước đồng nhất dưới các khu nhà vệ sinh, với tổng thể tích 34,56m³, nhằm đảm bảo xử lý sơ bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án Bản vẽ thiết kế bể tự hoại được đính kèm trong phần phụ lục.
Bảng 4 2 - Kích thước các bể tự hoại của dự án
STT Công trình Số lượng
1 Nhà xưởng sản xuất khẩu trang
3 Nhà xưởng sản xuất bảo hộ lao động
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 48
STT Công trình Số lượng
4 Nhà kho bảo hộ lao động số 1
5 Nhà điều hành, nhà kho bảo hộ lao động số 2, 3
Hệ thống xử lý nước thải như sau:
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của dự án như sau:
Hình 4 3 - Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của dự án, công suất 17m 3 /ngày
• Thuyết minh quy trình công nghệ:
Hệ thống thoát nước chung CCN
Nước thải từ dự án được thu gom vào bể gom, nơi các cặn và rác lớn được loại bỏ qua song chắn rác, đảm bảo hoạt động ổn định cho các công trình phía sau Sau khi qua song chắn, dầu mỡ trong nước thải được tách ra theo nguyên tắc tỷ trọng và giữ lại bởi các vách ngăn của bể, trong khi nước thải chảy qua các vách ngăn qua ống dẫn ở đáy.
Nước thải từ bể thu gom được bơm vào bể điều hòa
Bể điều hòa có chức năng cân bằng dòng chảy và ổn định tính chất nước thải Tại đây, nồng độ các chất ô nhiễm, bao gồm sự thay đổi pH, được điều chỉnh ổn định thông qua việc cung cấp khí từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối.
Sự đảo trộn bằng không khí trong bể điều hòa có khả năng phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ, giúp giảm nồng độ COD và BOD5 trong nước thải trước khi đưa vào các công trình xử lý tiếp theo.
Công trình chuyển hóa nitrat và nitric nhờ vi sinh vật tùy nghi và thiếu khí đóng vai trò quan trọng trong xử lý nitơ, một thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt Sau khi xử lý tại bể Anoxic, nước thải sẽ được chuyển tiếp vào bể sinh học hiếu khí (MBBR).
Theo phương pháp này, nước thải được đưa vào bể hiếu khí kết hợp với bùn hoạt tính và vi sinh vật đặc hiệu để phân huỷ hiếu khí Không khí được cấp vào bể qua hệ thống đĩa phân phối khí airflex, đảm bảo ôxy hoà tan luôn lớn hơn 2 mg/l Quá trình phân huỷ hiếu khí diễn ra triệt để, sản phẩm chính là khí CO2 và sinh khối vi sinh vật dưới dạng bông xốp, với khối lượng ngày càng tăng Các sản phẩm chứa nitơ sẽ được chuyển đổi thành dạng hữu ích bởi các vi sinh vật hiếu khí.
NO3 - và chúng sẽ tiếp tục bị khử nitrat trong bể anoxic Nước thải sau khi qua bể MBBR được tiếp tục chảy không áp sang bể lắng
Sau giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí, nước thải được chuyển đến bể lắng, nơi bùn hoạt tính lắng xuống đáy Bùn lắng này được bơm hút ra, trong đó một phần được tuần hoàn về bể xử lý thiếu khí, còn phần dư được đưa vào bể phân hủy bùn Cuối cùng, nước thải sau khi lắng sẽ chảy tràn qua bể khử trùng.
Chlorine với nồng độ thích hợp và được định lượng bằng bơm định lượng nhằm tiêu diệt vi khuẩn có trong nước trước khi xả ra ngoài
Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xử lý nước thải là khử trùng bằng chlorine Chlorine được bơm định lượng vào nước thải và được hòa trộn đều thông qua các vách thủy lực trong bể khử trùng Sau khi hoàn tất quá trình tiệt trùng, nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 50
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp, kế hoạch xây lắp, tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Bảng 4 10 - Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
TT Công trình Số lượng Kinh phí
1 Hệ thống xử lý nước thải 01 hệ thống 700.000
TT Công trình Số lượng Kinh phí
2 Bể tự hoại 09 bể 100.000 Hoàn thành trước tháng 11/2023
3 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải
4 Khu vực lưu giữ CTRSH 01 (diện tích 17,5m 2 ) 10.000
5 Khu vực lưu giữ CTRCN thông thường
6 Khu vực lưu giữ CTNH 01 (diện tích 17,5m 2 ) 10.000
Các thùng chứa chất thải chuyên dụng
Dự kiến trang bị khoảng
9 Trồng cây xanh Diện tích 3.400m 2 50.000
4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
4.3.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng
Chủ dự án có trách nhiệm điều hành và giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trong suốt quá trình triển khai dự án, đồng thời theo dõi việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong thời gian thi công xây dựng.
Tổ chức thực hiện theo phương châm làm đến đâu gọn đến đấy, hàng ngày bố trí công nhân thu gom chất thải rắn phát sinh tại dự án.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần xây dựng nội quy an toàn và trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân thi công Việc thực hiện tốt nội quy sinh hoạt tại dự án và tổ chức quản lý công nhân cùng tài sản là rất quan trọng Đồng thời, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương sẽ giúp hạn chế tình trạng tập trung đông công nhân tại dự án.
4.3.2.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP là người có trách nhiệm pháp lý cao nhất trong việc quản lý và điều hành hoạt động của dự án, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường.
Công ty đã thành lập một bộ phận chuyên trách về môi trường nhằm triển khai và giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trong toàn khu dự án Bộ phận này sẽ chịu trách nhiệm trước công ty nếu xảy ra ô nhiễm môi trường.
Định kỳ kiểm tra các công trình xử lý và bảo vệ môi trường, bảo trì, bảo dưỡng và thay thế thiết bị hư hỏng là rất quan trọng Cần tổ chức các chương trình tập huấn và tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên tại dự án Đồng thời, nội dung bảo vệ môi trường cũng cần được đưa vào nội quy hoạt động của dự án để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 66 bắt buộc công nhân viên tuân theo
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm tra và thanh tra môi trường từ các cơ quan quản lý Nhà nước Khi xảy ra sự cố môi trường, công ty sẽ nhanh chóng triển khai các biện pháp ứng cứu và khắc phục tại chỗ, đồng thời báo cáo ngay cho Phòng chức năng.
TN&MT thị xã Điện Bàn để kịp thời được hỗ trợ, phối hợp cùng giải quyết.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường của dự án đã phân tích và đánh giá chi tiết các nguồn tác động có thể xảy ra trong suốt quá trình triển khai, bao gồm cả giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn hoạt động.
Trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, chúng tôi đã thu thập một lượng lớn dữ liệu và số liệu, áp dụng nhiều phương pháp đánh giá có độ tin cậy cao Chúng tôi cũng tham khảo thực tế hoạt động của các dự án tương tự trong khu vực, nhờ đó các đánh giá trong báo cáo được thực hiện chi tiết, trung thực và ít phụ thuộc vào tính chủ quan, đảm bảo độ tin cậy cao.
Một số đánh giá hiện tại vẫn thiếu tính chi tiết do không có đủ số liệu và dữ liệu cần thiết để hỗ trợ cho quá trình đánh giá.
Mức độ chi tiết và độ tin cậy của các kết quả đánh giá và dự báo về tác động môi trường, cũng như các rủi ro và sự cố môi trường có thể xảy ra trong quá trình triển khai dự án, được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 4 11 - Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá trong báo cáo
TT Nội dung đánh giá Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy
I Thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
1 Đánh giá tác động tới môi trường không khí
Mức độ chi tiết cao và độ tin cậy trung bình được đảm bảo nhờ vào việc có đầy đủ số liệu về số lượng phương tiện vận chuyển, dựa trên các tính toán thực tế về số lượng phương tiện ra vào khu vực.
Phương pháp này dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập Mặc dù công nghệ chế tạo động cơ phương tiện đã có nhiều tiến bộ, dẫn đến sự giảm thiểu hệ số phát thải, tài liệu này vẫn được sử dụng phổ biến do thiếu các nghiên cứu mới thay thế.
Các mô hình dự báo ô nhiễm môi trường hiện nay tại Việt Nam đều rất phổ biến, nhưng chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan Do đó, kết quả tính toán chỉ mang tính tương đối và chưa đạt được độ chính xác cao do thiếu phương pháp đánh giá hiệu quả.
TT Nội dung đánh giá Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy hơn
2 Đánh giá tác động tới môi trường nước
Mức độ chi tiết và độ tin cậy cao của các số liệu về nước thải và nước mưa chảy tràn được đảm bảo thông qua việc tham khảo các tài liệu điển hình và tính toán dựa trên số liệu thực tế.
3 Đánh giá tác động tới môi trường do chất thải rắn - Mức độ chi tiết và độ tin cậy ở mức trung bình
4 Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải
- Đối với tiếng ồn, mức độ chi tiết cao, nhưng độ tin cậy ở mức trung bình, do kế thừa các số liệu từ hoạt động thực tế
Mức độ chi tiết và độ tin cậy cao trong việc nhận dạng và đánh giá tác động tới kinh tế xã hội của dự án phụ thuộc vào việc xem xét các điều kiện cụ thể của dự án đối với tình hình kinh tế xã hội địa phương.
II Giai đoạn vận hành
1 Đánh giá tác động tới môi trường không khí
Quá trình vận chuyển và bốc dỡ ảnh hưởng đến mức độ chi tiết cao nhưng độ tin cậy trung bình, nhờ vào số liệu đầy đủ về số lượng phương tiện vận chuyển dựa trên thực tế Trong khi đó, các tác động từ quá trình sản xuất sử dụng số liệu tham khảo từ các dự án tương tự trong khu vực, dẫn đến mức độ chi tiết và độ tin cậy cao.
Phương pháp này dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập Mặc dù công nghệ chế tạo động cơ phương tiện đã có nhiều tiến bộ, dẫn đến sự thay đổi và giảm thiểu hệ số phát thải, tài liệu này vẫn được sử dụng phổ biến do thiếu các nghiên cứu mới thay thế.
Các mô hình dự báo ô nhiễm môi trường hiện nay tại Việt Nam đều là những mô hình phổ biến, nhưng chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan Do đó, số liệu trong kết quả tính toán chỉ mang tính tương đối, đặc biệt trong bối cảnh chưa có phương pháp đánh giá hiệu quả.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất trang phục bảo hộ y tế và trang phục bảo hộ lao động”
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư HTP 68
TT Nội dung đánh giá Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy hơn
2 Đánh giá tác động tới môi trường nước
Mức độ chi tiết và độ tin cậy của nghiên cứu về nước thải sinh hoạt được nâng cao nhờ vào việc tham khảo nhiều số liệu và kết quả nghiên cứu khác nhau, đồng thời tính toán lưu lượng và tải lượng ô nhiễm riêng cho từng dự án.
3 Đánh giá tác động tới môi trường do chất thải rắn
Mức độ chi tiết của dự án cao nhưng độ tin cậy chỉ ở mức trung bình, do khối lượng chất thải được tính toán dựa trên số liệu do chủ dự án cung cấp và tham khảo từ các dự án khác trong khu vực.
4 Đánh giá tác động tới môi trường do chất thải nguy hại
- Mức độ chi tiết và độ tin cậy ở mức trung bình
5 Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải
- Đối với tiếng ồn, mức độ chi tiết cao do tham khảo các số liệu từ hoạt động các dự án lân cận, cùng loại hình sản xuất
Mức độ chi tiết và độ tin cậy cao trong việc nhận dạng và đánh giá tác động tới kinh tế xã hội của dự án phụ thuộc vào việc xem xét các điều kiện cụ thể của dự án đối với tình hình kinh tế xã hội địa phương.