1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh

228 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Avalon Quận Tân Phú TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Cao Minh Tùng
Người hướng dẫn Th.S Huỳnh Thanh Vũ
Trường học Trường Đại Học Cũng Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại đề tài: luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ (0)
  • 1.2. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TRÌNH (8)
  • 1.3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG (8)
  • 1.4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI (8)
    • 1.4.1. Giao thông đứng (8)
    • 1.4.2. Giao thông ngang (0)
  • 1.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU –KHÍ TƢỢNG - THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (9)
  • 1.6. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (9)
    • 1.6.1. Điện (9)
    • 1.6.2. Hệ thống cung cấp nước (0)
    • 1.6.3. Hệ thống thoát nước (10)
    • 1.6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng (10)
    • 1.6.5. An toàn phòng cháy chữa cháy (10)
    • 1.6.6. Hệ thống thoát rác (10)
  • PHẦN II TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH (131)
    • 2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ CAO TẦNG (13)
    • 2.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG (13)
    • 2.3 LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH (16)
    • 2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC (16)
    • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG TỪ TẦNG 2 – TẦNG 8 (7)
      • 2.1. SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO (19)
      • 2.2. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN (19)
        • 2.2.1. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm (19)
        • 2.2.2. Chiều dày bản sàn hs (21)
      • 2.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN (22)
        • 2.3.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) (22)
        • 2.3.2 Hoạt tải (22)
        • 2.3.3 Trọng lượng tường xây trên sàn (0)
      • 2.4. TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN (23)
        • 2.4.1 Tính toán ô bản kê 4 cạnh S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7 (23)
        • 2.4.2. Tính toán ô bản S8 (28)
        • 2.4.3. Tính toán biến dạng (độ võng ) (30)
        • 2.4.4. Kết luận (32)
      • 2.5. Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình (32)
    • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TỪ TẦNG 2 – TẦNG 8 (12)
      • 3.1. CẤU TẠO CẦU THANG (34)
      • 3.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (35)
        • 3.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) (35)
        • 3.2.2 Hoạt tải (38)
        • 3.2.3 Tải trọng toàn phần (38)
      • 3.3. TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG (38)
        • 3.3.1 Bản thang (38)
        • 3.3.2 Dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới (43)
        • 3.3.3 Kết luận (49)
        • 4.2.1 Xác định sơ bộ chiều dày bản (bản thành, bản nắp, bản đáy) (51)
        • 4.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm (52)
        • 4.2.3 Xác định sơ bộ kích thước cột (0)
      • 4.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI (54)
        • 4.3.1 Tính bản nắp (54)
        • 4.3.2 Tính bản đáy (57)
        • 4.3.3 Bản thành (62)
        • 4.3.4 Tính toán dầm nắp, dầm đáy và cột bể nước (68)
      • 4.4 BỐ TRÍ CỐT THÉP HỒ NƯỚC MÁI (95)
    • CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN (18)
      • 5.1 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN (97)
      • 5.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH (97)
        • 5.2.1 Sàn (97)
        • 5.2.2 Cột (97)
        • 5.2.3 Dầm (98)
      • 5.3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH (99)
        • 5.3.1 Tĩnh tải (99)
        • 5.3.2 Hoạt tải (100)
        • 5.3.3 Tải trọng gió (101)
        • 5.3.4 Tải trọng hồ nước mái (102)
        • 5.3.5. Tải trọng cầu thang.(CAUTHANG) (102)
        • 5.3.6. Tải trọng thang mái.(THANGMAI) (102)
      • 5.4 XÁC ĐỊNH ĐỊNH NỘI LỰC CÔNG TRÌNH (KHUNG KHÔNG GIAN) (103)
        • 5.4.1 Các trường hợp tải trọng tác động lên công trình (103)
        • 5.4.2 Các cấu trúc tổ hợp (0)
      • 5.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CỘT KHUNG TRỤC 2 (112)
        • 5.5.1 Tính toán cốt thép dọc cho cột khung trục 2: Cột C2 ; C6; C13; C20 (112)
        • 5.5.2 Tính toán cốt đai (0)
      • 5.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM KHUNG TRỤC 2 (116)
        • 5.6.1 Tính cốt thép dọc cho dầm khung trục 2 (0)
        • 5.6.2 Tính cốt thép đai cho dầm khung trục 2 (127)
      • 5.7 BỐ TRÍ CỐT THÉP (129)
    • CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG (33)
      • 6.1 ĐỊA TẦNG NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (131)
        • 6.1.1. Mặt cắt địa chất (131)
        • 6.1.2. Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất (0)
        • 6.1.3. Đánh giá điều kiện địa chất công trình (137)
        • 6.1.4. Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn (138)
    • PHẦN 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG (139)
      • 6.2 PHƯƠNG ÁN 1 - MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP (139)
        • 6.2.1. Ƣu điểm (0)
        • 6.2.2. Khuyết điểm (139)
      • 6.3 PHƯƠNG ÁN 2 – MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (139)
        • 6.3.1 Ƣu điểm (0)
      • 6.5 CƠ SỞ TÍNH TOÁN (141)
        • 6.5.1 Các giả thiết tính toán (141)
        • 6.5.2 Nội lực dùng trong tính toán (141)
        • 6.5.3 Phạm vi tính toán (141)
    • PHẦN 3: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP (142)
      • 6.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG (143)
        • 6.6.1 Mặt bằng vị trí tính móng (143)
        • 6.6.2 Nội lực tính toán tại chân cột khung trục 2 (143)
      • 6.7 CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC VÀ KÍCH THƯỚC CỌC (144)
        • 6.7.1 Chọn chiều sâu đặt đài cọc (144)
        • 6.7.2 Chọn chiều cao đài cọc (145)
        • 6.7.3 Chọn kích thước cọc (145)
      • 6.8 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC (147)
        • 6.8.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu (147)
        • 6.8.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (148)
        • 6.8.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (0)
        • 6.8.4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (152)
      • 6.9 XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI (155)
        • 6.9.1 Tải trọng tính toán tác dụng lên móng M2 (155)
        • 6.9.2 Xác định số lƣợng cọc (156)
        • 6.9.3 Bố trí cọc trong đài (156)
      • 6.10 KIỂM TRA PHẢN LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC (158)
      • 6.11 KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM (159)
      • 6.12 KIỂM TRA NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (0)
        • 6.12.1 Xác định kích thước của móng khối quy ước (160)
        • 6.12.2 Xác định áp lực tiêu chuẩn đáy móng khối quy ƣớc (161)
        • 6.12.3 Tính sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc (163)
        • 6.12.4 Kiểm tra lún cho móng (164)
      • 6.13 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC (166)
      • 6.14 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG (167)
      • 6.15 XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI (169)
        • 6.15.1 Tải trọng tính toán tác dụng lên móng M3 (169)
        • 6.15.2 Xác định số lƣợng cọc (169)
        • 6.15.3 Bố trí cọc trong đài (170)
      • 6.16 KIỂM TRA PHẢN LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC (0)
      • 6.17 KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM (172)
      • 6.18 KIỂM TRA NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (172)
        • 6.18.1 Xác định kích thước của móng khối quy ước (172)
        • 6.18.2 Xác định áp lực tiêu chuẩn đáy móng khối quy ƣớc (174)
        • 6.18.3 Tính sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc (176)
        • 6.18.4 Kiểm tra lún cho móng (177)
      • 6.19 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC (179)
      • 6.20 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG (0)
      • 6.21 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN VÀ LẮP DỰNG, TÍNH MÓC CẨU (182)
    • PHẦN 4 CHƯƠNG TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (184)
      • 6.22 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG (184)
      • 6.24 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC (0)
        • 6.24.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu (188)
        • 6.24.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (189)
        • 6.24.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (192)
        • 6.24.4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (193)
      • 6.25 XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI (197)
        • 6.25.1 Tải trọng tính toán tác dụng lên móng (197)
        • 6.25.2 Xác định số lƣợng cọc (198)
        • 6.25.3 Bố trí cọc trong đài (198)
      • 6.26 KIỂM TRA PHẢN LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC (199)
      • 6.27 KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM (200)
      • 6.28 KIỂM TRA NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (200)
        • 6.28.1 Xác định kích thước của móng khối quy ước (200)
        • 6.28.2 Xác định áp lực tiêu chuẩn đáy móng khối quy ƣớc (0)
        • 6.28.3 Tính sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc (0)
        • 6.28.4 Kiểm tra lún cho móng (0)
      • 6.29 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC (0)
      • 6.30 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG (0)
      • 6.31 XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI M3 (0)
        • 6.31.1 Tải trọng tính toán tác dụng lên móng M3 (0)
        • 6.31.2 Xác định số lƣợng cọc (0)
        • 6.31.3 Bố trí cọc trong đài (0)
      • 6.32 KIỂM TRA PHẢN LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC (0)
      • 6.33 KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM (0)
      • 6.34 KIỂM TRA NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (0)
        • 6.34.1 Xác định kích thước của móng khối quy ước (0)
        • 6.34.2 Xác định áp lực tiêu chuẩn đáy móng khối quy ƣớc (0)
        • 6.34.3 Tính sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc (0)
        • 6.34.4 Kiểm tra lún cho móng (0)
      • 6.35 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC (0)
      • 6.36 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO MÓNG (0)
    • CHƯƠNG 7: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (50)
      • 7.1 SO SÁNH VỀ YÊU CẦU KINH TẾ (0)
      • 7.2 SO SÁNH VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT (0)
      • 7.3 SO SÁNH VỀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG (0)
      • 7.4 MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC (0)
      • 7.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Công trình có mặt chính tiếp giáp với đường Thoại Ngọc Hầu và các mặt bên tiếp giáp với các công trình lân cận Mặt bằng hình chữ nhật với tổng diện tích khoảng 492m² Toàn bộ bề mặt chính diện được lắp đặt cửa sổ bằng nhôm cao 1,5m, xen kẽ với tường xây cao 1,2m Các vách ngăn phòng được xây dựng bằng tường, kính hoặc nhôm.

GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Số tầng : 1 tầng trệt +7 tầng lầu + Sân thƣợng

- Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

 Tầng trệt: dùng làm văn phòng, sảnh, và nơi để xe;

 Tầng 1- 7: dùng làm căn hộ, có 3 căn hộ mỗi tầng;

 Tầng thượng: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và hồ nước sinh hoạt, hệ thống chống sét.

GIẢI PHÁP ĐI LẠI

Giao thông đứng

Công trình được trang bị 2 thang máy và 1 cầu thang bộ rộng 1.2m, thiết kế nhằm đảm bảo thoát người nhanh chóng và an toàn trong trường hợp có sự cố Vị trí của cầu thang máy và thang bộ được đặt ở trung tâm, đảm bảo khoảng cách tối đa đến cầu thang không vượt quá 20m, nhằm đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy.

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU –KHÍ TƢỢNG - THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc trưng cho miền Nam Bộ, với hai mùa rõ rệt.

 Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10;

 Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Các yếu tố khí tƣợng:

 Nhiệt độ trung bình năm: 26 0 C;

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22 0 C;

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 30 0 C

 Lƣợng mƣa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình : 78%;

 Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%;

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%;

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mƣa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

 Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam;

 Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây;

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s;

 Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mƣa (tháng 9)

Thủy triều ở khu vực này tương đối ổn định, hiếm khi xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước Hầu như không có lũ lụt, chỉ có một số vùng ven thỉnh thoảng bị ảnh hưởng.

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Điện

Công trình sử dụng điện từ hai nguồn chính: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng 150KVA, kèm theo một máy biến áp Tất cả thiết bị này được đặt dưới tầng trệt để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt Hệ thống đường dây điện được lắp đặt ngầm, thực hiện đồng thời trong quá trình thi công.

Hệ thống cấp điện chính được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật ngầm trong tường, đảm bảo an toàn và không đi qua khu vực ẩm ướt, thuận tiện cho việc sửa chữa Mỗi tầng đều có hệ thống an toàn điện với các thiết bị ngắt điện tự động từ 1A đến 80A, được bố trí theo từng tầng và khu vực nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.

Bể chứa nước được lắp đặt trên mái và từ đó nước sẽ được phân phối xuống các tầng của công trình thông qua các đường ống dẫn nước chính.

Các đường ống đứng được bọc trong hộp Gaine và hệ thống cấp nước được lắp đặt ngầm trong các hộp kỹ thuật Ngoài ra, các đường ống cứu hỏa chính cũng được bố trí tại mỗi tầng.

Nước mưa từ mái sẽ được dẫn theo các lỗ chảy trên bề mặt mái dốc và chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính 0mm xuống dưới Hệ thống thoát nước thải sẽ được thiết kế với đường ống riêng biệt.

1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và điện, với hệ thống đèn bổ sung tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và đặc biệt là tầng hầm.

Các tầng đều được trang bị cửa sổ để đảm bảo thông gió tự nhiên Tầng lửng có khoảng trống thông tầng, giúp tăng cường sự thông thoáng cho tầng trệt, nơi có mật độ người tập trung cao nhất.

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy Ở mỗi tầng đều đƣợc bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO 2 , ) Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

Rác thải được lưu trữ trong gian rác ở tầng trệt, với hệ thống đưa rác ra ngoài Gaine rác được thiết kế kín để ngăn chặn mùi hôi và ô nhiễm môi trường.

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 10 SVTH: CAO MINH TÙNG

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 11 SVTH: CAO MINH TÙNG

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 12 SVTH: CAO MINH TÙNG

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ CAO TẦNG

Nhà cao tầng được định nghĩa là ngôi nhà có chiều cao quyết định các điều kiện thiết kế, thi công và sử dụng khác với nhà thông thường Đặc trưng chính của nhà cao tầng là số tầng nhiều, độ cao lớn và trọng lượng nặng Do diện tích mặt bằng thường nhỏ hẹp, giải pháp nền móng cho nhà cao tầng trở thành vấn đề quan trọng Việc lựa chọn phương án móng phù hợp phụ thuộc vào môi trường xung quanh, địa thế xây dựng, tính kinh tế và khả năng thực hiện kỹ thuật Tại Việt Nam, do phần lớn diện tích xây dựng nằm trong khu vực đất yếu, phương án móng sâu, cụ thể là móng cọc, thường được ưu tiên để đảm bảo khả năng chịu tải tốt nhất.

Chiều cao lớn của công trình khiến tải trọng đứng, gió và động đất có tác động đáng kể Đối với nhà cao từ 40m trở lên, cần xem xét tải trọng gió và biện pháp kháng chấn khi có động đất Việc lựa chọn nền móng hợp lý và kích thước mặt bằng thích hợp (B và L) sẽ tăng tính ổn định, chống lật, chống trượt và độ bền của công trình Tải trọng ngang là yếu tố quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng; khi chiều cao tăng, nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang cũng tăng nhanh chóng Nếu chuyển vị quá lớn, sẽ làm tăng nội lực, gây hư hại cho tường ngăn và các bộ phận khác, ảnh hưởng đến tâm lý người sử dụng Do đó, kết cấu nhà cao tầng cần đảm bảo đủ cường độ và độ cứng để chống lại tải trọng ngang, giữ dao động và chuyển vị trong giới hạn cho phép Việc thiết kế hệ kết cấu chịu tải trọng này là rất quan trọng.

Thi công nhà cao tầng đòi hỏi sự chú ý đặc biệt do chiều cao và điều kiện thi công phức tạp, nguy hiểm Do đó, việc thiết kế biện pháp thi công cần được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo quy trình thi công nghiêm ngặt, độ chính xác cao, an toàn lao động và chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng.

Khi thiết kế công trình, đặc biệt là nhà cao tầng, việc phân tích và lựa chọn kết cấu hợp lý là rất quan trọng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến độ bền và ổn định của công trình mà còn tác động đến sự tiện nghi trong sử dụng và chi phí tổng thể của dự án.

2.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG

Công trình AVALON là một tòa nhà nhiều tầng cao 35,2m với diện tích mặt bằng tầng điển hình 20,5m x 24m, do đó phải chịu tải trọng đứng lớn và mômen lật do gió gây ra Điều này yêu cầu móng và nền đất phải có khả năng chịu lực đứng và lực ngang lớn Đồng thời, cần kiểm soát sự lún và nghiêng của công trình trong phạm vi cho phép để đảm bảo ổn định dưới tác động của tải trọng gió Vì vậy, phương án móng sâu, cụ thể là móng cọc, thường được lựa chọn cho các tòa nhà nhiều tầng như AVALON.

Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được dẫn theo các lỗ chảy trên bề mặt mái được tạo dốc và chảy vào các ống thoát nước mưa (đường kính 0mm) xuống dưới Hệ thống thoát nước thải sẽ được thiết kế với đường ống riêng biệt.

Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và điện, với hệ thống đèn chiếu sáng được lắp đặt tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và đặc biệt là tầng hầm.

Các tầng đều được trang bị cửa sổ để đảm bảo thông gió tự nhiên Tầng lửng có khoảng trống thông tầng, giúp tăng cường sự thông thoáng cho tầng trệt, nơi có mật độ người tập trung cao nhất.

An toàn phòng cháy chữa cháy

Mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy như vòi chữa cháy dài khoảng 20m và bình xịt CO2 Bể chứa nước trên mái có thể được huy động khi cần thiết để tham gia chữa cháy Ngoài ra, mỗi phòng đều lắp đặt thiết bị báo cháy tự động (báo nhiệt).

Hệ thống thoát rác

Rác thải được lưu trữ trong gian rác ở tầng trệt, với hệ thống đưa rác ra ngoài Gaine rác được thiết kế kín đáo nhằm ngăn chặn mùi hôi và ô nhiễm môi trường.

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 10 SVTH: CAO MINH TÙNG

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 11 SVTH: CAO MINH TÙNG

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for communication or identification purposes within an academic or administrative context.

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 12 SVTH: CAO MINH TÙNG

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ CAO TẦNG

Nhà cao tầng được định nghĩa là ngôi nhà có chiều cao quyết định các điều kiện thiết kế, thi công và sử dụng khác với nhà thông thường Đặc trưng chính của nhà cao tầng là số tầng nhiều, độ cao lớn và trọng lượng nặng Do diện tích mặt bằng thường nhỏ hẹp, giải pháp nền móng cho nhà cao tầng trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu Việc lựa chọn phương án móng phù hợp phụ thuộc vào môi trường xung quanh, địa thế xây dựng, tính kinh tế và khả năng thực hiện kỹ thuật Tại Việt Nam, phần lớn diện tích xây dựng nằm trong khu vực đất yếu, do đó, phương án móng sâu, cụ thể là móng cọc, thường được ưu tiên để đảm bảo khả năng chịu tải tốt nhất.

Chiều cao lớn của công trình khiến tải trọng đứng, gió và động đất có tác động đáng kể Đối với nhà cao từ 40m trở lên, cần xem xét tải trọng gió và biện pháp kháng chấn khi có động đất Việc lựa chọn nền móng hợp lý và kích thước mặt bằng (B và L) phù hợp sẽ tăng tính ổn định, chống lật, chống trượt và độ bền của công trình Tải trọng ngang là yếu tố quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng; khi chiều cao tăng, nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang cũng gia tăng nhanh chóng Nếu chuyển vị quá lớn, sẽ làm tăng nội lực, gây hư hại cho tường ngăn và các bộ phận khác, ảnh hưởng đến tâm lý người sử dụng Do đó, kết cấu nhà cao tầng cần đảm bảo đủ cường độ và độ cứng để chống lại tải trọng ngang, giữ dao động và chuyển vị trong giới hạn cho phép Việc thiết kế hệ kết cấu chịu tải trọng này là rất quan trọng.

Thi công nhà cao tầng đòi hỏi sự chú ý đặc biệt do chiều cao và điều kiện thi công phức tạp, nguy hiểm Do đó, việc thiết kế biện pháp thi công cần được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo quy trình thi công nghiêm ngặt, độ chính xác cao, và an toàn lao động, nhằm đảm bảo chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng.

Khi thiết kế công trình, đặc biệt là nhà cao tầng, việc phân tích và lựa chọn kết cấu hợp lý là rất quan trọng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến độ bền và ổn định của công trình mà còn tác động đến sự tiện nghi trong sử dụng và quyết định giá thành của dự án.

2.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG

Công trình AVALON có chiều cao 35,2m và diện tích mặt bằng tầng điển hình 20,5m x 24m, do đó phải chịu tải trọng đứng lớn và mômen lật do gió gây ra Điều này yêu cầu móng và nền đất phải có khả năng chịu lực đứng và lực ngang lớn Đồng thời, cần kiểm soát sự lún và nghiêng của công trình trong phạm vi cho phép để đảm bảo ổn định dưới tác động của tải trọng gió Vì vậy, phương án móng sâu, cụ thể là móng cọc, thường được lựa chọn cho các công trình nhiều tầng như AVALON.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."

GVHD: THS.HUỲNH THANH VŨ Trang 13 SVTH: CAO MINH TÙNG

Các công trình xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh nằm trong khu vực hầu như không có động đất, do đó không cần xem xét ảnh hưởng của động đất Thay vào đó, chỉ tập trung vào tác động của gió bão Tuy nhiên, trong đồ án này, gió động sẽ không được xem xét.

Khi thiết kế nhà cao tầng, tải trọng ngang đóng vai trò quan trọng, vì khi chiều cao công trình tăng, các nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang cũng gia tăng nhanh chóng Nếu chuyển vị ngang vượt quá giới hạn cho phép, sẽ làm tăng nội lực, gây hư hại cho các tường ngăn và bộ phận khác, ảnh hưởng đến tâm lý người sử dụng Do đó, kết cấu nhà cao tầng cần đảm bảo đủ cường độ chịu lực và độ cứng để chống lại tải trọng ngang, nhằm giữ cho chuyển vị ngang trong giới hạn an toàn Việc thiết kế hệ kết cấu chịu tải trọng này là yếu tố then chốt trong xây dựng nhà cao tầng.

Việc lựa chọn hệ chịu lực phù hợp cho công trình là rất quan trọng Một số hệ chịu lực đã được áp dụng cho các tòa nhà nhiều tầng bao gồm:

Kết cấu khung bao gồm hệ thống cột và dầm, chịu tải trọng thẳng đứng và ngang, rất hiệu quả cho các công trình yêu cầu không gian lớn và bố trí nội thất linh hoạt Tuy nhiên, điểm yếu của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Hệ thống dầm trong nhà cao tầng thường có chiều cao lớn, ảnh hưởng đến công năng sử dụng và tăng độ cao của công trình Kết cấu khung bê tông cốt thép phù hợp cho nhà cao không quá 20 tầng, do đó không thể chọn kết cấu khung chịu lực làm kết cấu chính cho công trình này.

Trong hệ kết cấu, tấm tường phẳng, thẳng đứng đóng vai trò là cấu kiện chịu lực chính Các tấm tường này được bố trí để chịu tải trọng đứng và làm gối tựa cho sàn, tạo thành các sơ đồ tường dọc, tường ngang và tường chịu lực kết hợp.

Khi tường chịu lực chỉ được bố trí theo một phương, sự ổn định của công trình theo phương vuông góc được đảm bảo nhờ các vách cứng, thiết kế để chịu cả tải trọng ngang và đứng Hệ tường chịu lực có thể xây dựng lên đến 40 tầng Tuy nhiên, việc sử dụng toàn bộ hệ tường để chịu tải trọng ngang và đứng gặp một số hạn chế.

 Gây tốn kém vật liệu;

 Độ cứng của công trình quá lớn không cần thiết;

 Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu

Nên cần xem xét kỹ khi chọn hệ chịu lực này

 Hệ khung - tường chịu lực

Hệ thống này là một cấu trúc hỗn hợp bao gồm khung và các vách cứng, được liên kết chặt chẽ với nhau thông qua các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian đồng nhất chịu lực.

TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.5:  Sơ đồ tính và vị trí moment của bản 2 phương - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 4.5 Sơ đồ tính và vị trí moment của bản 2 phương (Trang 55)
Hình 4.7:Sơ đồ tính bản đáy - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 4.7 Sơ đồ tính bản đáy (Trang 59)
Bảng 4.37: Kết quả tính thép cột hồ nước mái - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Bảng 4.37 Kết quả tính thép cột hồ nước mái (Trang 90)
Hình 5.1: Mô hình tổng thể khung không gian trong ETABS - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 5.1 Mô hình tổng thể khung không gian trong ETABS (Trang 110)
Hình 5.3: Biểu đồ bao moment khung trục 2 – đơn vị (kN.m) - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 5.3 Biểu đồ bao moment khung trục 2 – đơn vị (kN.m) (Trang 117)
Hình 5.5: Biểu đồ lực dọc khung trục 2 –đơn vị (kN) - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 5.5 Biểu đồ lực dọc khung trục 2 –đơn vị (kN) (Trang 119)
Bảng 5.11. Tính toán cốt thép dọc cho dầm D1; D3 (tương ứng phần tử B5; - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Bảng 5.11. Tính toán cốt thép dọc cho dầm D1; D3 (tương ứng phần tử B5; (Trang 122)
Hình 1.1. Mặt cắt địa chất hố khoan công trình - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 1.1. Mặt cắt địa chất hố khoan công trình (Trang 131)
Hình 3.1. Mặt bằng vị trí tính móng - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.1. Mặt bằng vị trí tính móng (Trang 143)
Hình 3.6. Sơ đồ xác định móng khối quy ước cho móng M2 - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.6. Sơ đồ xác định móng khối quy ước cho móng M2 (Trang 161)
Hình 3.7. Sơ đồ ứng suất dưới đáy móng khối quy ước móng M1 - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.7. Sơ đồ ứng suất dưới đáy móng khối quy ước móng M1 (Trang 166)
Hình 3.8. Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài. - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.8. Sơ đồ kiểm tra chọc thủng đài (Trang 167)
Hình 3.6. Sơ đồ xác định móng khối quy ước cho móng M3 - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.6. Sơ đồ xác định móng khối quy ước cho móng M3 (Trang 174)
Hình 3.7. Sơ đồ ứng suất dưới đáy móng khối quy ước móng M3 - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Hình 3.7. Sơ đồ ứng suất dưới đáy móng khối quy ước móng M3 (Trang 179)
Bảng 4.7. Tải trọng tác dụng lên móng M2 - Luận văn chung cư avalon quận tân phú tp hồ chí minh
Bảng 4.7. Tải trọng tác dụng lên móng M2 (Trang 197)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w