Khái niệm:Kinh tế quốc tế được hiểu là toàn bộ các hoạt động giao dịch,kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thỏa mãncác mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, các cá nhân
Trang 1KINH DOANH QUỐC TẾ(INTERNATIONAL BUSINESS)
Trang 32- Nội dung chính:
- Khái niệm và sự ra đời của kinh doanh quốc tế
- Các đặc trưng của kinh doanh quốc tế
- Cơ cấu của hoạt động kinh doanh quốc tế
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốctế
B NỘI DUNG CHI TIẾT
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm và sự ra đời của hoạt động kinh doanhquốc tế:
Trang 41.1.1.1 Khái niệm:
Kinh tế quốc tế được hiểu là toàn bộ các hoạt động giao dịch,kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thỏa mãncác mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, các cá nhân vàcác tổ chức kinh tế
1.1.1.2 Sự ra đời và quá trình phát triển của hoạt động kinhdoanh quốc tế:
+ Kinh doanh quốc tế đã xuất hiện rất sớm cùng với quá trìnhgiao lưu trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia.+ Dưới sự tác động mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa đối vớinền kinh tế của từng quốc gia và thế giới, hoạt động kinh doanhquốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng đa dạng
Trang 51.1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế:
1- Giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thỏamãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm, về vốnđầu tư, về công nghệ tiên tiến
2- Giúp cho các quốc gia tham gia sâu rộng vào quá trìnhliên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập vào thịtrường toàn cầu
3- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động, tích cựctham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và trao đổimậu dịch quốc tế
4- Tham gia vào thị trường thế giới các doanh nghiệpnâng cao hiệu quả và tốc độ tăng trưởng
5- Hoạt động kinh doanh quốc tế giúp các doanh nghiệptăng thêm nguồn vốn bằng ngoại tệ
Trang 66- Mở rộng các hoạt động kinh doanh quốc tế giúp cho cácnước có nền kinh tế kém phát triển có cơ hội cải tiến lại cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
7- Thông qua các hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanhnghiệp Việt Nam có thể tiếp thu kiến thức và nâng cao nănglực cạnh tranh của mình
1.1.1.4 Tại sao doanh nghiệp lại phải tham gia kinh doanhquốc tế:
Các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế bởi 3 động cơchính:
- Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh
- Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài
- Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
Trang 71.1.1.5 Sự khá biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanhnội địa
Thứ nhất: Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanhdiễn ra giữa các nước, còn kinh doanh trong nước là hoạt độngkinh doanh diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các tế bàokinh tế của quốc gia đó
Thứ hai: Kinh doanh quốc tế được thực hiện ở nướcngoài, vì vậy các doanh nghiệp hoạt động trong môi trườngnày thường gặp phải nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa
Thứ ba: Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môitrường kinh doanh mới và xa lạ, do đó các doanh nghiệp phảithích ứng để hoạt động có hiệu quả
Thứ tư: kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanhnghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng phạm vi thịtrường Điều này khó có thể đạt được nếu doanh nghiệp chỉthực hiện kinh doanh trong nước
Trang 81.1.1.6 Các hình thức kinh doanh quốc tế
a- Thương mại hàng hóa:
Thương mại hàng hóa hay còn được gọi là xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình
Để duy trì sự có mặt lâu dài trên một thị trường, nhà kinh doanh
có thể quyết định đầu tư trực tiếp vào thị trường đó dưới hình thức một chi nhánh, một công ty con hay một liên doanh.
Trang 9+ Chi nhánh:
Là hình thức đơn giản nhất của đầu tư trực tiếp nó liên quantới việc mở một văn phòng, một nhà máy, một nhà kho, haymột số hoạt động kinh doanh khác Chi nhánh không có tưcách pháp nhân riêng và không tồn tại độc lập với các bộ phậnkhác của doanh nghiệp
+ Công ty con:
Để có một pháp nhân riêng, nhà kinh doanh có thể thành lậpmột công ty con Doanh nghiệp thành lập ra nó được gọi làcông ty mẹ
- Công ty mẹ có thể sở hữu tất cả cổ phần của công ty con(công ty 100% vốn nước ngoài)
- Công ty mẹ có thể cho phép những người khác và cácdoanh nghiệp khác, thường ở thị trường nước ngoài, đượcquyền sở hữu một phần công ty con (thành lập các liên doanh:công ty với công ty hoặc thậm trí Chính phủ với công ty)
Trang 10d- Kinh doanh tài chính – tiền tệ quốc tế
Do ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế các thịtrường tài chính cũng trở nên mang tính chất hợp nhất rõ rệtcho phép các nhà đầu tư trải rộng các khoản đầu tư của họkhắp thế giới
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KINH DOANH
QUỐC TẾ
KINH DOANH QUỐC TẾ
Sự hình thành cácliên minh kinh tế
Trang 11CÂU HỎI ÔN TẬP
1- Trình bày khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanhquốc tế?
2- Phân tích các cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốctế?
3- Phân tích đặc trưng của kinh doanh quốc tế?
4- Phân tích cơ cấu của hoạt động kinh doanh quốc tế?
5- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhquốc tế?
Trang 12CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
1 Mục đích yêu cầu:
Sau khi học xong chương 2 học viên phải nắm vững:
+ Khái niệm và bản chất của môi trường kinh doanh quốc tế.
+ Xác định được các yếu tố môi trường kinh doanh quốc
tế và tác động của nó tới các hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
2 Nội dung chính của chương:
+Khái niệm và phân loại môi trường kinh doanh quốc tế.
+ Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế.
+ Mục tiêu và yêu cầu của việc phân tích các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh quốc tế.
Trang 13B NỘI DUNG CHI TIẾT
2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC
TẾ
2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế:
Môi trường kinh doanh nói chung được hiểu là sự tổng hợpcác yếu tố, các lực lượng xung quanh ảnh hưởng tới hoạt động và
sự phát triển của doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế:
+ Xét môi trường ở trạng thái “tĩnh”, có thể chia môitrường kinh doanh thành: Môi trường địa lý; môi trường chính trị;môi trường pháp luật; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa;môi trường thể chế;
+ Xét từ góc độ chức năng hoạt động (trạng thái
“động”) thì môi trường kinh doanh gồm môi trường thương mại,tài chính – tiền tệ, đầu tư,
Trang 14+ Xét trên góc độ điều kiện kinh doanh thì môitrường kinh doanh được chia thành môi trường trong nước vàmôi trường quốc tế.
2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
QUỐC TẾ
2.2.1 Môi trường luật pháp:
a- Những cơ sở pháp lý tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp:
Thứ 1: Các luật lệ và quy định của các quốc gia
Thứ 2: Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể cảcác điều ước quốc tế và các tập quán thương mại
Thứ 3: Quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế
Trang 15b- Những tác động ảnh hưởng chủ yếu của luật đối với hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
Hoạt động của
Các quy định về
doanh nghiệpLuật pháp chung
về môi trường
hoạt động
Luật hình thành doanh nghiệp
Trang 16+ Sự bất ổn định về chính trị sẽ không tạo điều kiện để pháttriển kinh tế, lành mạnh hóa xã hội.
triển kinh tế, lành mạnh hóa xã hội.
2.2.3 Môi trường kinh tế thế giới
Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
Các yếu tố thuộc
quốc gia bên
ngoài
Các yếu tố thuộc nền kinh
tế thế giới
Trang 172.2.4 Những ảnh hưởng của địa hình:
Vị trí địa lý của một quốc gia - là một nhân tố giải thích mốiquan hệ về chính trị, kinh tế, thương mại của nước đó
Trong kiến thức kinh doanh, các doanh nhân quốc tế cần phảibiết nước đó nằm ở đâu, trong khu vực lân cận nào…
2.2.5 Môi trường văn hóa và con người
Văn hóa ảnh hưởng tới mọi chức năng kinh doanh quốc tế nhưtiếp thị, quản lý nhân lực, sản xuất tài chính…Các yếu tố cần phảixét khi nghiên cứu môi trường văn hóa và con người
Thái độ và đức tin của con người tại quốc gia nơi DN thực hiện kinh doanh, sản xuất
Sự khác nhau giữa các nhóm dân tộc
Thị hiếu, tập quán tiêu dùng Ngôn ngữ
Yếu tố tôn giáo
Môi trường
văn hóa
Trang 182.2.6 Môi trường cạnh tranh
Nhóm các nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh của doanhnghiệp kinh doanh quốc tế gồm :
Khả năng của nhà cung cấp
Khả năng mặc cả của khách hàngCạnh tranh nội
bộ nghành
Trang 192.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH QUỐC TẾ
2.3.1 Mục tiêu của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế:
a- Tìm ra và xác định chính xác các nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty
b- Nắm vững và dự đoán được xu hướng vận động của các nhân tố cơ bản nêu trên
c- Đưa ra chiến lược hội nhập phù hợp với xu hướng vận động của các nhân tố ảnh hưởng
Trang 20* Phân tích môi trường kinh doanh phải đáp ứng các yếu tố cơbản sau:
Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế
Chỉ ra được các cơ hội kinh
doanh cho công ty
Tóm lại: Sự phân tích môi trường kinh doanh quốc tế giúp cho cáccông ty thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanhnhằm giảm thách thức và tăng thời cơ kinh doanh, gia tăng kếtquả và hạn chế rủi ro
Phải tính đến mối đe dọa, thách thức của môi trường đối với công tyPhải nắm được khả năng
nội tại của công ty
Trang 212.3.2 Các câu hỏi cần trả lời về phân tích môi trường kinh doanhquốc tế:
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải trảlời được các câu hỏi cơ bản về môi trường kinh doanh sau đây:
Câu hỏi 1: Tại quốc gia mà công ty sẽ tiến hành hoạt độngkinh doanh, cơ cấu chính trị có đặc điểm gì, ảnh hưởng của nó tớihoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
Câu hỏi 2: Quốc gia đó (nước sở tại) hoạt động theo hệ thốngkinh tế nào?
Câu hỏi 3: ngành công nghiệp của nước sở tại thuộc khu vực
tư nhân hay công cộng?
Câu hỏi 4: Nếu ngành công nghiệp đó thuộc khu vực côngcộng thì Chính phủ có cho phép cạnh tranh trong khu vực đókhông? Hoặc nếu có ở khu vực tư nhân thì xu hướng có chuyểnsang khu vực công cộng không?
Trang 22Câu hỏi 5: Chính phủ sở tại có cho phép nước ngoài thamgia cạnh tranh hay kết hợp với doanh nghiệp nhà nước hoặc tưnhân không?
Câu 6: Nhà nước điều hành quản lý các doanh nghiệp tưnhân như thế nào?
Câu 7: Các doanh nghiệp tư nhân phải đóng góp baonhiêu cho Chính phủ để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh
tế chung
Trang 23CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2:
1- Trình bày khái niệm và phân loại môi trường kinh doanh
quốc tế?
2- Phân tích nội dung của yếu tố môi trường pháp luật?
3- Phân tích nội dung môi trường chính trị?
4- Phân tích nội dung môi trường kinh tế thế giới?
5- Phân tích những nội dung ảnh hưởng của địa hình?
6- Phân tích nội dung môi trường văn hóa và con người?
7- Phân tích nội dung môi trường cạnh tranh?
8- Phân tích mục tiêu của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế?
Trang 24CHƯƠNG 3: CÁC ĐỊNH CHẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ
TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
3.1.1 Mục đích yêu cầu của chương:
Sau khi học xong chương này người học cần nắm vững:
+ Yêu cầu khách quan của việc hình thành các tổchức kinh tế thế giới và khu vực
+ Cơ chế hoạt động và tác động của các định chếkinh tế thế giới và khu vực đến các hoạt động kinh doanh quốc tế
3.1.2 Nội dung của chương:
+ Các định chế kinh tế quốc tế
+ Các chủ thể tham gia kinh doanh quốc tế
Trang 25B NỘI DUNG CHI TIẾT
3.1 CÁC ĐỊNH CHẾ KINH TẾ, TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Các định chế kinh tế quốc tế là các tổ chức kinh tế quốc tếgồm nhiều quốc gia thành viên được hình thành nhằm tăng cườngphối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên tham gia, giảm bớt sựkhác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đẩy cácquan hệ kinh tế quốc tế trong các lĩnh vực thương mại đầu tư….Chúng ta xét một số định chế kinh tế khu vực và toàn cầu:
3.1.1 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
a- Quá trình hình thành:
+ Ngày thành lập: 01-01-1995
+ Tiền thân của WTO là hiệp định chung về thuếquan và mậu dịch gọi là GATT (General Accord on Tariffs andTrade) được ký kết ngày 30/10/1947 bởi đại diện của 23 quốc giatại Giơ ne vơ – Thụy sĩ và chính thức có hiệu lực từ tháng 1/1948
Trang 26b- Mục tiêu của Tổ chức thương mại thế giới:
c- Thông tin về WTO:
+ Trụ sở của WTO tại: Giơ ne vơ – Thụy sỹ.
+ Số thành viên (tính đến hết ngày 01/05/2011): 153 thành viên.
+ Cơ quan quyền lực cao nhất là: Hội nghị các Bộ trưởng thương mại của các nước thành viên – Họp ít nhất 2 năm/1 lần.
Trang 27+ Cơ quan thường trực WTO: Đại hội đồng WTO: Mỗi một thành viên có 1 đại diện có thẩm quyền thường trực tại WTO.
Đại hội đồng có vai trò:
- Thường trực giữa 2 kỳ Hội nghị các Bộ trưởng thương mại.
- Cơ quan giải quyết tranh chấp và là cơ quan rà soát chính sách của WTO.
+ Phần lớn các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở đồng thuận giữa các thành viên và có thể tiến hành bỏ phiếu: Phiếu bầu của các thành viên có giá trị ngang nhau .
+ Việc gia nhập của một nước được chính thức hóa bằng việc ký vào nghị định thư gia nhập.
Trang 28d- Nguyên tắc hoạt động của WTO:
1- Không phân biệt đối xử:
Mỗi thành viên sẽ dành cho sản phẩm của thành viênkhác sự đối xử không kém ưu đãi hơn so với cách đối xử dành chosản phẩm của một nước thứ 3 (Đãi ngộ tối huệ quốc – MFN) Mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm nội địa quyền ưu đãi hơn so với sản phẩm nước ngoài.
2- Thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàmphán:
Các hàng rào thương mại sẽ dần dần bị loại bỏ mức
độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ được thỏa thuận thông qua cáccuộc đàm phán song phương và đa phương
Trang 294- Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng:
Hạn chế các tác động tiêu cực của các biện pháp cạnhtranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hay dành đặcquyền cho một số doanh nghiệp nhất định
5- Dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi:
Các ưu đãi này được thể hiện thông qua việc cho phépcác thành viên đang phát triển một số quyền và không phải thựchiện một số nghĩa vụ hay có thời gian quá độ nhiều hơn để điềuchỉnh chính sách
e- Các hiệp định cơ bản của WTO:
Có 4 hiệp định cơ bản:
1- GATT (General Agreement on Tariffs and Trade 1994):
Hiệp định thương mại liên quan tới thương mại hànghóa hữu hình
2- GATS (General Agreement on Trade in Services):
Là các hiệp định thương mại trong lĩnh vực dịch vụliên quan đến các dịch vụ: Tài chính, bảo hiểm , ngân hàng, du lịch.
Trang 303-TRIPs (Agreement on Trade Related Aspects ofIntellectual Property Rights, Including Trade in CounterfeitGoods):
Hiệp định liên quan tới bản quyền sở hữu trí tuệ bắt đầu
có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
4- Hiệp ước liên quan tới lĩnh vực đầu tư TRIMS:
Hiệp định về các lộ trình, cam kết về các chính sánhthương mại (giảm thuế, xóa bỏ các hàng rào thương mại,…)
f- Quyền và nghĩa vụ của các nước thành viên WTO:
Trang 31+ Được giải quyết các tranh chấp về thương mại vàđược WTO tư vấn khi có các khó khăn trong thương mại quốc tế.
+ Được hỗ trợ về mặt kỹ thuật và được hưởng quychế đối với các nước kém phát triển của WTO
2- Nghĩa vụ:
+ Tuân thủ MFN
+ Không được tự do lựa chọn chính sách thương mại,phải mở cửa thị trường và chỉ được bảo vệ sản xuất trong nướcvới một mức thuế quan hợp lý (thuế quan được WTO chấpthuận)
+ Phải chấp nhận các phán quyết của WTO về tranhchấp thương mại
+ Phải cung cấp các thông tin về chính sách kinh tế vĩ
mô, cơ cấu thuế và các công cụ hạn chế thương mại quốc tế vớiWTO
Trang 32g- Môi trường WTO:
+ Môi trường kinh doanh bình đẳng
+ Môi trường thương mại có thể dự đoán được: Nó đượcthể hiện thông qua các vòng đàm phán thương mại quốc tếnhằm giảm các hàng rào thương mại quốc tế
3.2 CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH QUỐC TẾ
3.2.1 Công ty đa quốc gia (Multinational corporations –
MNC)a- Khái niệm:
Công ty đa quốc gia (MNC) là tất cả các công ty
có phạm vi hoạt động kinh doanh vượt ra ngoài phạm vi biêngiới của quốc gia đó, bất chấp quy mô của nó như thế nào
Trang 33b- Vai trò của các công ty đa quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu:
b.1- Các công ty đa quốc gia thúc đẩy nhanh quá trình quốc tếhóa sản xuất và sự tăng trưởng của nền kinh tế
b.2- Công ty quốc tế có vai trò quan trọng trong việc phổ biếnkhoa học kỹ thuật tiên tiến, nâng cao năng suất lao động
b.3- Công ty đa quốc gia là chủ thể chính của hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài nhằm tranh thủ khai thác các nguồn lựcnhàn rỗi và các nguồn lực chưa được khai thác góp phần gia tăngnăng lực sản xuất hiện có
b.4- Các công ty đa quốc gia thúc đẩy sự phát triển củathương mại quốc tế và làm cho các hoạt động thông tin, tài chính
và ngân hàng ngày càng sôi động hơn
Trang 343.2.2 Các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế của ViệtNam tham gia vào kinh doanh quốc tế
a- Các doanh nghiệp nhà nước:
Theo Luật của Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp Nhànước đều được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế:Kinh doanh xuất nhập khẩu, tham gia hoạt động liên doanh vớinước ngoài, và các hoạt động khác
b- Các loại hình doanh nghiệp khác:
Với tinh thần đổi mới kinh tế đối ngoại, Nhà nước ViệtNam còn cho phép các loại hình công ty khác được phép thamgia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Cụ thể như các công ty cổphần, công ty liên doanh…
Trang 35CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3:
1- Thế nào là các định chế kinh tế quốc tế? Vai trò của nótrong kinh doanh quốc tế?
2- Phân tích vai trò của tổ chức thương mại thế giới đối vớihoạt động kinh doanh quốc tế?
3- Phân tích vai trò của APEC đối với hoạt động kinh doanhquốc tế?
4- Phân tích vai trò của ASEAN/AFTA đối với hoạt độngkinh doanh quốc tế?
Trang 37Chương 4: Chính sách thương mại quốc
tế
4.1 Tổng quan về TMQT 4.2 Các lý thuyết về TMQT 4.3 Chính sách thương mại quốc tế