1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập THỰC HÀNH KINH tế học QUỐC tế KHÁI QUÁT CHUNG về KINH tế học QUỐC tế NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG và QUY LUẬT lợi THẾ TƯƠNG đối

80 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát chung về kinh tế học quốc tế, năng suất lao động và quy luật lợi thế tương đối
Tác giả TS. Phạm Minh Anh, TS. Nguyễn Thị Ngọc Loan
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế học quốc tế
Thể loại bài tập thực hành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 119,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước A có lợi thế so sánh về mặthàng X nghĩa là: nă̆ng xuấ́t lao động tương đối của mặt hàng X của nước A cao hơn nước B.Tương đương tỷ̉ lệ chi phí sản xuấ́t hay chi phí sản xuấ́t t

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KINH TẾ

BÀI TẬP THỰC HÀNH KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ

Chủ biên: TS Phạm Minh Anh

TS Nguyễn Thị Ngọc Loan

Hà Nội, tháng 7 năm 2016

Trang 3

PHẦN I: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Chương1 và 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ

-NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ QUY LUẬT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế quốc tế?

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học phát triển là gì? Sự khác biệt giữa đối tượng

nghiên cứu của Kinh tế học phát triển với đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học truyềnthống?

Câu 3: Vai trò của thương mại quốc tế?

Câu 4: Phân tích những tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Trọng thương về thương mại quốc tế?

Trên cơ sở đó đánh giá những quan điểm của trường phái Trọng thương vê thương mại quốctế? Theo anh (chị), những quan điểm của trường phái Trọng thương còn có ý nghĩa áp dụngtrong giai đoạn hiện nay hay không?

Câu 5: Phân tích nội dung cơ bản về lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Quan điểm

về thương mại quốc tế của Adam Smith có những điểm tiến bộ hơn so với trường phái Trọngthương như thế nào?

Câu 6: Trình bày quy luật lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Cho ví dụ minh hoạ?

Câu 7: Trình bày quy luật lợi thế tương đối của David Ricardo? Tại sao nói lợi thế tương đối

chính là nguồn gốc của thương mại quốc tế?

Câu 8: Trình bày những tiền đề cơ bản ra đời lý thuyết chi phí cơ hội? Phân tích cơ sở, lợi

ích từ thương mại với chi phí cơ hội không đổi?

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?

Câu 1: Những vấn đề nào sau đây là nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế:

a Những học thuyết về thương mại quốc tế

b Chính sách ngoại thương và những công cụ bảo hộ mậu dịch

c Tài chính quốc tế

Trang 4

d Cả 3 nội dung trên

Giải thích: Kinh tê hoc qu ôc tê đuơc chia ra thành hai phần chính: Thuong mai quôc

tê và Tài chính quôc tê Bao gôm nọi dung chu yêu sau:

(1) Năng suất lao đọng và quy luạt lơi thê tuong đôi (2) Mô hình yêu tô san xuất chuyên biẹt

(3) Nguôn lưc và mô hình Heckscher- Ohlin

(4) Lý thuyêt thuong mai chuẩn

(5) Lơi thê theo quy mô bên ngoài

(6) Quyêt đinh kinh doanh cua các hãng trong nên kinh tê toàn cầu (7) Chính sách thuong mai và các công cu thưc hiẹn

(8) Vấn đê chính tri trong chính sách thuong mai

(9) Cán cân thanh toán: Thi truơng ngoai hôi; Tỷ giá hôi đoái

(10) Chính sách quan lý thi truơng ngoai hôi

Câu 2: Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng kiến thức của:

a Chỉ có kinh tế vi mô

b Chỉ có kinh tế vĩ mô

c Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô

d Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô

Giải thích: Kinh t ê hoc quôc tê sử dung các phuong pháp nghiên cưu cua kinh tê hoc

vi mô và vi mô nhu sau:

- Phuong pháp trưu tuơng hóa

- Phuong pháp mô hình hóa

- Phuong pháp cân bằng tông quát

- Phuong pháp gia đinh nhưng nhân tô khác không đôi.

Câu 3: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc tế:

Trang 5

b Đồng tiền sử̉ dụng trong thương mại quốc tế là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên tham gia.

c Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế phải có thể chế chính trị phù hợp nhau

d Đối tượng mua bán thường di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia

Giải thích: Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế không cầ̀n phải có thể chế chính

trị phù hợp với nhau, miến là trao đổi có lợi cho hai bên thì họ sẽ tham gia

Câu 4: Mậu dịch quốc tế là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới vì:

a Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tấ́t cả các bên tham gia

b Giúp sử̉ dụng tối ưu nguồn tài nguyên thế giới nhằ̀m thoả mãn tốt nhấ́t nhu cầ̀u củangười tiêu dùng

c Mậu dịch quốc tế quyết định chế độ chính trị của các quốc gia tham gia

d Không phải các lý do nêu trên

Giải thích: Thuong mai quôc tê có mọt vai trò vô cùng lơn đôi vơi phúc lơi thê giơi nói chung và phúc lơi cua các quôc gia nói riêng, trong đó thuong mai quôc tê huơng đên viẹc sử dung nguôn lưc s an xu ất mọt cách hiẹu qu a và t ôi uu, giúp gia tăng san xuất hàng hóa, tăng truơng và phát triên kinh tê qua đó tăng thu nhạp bình quân đầu nguơi, nâng cao mưc sông ơ tất ca các quôc gia có quan hẹ thuong mai v ơi nhau Thuong mai quôc tê giúp thu hẹp khoang cách giưa nuơc giàu và nuơc nghèo, thu hẹp kho ang cách giàu nghèo trong mỗi quôc gia Có thê nói rằng thuong mai quôc tê là mọt xu huơng tất yêu đôi vơi các quôc gia trên thê giơi.

Câu 5: Vấn đề nào sau đây là mục tiêu theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộc thuyết trọng thương

a Mậu dịch tự do

b Tích luỹ nhiều vàng

c Hạn chế sự gia tă̆ng dân số

d Khuyến khích nhập khẩ̉u

Giải thích: Vì một trong những tu tuởng co ban cua chu nghia Trong thuong là mỗi

quôc gia muôn đat đuơc sư thinh vuơng (sư giàu có, cua cai) trong phát triên kinh tê

3

Trang 6

thì phai gia tăng khôi luơng tiên tẹ (thê hiẹn bằng vàng, b ac, đá quý) tích lũy trong nên kinh tê Quôc gia nào có càng nhiêu vàng, bac, đá quý thì quôc gia đó càng giàu có.

Câu 6: Điều nào sau đây không phải là quan điểm của thuyết trọng thương

a Xuấ́t siêu là con đường mang lại sự phồn thịnh cho một quốc gia

b Một quốc gia giàu có là có nhiều quý kim và nhân công

c Ủng hộ nền thương mại tự do

d Mậu dịch tự do là trò chơi có tổng số bằ̀ng không

Giải thích: Vì một trong những tu tuởng co ban cua chu nghia Trong thuong là : theo

tu tuơng đó, nhưng nguơi theo ch u ngh ia tr ong thuong không ung họ t ư do thuong mai, ho cho rằng chính phu nên can thiẹp vào các hoat đọng kinh t ê, đạc biẹt là trong linh vưc ngo ai thuong nhằm gia t ăng sô cua cai cua mỗi nuơc Cu thê các chính phu phai tao điêu ki ẹn và trơ giúp cho moi hoat đọng xuất khẩu, đông th ơi han chê nhạp khẩu thông qua các công cu điêu chinh buôn bán, chính sách bao họ thuong mai nhu lạp hàng rào thuê quan, phi thuê quan, han ngach nhạp khẩu.v.v

Câu 7: Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích:

a Chỉ cho quốc gia xuấ́t khẩ̉u

b Chỉ cho quốc gia nhập khẩ̉u

c Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch

d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra

Giải thích: Trong lý thuyết lợi thế tuyệt dối, Adam Smith đa chi ra mọt cach nghiem chinh

rằng: tất ca cac quôc gia đêu co lơi ich tư thuong mai va ung họ nên thuong mai tư do khong

co sư can thiẹp cua chinh phu Vơi thuong mai tư do, nguôn lưc cua thê giơi đuơc sử dung cohiẹu qua hon (nhơ vao chuyen mon hoa nhưng san phẩm co lơi thê) mang lai lơi ich nhiêuhon cho tất ca cac nuơc tham gia Moi sư can thiẹp vao luông tư do thuong mai đêu lam cantrơ qua trinh phan chia co hiẹu qua cac nguôn lưc tren thê giơi va phu nhạn co họi đê huơngnhưng lơi ich tiêm năng tư thuong mai cua cọng đông thê giơi

Câu 8: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:

Trang 7

b Xuấ́t khẩ̉u lớn hơn nhập khẩ̉u

c Nhập khẩ̉u lớn hơn xuấ́t khẩ̉u

d Nguồn lực được triệt để sử̉ dụng

Giải thích: Theo Adam Smith về lý thuyết lợi thế tuyệt đối, một quốc gia khi trao đổi hàng

hóa với nước ngoài phải dựa trên hiệu quả sản xuấ́t (tức đạt lợi thế tuyệt đối) Lợi thế tuyệtđối ở đây chính là nă̆ng suấ́t lao động lớn hơn hay chính là chi phí cơ hội thấ́p hơn

Câu 9: Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo được xây dựng trên cơ sở:

a Chi phí cơ hội bấ́t biến

b Học thuyết giá trị của lao động

c Sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuấ́t

5 LĐ tự do di chuyển trong nc, k di chuyển sang nc ngoà̀i

6 Thừa nhận học thuyết giá́ trị lao động ( NSLĐ)

Câu 10: Theo học thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia thu được lợi ích từ thương mại, quốc gia đó: CP lao động: yêu cầu đầu vào về LĐ: aLc/aLf của Qg 1 < Qg2

a Cầ̀n có ít nhấ́t một thứ hàng hoá có chi phí sản xuấ́t thấ́p hơn các quốc gia khác b.Không nhấ́t thiết phải có hàng hoá có chi phí sản xuấ́t thấ́p nhấ́t

c Có xuấ́t khẩ̉u lớn hơn nhập khẩ̉u

d Có thu nhập quốc dân lớn hơn

Giải thích:

Một quốc gia có lợi thế ss trong một sp hh thì chỉ cầ̀n có tỷ̉ lệ chi phí sx hoặc tỷ̉ lệ

nă̆ng suấ́t lao động cao hơn quốc giá khác Lúc này xảy ra trao đổi thương mại cả 2

Trang 8

bên đều có lợi , các nước sẽ CMH sp có LTSS, xuấ́t khẩ̉u sp có LTSS và nhập khẩ̉u

sp kém lợi thế hơn

Câu 11: Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có:

a Chi phí sản xuấ́t lớn hơn

b Tỷ̉ lệ chi phí sản xuấ́t lớn hơn

c Chi phí sản xuấ́t nhỏ hơn

d Tỷ̉ lệ chi phí sản xuấ́t nhỏ hơn

Giải thích:

Nă̆ng suấ́t lao động càng lớn thì chi phí sản xuấ́t càng nhỏ Nước A có lợi thế so sánh về mặthàng X nghĩa là: nă̆ng xuấ́t lao động tương đối của mặt hàng X của nước A cao hơn nước B.Tương đương tỷ̉ lệ chi phí sản xuấ́t (hay chi phí sản xuấ́t tương dối) của mặt hàng X của nước

A nhỏ hơn nước B

Câu 12: Khi 2 quốc gia không có lợi thế so sánh thì mậu dịch giữa 2 quốc gia

a không xảy ra vì một trong 2 quốc gia đó không muốn trao đổi

b Có thể xảy ra vì sở thích, thị hiếu của họ khác nhau

c Không xảy ra vì không có chênh lệch giá

d Có xảy ra vì có chênh lệch giá

Giải thích : Lợi thế so sánh chính là nguồn gốc của thương mại quốc tế, thương mại quốc tế

sẽ không xảy ra khi cả hai quốc gia đều không có lợi thế so sánh

Câu 13: Hàng hoá của một quốc gia có chi phí sản xuất nhỏ nhất là hàng hoá

a Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối

b Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối

c Có lợi thế tuyệt đối và có lợi thế so sánh

d Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh

Giải thích:

Lợi thế tuyệt đổi: chi phí sản xuất nhỏ nhất hoặc NSLĐ cao nhất

Lợi thế ss: Vì PX min -> Px / Py min => NSLĐ Y/NSLĐX min => lợi thế so sánh

Trang 9

hoá của một quốc gia có chi phí sản xuấ́t nhỏ nhấ́t nghĩa là có nă̆ng suấ́t lao động lớn nhấ́t Vìlợi thế so sánh dựa trên tỷ̉ lệ nă̆ng suấ́t lao động hang hóa X so với hang hóa Y hoặc ngượclại, do đó sẽ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối.

Câu 14: Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi, quá trình sản xuất sẽ diễn ra theo hướng:

a Chuyên môn hoá hoàn toàn

b Sản xuấ́t tối đa sản phẩ̉m có lợi thế

c Sản xuấ́t cả hai loại sản phẩ̉m

d Câu a và câu b đều đúng

Khi chuyên môn hóa thì QG1 sx dc tối đa X, quốc gia 2 SX tối đa Y

Khi trao đổi ở NĐ sẽ dc ít hơn TMQT nên các QG sẽ có xu hương CMH sx và trao đổi

Theo lý thuyết về chi phí cơ hội của Harberlar, với giải định đường PPF là đường thẳng haychi phí cơ hội không đổi, quốc gia A sẽ có lợi thế sản xuấ́t hang hóa X, quốc gia B sẽ có lợithế sản xuấ́t hang hóa Y Khi và chỉ khi chi phí cơ hội để sản xuấ́t ra hàng hóa X của quốc gia

A nhỏ hơn quốc gia B đồng thời chi phí cơ hội để sản xuấ́t ra hàng hóa Y của quốc gia B nhỏhơn quốc gia A Khi đó quốc gia A sẽ sử̉ dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuấ́t hàng hóa X,quốc gia B sẽ sử̉ dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuấ́t hang hóa Y Chuyên môn hóa đem lạilợi ích cho cả hai quốc gia

Câu 15: Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hoá sẽ diễn ra theo hướng:

a Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tă̆ng b Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tă̆ng

c Không hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tă̆ng

d Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tă̆ng

Giải thích:

CPCH CỐ ĐỊNH :

Trang 10

CPCH cố định thì PPF là đường thằ̀ng, khi không bị gián đoạnbởi bấ́t kỳ các tác nhận nào thìchi phí cơ hooij k đổi

Quá trình chuyên môn hóa xảy ra hoàn toàn khi và chỉ khi chi phí cơ hội là không đổi, nghĩa

là đường PPF là đường thẳng Khi chi phí cơ hội tang lên thì quá trình chuyên môn hóa sẽkhông hoàn toàn

Câu 16: Chi phí cơ hội của một mặt hàng:

a Số lượng mặt hàng khác cầ̀n phải hi sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị mặt hàng này

b Số lượng mặt hàng khác cầ̀n phải hi sinh để có đủ tài nguyên sản xuấ́t thêm một đơn vị mặt hàng này

c Là chi phí nhỏ nhấ́t trong sản xuấ́t sản phẩ̉m

d Là chi phí trung bình trong sản xuấ́t sản phẩ̉m

Trang 11

Giải thích: CPCH X/Y = delta Y / delta X

Giả sử̉ một quốc gia chỉ sản xuấ́t hai hang hóa X và Y Chi phí sản xuấ́t của hàng hóa X là số

hang hóa Y phải từ bỏ để có đủ tài nguyên sản xuấ́t thêm một đơn vị hàng hóa X

Muốn sx dc x2 thì phải bỏ đi y2 -y1

CPCHx/y = delta Y/ Delta X

Câu 17: Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia, quá trình mậu dịch quốc tế và trạng thái cân bằng khi:

a Mức tiêu dùng bằ̀ng khả nă̆ng sản xuấ́t tại mỗ̃i quốc gia

b Lợi ích có từ trao đổi bằ̀ng lợi ích có từ chuyên môn hoá

c Giá cả sản phẩ̉m so sánh cân bằ̀ng ở hai quốc gia bằ̀ng nhau

Ban đầu giá cả hàng hóa ở nước có lợi thế sẽ thấp hơn, giá cả hàng hóa không có lợi thế

sẽ cao hơn Thương mại quốc tế xảy ra khiến cho các nước đều chuyên môn hóa, xuất khẩu hàng hóa có lợi thế, nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế Quá trình đó diễn ra khiến cầu về hàng hóa có lợi thế tăng, cung hàng hóa không có lợi thế tang, điều này làm cho giá của hàng hóa có lợi thế tang lên, giá của hàng hóa không có lợi thế giảm xuống Cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng, tức là giá cả ở hai quốc gia là xấp xỉ bằng nhau.

Trang 12

Trạng thái cân bằ̀ng lợi thế đồng nghĩa với thương mại quốc tế không xảy ra (Tuy nhiên tađang xét ở trạng thái cầ̀u hàng hó `a không đổi, nguyên liệu sản xuấ́t là vô hạn; trên thực tếdân số thế giới không ngừng tă̆ng, do đó cầ̀u luôn tă̆ng, tài nguyên dầ̀n cạn kiệt gây áp lựclàm cho cung dài hạn giảm)

Câu 18: Quá trình chuyên môn hoá tăng dần cho đến khi đạt trạng thái cân bằng mậu dịch quốc tế sẽ làm cho:

a Giá cả so sánh cân bằ̀ng của sản phẩ̉m có lợi thế tại mỗ̃i quốc gia tă̆ng dầ̀n

b Giá cả so sánh cân bằ̀ng của sản phẩ̉m có lợi thế tại mỗ̃i quốc gia giảm dầ̀n

c Giá cả so sánh cân bằ̀ng của sản phẩ̉m không có lợi thế tại mỗ̃i quốc gia tă̆ng dầ̀n

d Giá cả so sánh cân bằ̀ng của sản phẩ̉m có và không có lợi thế đều giảm

Giải thích:

CMH tă̆ng => cung hành hóa k có lợi thế tang

Cầu hang hóa lợi thế tang

Cung hh k lợi thế tăng

tức là khi thương mại xảy ra

thì sp lợi thế của quốc gia đó sẽ xuất đi nhiều nước đúng không

lúc này cầu của sp đó sẽ tăng lên, qgia kia sx không đủ cầu

sp dư thừ a kia lại kiểu dư thừa, khiến giá của nó giảm

xuống giá sp lợi thế của qgia kia nó sẽ rẻ hơ n đúng k, vậy

thì khi nào giá hàng hóa k lợi thế rẻ ngang

Trang 13

Ban đầ̀u, ở mỗ̃i quốc gia bấ́t kỳ, giá cả hàng hóa có lợi thế sẽ thấ́p hơn, giá cả hàng hóa không

có lợi thế sẽ cao hơn Thương mại quốc tế xảy ra khiến cho các nước đều chuyên môn hóa,xuấ́t khẩ̉u hàng hóa có lợi thế, nhập khẩ̉u hàng hóa không có lợi thế Quá trình đó diễn rakhiến cho cầ̀u về hàng hóa có lợi thế tă̆ng, cung về hàng hóa không có lợi thế tă̆ng, điều nàylàm cho giá của hàng hóa có lợi thế tă̆ng, giá hàng hóa không có lợi thế giảm xuống Quátrình này diễn ra cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằ̀ng, tức là giá cả ở hai quốc gia làxấ́p xỉ nhau

Câu 19: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở 2 quốc gia khác nhau là do khác nhau về:

a Các yếu tố sản xuấ́t

b Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng

c Kỹ thuật, công nghệ

d Cả 3 câu a, b, c đều đúng

Giải thích: Thị trường là mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầ̀u Sự khác biệt cơ bản giữa

hai quốc gia đến từ các yếu tố tác động đến cung và cầ̀u trong đó:

Cung đại diện cho người sản xuấ́t được quyết định bởi các yếu tố sản xuấ́t như tiền lương, giáthuê máy móc thiết bị, giá nguyên nhiên vật liệu,…thuế, số lượng người tham gia sản xuấ́t vàcung ứng, sự kỳ vọng vào giá

Cầ̀u đại diện cho người tiêu dùng, được quyết định bởi các yếu tố như: thu nhập của người tiêu dùng, giá cả hàng hóa thay thế, bổ sung, sở thích và thị hiếu, kỳ vọng vào giá,…

Câu 20: Lợi ích của một quốc gia thu được từ mậu dịch quốc tế là do:

a Sử̉ dụng nguồn lực trên mức tiềm nă̆ng của quốc gia b Trao đổi mang lại

c Chuyên môn hoá mang

lại d Cả b và c

11

Trang 14

Giải thích: Mậu dịch quốc tế khiến cho các quốc gia đều sử̉ dụng toàn bộ nguồn lực hiện có

để sản xuấ́t ra sản lượng có lợi thế một cách tối đa Một phầ̀n sử̉ dụng chon hu cầ̀u trong nước, một phầ̀n đem xuấ́t khẩ̉u để đổi lấ́y hàng hóa không có lợi thế Điều này làm cho hiệu quả sản xuấ́t ở các quốc gia đều tă̆ng lên, lợi ích thu được vì thế cũ̃ng tă̆ng

2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:

Câu 1: “Chủ nghĩa trọng thương luôn ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch”

 Đúng: Một trong các tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương đó là: Chủ nghĩa trọng thương rấ́t đề cao vai trò của Nhà nước, chưa biết đến và không thừa nhận sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan Các đại biểu của chủ nghĩa trọng thương đều đòi hỏi Nhà nước phải có cách biện pháp can thiệp sâu vào nền kinh tế nhằ̀m bảo vệ tối đa thị trường nội địa, trách sự xâm nhập, cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài

Câu 2: “Một nước có nă̆ng suấ́t lao động thấ́p không có lợi khi tham gia vào thương mại

quốc tế”

 Sai: Vì David Ricardo cho rằ̀ng, nếu một quốc gia kém hiệu quả, tức bấ́t lợi thế so sánh tuyệt đối so với quốc gia khác trong sản xuấ́t cả hai loại hàng hóa thì thương mại vẫn xảy ra và đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia Trong trường hợp này, mỗ̃i quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuấ́t và xuấ́t khẩ̉u hàng hóa có lợi thế so sánh và nhập khẩ̉u hàng hóa không có lợi thế so sánh Chúng ta có thể xác định lợi thế so sánh dựa trên nă̆ng suấ́t lao động tương đối hoặc chi phí sản xuấ́t tương đối của hàng hóa trước khi có thương mại quốc tế.

Câu 3: “Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích tiêu dùng trong

nước”

Câu 3: “Thương mại tự do làm tối đa hoá sản lượng và lợi ích tiêu dùng của thế giới”.

 Thương mại tự do sẽ làm tối đa hóa nguồn lực các quốc gia nhờ chuyên môn hóa sản xuấ́t sản phẩ̉m có lợi theesso sánh

Câu 4: “Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc của thương mại quốc tế”.

Trang 15

Câu 5: “Lợi thế tương đối mà một nước có được là do nă̆ng suấ́t lao động cao”.

Câu 6: “Một quốc gia sẽ có lợi thế tương đối về một hàng hoá khi nă̆ng suấ́t lao động trong ngành hàng đó cao hơn quốc gia khác Tại Mĩ, nơi đấ́t rẻ, tỷ̉ lệ đấ́t-lao động sử̉ dụng trong chă̆n nuôi gia súc cao hơn tỷ̉ lệ đấ́t-lao động sử̉ dụng trong trồng lúa mì Nhưng ở nhiều nước, nơi đấ́t đắt và lao động rẻ, họ thường nuôi bò bằ̀ng cách sử̉ dụng ít đấ́t và nhiều lao động hơn người Mĩ sử̉ dụng để trồng lúa mì Mặc dù vậy, chúng ta vẫn có thể nói rằ̀ng nuôi gia súc tập trung đấ́t so với trồng lúa mì”

Câu 7: “Những nước nghèo nhấ́t thế giới không thể tìm thấ́y cái gì để xuấ́t khẩ̉u Họ không

có nguồn lực nào là dư thừa - không nhiều vốn và đấ́t đai và ở những nước nhỏ và nghèo thậm chí cũ̃ng không nhiều lao động”

Trang 16

Câu 8: “Theo phân tích của Ricardo, một quốc gia sẽ xuấ́t khẩ̉u bấ́t kỳ hàng hoá nào mà việc sản xuấ́t một đơn vị hàng hoá đó cầ̀n ít thời gian lao động hơn so với việc sản xuấ́t hàng hoá đó ở nước ngoài Điều đó có nghĩa, một quốc gia sẽ xuấ́t khẩ̉u những hàng hoá mà có nă̆ng suấ́t lao động trong nước cao hơn ở nước ngoài”

Câu 9: “Chủ nghĩa trọng thương không quan tâm đến hiệu quả sản xuấ́t mà chỉ chú trọng đến khối lượng xuấ́t nhập khẩ̉u tuyệt đối”

Câu 10: “Lý thuyết chi phí cơ hội đã cứu nguy cho lý thuyết thương mại cổ điển khỏi giả

định hạn chế của lý thuyết giá trị lao động”

Trang 17

III BÀI TẬP Bài tập số 1

Bồ Đào Nha có 100 đơn vị lao động và sản xuấ́t được hai loại hàng hoá: rượu và vải Mỗ̃i đơn vị lao động sản xuấ́t được 4 chai rượu hay 1 yard vải

Giá cả so sánh của rượu tính theo vải trên thế giới là 2

- Tìm CPSX r/v = Pr/v = ¼

- Pr/v của BĐN < Pr/v TG => BĐN có LTSS về sx Rượu

- Mô hình TM: BĐN cmh sx R, xk R, NK V

- Pr/v của TG = tỷ̉ lệ trao đổi = 2 thì BĐN có lợi 2R hoặc

1V a BĐN có lợi ích từ thương mại không?Tại sao?

b Vẽ trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của BĐN? Sau đó xác định điểm trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t mà ở đó BĐN sẽ sản xuấ́t khi tự do thương mại

Bài tập số 2

Ở Achentina, một đơn vị lao động sản xuấ́t được 1 xe đạp hay 10 dạ lúa mỳ Ở Braxin 8 đơn

vị lao động sản xuấ́t được 2 xe đạp hay 8 dạ lúa mỳ

a Xác định chi phí cơ hội của xe đạp tính theo lúa mỳ ở cả hai quốc gia?

A: CPCHxe/mỳ =10 > B: CPCHxe/mỳ = 4

b Hai quốc gia có lợi thế so sánh về hàng hoá gì? A có LTSS về mỳ; B có LTSS về xe

c Giả sử̉ rằ̀ng tiền lương ở Braxin là 1 USD Hãy tìm mức lương có thể ở Achentina tính bằ̀ng USD khi tự do thương mại?

B: Pxe/mỳ = 4

Bài tập số 3 (đã bỏ)

15

Trang 18

Tại Canađa, một đơn vị lao động sản xuấ́t được 2 hộp ván lợp hay 1 dạ ngô Tiền công trong sản xuấ́t ngô là 5 USD và trong sản xuấ́t ván lợp là 20 USD.

a Chi phí cơ hội của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu? b Giá cả so sánh của ngôtính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?

c Giả sử̉ rằ̀ng Canađa chấ́p nhận cơ hội trao đổi ván lợp và ngô trên thị trường thế giới là 1 hộp ván lợp đổi lấ́y 1 dạ ngô Canađa sẽ xuấ́t khẩ̉u hàng hoá nào? Có lợi từ thương mại không? Tại sao?

Bài tập số 4

Nội địa có 1200 đơn vị LĐ và SX được hai loại HH: thép và lúa mỳ Yêu cầ̀u LĐ cho 1 đơn

vị SX thép là 3 và lúa mỳ là 2 Nước ngoài có lực lượng LĐ là 800 và yêu cầ̀u LĐ cho 1 đơn

vị SX thép là 5; lúa mỳ là 1

Khi tự túc, điểm cân bằ̀ng của Nội địa: E(200Thép; 300Lúa mỳ)

Nước ngoài: E’

(80Thép; 400 Lúa mỳ)

Tỷ̉ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 400 Lúa mỳ.

1 Vẽ đồ thị đường PPF của hai quốc gia và biểu thị điểm cân bằ̀ng? Tính đc sản lượng thép và lmy: 400T; 600 Lmy

2 Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?

Nội địa: CPCH thép/mỳ = 3/2 < Nước ngoài CPCH thép/mỳ =

5 NĐ có LTSS về thép; NN có LTSS về lúa mỳ

Mô hình Tmai: NĐ cmh sx thép; XK thép; NK mỳ NN cmh mỳ, xk mỳ, nk thép

3 Xác định điểm chuyên môn hóa của hai nước? Chuyên môn hóa làm tă̆ng sản lượng bao nhiêu?

CPCH ko đổi thì CMH hoàn toàn

Khi có CMH: NĐ sx cmh tại điểm B(400T; 0 mỳ); NN sx cmh C(800 mỳ; 0T) Cả

2 nước sx được 400T; 800 mỳ

Khi ko có cmh: cả 2 nước sx: 280T; 700 mỳ

CMH làm tă̆ng: 120T và 100 mỳ

Trang 19

4 Chứng minh rằ̀ng cả Nội địa và Nước ngoài đều có lợi từ thương mại? Biểu thị lợi ích thương mại bằ̀ng mô hình.

ĐKTM: 3/2 < Pt/my < 5

Khối lượng trao đổi 200T = 400 LM => Pt/my = Qmy/Qt = 2

Điểm tiêu dùng sau TM:

Vẽ điểm TD lên đồ thị => điểm TD sau TM nằ̀m ngoài đường PPF => qg có lợi từ TM

Trang 20

Bài tập số 5

Số lượng rượu và vải mà Canađa và Pháp có thể sản xuấ́t được nếu chúng được sử̉ dụng đầ̀y

đủ tấ́t cả các yếu tố sản xuấ́t với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:

a) Vẽ đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của hai nước và biểu thị điểm cân bằ̀ng?

b) Xác định lợi thế so sánh và mô hình thương mại của hai nước?

c) Xác định điểm chuyên môn hóa sản xuấ́t khi trao đổi thương mại? Chuyên môn hoá là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Chuyên môn hoá làm tă̆ng sản lượng bao nhiêu?

d) Chứng minh cả hai quốc gia cùng có lợi từ thương mại? Cho biết tỷ̉ lệ trao đổi quốc tế

là 1000 vải được đổi lấ́y 1000 rượu

Bài tập số 6

Số lượng thép hoặc nhôm mà Anh và Đức có thể sản xuấ́t được nếu chúng sử̉ dụng đầ̀y

đủ tấ́t cả các yếu tố sản xuấ́t với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:

Trang 21

Khi không có thương mại, giả sử̉ Anh sản xuấ́t và tiêu dùng 600 tấ́n nhôm và 300 tấ́nthép Trong khi đó, Đức sản xuấ́t và tiêu dùng 400 tấ́n nhôm và 600 tấ́n thép Biểu thị cácđiểm tự túc đó trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của mỗ̃i quốc gia.

a Xác định tỷ̉ lệ chuyển đổi biên (MRT) của nhôm cho thép ở mỗ̃i quốc gia Theo nguyên tắc lợi thế tương đối, liệu hai quốc gia có chuyên môn hoá được không? Nếu được, mỗ̃i quốc gia sẽ sản xuất hàng hoá gì? Liệu qui mô của chuyên môn hoá sản xuấ́t khi có thương mại là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Xác định điểm chuyên môn hoá của mỗ̃i

quốc gia trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của nó So với sản lượng thép và nhôm của

cả hai nước khi không có thương mại, liệu việc chuyên môn hoá có làm tă̆ng sản lượng

không? Nếu tă̆ng, thì tăng thêm bao nhiêu?

b Điều kiện thương mại (tỷ̉ lệ trao đổi hàng hoá giữa hai nước) sẽ nằ̀m trong giới hạnnào nếu có chuyên môn hoá và trao đổi? Giả sử̉ Anh và Đức thoả thuận với điều kiện thươngmại là 1:1 (1 tấ́n thép = 1 tấ́n nhôm) Hãy vẽ đường điều kiện thương mại (đường giá cả)trong đồ thị của mỗ̃i quốc gia Giả sử̉ rằ̀ng 500 tấ́n thép trao đổi được 500 tấ́n nhôm, liệungười tiêu dùng Anh và Đức có tốt hơn sau khi trao đổi không?

ĐKTM: 1/3< Pnhom/thép < 3/2

Chương 3: LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích cân bằ̀ng tổng quát của nền kinh tế nhỏ và mở?

Câu 2: Phân tích cân bằ̀ng quốc tế với mô hình đường cong chào hàng?

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?

Câu 21: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu dùng nằm:

a Trong đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của quốc gia đó

b Trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của quốc gia đó

c Ngoài đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của quốc gia đó

d Cả 3 câu đều sai

Câu 22: Độ nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia và đường bàng quan đại chúng trong nền kinh tế phản ánh:

Trang 22

a Mức giá cả so sánh thế giới

b Lợi thế so sánh của mỗ̃i quốc gia

c Mức tự cung tự cấ́p của mỗ̃i quốc gia

d Vị trí, hình dạng của đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t

Câu 23: Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội ngày càng tăng, điểm cân bằng là điểm:

a Tiếp xúc giữa đường bàng quan đại chúng và đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của quốc gia

b Tự cung tự cấ́p của mỗ̃i quốc gia

c Quốc gia đạt được lợi ích cực đại khi sản xuấ́t và tiêu dùng tại điểm này

d Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 24: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của một quốc gia trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng được xác định bởi:

a Đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t

b Đường bàng quan đại chúng

c Đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t và đường bàng quan đại chúng

d Đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t hoặc đường bàng quan đại chúng

Trang 23

Câu 25: Đường bàng quan đại chúng là tập hợp các điểm phản ánh tương quan hai hàng hoá

a Tối đa một quốc gia có thể sản xuấ́t được với khả nă̆ng, nguồn lực của nước đó

b Có cùng một tỷ̉ lệ chuyển đổi biên

c Tiêu dùng có cùng một tỷ̉ lệ thay thế biên

d Mức độ thỏa dụng là như nhau

Câu 26: Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường hợp chi phí cơ hội gia tăng là một đường cong lõm về góc toạ độ vì:

a Tỷ̉ lệ chuyển đổi biên tă̆ng dầ̀n

b Tỷ̉ lệ thay thế biên tă̆ng dầ̀n

c Tỷ̉ lệ thay thế biên chế giảm dầ̀n

d Quy mô sản xuấ́t về kết hợp hai loại hàng hoá tă̆ng dầ̀n

Câu 27: Quá trình mậu dịch quốc tế sẽ diễn ra giữa hai quốc gia khi hai quốc gia có:

a Cùng sở thích thị hiếu nhưng khác biệt về các yếu tố sản xuấ́t

b Khác nhau về sở thích thị hiếu nhưng giống nhau về các yếu tố sản xuấ́t

Trang 24

c Khác biệt về sở thích thị hiếu lẫn các yếu tố sản xuấ́t

d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra mậu dịch quốc tế

Câu 28: Mậu dịch giữa hai quốc gia có cùng đường giới hạn khả năng sản xuất nhưng khác nhau về sở thích thị hiếu sẽ dẫn đến:

a Mức tiêu dùng của 2 quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằ̀m trên cùng một đường bàng quan

b Mức sản xuấ́t của hai quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằ̀m trên hai đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t khác nhau

c Chỉ có một trong hai quốc gia thu được lợi ích từ mậu dịch quốc tế

d Cả 3 câu trên đều không đúng

Câu 29: Điểm sản xuất và tiêu dùng tốt nhất trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội cố định là điểm

a Nằ̀m ngoài đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t

b Nằ̀m trong đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t

c Bấ́t kỳ nằ̀m trên đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t

d Sản xuấ́t tối đa hàng hoá có lợi thế

Trang 25

Câu 30: Khi đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng là một đường thẳng thì sẽ có tỷ

lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)

Câu 31: Điểm cân bằng trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng là điểm có tỷ

lệ thay thế biên tế (MRS)

a Bằ̀ng không

b Lớn hơn tỷ̉ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)

c Bằ̀ng tỷ̉ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)

d Nhỏ hơn tỷ̉ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)

Câu 32: Tỷ suất theo quy mô không đổi có nghĩa là:

Trang 26

a Nếu quốc gia tă̆ng 10% lao động thì sản lượng sản phẩ̉m thâm dụng lao động cũ̃ng tă̆ng 10%

b Nếu quốc gia tă̆ng 10% tư bản thì sản lượng sản phẩ̉m thâm dụng tư bản tă̆ng 10%

c Nếu quốc gia tă̆ng 10% lao động và tư bản để sản xuấ́t sản phẩ̉m X thì lượng sản phẩ̉m X tă̆ng 10%

d Nếu quốc gia tă̆ng 10% lao động và tư bản thì sản lượng sản phẩ̉m thâm dụng lao động và tư bản đều tă̆ng 10%

Câu 33: Đường cong ngoại thương của một quốc gia biểu thị:

a Lượng sản xuấ́t hàng có lợi thế và lượng nhập khẩ̉u hàng không có lợi thế tại các tương quan giá nhấ́t định

b Khả nă̆ng cung ứng xuấ́t khẩ̉u tối ưu tại các tương quan giá nhấ́t định

c Khả nă̆ng cung ứng nhập khẩ̉u tối ưu tại các tương quan giá nhấ́t định

d Lượng hàng hoá xuấ́t nhập khẩ̉u của một nước tại các tương quan giá nhấ́t định

Câu 34: Giả sử thế giới chỉ có 2 quốc gia là I và II, điểm cắt nhau giữa hai đường cong ngoại thương của quốc gia I và II phản ánh

a Mậu dịch quốc tế đạt trạng thái cân bằ̀ng

b Chênh lệch lượng hàng hoá xuấ́t khẩ̉u giữa hai quốc gia

c Lượng hàng hoá xuấ́t khẩ̉u, nhập khẩ̉u cân bằ̀ng của hai quốc gia

d Câu a và c đều đúng

Trang 27

Câu 35: Giả sử thế giới chỉ trao đổi 2 loại sản phẩm Tỷ lệ mậu dịch của một quốc gia là

tỷ lệ giữa: Px/y = Qxnk Y/ Qxnk X

a Giá cả hàng hoá nhập khẩ̉u và giá hàng hoá xuấ́t khẩ̉u

b Khối lượng hàng hoá nhập khẩ̉u và khối lượng hàng hoá xuấ́t khẩ̉u

c Khối lượng hàng hoá xuấ́t khẩ̉u và khối lượng hàng hoá nhập khẩ̉u

d Khối lượng nhập khẩ̉u của các quốc gia trước và sau khi nền kinh tế được bảo hộ

Câu 36: Cơ sở để hình thành đường cong ngoại thương của một quốc gia

a Lượng hàng hoá sản xuấ́t và tiêu dùng tối ưu tại các tương quan giá nhấ́t định

b Lượng hàng hoá xuấ́t khẩ̉u, nhập khẩ̉u cân bằ̀ng của hai quốc gia

c Câu a và b đều đúng

d Không câu nào nêu trên đúng

Câu 37: Các điểm nằm trên đường cong ngoại thương của một quốc gia

a Tạo thành một đường cong theo hướng hàng hoá có lợi thế so sánh

b Phản ánh lượng hàng hoá xuấ́t nhập khẩ̉u của quốc gia tại các mức giá tương ứng

c Thể hiện tỷ̉ lệ mậu dịch của mỗ̃i quốc gia tại môi thời điểm nhấ́t định

d Cả 3 câu trên đều đúng

Trang 28

2.2 Các

câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:

Câu 1: “Tỷ̉ lệ giá cả trao đổi (điều kiện thương mại) cân bằ̀ng quốc tế nhấ́t thiết phải nằ̀m

giữa các tỷ̉ lệ giá cả trao đổi khi tự túc ở các quốc gia”

Câu 2: “Độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của quốc

gia và đường bàng xã hội trong nền kinh tế đóng phản ánh giá cả so sánh của hàng hoá cân bằ̀ng trong nền kinh tế”

Câu 3:

“Lợi ích thương mại được chia đều cho các quốc gia”

Câu 4: “Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội tă̆ng, điểm cân bằ̀ng là điểm tại đó nền

kinh tế sẽ tối đa lợi ích sản xuấ́t và tiêu dùng”

Trang 29

Câu 5: “Đường bàng quan xã hội là tập hợp các điểm phản ánh sự kết hợp số lượng hai hàng

hoá tối đa mà một quốc gia có thể sản xuấ́t được với kỹ thuật và nguồn lực sẵn có”

III BÀI TẬP Bài tập số 1

Đức và Pháp sản xuấ́t rượu và vải trong điều kiện chi phí cơ hội ngày càng tă̆ng Tại thời điểm cân bằ̀ng khi tự túc, chi phí biên của sản xuấ́t ở hai nước được thể hiện ở bảng sau:

a Quốc gia nào có lợi thế so sánh về rượu và vải?

b Trong điều kiện cân bằ̀ng khi tự do thương mại, Đức xuấ́t khẩ̉u 100 đơn vị vải để đổi lấ́y

500 đơn vị rượu của Pháp Giả sử̉ rằ̀ng chi phí biên về vải của Đức tă̆ng lên 7,5 Mark và 1 Markđổi được 3 Franc, hãy xác định giá cả cân bằ̀ng của rượu và vải ở Pháp (tính bằ̀ng Franc)

Trang 30

a Hãy xây dựng đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của Mỹ ( Chú ý: đồ thị được đánh dấ́u từ

A đến E và nối chúng bằ̀ng những đoạn thẳng Giả thiết tiềm ẩ̉n là chi phí cơ hội vẫn

không thay đổi giữa bấ́t kỳ hai điểm kề nhau)?

b Hãy xác định điểm sản xuấ́t tối ưu cho mỗ̃i tỷ̉ lệ giá quốc tế (Px/Py) như sau: 0,2 ; 0,8; 1,1

; 1,75 và 3?

c Giả sử̉ rằ̀ng Mỹ tiêu dùng ở hàng hoá với tỷ̉ lệ cố đinh là 1X=1Y với mọi mức giá Nếu tỷ̉

lệ giá quốc tế là 0,6 thì Mỹ sẽ sản xuấ́t, tiêu dùng, xuấ́t khẩ̉u, nhập khẩ̉u hàng hoá gì?

Hãy đưa ra số lượng chính xác?

b Hãy xác định tỷ̉ lệ giá cả tự túc của NTT và ĐL Pntt = 5 < Pw< Pđl = 20

Sau đó chỉ ra rằ̀ng giá cả trao đổi cân bằ̀ng nằ̀m giữa tỉ lệ giá cả tự túc của cả hai quốc gia.Minh hoạ kết quả bằ̀ng đồ thị

Bài tập số 4

Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà NhậtBản và Hàn quốc có thể sản xuấ́t nếu chúng sử̉ dụng đầ̀y đủ tấ́t cả các yếu tố sản xuấ́t ở côngnghệ tối ưu sẵn có

Trang 31

200 1300 200 800

Hãy vẽ đường giới hạn khả nă̆ng sản xuấ́t của Nhật bản và Hàn quốc

a Đường PPF của hai nước lõm vào hay lồi ra từ gốc toạ độ Tại sao?

b Khi tự túc, sản xuấ́t và tiêu dùng của Nhật bản giả định là 500 tấ́n thép và 600 ôtô và củaHàn quốc là 200 tấ́n thép và 800 ôtô Hãy xác định tỷ̉ lệ chuyển đổi biên (MRT) của ôtô chothép ở Nhật bản và Hàn quốc

c Nhật bản và Hàn quốc có thể chuyên môn hoá theo quy tắc lợi thế tương đối được hay không? và nếu được, mỗ̃i quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuấ́t hàng hoá gì?

d Quá trình chuyên môn hoá sản xuấ́t ở Nhật bản và Hàn quốc sẽ tiếp tục đến khi giá cả sosánh của sản phẩ̉m hay MRT trở nên cân bằ̀ng? Khi chuyên môn hoá, giả sử̉ MRT của hai nướchội tụ ở MRT = 1, hãy xác định điểm sản xuấ́t của Nhật bản và Hàn quốc (bao nhiêu thép vàbao nhiêu ôtô)? Đối với cả hai nước, việc phối hợp sản xuấ́t thép và ôtô có làm tă̆ng sản lượng

so với không chuyên môn hoá không? tă̆ng bao nhiêu?

e Khi giá cả so sánh của hàng hoá cân bằ̀ng ở hai quốc gia 1 tấ́n thép = 1 ôtô (MRT = 1),giả sử̉ 500 ôtô được trao đổi trong điều kiện thương mại đó Hãy xác định điểm tiêu dùng củaNhật bản và Hàn quốc sau khi có thương mại? Lợi ích tiêu dùng có được từ thương mại của hainước là gì?

Chương 4: KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

VÀ LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI HECKSCHER-OHLIN

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích 10 giả định của mô hình thương mại Heckscher – Ohlin

Câu 2: Nội dung của mô hình thương mại Heckscher – Ohlin

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?

Câu 38: Cơ sở của thuyết nguồn lực sản xuất vốn có là dựa vào:

a Sự khác biệt về cung các yếu tố sản xuấ́t trong quá trình sản xuấ́t giữa các quốc gia

b Sự khác biệt về sở thích thị hiếu người tiêu dùng giữa các quốc gia

Trang 32

c Sự tự do di chuyển các nguồn lực trong quá trình sản xuấ́t giữa các quốc gia

d Sự khác nhau về nă̆ng suấ́t lao động giữa các quốc gia

Câu 39: Sản phẩm X thâm dụng lao động khi

a Lượng lao động để sản xuấ́t một đơn vị sản phẩ̉m X nhiều hơn tư bản

b Lượng lao động để sản xuấ́t một đơn vị sản phẩ̉m X ít hơn tư bản

c Tỷ̉ lệ giữa lượng lao động và tư bản dùng để sản xuấ́t một đơn vị sản phẩ̉m X cao hơn sản phẩ̉m khác

Câu 40: Quốc gia dư thừa tư bản là quốc gia có:

a Thu nhập bình quân đầ̀u người cao

b ∑K/ ∑L ít hơn các quốc gia khác

c PK/ PL rẻ hơn quốc gia khác

Trang 33

b Hàng hoá thâm dụng lao động có tỷ̉ lệ K/L nhỏ hơn hàng hoá thâm dụng vốn

c Hàng hoá thâm dụng vốn có tỷ̉ lệ K/L lớn hơn hàng hoá thâm dụng lao động

d Quốc gia có tỷ̉ lệ lãi suấ́t thấ́p và tiền công thấ́p thì có lợi thế về sản phẩ̉m thâm dụng lao động: có yt dư thừa là LĐ

Câu 42: Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho

a Tiền công và lãi suấ́t ở quốc gia dư thừa lao động giảm

b Tiền công và lãi suấ́t ở quốc gia dư thừa vốn tă̆ng

c Tiền công tă̆ng nhưng lãi suấ́t giảm tại quốc gia dư thừa vốn

d Tiền công tă̆ng nhưng lãi suấ́t giảm tại quốc gia dư thừa lao động

Trang 34

Câu 44: Cho quốc gia I dư thừa tư bản, quốc gia II dư thừa lao động, X là sản phẩm thâm dụng lao động, Y là sản phẩm thâm dụng tư bản Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia là:

a Quốc gia I xuấ́t khẩ̉u X, nhập khẩ̉u Y, quốc gia II xuấ́t khẩ̉u Y, nhập khẩ̉u X

b Quốc gia I xuấ́t khẩ̉u Y, nhập khẩ̉u X, quốc gia II xuấ́t khẩ̉u X, nhập khẩ̉u Y

c Mậu dịch không diễn ra giữa 2 quốc gia

d Cả a va b đều đúng

Câu 45: Một quốc gia dư thừa về tư bản (Quốc gia I), khi giao thương với một quốc gia

dư thừa về lao động (Quốc gia II), giá cả lao động ở quốc gia I sẽ

a Giảm tương đối so với giá cả tư bản

b Tă̆ng tương đối so với giá cả tư bản

c Luôn luôn cao hơn giá cả tư bản

d Không thay đổi

Trang 35

a Tă̆ng cả sản phẩ̉m thâm dụng tư bản và lao động

b Giảm cả sản phẩ̉m thâm dụng tư bản và lao động

c Tă̆ng sản phẩ̉m thâm dụng tư bản, giảm sản phẩ̉m thâm dụng lao động

d Tă̆ng sản phẩ̉m thâm dụng lao động, giảm sản phẩ̉m thâm dụng tư bản

c Lý thuyết chi phí cơ hội

d Lý thuyết nguồn lực sản xuấ́t sẵn có

Trang 36

2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:

Câu 1: “Theo lý thuyết Heckscher - Ohlin, nguồn gốc của lợi thế tương đối chính là do sự

khác nhau về cung các yếu tố sản xuấ́t ở các nước”

Câu 2: “Khi tỷ̉ lệ tiền lương/tiền thuê tư bản giảm, hàng hoá tập trung lao động sẽ trở nên rẻ

hơn tương đối so với hàng hoá tập trung tư bản”

Câu 3: “Mậu dịch quốc tế làm cho sự khác biệt về giá cả các yếu tố sản xuấ́t giữa các quốc

gia có xu hướng giảm dầ̀n”

Trang 37

Câu 4: “Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho tiền công tă̆ng nhưng tiền

thuê vốn giảm tại quốc gia dư thừa lao động”

Câu 5: “Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩ̉u vào sản phẩ̉m tập trung lao động thì thu

nhập của người sở hữu vốn ở quốc gia này sẽ giảm đi”

III BÀI TẬP Bài tập số 1

Tây Ban Nha là một nền kinh tế nhỏ và mở có trao đổi hai hàng hoá X và Y trên thị

trường quốc tế với mức giá cố định là 1X = 2Y Tây Ban Nha có 37200 đơn vị lao động (L)

và 18000 đơn vị tư bản (K) Tại điểm cân bằ̀ng, các hệ số sản xuấ́t tối ưu như sau:

L

Giả sử̉ thị trường Tây Ban Nha tiêu dùng hàng hoá ở tỷ̉ lệ cố định là 1X=1Y ở mọi mức giá

a Hãy xác định đường giới hạn L và K ? b Hãy xác định sản lượng đầ̀u ra X và Y ? c Hãy xác định sản lượng tiêu thụ X và Y ?

d Hãy xác định lượng xuấ́t khẩ̉u và nhập khẩ̉u của X và Y ?

e Giả sử̉ cung vốn tă̆ng 18440 SX, TD, XNK thay đổi ntn

35

Trang 38

f Giả sử̉ thông qua tích luỹ tư bản, cung tư bản tă̆ng lên là 18440 Sự tích luỹ tư bản đó cóảnh hưởng như thế nào đối với xuấ́t khẩ̉u, nhập khẩ̉u, tiêu dùng và sản xuấ́t sản phẩ̉m X và Y?Minh hoạ bằ̀ng đồ thị?

Bài tập số 2

Đức và Nhật có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đơn vị sản phẩ̉m X yêu cầ̀u 5L và1K, và 1 đơn vị sản phẩ̉m Y yêu cầ̀u 3L và 2K Đức có 2900L và 1000K; và Nhật có 3550L

và 1200K

a Hàng hoá nào là hàng hoá tập trung lao động? Quốc gia nào dư thừa lao động?

b Giả sử̉ rằ̀ng sở thích của cả Đức và Nhật được thể hiện bằ̀ng hàm lợi ích như nhau, U =

XY Hãy xác định tỉ lệ giá cả tự túc của mỗ̃i quốc gia và giá cả cân bằ̀ng trong điều kiện tự doTM

c Minh hoạ các kết quả bằ̀ng đồ thị

CHƯƠNG 8: CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Trình bày khái niệm và phân loại thuế quan

Câu 2: Phân tích cân bằ̀ng cục bộ của thuế quan đối với nền kinh tế nhỏ và mở

Câu 3: Phân tích cân bằ̀ng tổng quát của thuế quan

Câu 4: Phân tích tác động của thuế quan đối với nền kinh tế lớn.

Câu 5: Phân tích ý nghĩa của bảo hộ thực sự của thuế quan đối với nhà sản xuấ́t 1 Trình

bày khái niệm hạn ngạch nhập khẩ̉u và tác động của công cụ này đến nền kinh tế nhỏ và mở?

Câu 6: So sánh hai công cụ bảo hộ mậu dịch thuế quan và hạn ngạch nhập khẩ̉u?

Câu 7: Trình bày khái niệm trợ cấ́p xuấ́t khẩ̉u và tác động của công cụ này đến nền kinh tế

nhỏ và mở?

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?

Câu 49: Cơ sở để tính thuế:

a Tính theo giá trị

Trang 39

c Dựa vào sự kết hợp cả giá trị và số lượng

d Cả 3 cách đều có thể được

Câu 50: Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO, chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng

a Tă̆ng tỷ̉ lệ thuế và thu hẹ ̣p phạm vi các mặt hàng đánh thuế

b Giảm tỷ̉ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế

c Tă̆ng tỷ̉ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế

d Giảm tỷ̉ lệ thuế và thu hẹ ̣p phạm vi các mặt hàng đánh thuế

Câu 51: Điều gì sau đây không đúng khi một nước nhỏ tăng thuế nhập khẩu

a Giá thế giới không đổi

b Giá trong nước tă̆ng

c Lượng hàng hoá sản xuấ́t trong nước tă̆ng trong khi tiêu dùng trong nước giảm

d Tổng phúc lợi của quốc gia giảm

Câu 52: Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho ngành công nghiệp giảm đi khi:

Trang 40

a Thuế nhập khẩ̉u sản phẩ̉m cuối cùng tă̆ng

b Thuế nhập khẩ̉u nguyên vật liệu, bán thành phẩ̉m giảm

c Thuế nhập khẩ̉u nguyên vật liệu, bán thành phẩ̉m tă̆ng

d Tỷ̉ lệ chi phí nguyên vật liệu, bán thành phẩ̉m trong giá thành tă̆ng

Câu 53: Khi tỷ lệ thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập khẩu bằng tỷ lệ thuế đánh vào thành phẩm nhập khẩu thì

a Tỷ̉ lệ thuế quan danh nghĩa lớn hơn tỷ̉ lệ bảo hộ thực sự

b. Tỷ̉ lệ bảo hộ thực sự bằ̀ng không

c. Mức bảo hộ danh nghĩa bằ̀ng mức bảo hộ thực sự

d. Chưa thể kết luận được vì phụ thuộc vào tỷ̉ lệ giữa giá trị nguyên vật liệu nhập khẩ̉u và giá trị thành phẩ̉m nhập khẩ̉u

Câu 54: Việc tăng tỷ lệ thuế nhập khẩu làm cho phần thu thuế nhập khảu của nhà nước thay đổi theo xu hướng

a Tă̆ng lên

c. Không thay đổi

d. Có thể là một trong ba trường hợp trên

Ngày đăng: 06/01/2022, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà Nhật Bản và Hàn quốc có thể sản xuấấ́t nếu chúng sửử̉ dụng đầầ̀y đủ tấấ́t cả các yếu tố sản xuấấ́t ở công nghệ tối ưu sẵn có. - BÀI tập THỰC HÀNH KINH tế học QUỐC tế KHÁI QUÁT CHUNG về KINH tế học QUỐC tế   NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG và QUY LUẬT lợi THẾ TƯƠNG đối
c số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà Nhật Bản và Hàn quốc có thể sản xuấấ́t nếu chúng sửử̉ dụng đầầ̀y đủ tấấ́t cả các yếu tố sản xuấấ́t ở công nghệ tối ưu sẵn có (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w