Sự cần thiết của đề tài
Thuế đóng vai trò quan trọng trong ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết phát triển kinh tế Tuy nhiên, ngành thuế đang phải đối mặt với tình trạng gian lận và chây ì nợ thuế từ một bộ phận người nộp thuế, do mong muốn giảm nghĩa vụ thuế và tâm lý chậm thực hiện nghĩa vụ Hành vi trốn thuế và lách thuế vẫn diễn ra, phản ánh ý thức chấp hành chưa cao và những bất cập trong chính sách thuế Cải thiện quản lý thu thuế sẽ giúp giảm gian lận, tăng khả năng thu hồi nợ thuế và chống thất thu thuế.
Hoạt động quản lý thu thuế trên cả nước đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào ngân sách Nhà nước và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế Tuy nhiên, tỷ trọng nộp ngân sách từ hộ kinh doanh cá thể (KDCT) vẫn chưa tương xứng với số lượng lớn của họ, cho thấy tiềm năng khai thác thuế còn cao Mặc dù tình trạng thất thu thuế đã giảm, nhưng vẫn còn nhiều hộ kinh doanh chưa được quản lý đầy đủ, doanh thu tính thuế không chính xác, và nợ đọng thuế vẫn còn nhiều Tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng, tình hình quản lý thu thuế đối với hộ KDCT cũng phản ánh thực trạng chung này, với việc bỏ sót nhiều hộ trong nguồn thu Do đó, Chi cục Thuế cần sớm tìm ra các giải pháp để khắc phục những bất cập này.
Nhận thức được tầm quan trọng của thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện, với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, tỉnh Long An là chủ đề chính của luận văn thạc sĩ của tôi.
Mục tiêu, nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể
Đề tài luận văn thạc sĩ của tôi là "Quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, tỉnh Long An".
Phân tích thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng nhằm đưa ra giải pháp hiệu quả để nâng cao hoạt động quản lý thuế.
Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể (KDCT) tại huyện Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An, là cần thiết để nhận diện những vấn đề hiện tại Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ KDCT thuộc trách nhiệm của Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ thuế.
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT, tại Chi cục Thuế tại huyện Vĩnh Hưng – Tân Hưng.
Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lý luận về thuế, quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể?
Thực trạng về quản lý thuế và chống thất thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng như thế nào?
Để tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các hộ kinh doanh Việc này không chỉ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của các hộ kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên việc tham khảo các giáo trình giảng dạy, tài liệu, tạp chí và văn bản pháp luật của Việt Nam có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Bài viết thu thập số liệu thống kê từ các báo cáo về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng, tỉnh Long An trong giai đoạn 2017-2019 Phương pháp nghiên cứu bao gồm so sánh tương đối và tuyệt đối, kết hợp với lý luận để phân tích và đánh giá thực tiễn.
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH
Hộ kinh doanh cá thể
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể
Theo Nghị định 78/2017/NĐ-CP, hộ kinh doanh được định nghĩa là một hình thức kinh doanh do cá nhân hoặc nhóm cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ kinh doanh cá thể (KDCT) là hình thức kinh doanh do cá nhân hoặc hộ gia đình đứng ra quản lý, không có tư cách pháp nhân và không có con dấu riêng Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các hoạt động kinh doanh của mình.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình chủ yếu dựa vào vốn và sức lao động của chính họ, với quy mô nhỏ và điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến hạn chế Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ kinh doanh cá thể (KDCT) đã phát triển nhanh chóng trong nhiều ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương mại, ăn uống và dịch vụ Đặc điểm nổi bật của hộ KDCT là sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, cho phép người chủ tự quyết định mọi khía cạnh từ sản xuất đến phân phối sản phẩm Họ có tính tự chủ cao, nhạy bén trong kinh doanh và dễ dàng chuyển đổi ngành nghề để phù hợp với yêu cầu thị trường Tiềm năng về trí tuệ và sáng kiến của họ rất lớn, được phân bổ rộng rãi, cùng với kinh nghiệm quản lý và bí quyết sản xuất truyền thống tích lũy qua nhiều thế hệ, giúp phát huy các ngành nghề truyền thống và đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như xuất khẩu.
1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, mọi thành phần kinh tế đều được khuyến khích phát triển Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể đã có nhiều thuận lợi, từ thủ tục thành lập đến quản lý thuế theo hình thức khoán, giúp phát triển mạnh mẽ Quy mô nhỏ của các hộ kinh doanh (dưới 10 lao động, chủ yếu là thành viên gia đình) cũng làm cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn Hơn nữa, việc đăng ký thuế theo hình thức khoán không yêu cầu tập hợp hóa đơn hay ghi chép sổ sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh Bên cạnh đó, môi trường và văn hóa Việt Nam cũng hỗ trợ sự phát triển của kinh tế hộ gia đình thông qua việc tận dụng bí quyết sản xuất truyền thống và kinh nghiệm qua nhiều thế hệ, từ đó phát huy các ngành nghề truyền thống và tạo ra sản phẩm độc đáo phục vụ nhu cầu xã hội.
Hộ kinh doanh cá thể (KDCT) có khả năng huy động nguồn vốn lớn từ nhân dân, góp phần quan trọng cho nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường và tình trạng thất nghiệp gia tăng, việc thu hút lao động từ hộ KDCT đã giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động Mặc dù mức đóng góp của từng hộ không lớn, nhưng theo Tổng cục Thống kê, cả nước hiện có 4.658 triệu hộ KDCT với gần 8 triệu lao động, chiếm 41,15% lực lượng lao động toàn xã hội, đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước.
Mặc dù thành phần kinh tế hộ cá thể đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất còn thấp Sự năng động tự phát của họ thường dẫn đến việc tìm kiếm những kẽ hở để kinh doanh trái phép và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Do đó, cần tăng cường quản lý của Nhà nước thông qua các công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của thành phần kinh tế này.
Khái quát về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam
1.2.1 Khái niệm chung về thuế
Mỗi nhà nước cần một nguồn vật chất để duy trì sự tồn tại và thực hiện chức năng của mình, trong đó hoạt động thu thuế đóng vai trò chủ yếu Thuế tạo ra nguồn thu tài chính lớn cho nhà nước, giúp đảm bảo sự tồn tại và thực hiện các chức năng cần thiết Do đó, thuế là hiện tượng tất yếu, tồn tại song song với các hiện tượng kinh tế xã hội khác, và có thể được định nghĩa là khoản thu nộp bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện nhất định.
Thuế là khoản giá trị mà người có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật Đây là nghĩa vụ của người nộp thuế, và trong lịch sử, thuế có thể tồn tại dưới dạng vật có giá trị, nhưng hiện nay, thuế chủ yếu được thể hiện dưới dạng tiền tệ.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ cá nhân và tổ chức cho Nhà nước, được quy định bởi pháp luật về mức độ và thời hạn, nhằm phục vụ cho các mục đích công cộng.
1.2.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 1.2.2.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại thu nhập quốc dân, tạo ra nguồn tài chính lớn cho Ngân sách Nhà nước, phục vụ cho chi tiêu công cộng Ngân sách Nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó thuế thường chiếm tỷ trọng cao nhất Đây là nguồn thu ổn định, được lập kế hoạch dựa trên dự báo kinh tế và tiềm năng phát triển trong năm Hầu hết các khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nước đều phụ thuộc vào sự đóng góp thuế của người dân.
Xã hội cần tôn trọng người nộp thuế, những người đóng góp tài chính cho Nhà nước qua các hành vi của mình Thuế không chỉ là nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ điều hòa thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Nhà nước sử dụng thuế để điều tiết sự chênh lệch giữa người giàu và người nghèo thông qua trợ cấp và cung cấp hàng hóa công cộng Thuế thu nhập giúp Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo và hướng tới công bằng xã hội Bên cạnh đó, chính sách thuế còn bao gồm các khoản thuế tiêu dùng như thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng để điều chỉnh thu nhập.
Việc giảm thuế đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu sẽ mang lại lợi ích cho người nghèo và giúp giảm bớt chênh lệch thu nhập Ngược lại, tăng thuế đối với hàng hóa xa xỉ sẽ góp phần phân phối lại một phần thu nhập của người giàu Tuy nhiên, cần xây dựng mức thuế hợp lý để tránh làm giảm khát vọng làm giàu của doanh nhân và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
1.2.2.3 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thông qua hoạt động thu thuế, cơ quan thuế có thể nhận diện những khó khăn mà các cơ sở sản xuất kinh doanh đang gặp phải, từ đó hỗ trợ họ tìm ra giải pháp khắc phục Đồng thời, hoạt động này cũng giúp cơ quan thuế cập nhật kiến thức quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra và kiểm soát các hoạt động kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
1.2.2.4 Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước mà còn là công cụ thúc đẩy sản xuất và kinh doanh Theo quan điểm công bằng, các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế có quyền thụ hưởng lợi ích công cộng và được tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Nhà nước có thể sử dụng thuế để tác động và khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh ở một số ngành và vùng, nhằm tạo ra cơ cấu hợp lý hơn.
1.2.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.3.1 Lệ phí Môn bài (Thuế Môn bài)
Lệ phí môn bài là một loại phí, được tính và thu vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh
Thời gian tính và nộp lệ phí môn bài được quy định như sau: Hộ kinh doanh hoạt động trong 6 tháng đầu năm phải nộp mức lệ phí cả năm, trong khi hộ kinh doanh hoạt động trong 6 tháng cuối năm chỉ cần nộp 50% mức lệ phí cả năm Đối với hộ đang kinh doanh, lệ phí môn bài phải được nộp ngay trong tháng đầu của năm dương lịch, còn hộ mới ra kinh doanh thì nộp lệ phí ngay trong tháng bắt đầu hoạt động.
Cách tính lệ phí Môn bài dựa theo doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh Quy định có 3 mức thu (theo Phụ lục 01)
1.2.3.2 Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập cá nhân
Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là những người có doanh thu từ việc kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong mọi lĩnh vực Mức doanh thu áp dụng cho cá nhân nộp thuế khoán sẽ được xác định dựa trên các quy định hiện hành.
Cá nhân có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm, bao gồm cá nhân mới khởi nghiệp, cá nhân kinh doanh theo mùa vụ, và cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh, có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên doanh thu thực tế trong số tháng hoạt động kinh doanh trong năm.
Cách tính: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
Số thuế GTGT phải nộp = = DT tính thuế GTGT x x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = = DT tính thuế TNCN x x Tỷ lệ thuế TNCN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Danh mục mẫu biểu dành cho cá nhân kinh doanh và mẫu biểu liên quan đến thuế thu nhập cá nhân được quy định trong Thông tư số 92/2017/TT-BTC, ban hành ngày 15/6/2017.
Bộ Tài chính)(theo phụ lục 02)
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, và tiền cung ứng dịch vụ theo hợp đồng, cùng với các khoản trợ giá, phụ thu, và bồi thường vi phạm hợp đồng Doanh thu này được xác định không phụ thuộc vào việc cá nhân kinh doanh đã thu được tiền hay chưa.
Hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
1.3.1 Khái niệm và vai trò quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra bộ máy để quản lý thu thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách để tư lợi Vì vậy, vai trò quản lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật Do đó, quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các hộ kinh doanh cá thể
Quản lý thu thuế là hoạt động quan trọng quyết định hiệu quả của hệ thống thuế, trong đó Nhà nước sử dụng các phương tiện và biện pháp để thu thuế đạt hiệu quả cao, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Quá trình này bao gồm việc ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả, và điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn.
Quản lý thuế đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách thuế trong đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế được thiết kế để thực hiện các chức năng cụ thể, nhưng chỉ có thể thành công khi quản lý thuế thực hiện tốt việc điều hành và giám sát Điều này đảm bảo rằng người nộp thuế nộp đủ và đúng hạn số thuế vào Ngân sách Nhà nước Do đó, quản lý thuế là yếu tố quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế, với nhiệm vụ tổ chức, điều hành và giám sát để đảm bảo người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
1.3.2 Yêu cầu của hoạt động quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể
Các yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể phù hợp với các yêu cầu chung của hoạt động quản lý thuế, bao gồm việc tuân thủ các quy định và quy trình liên quan.
Quản lý thuế hiệu quả yêu cầu phân biệt giữa hiệu quả và hiệu năng Hiệu năng có thể đạt được mà không xem xét chi phí, trong khi hiệu quả đòi hỏi chi phí phải thấp hơn lợi nhuận thu được Đối với quản lý thuế, hiệu quả được định nghĩa là tối đa hóa số thu từ thuế với chi phí tối thiểu Để tiết kiệm chi phí, cần có cơ chế quản lý tốt và bộ máy gọn nhẹ nhằm giảm thiểu thủ tục rườm rà, từ đó đảm bảo nguồn thu từ thuế lớn nhất với chi phí thấp nhất.
Quản lý thuế đúng mục tiêu là yếu tố quan trọng để đảm bảo thực hiện hiệu quả dự toán ngân sách nhà nước Dự toán thuế được lập bởi các cơ quan sử dụng ngân sách, đồng thời với việc lập dự toán ngân sách nhà nước và thực hiện trong cùng năm ngân sách Việc quản lý thu thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về thuế và phát huy vai trò tích cực của thuế trong phát triển kinh tế.
Quản lý thuế đúng mục đích là thu đúng, đủ và kịp thời vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời xóa bỏ các thủ tục phiền hà, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể Việc này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng cho các doanh nghiệp mà còn đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong nghĩa vụ thuế Bên cạnh đó, cần từng bước ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động quản lý thuế, nâng cao hiệu quả và hiệu suất công việc.
1.3.3 Nội dung quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là một phần quan trọng trong quản lý thuế, bao gồm các hoạt động như quản lý thủ tục hành chính thuế để hỗ trợ người nộp thuế (NNT) trong việc đăng ký, kê khai và nộp thuế đúng quy định Các thủ tục này bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế, giải quyết hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ thuế và xử phạt về thuế Bên cạnh đó, việc giám sát tuân thủ pháp luật thuế cũng là một yếu tố thiết yếu trong quản lý thu thuế.
Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế là quá trình mà cơ quan thuế thực hiện các bước từ việc quản lý đăng ký thuế cho đến việc nhập và xử lý dữ liệu khai ban đầu của người nộp thuế.
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở CQT
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT c Quản lý quy trình thu thuế
Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một khoảng thời gian nhất định, và nó không thể tách rời khỏi dự toán ngân sách nhà nước (NSNN).
Tuyên truyền và hỗ trợ về thuế là những hoạt động của cơ quan thuế nhằm phổ biến chính sách thuế, cung cấp thông tin và hướng dẫn để hộ kinh doanh (HKD) nắm rõ các quy định và thủ tục hành chính liên quan đến thuế.
Tổ chức bộ máy thu thuế là một yếu tố quan trọng trong quản lý thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế ở các cấp và phân bổ hợp lý đội ngũ cán bộ công chức Điều này đảm bảo tính thống nhất và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chức năng quản lý thuế.
(4) Quản lý nợ thuế: Nội dung của công tác quản lý nợ thuế bao gồm:
Theo dõi và phân tích số thuế nợ của người nộp thuế (NNT) theo từng loại thuế, mức nợ và tuổi nợ là rất quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả.
Kết hợp phân tích nợ với thông tin về sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của người nộp thuế là cần thiết để xây dựng kế hoạch thu nợ hiệu quả Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp sẽ giúp tổ chức thu nợ một cách hiệu quả hơn.
- Giám sát chặt chẽ, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt nợ thuế theo quy định của Luật thuế - Tổ chức cưỡng chế nợ thuế
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
Kết quả thực hiện dự toán thu thuế là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế của cơ quan thuế Nhiệm vụ chính trị của cơ quan thuế là hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN), và số thuế thu được hàng năm chính là “sản phẩm” của cơ quan thuế trong hoạt động quản lý thuế tại địa bàn.
Quản lý ĐTNT, doanh thu tính thuế
Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
1.4.1 Nhân tố thuộc về Chi cục Thuế
-Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ
Con người đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực thi chính sách thuế Trình độ và năng lực của cán bộ thuế tại chi cục ảnh hưởng đến việc tham mưu và hiệu quả thực hiện chính sách thuế Cán bộ thuế không chỉ tiếp xúc trực tiếp với người nộp thuế mà còn phải giải quyết các vướng mắc liên quan Nếu đội ngũ cán bộ thiếu phẩm chất đạo đức và chuyên môn cao, chính sách thuế sẽ không phát huy tác dụng, dẫn đến tình trạng trốn thuế và thất thu ngân sách Nhà nước.
-Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế
Chi cục Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu thuế, với mục tiêu tổ chức quy trình thu thuế một cách hợp lý, kịp thời, chính xác và đơn giản Điều này giúp người nộp thuế dễ dàng nắm bắt và thực hiện nghĩa vụ của mình một cách tự giác Đồng thời, cần có sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên để tránh tình trạng nhũng nhiễu, gây khó khăn cho các hộ kinh doanh trong việc chấp hành chính sách thuế.
Yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật là nâng cao tính năng và tác dụng của các thiết bị phụ trợ trong việc tiếp nhận và xử lý giao dịch thuế Các tính năng hiện đại của trang thiết bị máy tính giúp cơ quan thuế xử lý nhanh chóng các trường hợp phát sinh liên quan đến hộ kinh doanh cá thể, từ đó giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch thuế Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ quản lý các khía cạnh của hộ kinh doanh một cách chính xác và đầy đủ, giảm thiểu thời gian và nguồn lực cần thiết.
- Hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
Hoạt động tuyên truyền và giáo dục pháp luật thuế đối với người nộp thuế (NNT) do đội tuyên truyền hỗ trợ thực hiện giúp NNT hiểu rõ và chính xác về các chính sách thuế Điều này nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của hộ kinh doanh cá thể Mối quan hệ giữa cơ quan thuế và NNT được thiết lập trên cơ sở bình đẳng và thân thiện, với NNT là đối tượng được phục vụ và cơ quan thuế là người phục vụ đáng tin cậy Cơ quan thuế và NNT cùng đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc quản lý NNT.
1.4.2 Nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế
Hệ thống chính sách pháp luật, đặc biệt là chính sách thuế, cần phải được thiết kế để người nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình Để đạt được điều này, người nộp thuế phải hiểu rõ luật thuế, tự tính toán số thuế phải nộp trong khả năng tài chính của họ Mỗi luật thuế cần có nội dung đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của cả người nộp thuế lẫn người quản lý Quan trọng hơn, các mức thuế suất phải được xây dựng dựa trên phân tích khoa học và toàn diện, nhằm đảm bảo vừa thu hút nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ là yếu tố then chốt thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các hộ kinh doanh cá thể (KDCT), với sự đa dạng hóa trong các ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt động hiệu quả của các hộ KDCT không chỉ gia tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước mà còn giảm thiểu tình trạng trốn thuế và gian lận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ KDCT sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực, có thể dẫn đến ngừng hoạt động hoặc vi phạm pháp luật về thuế để duy trì hoạt động, từ đó làm giảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Sự tự nguyện chấp hành luật thuế là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này Tuy nhiên, nhiều hộ kinh doanh cá thể thường tìm cách trốn thuế và gian lận để tối đa hóa lợi nhuận Do đó, việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và hiểu biết về lợi ích xã hội từ thuế sẽ giúp giảm tình trạng trốn thuế và thất thu cho Ngân sách Nhà nước Ý thức chấp hành chính sách thuế của người nộp thuế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý thuế.
-Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực, vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính và hội đồng tư vấn thuế xã Sự hợp tác này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin chính xác và kịp thời về hộ kinh doanh cá thể, tình hình hoạt động kinh doanh và sự biến động số hộ.
Quản lý hộ chặt chẽ giúp giảm thiểu tình trạng thất thu thuế do bỏ sót hộ, đồng thời xác định doanh thu một cách chính xác hơn, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.
Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể của một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho Chu cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng, tỉnh Long An
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại một số địa phương trong nước luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Xây dựng một chính sách thuế đơn giản và dễ hiểu sẽ giúp mọi đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình một cách hiệu quả Đồng thời, cần khắc phục những hiện tượng tiêu cực và yếu kém, nhằm kiện toàn bộ máy quản lý thuế trở nên trong sạch và vững mạnh.
Một số tỉnh đã thực hiện tốt hoạt động thu ngân sách cũng như kê khai thuế, thu nợ, thanh tra thuế… cụ thể như:
Cục thuế Đồng Nai đã đóng góp quan trọng vào hoạt động thu ngân sách năm 2018, khẳng định vị thế của tỉnh trong số 13 tỉnh có nguồn thu tự cân đối và góp phần điều tiết ngân sách trung ương.
2018 Dự toán thu NSNN được Chính phủ, Bộ Tài chính giao là 26.800 tỷ (trong đó thu tiền sử dụng đất 800 tỷ)
Nguồn thu lớn nhất của tỉnh là thuế TNDN, chiếm 40% tổng thu Tuy nhiên, từ năm 2018, chính sách thuế đã có nhiều thay đổi, với thuế suất thuế TNDN giảm từ 22% xuống 20% Chế độ ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN cũng được mở rộng cho nhiều dự án đầu tư giai đoạn 2009-2013, dẫn đến sự giảm mạnh trong nguồn thu từ thuế TNDN, đặc biệt là từ các doanh nghiệp FDI.
Trước những thách thức, Cục Thuế Đồng Nai đã triển khai các biện pháp đồng bộ từ đầu năm để tăng thu và khai thác nguồn thu nhằm bù đắp sự giảm thu do thay đổi chính sách Nhờ sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND Tỉnh, cùng với sự phối hợp hiệu quả của các sở, ban, ngành và UBND 11 huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế Đồng Nai đã hoàn thành nhiệm vụ thuế năm 2018 với tổng thu ngân sách ước đạt 27.360 tỷ, đạt 102% dự toán và tăng 12,2% so với năm 2017.
Cục thuế Lâm Đồng đã thực hiện tốt công tác quản lý nợ trong năm 2018, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn như thời tiết phức tạp, giá nông sản không ổn định và tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn Đặc biệt, hạn hán kéo dài đã làm giảm sản lượng điện của các công ty thủy điện, ảnh hưởng lớn đến thu ngân sách Để ứng phó, Cục Thuế đã chủ động tham mưu cho chính quyền địa phương duy trì và kiện toàn Ban chỉ đạo thu ngân sách, nhằm huy động sức mạnh tổng hợp trong việc đôn đốc thu nộp thuế và xử lý nợ đọng Nhờ triển khai đồng bộ các biện pháp, hoạt động thu ngân sách và quản lý nợ của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đã đạt được nhiều kết quả tích cực.
Tổng thu nội địa Pháp lệnh 4.540 tỷ đồng, đạt 100,4% dự toán, tăng 8% so cùng kỳ (4.540 tỷ đồng/4.520 tỷ đồng)
Tính đến ngày 31/12/2018, tổng số tiền thuế nợ tại tỉnh Lâm Đồng đạt 330 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó, số tiền khó thu là 247,5 tỷ đồng, tăng 20%; nợ chờ xử lý và điều chỉnh giảm còn 2 tỷ đồng, giảm 63% Số nợ dưới 90 ngày và trên 90 ngày là 80,5 tỷ đồng, tăng 14,7 tỷ đồng so với 31/12/2017 Đặc biệt, tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp tăng 107,8%, tương ứng với mức tăng 36 tỷ đồng Tỷ lệ nợ đọng đạt 1,8% trên tổng số thu ngân sách nhà nước, với 80,5 tỷ đồng trên 4.322,6 tỷ đồng.
Tại Hội nghị Tổng kết hoạt động thuế năm 2018, diễn ra vào ngày 6/1/2019, Vụ Dự toán thu thuế thuộc Tổng cục Thuế đã cung cấp số liệu thu NSNN và triển khai các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thuế cho năm 2019.
1.5.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể đối với Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng, tỉnh Long An Để hoạt động quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT được tốt, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy:
Cán bộ quản lý thuế cần tăng cường phối hợp với Cấp ủy, Chính quyền địa phương và Hội đồng tư vấn thuế để nắm rõ địa bàn quản lý và số lượng hộ kinh doanh phát sinh.
Cần tích cực tuyên truyền và giáo dục để các hộ kinh doanh tự giác chấp hành chính sách và pháp luật về thuế Đồng thời, cơ quan thuế cần cung cấp dịch vụ hỗ trợ kịp thời trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến kê khai và nộp thuế.
Quản lý nhà nước thông qua pháp luật là rất quan trọng để tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, từ đó giúp các thành phần kinh tế hoạt động hiệu quả.
Việc xây dựng chính sách và pháp luật thuế rõ ràng, minh bạch là cần thiết, nhưng trong bối cảnh công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay, áp dụng công nghệ vào quản lý thu thuế trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Kinh nghiệm từ các nước tiên tiến cho thấy, công nghệ thông tin không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý thuế và giảm chi phí, mà còn khuyến khích người dân tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, từ đó giúp cơ quan thuế thực hiện tốt chức năng của mình.
Chương 1 đã khái quát chung về hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể bao gồm: khái niệm, vai trò, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể; khái quát về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể; hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể bao gồm: khái niệm, yêu cầu, quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể và kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể của mốt số địa phương, từ đó rút ra bài học cho Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng Đây chính là cơ sở để tác giả tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng – Tân Hưng được trình bày ở chương 2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC VĨNH HƯNG -TÂN HƯNG
Giới thiệu Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An và đặc điểm các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn
2.1.1 Giới thiệu Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng- Tân Hưng, Long An 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An
Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng được thành lập từ việc hợp nhất hai Chi cục thuế của huyện Vĩnh Hưng và huyện Tân Hưng, đã có một chặng đường lịch sử vẻ vang với nhiều biến cố và thăng trầm Đơn vị đã không ngừng lớn mạnh và đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nước, thường xuyên tham mưu cho cấp ủy, chính quyền huyện trong việc quản lý thu thuế Chi cục liên tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu hàng năm, với số thuế năm sau cao hơn năm trước, và được công nhận là đơn vị lá cờ đầu Trong hơn 30 năm qua, Chi cục đã phát triển vượt bậc, nhờ vào quyết tâm cao của lãnh đạo và sự đoàn kết của toàn thể cán bộ công chức, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, tổng hợp và phân tích hoạt động quản lý thuế, đồng thời tham mưu cho cấp uỷ và chính quyền địa phương về lập và chấp hành dự toán thu Ngân sách Nhà nước Ngoài ra, cần phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan và đơn vị liên quan để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)
- Lãnh đạo Chi cục Thuế
- Chi cục Thuế có Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng
- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn
- Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực hoạt động được phân công phụ trách
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật và điều động lãnh đạo Chi cục Thuế phải tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như các quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Đội Nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm 14 thành viên, với các bộ phận như Tuyên truyền hỗ trợ, Nghiệp vụ dự toán, Kê Khai - Kế toán thuế - Tin học, Ấn chỉ, trước bạ và thu khác Đội này hỗ trợ Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế, cũng như thu lệ phí.
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG Đội Nghiệp
Lý Thuế Đội Quản lý thuế Liên xã – Thị trấn tại địa bàn Vĩnh Hưng có nhiệm vụ kiểm tra thuế và quản lý hành chính nhân sự, tài vụ, ấn chỉ Đội Quản lý thuế Liên xã – Thị trấn tại địa bàn Tân Hưng đảm bảo việc thực hiện các quy định về thuế và quản lý tài chính hiệu quả.
Phó Chi Cục Trưởng chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu về đất, bao gồm thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản, phí và lệ phí Các khoản thu này cũng bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng và lệ phí trước bạ Tất cả các khoản thu này phát sinh trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
Chi cục trưởng Chi cục Thuế được hỗ trợ trong việc thực hiện đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và thống kê thuế theo phân cấp quản lý Đồng thời, quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học, triển khai, cài đặt và hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ cho hoạt động quản lý thuế trong phạm vi của Chi cục Thuế.
Đội Kiểm tra thuế gồm 06 thành viên, hỗ trợ Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong việc kiểm tra và giám sát kê khai thuế Đội cũng có nhiệm vụ giải quyết các tố cáo liên quan đến người nộp thuế và chịu trách nhiệm thực hiện dự toán ngân sách trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế cũng như công chức thuế Ông cũng giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ, đồng thời bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế và công chức thuế Ngoài ra, Chi cục trưởng còn quản lý nợ thuế và thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế theo thẩm quyền.
Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ gồm 18 người, hỗ trợ Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong các hoạt động hành chính, văn thư và lưu trữ Đội cũng đảm nhiệm quản lý nhân sự, tài chính và quản trị, cũng như cấp phát ấn chỉ thuế Ngoài ra, đội thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chi cục trưởng.
Đội thuế liên xã, thị trấn tại Vĩnh Hưng và Tân Hưng gồm 09 người, có nhiệm vụ hỗ trợ Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong việc quản lý thu thuế từ các tổ chức và cá nhân trên địa bàn Công việc này bao gồm việc thu thuế từ các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ, cũng như thuế thu nhập cá nhân, thuế phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế tài nguyên.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Long An
Vĩnh Hưng là một huyện biên giới thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long
Tân Hưng, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Long An, có diện tích tự nhiên 49.670,8 ha và bao gồm 12 đơn vị hành chính (11 xã và 1 thị trấn) Khu vực này giáp với Campuchia ở phía Bắc, huyện Tân Thạnh ở phía Nam, thị xã Kiến Tường ở phía Đông, và tỉnh Đồng Tháp ở phía Tây Khí hậu tại Tân Hưng mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ cao và lượng mưa lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa, ngô và rau đậu Vùng đất này thuộc lưu vực sông Mekong, có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa lũ lụt, với thời gian ngập lụt kéo dài khoảng 4 tháng từ giữa tháng 7 đến giữa tháng 11 hàng năm.
Tính đến ngày 31/12/2018, hai huyện có 678 cơ sở sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, với hơn 32.000 lao động, cho thấy hoạt động nông nghiệp là chính yếu tại địa bàn Sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ trong mùa vụ nông nghiệp, nhưng lại trầm lắng trong các mùa nước nổi Trong số các hình thức kinh doanh, hộ cá thể chiếm tỷ lệ lớn, với 2.982 hộ đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó 2.678 hộ đang hoạt động Các hộ này phân bố trên 20 xã và 02 thị trấn, chủ yếu tập trung tại Thị trấn Vĩnh Hưng, Thị trấn Tân Hưng và các xã biên giới như Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Tuyên Bình, Hưng Điền, Hưng Điền B.
Các hộ kinh doanh tại huyện Vĩnh Hưng và Tân Hưng, Long An hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, ăn uống và tiểu thủ công nghiệp, nhờ vào thị trường lớn và yêu cầu vốn đầu tư thấp Điều này phù hợp với khả năng tài chính hạn hẹp của nhiều hộ gia đình, đồng thời cho phép họ quay vòng vốn nhanh, giảm thiểu rủi ro và đạt tỷ suất lợi nhuận cao Hàng năm, các hộ mới thành lập được cấp giấy đăng ký kinh doanh với số lượng tương đối lớn và áp dụng phương pháp nộp thuế khoán.
Bảng 2.1 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể Đơn vị tính: hộ
Số lượng Tỷ lệ
(%) Số lượng Tỷ lệ
(%) Số lượng Tỷ lệ
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)
Thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An
Dựa trên quy trình quản lý thu thuế và phân cấp thực hiện, bài viết đánh giá toàn diện tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, Long An, với trọng tâm vào 4 mảng nhiệm vụ chính.
(i) quản lý đối tượng nộp thuế, (ii) quản lý doanh thu,
(iii) quản lý thu, nộp thuế, (iv) kiểm tra chống thất thu thuế
Dịch vụ, ăn uống xây dựng Thương mại
Sản xuất vận tải luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
2.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế
Mục tiêu của quản lý đối tượng nộp thuế là đưa 100% các đối tượng kinh doanh vào diện quản lý thu thuế, nhằm chấm dứt tình trạng thất thu Quá trình này được thực hiện thông qua việc tính thuế và lập bộ trong quản lý thu thuế hộ kinh doanh.
2.2.1.1 Quản lý thông tin đối tượng nộp thuế
Chi cục Thuế huyện thu thập thông tin từ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý Bên cạnh đó, thông tin này cũng được khai thác từ các cơ quan liên quan như UBND các xã, thị trấn, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, ngân hàng và các tổ chức khác.
Biểu đồ 2.2 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)
Mặc dù đã nỗ lực quản lý số hộ kinh doanh cá thể (KDCT) để giảm thiểu số hộ không nộp thuế, tỷ lệ hộ được quản lý chỉ đạt trung bình 70% so với số liệu thống kê từ Phòng Tài Chính - Kế hoạch Điều này cho thấy khoảng 20% - 30% tổng số hộ KDCT vẫn chưa được đưa vào quản lý thuế.
Số hộ thống kê Số hộ quản lý luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Thông tin của đối tượng nộp thuế được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tại Chi cục nhằm phục vụ cho quản lý thuế Trong những năm qua, hoạt động quản lý thông tin tại Chi cục đã đạt hiệu quả cao, góp phần ngăn ngừa và phát hiện vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời đôn đốc đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Chi cục cũng thực hiện bảo mật thông tin người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, và từ năm 2010 đến 2018, không có trường hợp khiếu kiện nào liên quan đến bảo mật thông tin.
2.2.1.2 Quản lý kê khai thuế
Tại Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng, hàng tháng, Đội thuế Liên xã và Đội Nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện rà soát danh sách NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để đôn đốc nộp đúng hạn Hồ sơ khai thuế, bao gồm bảng kê và hóa đơn bán hàng, được chuyển đến Đội Nghiệp vụ để kiểm tra và xác định doanh số, số thuế phải nộp Các Đội quản lý thuế có trách nhiệm nhắc nhở NNT nộp tờ khai thuế, trong khi các hộ nộp thuế theo hình thức thuế khoán phải nộp thuế theo thông báo của Chi cục Thuế.
Bảng 2.2 Số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý Đơn vị tính: Lượt tờ khai
Tờ khai Hộ KDCT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
TK hộ sử dụng hóa đơn 194 215 294
TK hộ hóa đơn bán lẻ 52 78 86
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Theo bảng 2.3, số lượng tờ khai thuế mà Chi cục Thuế tiếp nhận và xử lý hàng năm luôn tăng, cho thấy nỗ lực lớn trong việc đôn đốc và quản lý thu thuế Việc yêu cầu các đối tượng nộp thuế nộp đầy đủ tờ khai là rất quan trọng Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn, tỷ lệ tờ khai đạt gần 100%, nhưng hộ kinh doanh nộp thuế theo hình thức khoán vẫn còn hạn chế Cụ thể, năm 2017 xử lý 2.499/2.745 tờ khai (91%), năm 2018 xử lý 2.524/2.817 tờ khai (89,5%), và năm 2019 xử lý 2.552/2.932 tờ khai (87%) Nguyên nhân là do nhiều hộ phát sinh kinh doanh vào cuối năm, dẫn đến việc không yêu cầu nộp tờ khai ngay mà chỉ thu thuế theo từng lần phát sinh và yêu cầu nộp tờ khai cho năm sau.
2.2.2 Thực trạng quản lý doanh thu
Trong quản lý thu thuế, để nâng cao chất lượng thu ngân sách, cơ quan thuế cần không chỉ tập trung vào việc quản lý đối tượng nộp thuế mà còn phải quản lý doanh thu thực tế của hộ kinh doanh cá thể Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở xác định số thuế phải nộp, do đó, việc quản lý chặt chẽ doanh thu, đặc biệt là từ các hộ kinh doanh lớn, có vai trò quyết định trong việc hoàn thành dự toán thu và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ thuế.
Tại huyện Vĩnh Hưng và Tân Hưng, Long An, các hộ kinh doanh cá thể chủ yếu nộp thuế theo phương pháp khoán, không có hộ nào nộp thuế theo phương pháp kê khai Quản lý hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp khoán gặp nhiều phức tạp, yêu cầu nhiều bước và sự tham gia của nhiều bộ phận để xác định doanh thu Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản trong tính thuế và tạo sự ổn định cho cả người nộp thuế lẫn cơ quan thuế Tuy nhiên, nhược điểm lớn là tính áp đặt và thiếu công bằng trong nghĩa vụ thuế, đặc biệt là khó theo sát biến động giá cả và tình hình sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc thu thuế không phù hợp với thực tế.
Bảng 2.3 Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kinh doanh Đơn vị tính: nghìn đồng/năm
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số hộ quản lý (hộ) 1.284 1.386 1.535
Số hộ ghi thu GTGT + TNCN (hộ) 747 840 866
Doanh thu bình quân 1 hộ/năm 192.503 162.619 181.678 Thuế bình quân 1 hộ/năm (nghìn đồng/năm) 2.878 2.440 2.724
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)
Huyện Vĩnh Hưng, Tân Hưng là một huyện thuần nông, mặc dù trong những năm gần đây có sự chuyển dịch trong cơ cấu hộ kinh doanh cá thể (KDCT) theo hướng hiện đại hóa với tỷ lệ ngành thương mại dịch vụ tăng, nhưng phần lớn vẫn chỉ là kinh doanh nhỏ lẻ Doanh thu hàng năm của các hộ KDCT vẫn ở mức thấp, với tỷ lệ hộ ghi thu lần lượt là 58,17% năm 2017, 60,6% năm 2018 và 56,41% năm 2019 Mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm là ngưỡng miễn thuế cho hộ KDCT, cho thấy hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả và việc quản lý thuế còn nhiều hạn chế Luật số 71/2014/QH13 đã sửa đổi quy định về thuế TNCN, yêu cầu hộ KDCT nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu mà không xét giảm trừ gia cảnh, dẫn đến 100% hộ trong ngưỡng doanh thu phải nộp thuế, từ đó tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
Hàng năm, Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh và bổ sung sổ bộ thuế hàng tháng cho các hộ kinh doanh mới phát sinh, bao gồm hộ mới ra kinh doanh, hộ đã đăng ký thuế tại nơi khác, và hộ có hoạt động vãng lai Việc điều chỉnh này cũng áp dụng cho các hộ kinh doanh có thay đổi ngành nghề, quy mô, địa chỉ, hoặc ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh Tuy nhiên, số lượng hộ điều chỉnh vẫn còn hạn chế, chủ yếu là do các hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh.
Bảng 2.4 Kết quả điều chỉnh thuế Đơn vị tính: lượt hộ
Năm Số lượt hộ điều chỉnh
Số lượt hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
Số hộ quản lý năm sau tăng so với năm trước
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)
Trong năm 2017, số hộ kinh doanh được quản lý đầu năm là 1.284 hộ, với 235 lượt hộ điều chỉnh Tuy nhiên, có 220 lượt hộ ngừng hoặc nghỉ kinh doanh, dẫn đến chỉ 15 hộ mới ra hoạt động kinh doanh trong năm đó Theo số liệu này, số hộ mới ra kinh doanh vào thời điểm lập sổ bộ thuế cho năm 2018 (tháng 01/2018) đã tăng lên đáng kể.
Trong tháng qua, có 317 hộ đăng ký kinh doanh mới tại huyện, một con số đáng kể so với thực tế Tuy nhiên, chỉ có 17 hộ được điều chỉnh do mới ra kinh doanh, trong khi số hộ kinh doanh lập bộ để quản lý năm 2017 lên tới 149 hộ Tình trạng này đã diễn ra liên tục trong thời gian qua, cho thấy sự chênh lệch giữa số lượng hộ kinh doanh mới và số hộ thực sự hoạt động.
Mặc dù đã nỗ lực cập nhật thông tin về các hộ nghỉ bỏ kinh doanh để điều chỉnh doanh thu và số thuế kịp thời, tình trạng nợ đọng vẫn xảy ra do việc này chưa được thực hiện đầy đủ Số lượng điều chỉnh chủ yếu tập trung vào các hộ ngừng kinh doanh, trong khi đó, việc theo dõi và cập nhật thông tin cho các hộ mới ra kinh doanh vẫn chưa được chú trọng, dẫn đến nguy cơ thất thu thuế.
Dữ liệu từ bảng 2.5 cho thấy quản lý doanh số của các hộ khoán còn nhiều hạn chế, với tỷ lệ kê khai doanh số thấp hơn thực tế khá cao, dẫn đến thất thu doanh số và thuế Do đó, Chi cục Thuế cần áp dụng các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác doanh số của các hộ khoán trong thời gian tới.
Bảng 2.5 Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán năm 2018 Đơn vị tính: nghìn đồng
Ngành nghề Số hộ điều tra
(Nguồn: Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Hưng - Tân Hưng)