Câu 8: “Theo phân tích của Ricardo, một quốc gia sẽ xuất khẩu bất kỳ hàng hoá nào mà việc sản xuất một đơn vị hàng hoá đó cần ít thời gian lao động hơn so với việc sản xuất hàng hoá đó ở
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN KINH TẾ
BÀI TẬP THỰC HÀNH KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ
Chủ biên: TS Phạm Minh Anh
TS Nguyễn Thị Ngọc Loan
Hà Nội, tháng 7 năm 2016
Trang 3PHẦN I: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương1 và 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ -
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ QUY LUẬT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế quốc tế?
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học phát triển là gì? Sự khác biệt giữa đối tượng
nghiên cứu của Kinh tế học phát triển với đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học truyềnthống?
Câu 3: Vai trò của thương mại quốc tế?
Câu 4: Phân tích những tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Trọng thương về thương mại quốc tế?
Trên cơ sở đó đánh giá những quan điểm của trường phái Trọng thương vê thương mại quốctế? Theo anh (chị), những quan điểm của trường phái Trọng thương còn có ý nghĩa áp dụngtrong giai đoạn hiện nay hay không?
Câu 5: Phân tích nội dung cơ bản về lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Quan điểm
về thương mại quốc tế của Adam Smith có những điểm tiến bộ hơn so với trường phái Trọngthương như thế nào?
Câu 6: Trình bày quy luật lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 7: Trình bày quy luật lợi thế tương đối của David Ricardo? Tại sao nói lợi thế tương đối
chính là nguồn gốc của thương mại quốc tế?
Câu 8: Trình bày những tiền đề cơ bản ra đời lý thuyết chi phí cơ hội? Phân tích cơ sở, lợi
ích từ thương mại với chi phí cơ hội không đổi?
Trang 4II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1: Những vấn đề nào sau đây là nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế:
a Những học thuyết về thương mại quốc tế
b Chính sách ngoại thương và những công cụ bảo hộ mậu dịch
c Tài chính quốc tế
d Cả 3 nội dung trên
Câu 2: Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng kiến thức của:
a Chỉ có kinh tế vi mô
b Chỉ có kinh tế vĩ mô
c Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô
d Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô
Câu 3: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc tế:
a Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế có quốc tịch khác nhau
b Đồng tiền sử dụng trong thương mại quốc tế là ngoại tệ đối với một trong hai bênhoặc đối với cả hai bên tham gia
c Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế phải có thể chế chính trị phù hợpnhau
d Đối tượng mua bán thường di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia
Câu 4: Mậu dịch quốc tế là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới vì:
a Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tất cả các bên tham gia
b Giúp sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thế giới nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu củangười tiêu dùng
c Mậu dịch quốc tế quyết định chế độ chính trị của các quốc gia tham gia
d Không phải các lý do nêu trên
Trang 5Câu 5: Vấn đề nào sau đây là mục tiêu theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộc thuyết trọng thương
a Mậu dịch tự do
b Tích luỹ nhiều vàng
c Hạn chế sự gia tăng dân số
d Khuyến khích nhập khẩu
Câu 6: Điều nào sau đây không phải là quan điểm của thuyết trọng thương
a Xuất siêu là con đường mang lại sự phồn thịnh cho một quốc gia
b Một quốc gia giàu có là có nhiều quý kim và nhân công
c Ủng hộ nền thương mại tự do
d Mậu dịch tự do là trò chơi có tổng số bằng không
Câu 7: Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích:
a Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
b Chỉ cho quốc gia nhập khẩu
c Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch
d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Câu 8: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:
a Chi phí sản xuất thấp hơn
b Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
c Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
d Nguồn lực được triệt để sử dụng
Câu 9: Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo được xây dựng trên cơ sở:
a Chi phí cơ hội bất biến
b Học thuyết giá trị của lao động
c Sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuất
Trang 6b Không nhất thiết phải có hàng hoá có chi phí sản xuất thấp nhất
c Có xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
d Có thu nhập quốc dân lớn hơn
Câu 11: Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có:
a Chi phí sản xuất lớn hơn
b Tỷ lệ chi phí sản xuất lớn hơn
c Chi phí sản xuất nhỏ hơn
d Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn
Câu 12: Khi 2 quốc gia không có lợi thế so sánh thì mậu dịch giữa 2 quốc gia
a không xảy ra vì một trong 2 quốc gia đó không muốn trao đổi
b Có thể xảy ra vì sở thích, thị hiếu của họ khác nhau
c Không xảy ra vì không có chênh lệch giá
d Có xảy ra vì có chênh lệch giá
Câu 13: Hàng hoá của một quốc gia có chi phí sản xuất nhỏ nhất là hàng hoá
a Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối
b Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối
c Có lợi thế tuyệt đối và có lợi thế so sánh
d Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh
Câu 14: Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi, quá trình sản xuất sẽ diễn ra theo hướng:
a Chuyên môn hoá hoàn toàn
b Sản xuất tối đa sản phẩm có lợi thế
c Sản xuất cả hai loại sản phẩm
d Câu a và câu b đều đúng
Câu 15: Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hoá sẽ diễn ra theo hướng:
a Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
b Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
c Không hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng
d Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng
Trang 7Câu 16: Chi phí cơ hội của một mặt hàng:
a Số lượng mặt hàng khác cần phải hi sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm mộtđơn vị mặt hàng này
b Số lượng mặt hàng khác cần phải hi sinh để có đủ tài nguyên sản xuất thêm mộtđơn vị mặt hàng này
c Là chi phí nhỏ nhất trong sản xuất sản phẩm
d Là chi phí trung bình trong sản xuất sản phẩm
Câu 17: Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia, quá trình mậu dịch quốc tế và trạng thái cân bằng khi:
a Mức tiêu dùng bằng khả năng sản xuất tại mỗi quốc gia
b Lợi ích có từ trao đổi bằng lợi ích có từ chuyên môn hoá
c Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở hai quốc gia bằng nhau
d Cả a và c đều đúng
Câu 18: Quá trình chuyên môn hoá tăng dần cho đến khi đạt trạng thái cân bằng mậu dịch quốc tế sẽ làm cho:
a Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần
b Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia giảm dần
c Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm không có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần
d Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có và không có lợi thế đều giảm
Câu 19: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở 2 quốc gia khác nhau là do khác nhau về:
a Các yếu tố sản xuất
b Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng
c Kỹ thuật, công nghệ
d Cả 3 câu a, b, c đều đúng
Câu 20: Lợi ích của một quốc gia thu được từ mậu dịch quốc tế là do:
a Sử dụng nguồn lực trên mức tiềm năng của quốc gia
b Trao đổi mang lại
c Chuyên môn hoá mang lại
2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Trang 8Câu 1: “Chủ nghĩa trọng thương luôn ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch”
Đúng
Chủ nghĩa Trọng thương cho rằng ngoại thương là con đường mang lại sự thịnh vượng choquốc gia Họ cho rằng, chỉ có ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải, vì nó làmtăng thêm khối lượng tiền vàng
Câu 2: “Một nước có năng suất lao động thấp không có lợi khi tham gia vào thương mại
quốc tế”
Sai
Một quốc gia có năng suất lao động thấp vẫn có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế khi
nó có lợi thế so sánh trong sản xuất một loại hàng hóa mà có năng suất lao động tương đốicao hơn quốc gia khác
Câu 3: “Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích tiêu dùng trong
Câu 4: “Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc của thương mại quốc tế”.
Sai
Câu 5: “Lợi thế tương đối mà một nước có được là do năng suất lao động cao”.
Sai
Câu 6: “Một quốc gia sẽ có lợi thế tương đối về một hàng hoá khi năng suất lao động trong
ngành hàng đó cao hơn quốc gia khác Tại Mĩ, nơi đất rẻ, tỷ lệ đất-lao động sử dụng trongchăn nuôi gia súc cao hơn tỷ lệ đất-lao động sử dụng trong trồng lúa mì Nhưng ở nhiều nước,
Trang 9nơi đất đắt và lao động rẻ, họ thường nuôi bò bằng cách sử dụng ít đất và nhiều lao động hơnngười Mĩ sử dụng để trồng lúa mì Mặc dù vậy, chúng ta vẫn có thể nói rằng nuôi gia súc tậptrung đất so với trồng lúa mì”.
Câu 7: “Những nước nghèo nhất thế giới không thể tìm thấy cái gì để xuất khẩu Họ không
có nguồn lực nào là dư thừa - không nhiều vốn và đất đai và ở những nước nhỏ và nghèothậm chí cũng không nhiều lao động”
Câu 8: “Theo phân tích của Ricardo, một quốc gia sẽ xuất khẩu bất kỳ hàng hoá nào mà việc
sản xuất một đơn vị hàng hoá đó cần ít thời gian lao động hơn so với việc sản xuất hàng hoá
đó ở nước ngoài Điều đó có nghĩa, một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hoá mà có năngsuất lao động trong nước cao hơn ở nước ngoài”
Câu 9: “Chủ nghĩa trọng thương không quan tâm đến hiệu quả sản xuất mà chỉ chú trọng đến
khối lượng xuất nhập khẩu tuyệt đối”
Câu 10: “Lý thuyết chi phí cơ hội đã cứu nguy cho lý thuyết thương mại cổ điển khỏi giả
định hạn chế của lý thuyết giá trị lao động”
Trang 10- Pr/v của TG = tỷ lệ trao đổi = 2 thì BĐN có lợi 2R hoặc 1V
a BĐN có lợi ích từ thương mại không?Tại sao?
b Vẽ trên đường giới hạn khả năng sản xuất của BĐN? Sau đó xác định điểm trên đường giớihạn khả năng sản xuất mà ở đó BĐN sẽ sản xuất khi tự do thương mại
Bài tập số 2
Ở Achentina, một đơn vị lao động sản xuất được 1 xe đạp hay 10 dạ lúa mỳ Ở Braxin 8 đơn
vị lao động sản xuất được 2 xe đạp hay 8 dạ lúa mỳ
a Xác định chi phí cơ hội của xe đạp tính theo lúa mỳ ở cả hai quốc gia?
a Chi phí cơ hội của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
a Giá cả so sánh của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
Trang 11b Giả sử rằng Canađa chấp nhận cơ hội trao đổi ván lợp và ngô trên thị trường thế giới là
1 hộp ván lợp đổi lấy 1 dạ ngô Canađa sẽ xuất khẩu hàng hoá nào? Có lợi từ thương mạikhông? Tại sao?
Bài tập số 4
Nội địa có 1200 đơn vị LĐ và SX được hai loại HH: thép và lúa mỳ Yêu cầu LĐ cho 1 đơn
vị SX thép là 3 và lúa mỳ là 2 Nước ngoài có lực lượng LĐ là 800 và yêu cầu LĐ cho 1 đơn
vị SX thép là 5; lúa mỳ là 1
Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E(200Thép; 300Lúa mỳ)
Nước ngoài: E (80Thép; 400 Lúa mỳ)’
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 400 Lúa mỳ
1 Vẽ đồ thị đường PPF của hai quốc gia và biểu thị điểm cân bằng?
Tính đc sản lượng thép và lmy: 400T; 600 Lmy
2 Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
Nội địa: CPCH thép/mỳ = 3/2 < Nước ngoài CPCH thép/mỳ = 5
NĐ có LTSS về thép; NN có LTSS về lúa mỳ
Mô hình Tmai: NĐ cmh sx thép; XK thép; NK mỳ NN cmh mỳ, xk mỳ, nk thép
3 Xác định điểm chuyên môn hóa của hai nước? Chuyên môn hóa làm tăng sản lượngbao nhiêu?
CPCH ko đổi thì CMH hoàn toàn
Khi có CMH: NĐ sx cmh tại điểm B(400T; 0 mỳ); NN sx cmh C(800 mỳ; 0T)
Khối lượng trao đổi 200T = 400 LM => Pt/my = Qmy/Qt = 2
Điểm tiêu dùng sau TM:
NĐ: 200T; 400LM NN: 200T; 400LM
Trang 12Vẽ điểm TD lên đồ thị => điểm TD sau TM nằm ngoài đường PPF => qg có lợi từ TM
Trang 13Bài tập số 5
Số lượng rượu và vải mà Canađa và Pháp có thể sản xuất được nếu chúng được sử dụng đầy
đủ tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước và biểu thị điểm cân bằng?
b) Xác định lợi thế so sánh và mô hình thương mại của hai nước?
c) Xác định điểm chuyên môn hóa sản xuất khi trao đổi thương mại? Chuyên môn hoá làhoàn toàn hay không hoàn toàn? Chuyên môn hoá làm tăng sản lượng bao nhiêu?
d) Chứng minh cả hai quốc gia cùng có lợi từ thương mại? Cho biết tỷ lệ trao đổi quốc tế
là 1000 vải được đổi lấy 1000 rượu
Bài tập số 6
Số lượng thép hoặc nhôm mà Anh và Đức có thể sản xuất được nếu chúng sử dụng đầy đủ
tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:
Trang 14Khi không có thương mại, giả sử Anh sản xuất và tiêu dùng 600 tấn nhôm và 300 tấnthép Trong khi đó, Đức sản xuất và tiêu dùng 400 tấn nhôm và 600 tấn thép Biểu thị cácđiểm tự túc đó trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mỗi quốc gia.
a Xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của nhôm cho thép ở mỗi quốc gia Theo
nguyên tắc lợi thế tương đối, liệu hai quốc gia có chuyên môn hoá được không? Nếu được,mỗi quốc gia sẽ sản xuất hàng hoá gì? Liệu qui mô của chuyên môn hoá sản xuất khi cóthương mại là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Xác định điểm chuyên môn hoá của mỗiquốc gia trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó So với sản lượng thép và nhôm của
cả hai nước khi không có thương mại, liệu việc chuyên môn hoá có làm tăng sản lượngkhông? Nếu tăng, thì tăng thêm bao nhiêu?
b Điều kiện thương mại (tỷ lệ trao đổi hàng hoá giữa hai nước) sẽ nằm trong giới hạnnào nếu có chuyên môn hoá và trao đổi? Giả sử Anh và Đức thoả thuận với điều kiện thươngmại là 1:1 (1 tấn thép = 1 tấn nhôm) Hãy vẽ đường điều kiện thương mại (đường giá cả)trong đồ thị của mỗi quốc gia Giả sử rằng 500 tấn thép trao đổi được 500 tấn nhôm, liệungười tiêu dùng Anh và Đức có tốt hơn sau khi trao đổi không?
ĐKTM: 1/3< Pnhom/thép < 3/2
Trang 15Chương 3: LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích cân bằng tổng quát của nền kinh tế nhỏ và mở?
Câu 2: Phân tích cân bằng quốc tế với mô hình đường cong chào hàng?
Trang 16
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 21: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu dùng nằm:
a Trong đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
b Trên đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
c Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
d Cả 3 câu đều sai
Câu 22: Độ nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia và đường bàng quan đại chúng trong nền kinh tế phản ánh:
Độ dốc thể hiện giá cân bằng trong nước khi tự túc
a Mức giá cả so sánh thế giới
b Lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
c Mức tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
d Vị trí, hình dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất
Câu 23: Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội ngày càng tăng, điểm cân bằng là điểm:
a Tiếp xúc giữa đường bàng quan đại chúng và đường giới hạn khả năng sản xuấtcủa quốc gia
b Tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
c Quốc gia đạt được lợi ích cực đại khi sản xuất và tiêu dùng tại điểm này
d Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 24: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của một quốc gia trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng được xác định bởi:
a Đường giới hạn khả năng sản xuất
b Đường bàng quan đại chúng
c Đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan đại chúng
d Đường giới hạn khả năng sản xuất hoặc đường bàng quan đại chúng
Trang 17Câu 25: Đường bàng quan đại chúng là tập hợp các điểm phản ánh tương quan hai hàng hoá
a Tối đa một quốc gia có thể sản xuất được với khả năng, nguồn lực của nước đó
b Có cùng một tỷ lệ chuyển đổi biên
c Tiêu dùng có cùng một tỷ lệ thay thế biên
d Mức độ thỏa dụng là như nhau
Câu 26: Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường hợp chi phí cơ hội gia tăng là một đường cong lõm về góc toạ độ vì:
a Tỷ lệ chuyển đổi biên tăng dần
b Tỷ lệ thay thế biên tăng dần
c Tỷ lệ thay thế biên chế giảm dần
d Quy mô sản xuất về kết hợp hai loại hàng hoá tăng dần
Câu 27: Quá trình mậu dịch quốc tế sẽ diễn ra giữa hai quốc gia khi hai quốc gia có:
a Cùng sở thích thị hiếu nhưng khác biệt về các yếu tố sản xuất
b Khác nhau về sở thích thị hiếu nhưng giống nhau về các yếu tố sản xuất
c Khác biệt về sở thích thị hiếu lẫn các yếu tố sản xuất
d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra mậu dịch quốc tế
Câu 28: Mậu dịch giữa hai quốc gia có cùng đường giới hạn khả năng sản xuất nhưng khác nhau về sở thích thị hiếu sẽ dẫn đến:
a Mức tiêu dùng của 2 quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằm trên cùng mộtđường bàng quan
b Mức sản xuất của hai quốc gia sau khi có mậu dịch quốc tế sẽ nằm trên hai đườnggiới hạn khả năng sản xuất khác nhau
c Chỉ có một trong hai quốc gia thu được lợi ích từ mậu dịch quốc tế
d Cả 3 câu trên đều không đúng
Câu 29: Điểm sản xuất và tiêu dùng tốt nhất trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội cố định là điểm
a Nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
b Nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất
c Bất kỳ nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 18d Sản xuất tối đa hàng hoá có lợi thế
Câu 30: Khi đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng là một đường thẳng thì sẽ có tỷ
lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
b Lớn hơn tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
c Bằng tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
d Nhỏ hơn tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT)
Câu 32: Tỷ suất theo quy mô không đổi có nghĩa là:
a Nếu quốc gia tăng 10% lao động thì sản lượng sản phẩm thâm dụng lao động cũngtăng 10%
b Nếu quốc gia tăng 10% tư bản thì sản lượng sản phẩm thâm dụng tư bản tăng 10%
c Nếu quốc gia tăng 10% lao động và tư bản để sản xuất sản phẩm X thì lượng sảnphẩm X tăng 10%
d Nếu quốc gia tăng 10% lao động và tư bản thì sản lượng sản phẩm thâm dụng laođộng và tư bản đều tăng 10%
Câu 33: Đường cong ngoại thương của một quốc gia biểu thị:
a Lượng sản xuất hàng có lợi thế và lượng nhập khẩu hàng không có lợi thế tại cáctương quan giá nhất định
b Khả năng cung ứng xuất khẩu tối ưu tại các tương quan giá nhất định
c Khả năng cung ứng nhập khẩu tối ưu tại các tương quan giá nhất định
d Lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của một nước tại các tương quan giá nhất định
Trang 19Câu 34: Giả sử thế giới chỉ có 2 quốc gia là I và II, điểm cắt nhau giữa hai đường cong ngoại thương của quốc gia I và II phản ánh
a Mậu dịch quốc tế đạt trạng thái cân bằng
b Chênh lệch lượng hàng hoá xuất khẩu giữa hai quốc gia
c Lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cân bằng của hai quốc gia
d Câu a và c đều đúng
Câu 35: Giả sử thế giới chỉ trao đổi 2 loại sản phẩm Tỷ lệ mậu dịch của một quốc gia là
tỷ lệ giữa: Px/y = Qxnk Y/ Qxnk X
a Giá cả hàng hoá nhập khẩu và giá hàng hoá xuất khẩu
b Khối lượng hàng hoá nhập khẩu và khối lượng hàng hoá xuất khẩu
c Khối lượng hàng hoá xuất khẩu và khối lượng hàng hoá nhập khẩu
d Khối lượng nhập khẩu của các quốc gia trước và sau khi nền kinh tế được bảo hộ
Câu 36: Cơ sở để hình thành đường cong ngoại thương của một quốc gia
a Lượng hàng hoá sản xuất và tiêu dùng tối ưu tại các tương quan giá nhất định
b Lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cân bằng của hai quốc gia
c Câu a và b đều đúng
d Không câu nào nêu trên đúng
Câu 37: Các điểm nằm trên đường cong ngoại thương của một quốc gia
a Tạo thành một đường cong theo hướng hàng hoá có lợi thế so sánh
b Phản ánh lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của quốc gia tại các mức giá tương ứng
c Thể hiện tỷ lệ mậu dịch của mỗi quốc gia tại môi thời điểm nhất định
d Cả 3 câu trên đều đúng
2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Tỷ lệ giá cả trao đổi (điều kiện thương mại) cân bằng quốc tế nhất thiết phải nằm
giữa các tỷ lệ giá cả trao đổi khi tự túc ở các quốc gia”
Đúng (mô hình hình hộp hoặc đường cong chào hàng để giải thích)
Trang 20OM: Mức giá cân bằng của 1 quốc gia
P1, P2: Đường giá cân bằng tự túc của quốc gia 1, 2
Câu 2: “Độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc
gia và đường bàng xã hội trong nền kinh tế đóng phản ánh giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng trong nền kinh tế”
Đúng.
Cân bằng của nền kinh tế khi tự túc để giải thích
Câu 3: “Lợi ích thương mại được chia đều cho các quốc gia”
Sai.
Lợi ích thương mại phụ thuộc vào giá thế giới (Mô hình hình hộp-tổng lợi ích thương mại)
Câu 4: “Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội tăng, điểm cân bằng là điểm tại đó nền
kinh tế sẽ tối đa lợi ích sản xuất và tiêu dùng”
Đúng
Dùng cân bằng tổng thể khi kinh tế đóng khi MRT=MRS=P
Trang 21Câu 5: “Đường bàng quan xã hội là tập hợp các điểm phản ánh sự kết hợp số lượng hai hàng
hoá tối đa mà một quốc gia có thể sản xuất được với kỹ thuật và nguồn lực sẵn có”
a Quốc gia nào có lợi thế so sánh về rượu và vải?
a Trong điều kiện cân bằng khi tự do thương mại, Đức xuất khẩu 100 đơn vị vải để đổilấy 500 đơn vị rượu của Pháp Giả sử rằng chi phí biên về vải của Đức tăng lên 7,5 Mark và 1Mark đổi được 3 Franc, hãy xác định giá cả cân bằng của rượu và vải ở Pháp (tính bằngFranc)
a Hãy xác định điểm sản xuất tối ưu cho mỗi tỷ lệ giá quốc tế (Px/Py) như sau: 0,2 ; 0,8;1,1 ; 1,75 và 3?
Trang 22b Giả sử rằng Mỹ tiêu dùng ở hàng hoá với tỷ lệ cố đinh là 1X=1Y với mọi mức giá.Nếu tỷ lệ giá quốc tế là 0,6 thì Mỹ sẽ sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá gì?Hãy đưa ra số lượng chính xác?
a Hãy xác định tỷ lệ giá cả tự túc của NTT và ĐL Pntt = 5 < Pw< Pđl = 20
Sau đó chỉ ra rằng giá cả trao đổi cân bằng nằm giữa tỉ lệ giá cả tự túc của cả hai quốc gia.Minh hoạ kết quả bằng đồ thị
Bài tập số 4
Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà NhậtBản và Hàn quốc có thể sản xuất nếu chúng sử dụng đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất ở côngnghệ tối ưu sẵn có
12009006002000
0400650800810Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Nhật bản và Hàn quốc
a Đường PPF của hai nước lõm vào hay lồi ra từ gốc toạ độ Tại sao?
Trang 23b Khi tự túc, sản xuất và tiêu dùng của Nhật bản giả định là 500 tấn thép và 600 ôtô và củaHàn quốc là 200 tấn thép và 800 ôtô Hãy xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của ôtô chothép ở Nhật bản và Hàn quốc
c Nhật bản và Hàn quốc có thể chuyên môn hoá theo quy tắc lợi thế tương đối được haykhông? và nếu được, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá gì?
d Quá trình chuyên môn hoá sản xuất ở Nhật bản và Hàn quốc sẽ tiếp tục đến khi giá cả sosánh của sản phẩm hay MRT trở nên cân bằng? Khi chuyên môn hoá, giả sử MRT của hainước hội tụ ở MRT = 1, hãy xác định điểm sản xuất của Nhật bản và Hàn quốc (bao nhiêuthép và bao nhiêu ôtô)? Đối với cả hai nước, việc phối hợp sản xuất thép và ôtô có làm tăngsản lượng so với không chuyên môn hoá không? tăng bao nhiêu?
e Khi giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng ở hai quốc gia 1 tấn thép = 1 ôtô (MRT = 1), giả
sử 500 ôtô được trao đổi trong điều kiện thương mại đó Hãy xác định điểm tiêu dùng củaNhật bản và Hàn quốc sau khi có thương mại? Lợi ích tiêu dùng có được từ thương mại củahai nước là gì?
Trang 24Chương 4: KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
VÀ LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI HECKSCHER-OHLIN
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích 10 giả định của mô hình thương mại Heckscher – Ohlin
Câu 2: Nội dung của mô hình thương mại Heckscher – Ohlin
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 38: Cơ sở của thuyết nguồn lực sản xuất vốn có là dựa vào:
a Sự khác biệt về cung các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất giữa các quốc gia
b Sự khác biệt về sở thích thị hiếu người tiêu dùng giữa các quốc gia
c Sự tự do di chuyển các nguồn lực trong quá trình sản xuất giữa các quốc gia
d Sự khác nhau về năng suất lao động giữa các quốc gia
Câu 39: Sản phẩm X thâm dụng lao động khi
a Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X nhiều hơn tư bản
b Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X ít hơn tư bản
c Tỷ lệ giữa lượng lao động và tư bản dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm X cao hơn sản phẩm khác
d Cả a và c đều đúng
Câu 40: Quốc gia dư thừa tư bản là quốc gia có:
a Thu nhập bình quân đầu người cao
b ∑K/ ∑L ít hơn các quốc gia khác
c PK/ P rẻ hơn quốc gia khácL
d b và c đều đúng
Câu 41: Nhận định nào sau đây không đúng
a Quốc gia dư thừa lao động có thể có ∑K/ ∑L lớn hơn
b Hàng hoá thâm dụng lao động có tỷ lệ K/L nhỏ hơn hàng hoá thâm dụng vốn
c Hàng hoá thâm dụng vốn có tỷ lệ K/L lớn hơn hàng hoá thâm dụng lao động
Trang 25d Quốc gia có tỷ lệ lãi suất thấp và tiền công thấp thì có lợi thế về sản phẩm thâm dụng lao động: có yt dư thừa là LĐ (có lợi thế về sản phẩm thâm dụng vốn)
Câu 42: Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho
a Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa lao động giảm
b Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa vốn tăng
c Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa vốn
d Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa lao động
Câu 43: Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia làm cho sự khác biệt về giá cả các yếu tố sản xuất có xu hướng
b Không thay đổi
d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Câu 44: Cho quốc gia I dư thừa tư bản, quốc gia II dư thừa lao động, X là sản phẩm thâm dụng lao động, Y là sản phẩm thâm dụng tư bản Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia là:
a Quốc gia I xuất khẩu X, nhập khẩu Y, quốc gia II xuất khẩu Y, nhập khẩu X
b Quốc gia I xuất khẩu Y, nhập khẩu X, quốc gia II xuất khẩu X, nhập khẩu Y
c Mậu dịch không diễn ra giữa 2 quốc gia
d Cả a va b đều đúng
Câu 45: Một quốc gia dư thừa về tư bản (Quốc gia I), khi giao thương với một quốc gia
dư thừa về lao động (Quốc gia II), giá cả lao động ở quốc gia I sẽ
a Giảm tương đối so với giá cả tư bản
b Tăng tương đối so với giá cả tư bản
c Luôn luôn cao hơn giá cả tư bản
d Không thay đổi
Câu 46: Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu vào sản phẩm thâm dụng lao động thì thu nhập của người sở hữu tư bản ở quốc gia này sẽ
Trang 26c Không đổi
d Tăng gấp đôi so với mức tăng tỷ lệ thuế
Câu 47: Theo thuyết nguồn lực sản xuất vốn có, khi cung ứng lao động tăng lên thì làm cho sản lượng đầu ra
a Tăng cả sản phẩm thâm dụng tư bản và lao động
b Giảm cả sản phẩm thâm dụng tư bản và lao động
c Tăng sản phẩm thâm dụng tư bản, giảm sản phẩm thâm dụng lao động
d Tăng sản phẩm thâm dụng lao động, giảm sản phẩm thâm dụng tư bản
Câu 48: “Công đoàn các nước công nghiệp chẳng bao giờ phản đối thuế quan đánh vào hàng nhập sản phẩm thâm dụng lao động” Quan điểm này được phát biểu dựa trên:
a Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
b Lý thuyết lợi thế so sánh
c Lý thuyết chi phí cơ hội
d Lý thuyết nguồn lực sản xuất sẵn có
2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Theo lý thuyết Heckscher - Ohlin, nguồn gốc của lợi thế tương đối chính là do sự
khác nhau về cung các yếu tố sản xuất ở các nước”
Định lý 2 H-O
Câu 2: “Khi tỷ lệ tiền lương/tiền thuê tư bản giảm, hàng hoá tập trung lao động sẽ trở nên rẻ
hơn tương đối so với hàng hoá tập trung tư bản”
Đúng
Câu 3: “Mậu dịch quốc tế làm cho sự khác biệt về giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc
gia có xu hướng giảm dần”
Trang 27Đúng Giải thích bằng định lý 4
Câu 4: “Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho tiền công tăng nhưng tiền
thuê vốn giảm tại quốc gia dư thừa lao động”
Đúng Khi tgia TMQT,
Câu 5: “Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu vào sản phẩm tập trung lao động thì thu nhập
của người sở hữu vốn ở quốc gia này sẽ giảm đi”
Đúng
III BÀI TẬP
Bài tập số 1
Tây Ban Nha là một nền kinh tế nhỏ và mở có trao đổi hai hàng hoá X và Y trên thị
trường quốc tế với mức giá cố định là 1X = 2Y Tây Ban Nha có 37200 đơn vị lao động (L)
và 18000 đơn vị tư bản (K) Tại điểm cân bằng, các hệ số sản xuất tối ưu như sau:
Giả sử thị trường Tây Ban Nha tiêu dùng hàng hoá ở tỷ lệ cố định là 1X=1Y ở mọi mức giá
a Hãy xác định đường giới hạn L và K ?
Vẽ đường PPF, tìm sản lượng 37200 chia hệ số; 4X+5Y= 37200; 3X+Y=18000
Viết phương trình đường giới hạn L và K
a Hãy xác định sản lượng đầu ra X và Y ?
Sản lượng đầu ra là nghiệm hệ ptr: X=4800; Y=3600
b Hãy xác định sản lượng tiêu thụ X và Y ?
Trang 28c Hãy xác định lượng xuất khẩu và nhập khẩu của X và Y ?
Qxk X=4800-4400=400; Qnk Y=4400-3600=800
d Giả sử cung vốn tăng 18440 SX, TD, XNK thay đổi ntn
e Giả sử thông qua tích luỹ tư bản, cung tư bản tăng lên là 18440 Sự tích luỹ tư bản đó
có ảnh hưởng như thế nào đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X vàY? Minh hoạ bằng đồ thị?
Bài tập số 2
Đức và Nhật có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đơn vị sản phẩm X yêu cầu 5L và1K, và 1 đơn vị sản phẩm Y yêu cầu 3L và 2K Đức có 2900L và 1000K; và Nhật có 3550L
và 1200K
a Hàng hoá nào là hàng hoá tập trung lao động? Quốc gia nào dư thừa lao động?
a Giả sử rằng sở thích của cả Đức và Nhật được thể hiện bằng hàm lợi ích như nhau, U
= XY Hãy xác định tỉ lệ giá cả tự túc của mỗi quốc gia và giá cả cân bằng trong điều kiện tự
do TM
b Minh hoạ các kết quả bằng đồ thị
Trang 29CHƯƠNG 8: CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
I CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày khái niệm và phân loại thuế quan
Câu 2: Phân tích cân bằng cục bộ của thuế quan đối với nền kinh tế nhỏ và mở
Câu 3: Phân tích cân bằng tổng quát của thuế quan
Câu 4: Phân tích tác động của thuế quan đối với nền kinh tế lớn.
Câu 5: Phân tích ý nghĩa của bảo hộ thực sự của thuế quan đối với nhà sản xuất 1 Trình bày
khái niệm hạn ngạch nhập khẩu và tác động của công cụ này đến nền kinh tế nhỏ và mở?
Câu 6: So sánh hai công cụ bảo hộ mậu dịch thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu?
Câu 7: Trình bày khái niệm trợ cấp xuất khẩu và tác động của công cụ này đến nền kinh tế
nhỏ và mở?
Trang 30
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 49: Cơ sở để tính thuế:
a Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
b Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
c Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
d Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
Câu 51: Điều gì sau đây không đúng khi một nước nhỏ tăng thuế nhập khẩu
a Giá thế giới không đổi
b Giá trong nước tăng
c Lượng hàng hoá sản xuất trong nước tăng trong khi tiêu dùng trong nước giảm
d Tổng phúc lợi của quốc gia giảm
Nước nhỏ tăng mức thuế lên => Phúc lợi là tổn thất vẫn là con số âm
Câu 52: Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho ngành công nghiệp giảm đi khi:
a Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
b Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm giảm
c Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm tăng
d Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong giá thành tăng
Câu 53: Khi tỷ lệ thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập khẩu bằng tỷ lệ thuế đánh vào thành phẩm nhập khẩu thì
a Tỷ lệ thuế quan danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ bảo hộ thực sự
b Tỷ lệ bảo hộ thực sự bằng không
c Mức bảo hộ danh nghĩa bằng mức bảo hộ thực sự
Trang 31d Chưa thể kết luận được vì phụ thuộc vào tỷ lệ giữa giá trị nguyên vật liệu nhậpkhẩu và giá trị thành phẩm nhập khẩu
Câu 54: Việc tăng tỷ lệ thuế nhập khẩu làm cho phần thu thuế nhập khảu của nhà nước thay đổi theo xu hướng
c Không thay đổi
d Có thể là một trong ba trường hợp trên
Câu 55: Khi nước nhỏ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu
a Giá trị nhập khẩu giảm nhưng lượng nhập khẩu tăng lên
b Giá trị nhập khẩu tăng và lượng hàng tiêu dùng giảm
c Giá trong nước tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng
d Thặng dư của người sản xuất giảm và tổng phúc lợi xã hội tăng
Câu 56: Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế quan nhập khẩu ở chỗ:
a Làm giảm thặng dư người tiêu dùng
b Sự tăng lên trong cầu làm giá cả nội địa tăng
c Làm giảm khối lượng mậu dịch
d Tỷ lệ mậu dịch không đổi
Câu 57: Tăng thuế nhập khẩu tại nước nhỏ làm cho
a Lượng hàng hoá sản xuất trong nước tăng, lượng hàng hoá tiêu dùng trong nước tăng
b Lượng hàng hoá sản xuất trong nướcgiảm, lượng hàng hoá tiêu dùng trong nước giảm
c Lượng hàng hoá sản xuất trong nước tăng, lượng hàng hoá tiêu dùng trong nước giảm
d Lượng hàng hoá sản xuất trong nước giảm, lượng hàng hoá tiêu dùng trong nước tăng
Câu 58: Thuế quan tối ưu (đem lại phúc lợi dương) là thuế quan
a Chỉ áp dụng với nước lớn
b Chỉ áp dụng với xuất khẩu
c Tăng phúc lợi cho nước nhỏ
d Không câu nào nêu trên là đúng
Trang 32Câu 59: Thuế quan nhập khẩu tại một nước lớn làm cho
a Tổng mức phúc lợi của nước lớn tăng và giá thế giới giảm
b Tổng mức phúc lợi của nước lớn tăng và giá thế giới không đổi
c Tổng mức phúc lợi của nước lớn có thể tăng hoặc giảm và giá trong nước tăng
d Thặng dư nhà sản xuất nước lớn tăng và giá thế giới tăng
Câu 60: Thuế quan tối ưu là một loại thuế quan
a Làm cực đại lợi tức ròng của quốc gia
b Làm cực đại phần thu thuế nhập khẩu của nhà nước vào ngân sách
c Làm tỷ lệ mậu dịch tăng
d Làm khối lượng mậu dịch giảm
Câu 61: Khi nước lớn đánh thuế quan nhập khẩu, lợi tức của bạn hàng mậu dịch
a Tăng vì tỷ lệ mậu dịch của nước bạn hàng ngày càng tăng lên
b Tăng hoặc giảm phụ thuộc vào tỷ lệ mậu dịch và khối lượng mậu dịch
c Giảm vì tỷ lệ mậu dịch và khối lượng mậu dịch đều giảm
d Cả 3 câu đều không đúng
Câu 62: Thuế quan nhập khẩu tại một nước lớn làm cho
a Tỷ lệ mậu dịch tại nước lớn giảm, khối lượng mậu dịch tại nước lớn tăng
b Tỷ lệ mậu dịch tại nước nhỏ tăng, khối lượng mậu dịch tại nước nhỏ không đổi
c Tỷ lệ mậu dịch tại nước nhỏ không đổi, khối lượng mậu dịch tại nước lớn giảm
d Tỷ lệ mậu dịch tại nước lớn tăng, khối lượng mậu dịch tại nước nhỏ không đổi
Câu 63: Sự trả đũa thuế quan sẽ dẫn tới:
a Thúc đẩy mậu dịch quốc tế phát triển
b Triệt tiêu mậu dịch quốc tế
c Làm tăng tổng phúc lợi của cả nước
d Cả a và c đều đúng
Câu 64: Biện pháp hạn chế xuất khẩu tự nguyện được áp dụng vì:
a Quốc gia muốn tiêu dùng nhiều hơn sản phẩm quốc gia sản xuất ra
b Quốc gia xuất khẩu muốn khuyến khích quốc gia nhập khẩu tự tăng sản xuất
c Quốc gia xuất khẩu sợ bị tổn thất nhiều hơn do giá nhập khẩu trừng phạt
d Cả 3 câu đều đúng
Trang 33Câu 65: Biện pháp trợ cấp xuất khẩu
a Luôn mang lại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu
b Gây thiệt hại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu
c Làm tăng thặng dư người tiêu dùng trong nước
d Làm giảm lượng hàng hoá sản xuất trong nước
Câu 66: Vấn đề nào sau đây là không đúng trong quá trình mậu dịch quốc tế
a Trợ cấp xuất khẩu được tiến hành bằng trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi xuấtthấp đối với các nhà xuất khẩu quốc gia
b Các thoả thuận quốc tế đều khuyến khích những hình thức trợ cấp xuất khẩu
c Có thể cho nước ngoài vay ưu đãi để họ nhập khẩu sản phẩm của mình cũng là mộthình thức trợ cấp xuất khẩu
d Trợ cấp xuất khẩu cũng được coi là một hình thức bán phá giá
Câu 67: Thuật ngữ “Dumping” được hiểu là:
a Bán phá giá
b Xuất khẩu một sản phẩm nào đó với giá thấp hơn giá nội địa
c Bán dưới giá vốn ở nước ngoài nhằm ổn định giá thế giới khi nắm được địa vị độcquyền
d Cả câu a và b đều đúng
Câu 68: Khi nước lớn tăng thuế nhập khẩu, đường cong ngoại thương của quốc gia này dịch chuyển theo hướng
a Về phía trục sản lượng hàng hoá xuất khẩu
b Về phía trục sản lượng hàng hoá nhập khẩu
c Không chuyển dịch nhưng điểm cân bằng mậu dịch thay đổi
Câu 69: Khi nhà nước tiến hành trợ cấp xuất khẩu cho một sản phẩm thì
a Thặng dư người tiêu dùng tăng và thặng dư nhà sản xuất tăng
b Lượng hàng hoá xuất khẩu tăng và thặng dư nhà sản xuất giảm
c Tổng phúc lợi của quốc gia tăng lên
d Mức giá cả trong nước tăng lên
Trang 34Câu 70: Biện pháp trợ cấp xuất khẩu tại một nước nhỏ sẽ làm cho
a Giá trong nước tăng và giá thế giới tăng
b Giá trong nước tăng và giá thế giới giảm
c Giá trong nước giảm và giá thế giới không đổi
d Giá trong nước tăng và giá thế giới không đổi
Câu 71: Tỷ lệ mậu dịch tại một nước nhỏ sau khi đã áp dụng biện pháp trợ cấp xuất khẩu sẽ
d Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Câu 72: Trợ cấp xuất khẩu tại một nước lớn sẽ làm cho
a Giá trong nước tăng lên bằng mức trợ cấp
b Giá trong nước giảm xuống bằng mức trợ cấp
c Giá trong nước tăng lên thấp hơn mức trợ cấp
d Giá trong nước tăng lên cao hơn mức trợ cấp
Câu 72: Tỷ lệ mậu dịch tại một nước lớn sau khi đã áp dụng biện pháp trợ cấp xuất khẩu sẽ:
2.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Đối với quốc gia nhỏ, thuế nhập khẩu làm cho tài nguyên dịch chuyển từ ngành xuất
khẩu sang ngành cạnh tranh nhập khẩu”
Đúng Khi đánh thuế nhập khẩu X => Px tăng => QsX tăng => QsY giảm => TN chuyển từngành Y sang X
Trang 35Câu 2: “Thuế quan nhập khẩu làm giảm phúc lợi của quốc gia nhỏ khi áp dụng thuế, nhưng
đối với quốc gia lớn thì điều đó không rõ ràng”
(Vẽ đồ thị chứng minh)
Câu 3: “Thuế quan đánh vào hàng hoá nhập khẩu tập trung lao động sẽ làm tăng thu nhập
của người chủ tư bản”
Sai Tăng sx sp tập trung lao động => cầu lao động tăng lên => thu nhập người lao động tănglên
Câu 4: “Thuế quan làm đảo ngược quá trình chuyên môn hoá theo qui luật lợi thế tương đối
dẫn đến giảm sản lượng của thế giới”
Đúng
Câu 5: “Trợ cấp xuất khẩu làm tăng giá của hàng hoá được trợ cấp trên thị trường thế giới
nên khuyến khích xuất khẩu”
Sai Chỉ đối với quốc gia lớn thôi, còn nước nhỏ thì không
Câu 6: “Thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu đều can thiệp vào quá trình tối đa hóa
phúc lợi của thế giới”
Đúng Vì cả 2 đều làm tăng giá trị trường, đi ngược lại quy luật chuyên môn hóa tương đối
Câu 7: “Hạn ngạch nhập khẩu có khả năng biến các nhà độc quyền tiềm năng trở thành thực
tế trong khi bảo hộ bằng thuế quan thì không thể”
Sai
III BÀI TẬP
Trang 361 Xác định hàm cầu nhập khẩu về lúa mỳ của Châu Âu?
2 Xác đinh mức giá của Châu Âu khi tự do thương mại, số lượng sản xuất, tiêu dùng và nhậpkhẩu lúa mỳ ở Châu Âu?
3 Châu Âu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 100 đơn vị lúa mỳ Hãy xác định ảnh hưởng củaquota nhập khẩu đến giá nội địa, sản xuất và tiêu dùng?
4 Tính ảnh hưởng của quota đến thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng Xác định doanh thu
mà chính phủ thu được từ việc bán đấu giá giấy phép quota?
5 Minh hoạ bằng đồ thị?
Trang 37
Trang 38
2 Nội địa áp dụng một hạn ngạch nhập khẩu lạc là 50 túi, hãy xác định giá, số lượng sản xuất,tiêu dùng, nhập khẩu và doanh thu của Chính phủ từ việc bán đấu giá giấy phép Quota?
3 Hãy tính thiệt hại thực sự của hạn ngạch đối với nền kinh tế?
4 Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Trang 39
Bài tập số 3
Brunei là một nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về giầy dép như sau:
Qd = 600 - 5P
Qs = - 200 + 35P
Giá thế giới về giầy dép là 25 USD/ đơn vị giầy dép
1 Xác định giá cả, số lượng sản xuất và tiêu dùng giầy dép của Brunei khi tự túc?
2 Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, và xuất khẩu giầy dép của Brunei khi tự dothương mại ?
3 Chính phủ Brunei áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu, hãy xác định giá,
số lượng sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu?
4 Hãy tính tổn thất ròng của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với nền kinh tế?
5 Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Trang 40