THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG I) CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chi tiêu và đầu tư của Chính phủ và Tiết kiệm Chính phủ sẽ ảnh hưởng Tổng sản phẩm quốc nội. Có thể làm giảm mức tăng trưởng kinh tế giảm bởi vì nó sẽ chuyển dịch nguồn lực từ khu vực sản xuất hiệu quả trong nền kinh tế sang khu vực chính phủ kém hiệu quả. Có thể đẩy nhanh tăng trưởng kinh tếthông qua việc làm tăng sức mua của người dân. II) THỰC HÀNH 1) Đề bài Sự tác động của chi tiêu và đầu tư chính phủ , tiết kiệm Chính phủ tới Tống sản phẩm quốc nội. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia từ năm 19922006 GS : Chi tiêu và đầu tư Chính phủ G : Tiết kiệm chính phủ Đơn vị tính: TỈ USD
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH
Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Thị Huyền Trang
Sinh Viên thực hiện : Nguyễn Thùy Tâm (11410356) Phạm Nhật Tân (11410362) Lớp : KTAK8.4
Khoa : Kinh Tế
Môn : Kinh Tế Lượng
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 1
Trang 2THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
I) CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Chi tiêu và đầu tư của Chính phủ và Tiết kiệm Chính phủ sẽ ảnh hưởng Tổng sản phẩm quốc nội Có thể làm giảm mức tăng trưởng kinh tế giảm bởi
vì nó sẽ chuyển dịch nguồn lực từ khu vực sản xuất hiệu quả trong nền kinh
tế sang khu vực chính phủ kém hiệu quả Có thể đẩy nhanh tăng trưởng kinh tếthông qua việc làm tăng sức mua của người dân
II) THỰC HÀNH
1) Đề bài
Sự tác động của chi tiêu và đầu tư chính phủ , tiết kiệm Chính phủ tới Tống sản phẩm quốc nội
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia từ năm 1992-2006
GS : Chi tiêu và đầu tư Chính phủ
G : Tiết kiệm chính phủ
Đơn vị tính: TỈ USD
Trang 3Bảng số liệu
1992 6337.7 1271 -297.4
1993 6657.4 1291.2 -273.5
1994 7072.2 1325.5 -212.3
1995 7397.7 1369.2 -197
1996 7816.9 1416 -141.8
1997 8304.3 1468.7 -55.8
1999 9268.4 1620.8 103.6
2001 10128 1825.6 46.7
2002 10469.6 1961.1 -247.9
2003 10960.8 2092.5 -372.1
2004 11685.9 2216.8 -370.6
2005 12433.9 2363.4 -318.3
2006 13194.7 2523 -220
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 3
Trang 41) Biểu đồ:
a) Tổng sản phẩm quốc nội (tỷ USD)
6000
7000
8000
9000
10000
11000
12000
13000
14000
1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006
GDP
b) Chi tiêu và đầu tư Chính phủ (tỷ USD)
1200
1400
1600
1800
2000
2200
2400
2600
1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006
G
Trang 5c) Tiết kiệm Chính phủ (tỷ USD)
-400
-300
-200
-100
0
100
200
1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006
GS
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 5
Trang 63)Hồi quy
a) Mô hình hồi quy(*)
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 09:03
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
G 5.320199 0.107372 49.54920 0.0000
GS 1.869349 0.248030 7.536775 0.0000
C 426.6502 183.7816 2.321507 0.0387
R-squared 0.995219 Mean dependent var 9352.767
Adjusted R-squared 0.994422 S.D dependent var 2130.695
S.E of regression 159.1354 Akaike info criterion 13.15424
Sum squared resid 303888.9 Schwarz criterion 13.29585
Log likelihood -95.65683 F-statistic 1248.894
Durbin-Watson stat 0.727002 Prob(F-statistic) 0.000000
b) Diễn giải mô hình
Estimation Equation:
=====================
GDP = C(1)*G + C(2)*GS + C(3)
Substituted Coefficients:
=====================
GDP = 5.320199147*G + 1.869349033*GS + 426.6501806
*) Từ bảng kết quả ước lượng nhận được ta có nhận xét sau:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,khi G tăng lên 1 đơn vị thì GDP trung bình tăng lên một lượng là C(1) = 5.320199147 Tỉ
USD,kết quả trên phù hợp với lý thuyết kinh tế
Trang 7 Trong điều kiện các yêu tố khác không đổi khi GS tăng lên 1 đơn vị thì GDP trung bình giảm xuống một lượng là C(2) = 1.869349033 tỉ USD
C(3) cho biết khi GS = 0 và G = 0 thì GDP trung bình của VIỆT NAM
là 426.6501806 tỉ USD Kết quả này phù hợp với lý thuyết kinh tế
Dựa vào bảng kết quả hồi quy ta có R2 =0.995219 ta có kết luận sau: Gía trị Chi tiêu và đầu tư chính phủ, Tiết kiệm chính phủ giải thích được 99.512% sự thay đổi của tổng sản phẩn quốc dân
4) Kiểm định hệ số hồi quy
a) Hệ số chặn
Wald Test:
Equation: Untitled
Null
Hypothesis:
C(3)=0
F-statistic 5.389394 Probability 0.038661
Chi-square 5.389394 Probability 0.020260
=>Theo kiểm định trên hệ số chặn có ý nghĩa thống kê
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 7
Trang 8b) Hệ số góc
Wald Test:
Equation: Untitled
Null
Hypothesis:
C(1)=0
F-statistic 2455.123 Probability 0.000000
Chi-square 2455.123 Probability 0.000000
Theo kiểm định trên hệ số góc c(1) có ý nghĩa thống kê
Wald Test:
Equation: Untitled
Null
Hypothesis:
C(2)=0
F-statistic 56.80297 Probability 0.000007
Chi-square 56.80297 Probability 0.000000
=>Theo kiểm định trên thì hệ số góc c(2) có ý nghĩa thống kê
Trang 9c) Thêm biến cho mô hình (*)
Omitted Variables: G^2
F-statistic 5.354278 Probability 0.041014 Log likelihood
ratio
5.948913 Probability 0.014726
Test Equation:
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 09:47
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
G 7.949131 1.139849 6.973846 0.0000
GS 1.575908 0.247430 6.369095 0.0001
C -1897.246 1016.570 -1.866321 0.0889 G^2 -0.000720 0.000311 -2.313931 0.0410
=>Theo kiểm định trên mô hình thêm một biến có phù hợp
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 9
Trang 10d) Bớt biến của mô hình (*)
Redundant Variables: G
F-statistic 2455.123 Probability 0.000000 Log likelihood
ratio
79.88852 Probability 0.000000
Test Equation:
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 09:52
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
GS -1.555904 3.281480 -0.474147 0.6433
R-squared 0.017000 Mean dependent var 9352.767 Adjusted R-squared -0.058616 S.D dependent var 2130.695
=>Theo kiểm định trên ta thấy bớt biến là không phù hợp
Trang 115) Kiểm định các khuyết tật của mô hình đã ước lượng được bằng các phương pháp thích hợp.
Mô hình hồi quy tổng thể : GDP = C(1)*G + C(2)*GS + C(3) + U
5.1 Kiểm định đa cộng tuyến
1 Khuyết tật đa cộng tuyến
Khái niệm :Khuyết tật đa cộng tuyến được gọi là khuyết tật của
mô,khuyết tật đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình có mối quan hệ cộng tuyến với nhau.
Hậu quả: 1: Phương sai, độ lệch chuẩn của ước lượng bình quân nhỏ
nhất lớn 2: Tỷ số t mất ý nghĩa
3:Mâu thuẫn giữa R2 và t 4:Khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy rộng
Phương pháp phát hiện:
1: Xem xét sự mâu thuẫn giữa R2 và t :nếu giữa R2 và t không có mâu thuẫn ta kết luận mô hình không có khuyết tật đa cộng tuyến và ngược lại
2 :Xét sự phù hợp của hàm hồi quy phụ (Biến G theo biến GS)
Cách khắc phục:
1 :Bỏ biến
2:Sử dụng thông tin trên nghiệm
3:Thu thập mở rộng kích thước mẫu
4:Sử dụng biện pháp khác như sử dụng sai phân cấp một ,giảm tương quan trong hồi quy đa thức
Báo cáo 2.( kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến biết khi hồi quy G theo GS, thu được R2=0.077679)
Dependent Variable: G
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 11
Trang 12Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 09:59
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
GS -0.643820 0.615295 -1.046361 0.3145
R-squared 0.077679 Mean dependent var 1732.313 Adjusted R-squared 0.006731 S.D dependent var 412.4492 S.E of regression 411.0587 Akaike info criterion 14.99892 Sum squared resid 2196601 Schwarz criterion 15.09332 Log likelihood -110.4919 F-statistic 1.094872 Durbin-Watson stat 0.086041 Prob(F-statistic) 0.314460
=> Theo kiểm định mô hình trên có Prob= 0,314460 > α nên mô hình trên có khuyết tật Vậy mô hình (*) không có khuyết tật đa cộng tuyến
5.2 Kiểm định phương sai sai số
Mô hình (*) được xem là có khuyết tật PSSS thay đổi khi :
var(U/G) ≠var(U/GS)
Nguyên nhân : Do bản chất của các mối quan hệ kinh tế ,
do kỹ thuật thu thập số liệu được cải tiến nên Ϭ2 có xu hướng giảm
do con người học được hành vì trong quá khứ ,
do trong mẫu xuất hiện các quan sát ngoại lai
và có thể là do hàm bị định dạng sai
Phát hiện khuyết tậ phương sai sai số thay đổi : Dựa vào bản chất mối quan hệ kinh tế ,xem xét đồ thị phần dư ,kiểm đinh White ,kiểm định park ,kiểm định Glejser ,kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
Báo cáo 3.( 7.Mô hình có PSSS thay đổi hay không? Biết khi kiểm định White có tích chéo thu được F=0.986846)
a) Kiểm định park
Trang 13Dependent Variable: LNEI2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 09:36
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
LNG 0.609570 2.236327 0.272576 0.7895
C 4.437684 16.62769 0.266885 0.7937
R-squared 0.005683 Mean dependent var 8.967971
Adjusted R-squared -0.070803 S.D dependent var 1.861479
S.E of regression 1.926251 Akaike info criterion 4.272594
Sum squared resid 48.23575 Schwarz criterion 4.367001
Log likelihood -30.04446 F-statistic 0.074298
Durbin-Watson stat 2.108714 Prob(F-statistic) 0.789461
=>Xét thấy mô hình trên vừa kiểm định có Prob=0,789461 > α vậy mô hình vừa kiểm định có khuyết tật phương sai sai số nên mô hình (*) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 13
Trang 14b) Kiểm định white
- Kiểm định white không có tích chéo
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 1.143110 Probability 0.390913
Obs*R-squared 4.706596 Probability 0.318748
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 10:13
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 409742.1 194080.9 2.111193 0.0609
G -441.7318 218.1880 -2.024547 0.0704
G^2 0.118568 0.058795 2.016612 0.0714
GS 60.28095 77.14215 0.781427 0.4527
GS^2 0.194173 0.281176 0.690576 0.5055
=>Xét thấy mô hình trên có Probabilit > α vậy mô hình (*) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi
Trang 15- Kiểm định white có tích chéo
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 0.986846 Probability 0.475959
Obs*R-squared 5.311628 Probability 0.379044
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 10:18
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 290651.3 254217.7 1.143316 0.2824
G -344.1085 258.3466 -1.331965 0.2156
G^2 0.103427 0.063428 1.630619 0.1374
G*GS 0.167079 0.222863 0.749696 0.4726
GS -234.8409 401.4825 -0.584934 0.5730
=>Xét thấy mô hình trên có Probability >α nên mô hình trên có khuyết tật Vậy mô hình (*) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 15
Trang 16c) Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
Dependent Variable: EI2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 10:29
Sample: 1992 2006
Included observations: 15
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.000168 Mean dependent var 20259.26 Adjusted R-squared -0.076742 S.D dependent var 24105.29 S.E of regression 25013.14 Akaike info criterion 23.21576 Sum squared resid 8.13E+09 Schwarz criterion 23.31016 Log likelihood -172.1182 F-statistic 0.002182 Durbin-Watson stat 1.341988 Prob(F-statistic) 0.963454
=>Theo kiểm định trên ta thấy Prob > α vậy mô hình hồi quy trên không phù hợp Vậy mô hình hồi quy (*) không có khuyết tật
5.3) Kiểm định khuyết tật tự tương quan
Khái niệm: tự tương quan có thể hiểu là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian(trong các số liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian(trong số liệu chéo)
Nguyên nhân:
+nguyên nhân khách quan
-do quán tính
-hiện tượng mạng nhện
-trễ
+nguyê nhân chủ quan
-xử lý số liệu
Trang 17Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 3.233633 Probability 0.082583
Obs*R-squared 5.891020 Probability 0.052575
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 10:34
Presample missing value lagged residuals set to zero
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
G 0.003327 0.112458 0.029581 0.9770
GS 0.106222 0.269368 0.394340 0.7016
C 6.892781 176.9037 0.038963 0.9697
RESID(-1) 0.795544 0.327909 2.426115 0.0357
RESID(-2) -0.633778 0.402803 -1.573419 0.1467
=>Xét thấy mô hình mới hồi quy có khuyết tật tự tương quan (do có Prob > α ) Vậy mô hình (*) không có khuyết tật
Sinh viên : Nguy n Thùy Tâm ( 11410356) ễn Thùy Tâm ( 11410356)
: Ph m Nh t Tân (11410362) ạm Nhật Tân (11410362) ật Tân (11410362) Page 17