1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chung cư 17 hồ hảo hớn

174 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư 17 Hồ Hảo Hớn
Tác giả Nguyễn Hồng Đức
Người hướng dẫn Đỗ Đào Hải
Trường học Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC − Lầu 1 – lầu 9: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở − Tầng sân thượng: Bố trí phòng kỹ thuật thang máy, các thiết bị phục vụ cho tòa nhà…

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ 17 HỒ HẢO HỚN

GVHD: ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

MSSV: LT81600174 Lớp: L16_XD01

TP Hồ Chí Minh, 07/2018

Trang 2

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

(5%) GVHD: ĐỖ ĐÀO HẢI

PHẦN KẾT CẤU

(95%) GVHD: ĐỖ ĐÀO HẢI

Trang 3

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ về mọi mặt tinh thần và vật chất, cũng như chuyên môn của các thầy

cô Do đó em viết lời cảm ơn này để cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ mà em nhận được

Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường và khoa xây dựng Trường Đại Học Kiến Trúc TP.HCM đã tạo mọi điều kiện cho chúng em theo học đầy đủ các môn học của khóa học (2012-2017) Nhờ đó chúng em mới có

đủ kiến thức để hoàn thành tốt bài đồ án tốt nghiệp của mình

Kế đến, em rất cảm ơn Thầy ĐỖ ĐÀO HẢI đã tận tâm chỉ bảo em

nhiều điều bổ ích và đã giúp em làm tốt bài đồ án này Trong khoảng thời gian qua là khoảng thời gian ý nghĩa nhất đối với em vì đã được làm việc chung với thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức cho mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy

Cuối lời, em xin chúc cho nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công Em xin chúc các thầy cô ở khoa và đặt biệt các thầy đã giúp em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp luôn khỏa mạnh để truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho các lớp đàn em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 05 tháng 02 năm 2018

NGUYỄN HỒNG ĐỨC

Trang 4

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 7

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7

1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 7

1.3 QUI MÔ CÔNG TRÌNH 7

1.4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 8

1.4.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 8

1.4.2 Hình khối 9

1.4.3 Mặt đứng 9

1.4.4 Hệ thống giao thông 10

1.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 10

1.5.1 Hệ thống điện 10

1.5.2 Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải 11

1.5.3 Hệ thống thông gió – điều áp 11

1.5.4 Hệ thống mạng, thông tin liên lạc, âm thanh, camera 11

1.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét 11

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN CÓ DẦM PHỤ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA Ô BẢN ĐƠN 12

2.1.MẶTBẰNGKẾTCẤUSÀNTẦNGĐIỂNHÌNH 12

2.2.SƠBỘTIẾTDIỆN 12

2.2.1 Chiều dày sàn 12

2.2.2 Dầm chính 13

2.2.3 Dầm phụ 13

2.3.VẬTLIỆU 14

2.4.TẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNSÀN 14

2.4.1 Tĩnh tải 14

2.4.2 Hoạt tải 17

2.5.TÍNHTOÁNTHEOTTGHI 17

2.5.1 Quan niệm tính 17

2.5.2 Sơ đồ tính 18

2.5.3 Kiểm tra 29

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 33

3.1.SỐLIỆUTÍNHTOÁN 33

3.1.1 Kích thước sơ bộ 33

3.1.2 Tải trọng 33

3.2.TÍNHTOÁNBẢNTHANGTẦNGHẦM 35

3.2.1 Sơ đồ tính toán 35

3.2.2 Tính cốt thép 36

3.2.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 37

3.3.TÍNHTOÁNDẦMCHIẾUNGHỈ 37

3.3.1 Tải trọng 37

3.3.2 Sơ đồ tính và nội lực 38

3.3.3 Tính thép dọc dầm chiếu nghỉ 38

Trang 5

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

3.3.6 Tải trọng 40

3.4.TÍNHTOÁNBẢNTHANGTRỆTLÊNLẦU1 42

3.4.1 Sơ đồ tính toán 42

3.4.2 Tính cốt thép 43

3.4.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 44

3.4.4 Tính cốt thép 44

3.4.5 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 45

3.5.TÍNHTOÁNDẦMCHIẾUNGHỈ 45

3.5.1 Tải trọng 45

3.5.2 Sơ đồ tính và nội lực 46

3.5.3 Tính thép dọc dầm chiếu nghỉ 46

3.5.4 Tính thép đai dầm chiếu nghỉ 46

3.5.5 Kích thước sơ bộ 48

3.5.6 Tải trọng 48

3.6.TÍNHTOÁNBẢNTHANGTẦNGĐIỂNHÌNH 50

3.6.1 Sơ đồ tính toán 50

3.6.2 Tính cốt thép 51

3.6.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 52

3.7.TÍNHTOÁNDẦMCHIẾUNGHỈ 52

3.7.1 Tải trọng 52

3.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 53

3.7.3 Tính thép dọc dầm chiếu nghỉ 53

3.7.4 Tính thép đai dầm chiếu nghỉ 53

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 56

4.1.KIẾNTRÚC 56

4.2.SỐLIỆU 57

4.2.1 Kích thước sơ bộ 57

4.3.TÍNHTOÁNBẢNNẮP 57

4.3.1 Xác định tải trọng 57

4.3.2 Sơ đồ tính 58

4.3.3 Xác định nội lực 59

4.3.4 Tính cốt thép 60

4.3.5 Tính toán thép gia cường lỗ thăm bể 60

4.3.6 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 60

4.4.TÍNHTOÁNBẢNĐÁY 61

4.4.1 .Xác định tải trọng 61

4.4.2 Sơ đồ tính 61

4.4.3 Xác định nội lực 62

4.4.4 Tính cốt thép 62

4.4.5 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 63

4.4.6 Kiểm tra chuyển vị đứng của bản đáy 63

4.5.TÍNHTOÁNBẢNTHÀNH 65

4.5.1 Xác định tải trọng 65

4.5.2 Sơ đồ tính 65

4.5.3 Xác định nội lực 66

Trang 6

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

4.5.6 Kiểm tra sự hình thành vết nứt của bản thành 67

4.6.TÍNHTOÁNDẦMNẮPVÀDẦMĐÁY 68

4.6.1 Tải trọng 68

4.6.2 Sơ đồ tính 69

4.6.3 Xác định nội lực 71

4.6.4 Tính cốt thép dọc 72

4.6.5 Tính cốt thép đai 73

4.6.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG DẦM ĐÁY 76

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 77

5.1.SƠBỘTIẾTDIỆNCỘT 77

5.2.SƠĐỒTÍNHTOÁNKHUNG: 79

5.3.XÁCĐỊNHTẢITRỌNG: 79

5.3.1 Tải trọng thường xuyên: 79

5.3.2 Hoại tải tác dụng lên sàn: 81

5.3.3 Tải trọng gió tác dụng lên khung: 90

5.3.4 Tải trọng do bể nước mái truyền vào khung: 93

5.4.TỔHỢPTẢITRỌNG: 93

5.5.XÁCĐỊNHNỘILỰC 94

5.6.TÍNHTOÁNCỐTTHÉPCHODẦM 101

5.6.1 Lý thuyết tính toán 101

5.6.3 Tính toán cốt treo gia cường tại vị trí dầm phụ truyền lên dầm chính 112

5.7.TÍNHTOÁNCỐTTHÉPCỘT 112

5.7.1 Tính toán cốt thép dọc cho cột 112

5.7.2 Tính thép đai cho cột 118

5.8.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CỦA CÔNG TRÌNH 119

VẬY CHUYỂN VỊ NGANG ĐỈNH KHUNG THỎA ĐIỀU KIỆN 119

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 120

6.1.ĐIỀUKIỆNĐỊACHẤTCÔNGTRÌNH 120

6.1.1 Đánh giá điều kiện địa chất 121

6.1.2 Đánh giá điều kiện thủy văn 121

6.2.XÁCĐỊNHNỘILỰCTÍNHMÓNG 121

6.2.1 Tải trọng tính toán 121

6.2.2 Tải trọng tiêu chuẩn 121

6.3.XÁCĐỊNHCHIỀUSÂUĐẶTMÓNG 122

6.4.TÍNHTOÁNSỨCCHỊUTẢICỌCÉP 123

6.4.1 Cấu tạo cọc và đài cọc 123

6.4.2 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển cẩu lắp 124

6.4.3 Tính toán sức chịu tải cọc 126

Theo Mục G.2 TCVN 10304-2014 127

6.5.THIẾTKẾMÓNGCỌCÉPM1(DƯỚICỘTC11) 131

6.5.1 Xác định số lượng cọc và cách bố trí cọc trong đài 131

6.5.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm cọc 132

6.5.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 133

6.5.4 Kiểm tra độ lún dưới khối móng quy ước 134

Trang 7

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

6.6.THIẾTKẾMÓNGCỌCÉPM2(DƯỚICỘTC20) 140

6.6.1 Xác định số lượng cọc và cách bố trí cọc trong đài 140

6.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm cọc 140

6.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 141

6.6.4 Kiểm tra độ lún dưới khối móng quy ước 142

6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 146

6.6.6 Tính toán cốt thép cho đài cọc 146

6.7.TÍNHTOÁNSỨCCHỊUTẢICỌCKHOANNHỒI 148

6.7.1 Cấu tạo cọc và đài cọc 148

6.7.2 Tính toán sức chịu tải cọc 149

6.8.THIẾTKẾMÓNGCỌCNHỒIM1(DƯỚICỘTC11) 155

6.8.1 Xác định số lượng cọc và cách bố trí cọc trong đài 155

6.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm cọc 156

6.8.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 156

6.8.4 Kiểm tra độ lún dưới khối móng quy ước 157

6.8.5 Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 162

6.8.6 Tính toán cốt thép cho đài cọc 163

6.9.THIẾTKẾMÓNGCỌCNHỒIM2(DƯỚICỘTC20) 164

6.9.1 Xác định số lượng cọc và cách bố trí cọc trong đài 164

6.9.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm cọc 164

6.9.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 165

6.9.4 Kiểm tra độ lún dưới khối móng quy ước 166

6.9.5 Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 170

6.9.6 Tính toán cốt thép cho đài cọc 170

Trang 8

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

− Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

− Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hòa nhập với

xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

− Vì vậy Chung cư 17 Hồ Hảo Hớn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động

ở khu công nghiệp quan trọng của thành phố cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên công nghiệp hóa, hiện đại hóa

− Công Trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn cho khu vực đồng thời tạo nên

sự hài hòa hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư

1.3 QUI MÔ CÔNG TRÌNH

− Công trình có chiều dài là 38.5 m và chiều rộng là 23.3 m, diện tích xây dựng là 620 m2

− Công trình gồm 10 tầng chưa kể tầng mái, cao trình +0.35m được đặt tại cao trình sàn tầng trệt chuẩn cách mặt đất tự nhiên 0.45m Chiều cao công trình là 38.15 m tính từ cao trình sàn trệt đến cao trình hồ nước mái

Trang 9

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

1.4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.4.1 Mặt bằng và phân khu chức năng

− Công tác thiết kế tổng mặt bằng quy hoạch luôn chú ý đến sự hài hòa với tổng mặt bằng của toàn khu đã được phê duyệt, có khả năng khớp nối về cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông

− Tầng 1: Dùng làm khu đậu xe gồm 1 phần diện tích để xe xung quanh công trình nhằm phục vụ cho cư dân sống trong tòa nhà

Trang 10

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

− Lầu 1 – lầu 9: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

− Tầng sân thượng: Bố trí phòng kỹ thuật thang máy, các thiết bị phục vụ cho tòa nhà…

− Nhìn chung công trình có phân khu chức năng rõ ràng, hợp lý, tổ chức không gian kiến trúc hiệu quả, tạo được điểm nhấn công trình trên trục đường, mạng lưới giao thông thuận tiện, tạo được không gian sinh hoạt yên tĩnh và riêng tư nhưng không cách biệt, gắn bó hài hòa với cảnh quan xung quanh

1.4.2 Hình khối

− Hình dáng cao thoáng, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ xung quanh với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại, thể hiện qui mô và tầm vóc công trình tương xứng với chiến lược phát triển đất nước

− Khối căn hộ có môi trường sống tốt, hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi của tiếng ồn, nắng, đảm bảo tính riêng tư nhưng thoáng mở

1.4.3 Mặt đứng

Đảm bảo tính hiện đại với cửa kính khung nhôm lớn và an toàn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn giả đá tạo sự nổi bật với cảnh quan xung quanh

Trang 11

1.4.4 Hệ thống giao thông

− Lối vào khu nhà ở được bố trí trước sân trong công trình

− Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 1 thang đủ để di chuyển lượng người lên xuống và cả thoát hiểm Thang máy có 2 thang đủ cung ứng cho việc vận chuyển người và hàng hóa và cả thoát hiểm Thang máy bố trí ở chính giữa công trình, các căn hộ bố trí xung quanh đảm bảo khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp

lý, đảm bảo thông thoáng

1.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Trang 12

1.5.2 Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải

− Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa ở tầng 1, rồi sử dụng hệ thống máy bơm bơm lên hồ nước mái và trên mái sử dụng máy bơm tạo áp lực bơm xuống các tầng căn hộ phía dưới thông qua hệ thống gain

− Nước thải được xử lý tại tầng 1 sau đó được bơm ra hệ thống thoát nước chung của thành Phố

− Nước mưa sàn mái sẽ được thu vào các ống Ø90 và Ø114, thoát xuống tầng 1 rồi ra mương thoát nước chung Ở tầng 1 có mương thu nước tại Ramp dốc và được thu về gain thoát nước

− Thoát nước mặt sẽ được thu về hệ thống mương bê tông cốt thép rồi dẫn ra hệ thống thoát nước chung của các tuyến đường

1.5.3 Hệ thống thông gió – điều áp

Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ở giữa công trình bố trí 2 lỗ thông tầng để thông thoáng lấy sáng

1.5.4 Hệ thống mạng, thông tin liên lạc, âm thanh, camera

Được lắp đặt đến các căn hộ, các dãy hành lang khu nhà ở chung, đảm bảo an ninh và nhu cầu chung của công trình

1.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét

− Công trình xây vách ngăn gạch rỗng cách âm cách nhiệt, đảm bảo sự riêng tư giữa các căn hộ

− Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí nén thân thiện môi trường

− Hệ thang máy và thang bộ được tính toán đủ để thoát nạn thoát hiểm khi có sự cố cháy

nổ

− Hồ nước phòng cháy chữa cháy luôn luôn đảm bảo đủ nước khi có sự cố

− Chọn và sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được bố trí ở tầng mái cùng hệ thống tiếp đất bằng đồng được thiết kế đảm bảo bán kính thu sét tòa nhà

Trang 13

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN CÓ DẦM PHỤ BẰNG PHƯƠNG

PHÁP TRA Ô BẢN ĐƠN

2.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Phân loại ô sàn dựa theo kích thước ô sàn, chức năng sử dụng của từng ô (với một số ô sàn có chênh lệch về kích thước và tải trọng không lớn có thể đặt cùng tên) và dựa vào

độ cứng liên kết của sàn với dầm

2.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN

2.2.1 Chiều dày sàn

Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính chọn chiều dày bản sàn

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, sơ bộ chọn chiều dày sàn theo công thức sau

Tham khảo sách Kết cấu Bê tông cốt thép – Tập 1 ( Cấu kiện cơ bản) - Tác giả Võ Bá Tầm  6

Trang 14

L 1 : chiều dài cạnh ngắn của ô bản

Trang 15

2.3 VẬT LIỆU

 Bê tông cấp độ bền B25: Rb= 14.5 MPa; Rbt= 1.05 MPa; Eb= 30x103 MPa

 Thép AI: Rs= Rsc= 225 MPa; Rsw= 175 MPa; Es= 2.1x106 MPa

 Thép AIII: Rs= Rsc= 365 MPa; Es= 2x106 MPa

2.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

2.4.1 Tĩnh tải

Hình 2.1 Mặt cắt cấu tạo sàn

xây Các tải trọng này phân bố đều trên sàn trừ trọng lượng bản thân tường xây phân

bố theo chiều dài tường

Bảng 2.1 Tĩnh tải sàn tầng điển hình

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải

vượt tải

Tĩnh tải tính toán

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

Trang 16

 Đa số các tường ngăn phòng được xây trên dầm đỡ, nhưng có một số đoạn tường được

xây trực tiếp lên sàn Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Tải tường tác dụng lên sàn được tính bằng tổng trọng lượng tường trên 1 ô sàn chia cho diện tích của ô sàn

đang xét, theo đó, tải tường tính toán được xác định theo công thức sau:

tt t t t t t

g : tĩnh tải tính toán của tường

(daN/m2)

b t : bề rộng tường (m);

H t : chiều cao tường (m);

l t : chiều dài tường (m);

Trang 17

Với ô sàn S7, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.2m, l t = 4.45 m, S = 14.2m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S7 là g=4.85+2.17=7.02 (kN/m2)

Với ô sàn S9a, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.2m, l t = 5.2 m, S = 24.5m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S9a là g=4.85+1.46=6.31 (kN/m2)

Với ô sàn S11a, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 2.7 m, S = 7.3m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S11a là g=4.85+2.48=7.33 (kN/m2)

Với ô sàn S14, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 6.5 m, S = 8.6m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Với ô sàn S14, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 6.5 m, S = 8.6m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Với ô sàn S6a, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 2.7 m, S = 8m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S6a là g=4.85+2.26=7.71 (kN/m2)

Với ô sàn S18, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 4.5 m, S = 15m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S18 là g=4.85+2=6.85 (kN/m2)

Với ô sàn S21, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 2.6 m, S = 10.5m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Với ô sàn S23, ta có các số liệu như sau:

Trang 18

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S23 là g=4.85+1.8=6.65 (kN/m2)

Với ô sàn S24, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 6.4 m, S = 14.7m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn S24 là g=4.85+2.9=7.75 (kN/m2)

Với ô sàn S28, ta có các số liệu như sau:

b t = 0.1m, H t = 3.1m, l t = 8 m, S = 18.8m 2 , t= 18kN/m 3 , n = 1.2

 tt t

Khi L 2 /L 1 ≤2 Bản liên kết 4 cạnh làm việc theo 2 phương

Với sàn 2 phương sự phân phối nội lực của sàn theo 2 phương là khá phức tạp, nội lực tính toán thông qua các bảng tra lập sẵn Bao gồm 11 sơ đồ tính toán như sau

Trang 19

Liên kết giữa bản sàn và dầm phụ thuộc vào 2 điều kiện:

 Cấu tạo cốt thép tại vị trí liên kết

 Liên kết được xem là khớp: hd/hb<3 khi bản kê lên tường, bản lắp ghép

 Liên kết được xem là ngàm: hd/hb≥3 khi đổ toàn khối hoặc neo cốt thép sàn vào dầm lneo≥30d (d là đường kính cốt thép chịu kéo)

 Liên kết tự do: có cạnh không liên kết

Trang 20

2.5.2.1 Tính toán bản sàn 2 phương a) Xác định nội lực

 Lý thuyết tính toán Tính toán sàn như ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi

Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều và tùy thuộc điều kiện liên kết của bản với các dầm theo sơ đồ đã chọn để tìm momen nhịp và gối

Trang 21

 Theo phương dài (L2): M2  i2.P

Mô men âm lớn nhất trên gối

 Công thức tính toán tham khảo sách  6

+Tải trọng tác dụng gồm tĩnh tải gtt = 6.65 (kN/m2), hoạt tải ptt = 1.95 (kN/m2);

Với L2/L1 = 1, dựa vào bảng 1-19, trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình - Vũ Mạnh Hùng, tra được các hệ số α91, α92, β91, β92 như sau:

Mô men âm lớn nhất trên gối

7.86(𝑘𝑁/𝑚2) Tính thép nhịp theo phương 𝐿1, với 𝑀1 ta có:

Trang 23

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

S6 9 2.90 4.05 485.00 195.00 100

20.0 80.0

1.40

α 1 = 0.0210 M 1 = 1677 0.018 0.991 0.80 0.10% 8 81 200 2.51 0.31% 28.0 72.0 α 2 = 0.0108 M 2 = 863 0.011 0.994 0.72 0.10% 8 77 200 2.51 0.35% 20.0 80.0 β 1 = 0.0473 M I = -3778 0.041 0.979 1.32 0.17% 12 80 200 5.65 0.71% 20.0 80.0 β 2 = 0.0242 M II = -1933 0.021 0.989 0.80 0.10% 12 80 200 5.65 0.71%

S6a 9 3.80 4.00 771.00 360.00 100

15.0 85.0

1.05

α 1 = 0.0187 M 1 = 3215 0.031 0.984 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0170 M 2 = 2923 0.034 0.983 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0438 MI = -7530 0.072 0.963 2.52 0.30% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0393 M II = -6756 0.064 0.967 2.25 0.27% 12 80 200 5.65 0.71%

S7 9 4.05 4.95 702.00 195.00 100

15.0 85.0

1.22

α 1 = 0.0205 M 1 = 3686 0.035 0.982 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0138 M 2 = 2482 0.029 0.985 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0470 M I = -8452 0.081 0.958 2.84 0.33% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0315 MII = -5665 0.054 0.972 1.88 0.22% 12 80 200 5.65 0.71%

S9 9 3.15 4.10 485.00 195.00 100

15.0 85.0

1.30

α 1 = 0.0208 M 1 = 1827 0.017 0.991 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0123 M2 = 1080 0.013 0.994 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0475 M I = -4172 0.040 0.980 1.37 0.16% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0280 M II = -2459 0.023 0.988 0.85 0.10% 12 80 200 5.65 0.71%

S10 9 2.90 4.35 485.00 195.00 100

15.0 85.0

1.50

α 1 = 0.0208 M 1 = 1784 0.017 0.991 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0093 M 2 = 798 0.009 0.995 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0464 M I = -3980 0.038 0.981 1.31 0.15% 12 80 200 5.65 0.71%

Trang 24

S11 9 4.35 4.95 485.00 195.00 100

15.0 85.0

1.14

α 1 = 0.0199 M 1 = 2914 0.028 0.986 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0153 M 2 = 2240 0.026 0.987 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0458 M I = -6706 0.064 0.967 2.24 0.26% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0355 M II = -5198 0.050 0.975 1.72 0.20% 12 80 200 5.65 0.71%

15.0 85.0

1.02

α 1 = 0.0182 M 1 = 1644 0.016 0.992 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0176 M 2 = 1590 0.018 0.991 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0424 M I = -3830 0.037 0.981 1.26 0.15% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0409 M II = -3695 0.035 0.982 1.21 0.14% 12 80 200 5.65 0.71%

S12 9 1.50 2.85 485.00 360.00 100

15.0 85.0

1.90

α 1 = 0.0190 M 1 = 840 0.008 0.996 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0052 M 2 = 230 0.003 0.999 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0408 M I = -1804 0.017 0.991 0.85 0.10% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0113 M II = -500 0.005 0.998 0.85 0.10% 12 80 200 5.65 0.71%

S14 9 2.75 4.10 991.00 195.00 100

15.0 85.0

1.49

α 1 = 0.0208 M 1 = 3226 0.031 0.984 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0094 M 2 = 1458 0.017 0.991 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0465 M I = -7212 0.069 0.964 2.41 0.28% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0209 M II = -3241 0.031 0.984 1.06 0.12% 12 80 200 5.65 0.71%

S15 9 2.65 2.75 485.00 480.00 100

15.0 85.0

1.04

α 1 = 0.0185 M 1 = 1521 0.015 0.993 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0173 M 2 = 1422 0.017 0.992 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0432 M I = -3552 0.034 0.983 1.17 0.14% 12 80 200 5.65 0.71%

Trang 25

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

S21 9 3.00 3.85 651.00 195.00 100

15.0 85.0 1.28 α 1 = 0.0208 M 1 = 2032 0.019 0.990 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0126 M 2 = 1231 0.014 0.993 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0474 M I = -4632 0.044 0.977 1.53 0.18% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0288 M II = -2814 0.027 0.986 0.92 0.11% 12 80 200 5.65 0.71%

S22 9 3.00 3.15 485.00 195.00 100

15.0 85.0 1.05 α 1 = 0.0187 M 1 = 1202 0.011 0.994 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0171 M 2 = 1099 0.013 0.994 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0437 M I = -2808 0.027 0.986 0.92 0.11% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0394 M II = -2532 0.024 0.988 0.85 0.10% 12 80 200 5.65 0.71%

S23 9 4.70 4.95 665.00 195.00 100

15.0 85.0 1.05 α 1 = 0.0187 M 1 = 3741 0.036 0.982 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0170 M 2 = 3401 0.040 0.980 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0438 M I = -8763 0.084 0.956 2.95 0.35% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0393 M II = -7863 0.075 0.961 2.64 0.31% 12 80 200 5.65 0.71%

S24 9 3.85 4.70 775.00 195.00 100

15.0 85.0 1.22 α 1 = 0.0205 M 1 = 3598 0.034 0.983 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0138 M 2 = 2422 0.028 0.986 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0470 M I = -8250 0.079 0.959 2.77 0.33% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0316 M II = -5546 0.053 0.973 1.84 0.22% 12 80 200 5.65 0.71%

S25 9 3.15 4.70 485.00 195.00 100

15.0 85.0 1.49 α 1 = 0.0208 M 1 = 2094 0.020 0.990 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0094 M 2 = 946 0.011 0.994 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33%

Trang 26

S26 9 4.00 4.10 485.00 195.00 100

15.0 85.0 1.03 α 1 = 0.0183 M 1 = 2041 0.019 0.990 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0175 M 2 = 1952 0.023 0.989 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0427 M I = -4762 0.045 0.977 1.57 0.18% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0406 M II = -4528 0.043 0.978 1.49 0.18% 12 80 200 5.65 0.71%

S27 9 2.90 4.00 485.00 195.00 100

15.0 85.0 1.38 α 1 = 0.0210 M 1 = 1656 0.016 0.992 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0110 M 2 = 868 0.010 0.995 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0473 M I = -3731 0.036 0.982 1.22 0.14% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0249 M II = -1964 0.019 0.991 0.85 0.10% 12 80 200 5.65 0.71%

S28 9 4.00 4.95 769.00 195.00 100

15.0 85.0 1.24 α 1 = 0.0206 M 1 = 3932 0.038 0.981 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0135 M 2 = 2577 0.030 0.985 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0472 M I = -9009 0.086 0.955 3.04 0.36% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0309 M II = -5898 0.056 0.971 1.96 0.23% 12 80 200 5.65 0.71%

S29 9 4.00 4.80 485.00 195.00 100

15.0 85.0 1.20 α 1 = 0.0204 M 1 = 2663 0.025 0.987 0.85 0.10% 8 81 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0142 M 2 = 1854 0.022 0.989 0.77 0.10% 8 77 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0468 MI = -6110 0.058 0.970 2.03 0.24% 12 80 200 5.65 0.71% 15.0 85.0 β 2 = 0.0325 M II = -4243 0.041 0.979 1.40 0.16% 12 80 200 5.65 0.71%

Trang 27

2.5.2.2 Tính toán bản sàn 1 phương a) Xác định nội lực

Xác định nội lực ô sàn S8 Tính toán sàn theo sơ đồ đàn hồi Bản làm việc theo phương cạnh ngắn

Cắt ô bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều và tùy thuộc điều kiện liên kết của bản với các dầm theo sơ đồ đã chọn để tìm momen nhịp và gối Ô sàn S8 có hdp/hs=400/100=4.0>3 và hdc/hs=600/100=6.0>3  Liên kết bản với dầm là ngàm

Trang 28

Chọn 8a200 (As=2.51 cm2) bố trí làm thép nhịp theo phương L1

Bố trí thép gối theo phương L 2

Chọn 8a200 (As=2.51 cm2) bố trí làm thép gối theo phương L2

Hàm lượng cốt thép µ=0.3%

Bố trí thép nhịp theo phương L 2

Chọn 8a200 (As=2.51 cm2) bố trí làm thép nhịp theo phương L2

Hàm lượng cốt thép µ=0.3%

Trang 29

GVHD KẾT CẤU : ĐỖ ĐÀO HẢI SVTH: NGUYỄN HỒNG ĐỨC

S2 1.40 2.90 485.00 195.00 100

15.0 85.0

2.07

M nh = 555.33 0.005 0.997 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1110.67 0.011 0.995 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S3 1.40 4.95 485.00 195.00 100

15.0 85.0

3.54

M nh = 555.33 0.005 0.997 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1110.67 0.011 0.995 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S4 1.00 3.15 485.00 240.00 100

15.0 85.0

3.15

M nh = 302.08 0.003 0.999 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 604.17 0.006 0.997 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S8 1.30 5.25 485.00 240.00 100

15.0 85.0

4.04

Mnh = 510.52 0.005 0.998 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1021.04 0.010 0.995 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S13 1.30 2.75 485.00 195.00 100

15.0 85.0

2.12

M nh = 478.83 0.005 0.998 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 Mg = 957.67 0.009 0.995 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S16 1.30 5.00 485.00 195.00 100

15.0 85.0

3.85

M nh = 478.83 0.005 0.998 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 957.67 0.009 0.995 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S17 1.60 4.95 485.00 195.00 100

15.0 85.0

3.09

M nh = 725.33 0.007 0.997 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1450.67 0.014 0.993 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S19 1.60 3.85 485.00 195.00 100

15.0 85.0

2.41

M nh = 725.33 0.007 0.997 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1450.67 0.014 0.993 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S20 1.50 3.15 485.00 195.00 100

15.0 85.0 2.10 M nh = 637.50 0.006 0.997 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 1275.00 0.012 0.994 0.85 0.10% 12 200 5.65 0.67%

S30 1.85 4.00 485.00 240.00 100

15.0 85.0 2.16 M nh = 1033.88 0.010 0.995 0.85 0.10% 8 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 M g = 2067.76 0.020 0.990 1.09 0.13% 12 200 5.65 0.67%

Trang 30

2.5.3 Kiểm tra

2.5.3.1 Kiểm tra khả năng chịu cắt

 Khi tính toán khả năng chịu cắt của sàn, thường không đặt cốt thép đai, khi điều kiện kiểm tra không thỏa ta tiến hành tăng chiều dày sàn

 Khi kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn, vì hầu hết chiều dày sàn của các ô bản là như nhau do đó khi kiểm tra ta lấy ô sàn có kích thước lớn nhất và chịu tải trọng lớn trong các ô bản để tính toán Trên mặt bằng sàn tầng, sinh viên chọn ô sàn S23 (4.7mx4.95m)

để kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn

 Xét ô bản S23 ngàm 4 cạnh có L1 = 4.7m; L2 = 4.95 m, chịu tải trọng phân bố đều

q = gtt + ptt = 6.65 + 1.95 = 8.6 kN/m2

ngắn, làm như vậy là thiên về an toàn

1 max

Tỉnh tải tiêu chuẩn: gtc = 5.7 kN/m2

Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc = 1.5 kN/m2

a Mô đun đàn hồi bê tông B25

ngoài bê tông

Trang 31

ngoài bê tông

của bê tông chịu nén, h 0 = h - a

của bê tông chịu nén, h' 0 = h -a'

α 6.461538462 - Tỷ số mô đun đàn hồi thép/ mô đun đàn hồi bê tông,

α = E s /E b

α' 6.461538462 - Tỷ số mô đun đàn hồi thép/ mô đun đàn hồi bê tông,

α' = E' s /E b

Ared 101621.8462 mm2 Diện tích tiết diện ngang quy đổi khi coi vật liệu

đàn hồi, A red = bh + αA s +α' A' s

ξ 0.508 - Chiều cao tương đối của vùng chịu nén, ξ = 1 - [bh

+ 2(1-a'/h)α'A's]/2A red

x 43.18 mm Chiều cao của vùng chịu nén, x = ξh 0

Ib0 2.68E+07 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của tiết

diện vùng bê tông chịu nén, I b0 = bx 3 /3

Is0 4.39E+05 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của diện

tích cốt thép chịu kéo, I s0 = A s (h - x - a) 2

I's0 0.00E+00 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của diện

tích cốt thép chịu nén, I' s0 = A' s (x - a') 2

Sb0 1.61E+06 mm3 Momen tĩnh đối với trục trung hòa của diện tích

vùng bê tông chịu kéo, S bo = b(h-x) 2 /2

Momen kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có xét đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo, W pl = 2(I bo + α I s0 + α' I' s0 )/(h-x) + S bo

Kết cấu Không xuất

Es 210000 MPa Mô đun đàn hồi thép vùng chiu kéo AII

E's 210000 MPa Mô đun đàn hồi thép vùng chịu nén AII

Trang 32

Eb 30000 MPa Mô đun đàn hồi bê tông B25

b 1000 mm Bề rộng tiết diện tính toán

As 251 mm2 Diện tích thép bố trí trong vùng chịu kéo,tại vị trí đang xét,

Φ8a200

A's 0 mm2 Diện tích thép bố trí trong vùng chịu nén, tại vị trí đang xét

chịu nén, h 0 = h - a

chịu nén, h' 0 = h -a'

I red = bh 3 /12 + (α-1) A s (h/2-a) 2 +(α'-1) A' s (h/2-a') 2

φb1 0.850 - Hệ số xét đến từ biến nhanh của bê tông; lấy bằng 0,85 đối với

bê tông nặng

Hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng của bê tông có khe nứt vùng kéo

+ Khi tác dụng của tải trọng không kéo dài φ b2 = 1,0;

+ Khi tác dụng của tải trọng là kéo dài thì:

φ b2 = 2,0 đối với độ ẩm của môi trường là 40 - 75%; φ b2 = 3,0 đối với độ ẩm dưới 40%

h 1.15 - Hệ số điều chỉnh độ võng đàn hồi do tải trọng ngắn hạn trong

SAP so với độ võng thực của cấu kiện BTCT

k2=EbJ/Bl 2.30 - Hệ số điều chỉnh độ võng đàn hồi do tải trọng dài hạn trong SAP

so với độ võng thực của cấu kiện BTCT

f1 0.05 mm Độ võng đàn hồi của tải trọng ngắn hạn (hoạt tải ngắn hạn)

f2 1.23 mm Độ võng đàn hồi của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời

dài hạn (hoạt tải dài hạn)

[f] 18.8 mm Độ võng cho phép quy định theo TCVN 5574 : 2012, L/250

Kết luận: f < [f] , thỏa độ võng cho phép theo TCVN 5574-2012

Kiểm tra chọc thủng tại vị trí tường xây trên sàn

Trang 33

Kết luận: sàn đủ khả năng chống chọc thủng

Trang 34

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

A CẦU THANG HẦM

3.1.1 Kích thước sơ bộ

 Gồm 20 bậc thang với kích thước: hb=152 mm; lb = 250 mm

0 dt

a Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang

Tĩnh tải : gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

+ Tĩnh tải được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

: khối lượng của lớp thứ i;

: chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng;

: hệ số tin cậy lớp thứ i

+ Chiều dày tương đương của bậc thang được xác đinh theo công thức sau:

d

os2

b t

 

Trong đó:

hb: Chiều cao bậc thang;

+ Để xác định chiều dày tương đương của lớp đá granite, vữa xi măng

Trong đó:

n

i tdi i 1

i

tdi

in

 b b i td

Trang 35

lb: Chiều dài bậc thang;

hb: Chiều cao bậc thang;

: chiều dày của lớp thứ i ;

 Hoạt tải:

Trong đó:

°pc : hoạt tải tiêu chuẩn được lấy từ bảng 3 mục 15-  1

°np : hệ số tin cậy được lấy từ mục 4.3.3-   1

Hình 3.1 Cấu tạo bản thang nghiêng Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng

Chiều dày (mm)

Chiều dày tương đương (mm)

chuan

Tải tính toán

i

c p

Trang 36

b Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ của thang

Hình 3.2 Cấu tạo bản chiếu nghỉ Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ

Tổng cộng (tải trọng phân bố trên 1m bề rộng BCN) 8.11 9.40

3.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG TẦNG HẦM

3.2.1 Sơ đồ tính toán

chỉ tính cho một vế, rồi lấy kết quả tương tự cho vế còn lại

Một số quan niệm tính toán cầu thang:

 Xét tỷ số hd/hs:

 Nếu hd/hs<3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp;

 Nếu hd/hs≥ 3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là ngàm;

b

hóa liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết khớp

tới nên ta tính toán bản thang như kết cấu thanh có 2 đầu là gối cố định và gối di động

Trang 38

3.2.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Hình 3.5 Phản lực gối tựa bản thang

 Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực gối tựa của bản thang):

q1 = 29.33 kN/m

Trang 39

 Tải trọng bản thân dầm thang: q2 = 0.2x(0.3-0.15)x25x1.1= 0.83 kN/m

 Tải trọng do tường xây : q = b h γ n = 0.2x 1.6 - 0.30 x18x1.2 = 5.6 kN/m 3 t t t  

 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang : q = q + q + q1 2 3= 35.76 kN/m

Bảng 3.4 Bảng tính cốt thép dầm chiếu nghỉ

Vị trí mặt cắt

C.thép chọn

A s (cm2)

ch (%) NHỊP 41.53 30 270 0.215 0.245 4.76 2 Ø 20 6.2 1.1

Chọn 216 (As =4.02 cm 2 ) bố trí cho gối dầm chiếu nghỉ

Căn cứ vào tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 mục 6.2.3 thì diện tích thép đai chịu cắt trong dầm

được tính như sau:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện bê tông đã đủ khả năng chịu cắt Q φ  b3 1+ φ + φ R bhf n bt o, lúc này

chỉ dần đặt cốt thép ngang cấu tạo

Trang 40

n

 : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc, trong dầm n= 0

Kết luận: Nếu Q φ  b3 1+ φ + φ R bhf n bt o thì cần tính cốt ngang (cốt đai, cốt xiên) để

thỏa điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng

Bước 2: Tính cốt đai bố trí chịu lực cắt

Xác định bước đai tính toán

Xác định bước đai tối đa

Để tránh trường hợp phá hoại theo tiết diện nghiêng nằm giữa 2 cốt đai, khi đó chỉ có bê tông chịu cắt, cần có điều kiện:

Trong đoạn gần gối tựa L/4 có lực cắt lớn:

sct = min(h/2; 150mm) khi chiều cao dầm h <= 450mm

sct = min(h/3 ; 300mm) khi chiều cao dầm h > 450mm Trong đoạn giữa dầm L/2:

sct có thể không cần đặt khi chiều cao dầm h <=300mm

sct = min(3h/4; 500mm) khi chiều cao dầm h >300mm

bền của bê tông

Es, Eb – modul đàn hồi của cốt thép đai và của bê tông;

Asw – diện tích tiết diện ngang của một lớp thép cốt đai;

s – khoảng cách giữa các cốt thép đai theo phương trục dầm;

= 0.01 đối với bê tông nặng;

Rb – cường độ chịu nén tính toán của bê tông

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN