Trái đất và cách biê 07/20/2023 Bài giảng Trắc địa 1 Chương 1 Trái đất và cách biểu thị Trái đất 1 1 Hình dạng và kích thước Trái đất O a b Geoid (Mặt đất tự nhiên) Ellipsoid (Mặt toán học) a Bán trục[.]
Trang 1Chương 1: Trái đất và cách biểu thị Trái đất
id
(M
ặt t oá
n h ọc)
a: Bán trục lớn
b: Bán trục nhỏ
Trang 2Tác giả Nước Năm a (m) b (m) Độ dẹtĐalamber Pháp 1800 6 375 653 6 356 564 1:334Bessel Đức 1841 6 377 397 6 356 079 1:299.2Clark Anh 1880 6 378 249 6 356 515 1:293.5Gdanov Nga 1893 6 377 717 6 356 433 1:299.6Hayford Mỹ 1909 6 378 388 6 356 912 1:297Krasovski L xô 1940 6 378 245 6 356 863 1:298.3WGS-84 Q Tế 1984 6 378137 6 356 752 1:298.3Hiện nay ở Việt Nam sử dụng Ellipsoid WGS-84.
Trang 3D E
a
d e
1.2 Định vị điểm trên mặt đất
Trang 41.2.1 PHÉP CHIẾU PHƯƠNG VỊ
G
O
Trang 507/20/2023 Bài giảng Trắc địa 5
13 5°
45 °
45 °
Trang 7P
O
Trang 81.2.3 PHÉP CHIẾU HÌNH TRỤ NGANG (GAUSS)
Trang 959 60
32
CÁCH ĐÁNH SỐ MÚI CHIẾU
Trang 10HÌNH DẠNG LƯỚI CHIẾU
Xích đạo
Trang 12O’ O
XX’
Trang 141.7 Góc định hướng và góc phương vị
• Góc định hướng trong Trắc địa là góc giữa đường thẳng và hướng gốc.
• Góc phương vị là góc giữa hướng Bắc
của đường kinh tuyến và hướng đường
thẳng tính theo chiều kim đồng hồ.Góc
phương vị có giá trị từ 0 360
• Trong trường hợp hướng gốc là hướng
Bắc của đường kinh tuyến thực thì chúng
ta có góc phương vị thực,ký hiệu là Athực
Trang 15• Trong trường hợp hướng gốc là hướng Bắc của đường kinh tuyến từ thì chúng ta có góc phương vị từ,ký hiệu là Atừ.
• Trong trường hợp hướng gốc là hướng Bắc của đường kinh tuyến giữa hoặc trục X thì
chúng ta có góc phương vị toạ độ,ký hiệu là .
• Một đường thẳng nếu chọn hướng khác nhau thì có góc phương vị thuận và góc phương vị nghịch chênh lệch nhau ± 180
• Các đường kinh tuyến không song song với nhau mà lệch 1 góc gọi là độ gần kinh tuyến
Trang 181.8 Các bài toán về góc phương vị
Trang 19• Nghịch tính phương vị từ toạ độ (Bài toán
Trang 201.9 Hệ tọa độ vuông góc giả định
X
Y
x
y
Trang 21AB
Trang 22• Tính toạ độ (Bài toán thuận)
Trang 23Chương 2: Khái niệm về Bản đồ địa hình 2.1 Bản đồ và mặt cắt địa hình:
• Là 1 phần thu nhỏ của bề mặt Trái đất
biểu thị trên mặt phẳng theo 1 quy luật và bằng ngôn ngữ riêng biệt.
Trang 2807/20/2023 Bài giảng Trắc địa 28
A
2 29
30 31
B C
59
30 31
29 32
B-58
C-29
Trang 29F-48(NF-48)
Trang 3107/20/2023 Bài giảng Trắc địa 31
6
5913
1615
14
CHIA MẢNH ĐÁNH
SỐ TỶ LỆ 1/250
000
Trang 3207/20/2023 Bài giảng Trắc địa 32
Trang 33CHIA MẢNH ĐÁNH SỐ TỶ LỆ 1/ 100 000
( Theo Quốc tế)
00
4° N (- 4 °) 01
( Số cột Số hàng) : ( 0102)
0102
Trang 35Chia mảnh đánh số tỷ lệ 1/50 000
F-48-40-A (5753IV)
22°30’
22°15’ 103°30’ 103°45’
F-48-40A
IV
Trang 36Chia mảnh đánh số tỷ lệ 1/25 000
F-48-40-A-a
22°30’
22°22’30” 103°30’ 103°37’30”
a
F-48-40-A
Trang 37Chia mảnh đánh số tỷ lệ 1/10 000
F-48-40-A-a-2
22°30’
22°26’15” 103°33’45” 103°37’30”
F-48-40-A-a1
Trang 39Mảnh Bản đồ 1/ 1 000 000
4 mảnh Bản đồ
1/ 500 000
4 mảnh Bản đồ 1/ 250 000
Trang 402.4 Biểu thị địa vật: bằng ký hiệu
Ký hiệu điểm Ký hiệu đường Ký hiệu vùng
U Q x b T
Một số ký hiệu dạng điểm
Trang 422.5 Biểu thị địa hình:Bằng đường bình độ,
ký hiệu, ghi chú độ cao…
Trang 442.6 Khái niệm về Bản đồ số
Trang 45Chương 3: Tính toán Trắc địa
Phép đo trực tiếp: so sánh đại lượng đo
và đơn vị đo.
Phép đo gián tiếp : đại lượng đo được
tính thông qua hàm số các đại lượng đo trực tiếp.
Phép đo cùng độ chính xác : đo trong
cùng một điều kiện đo.
Phép đo không cùng độ chính xác: đo
trong các điều kiện đo khác nhau.
3.1 Khái niệm phép đo
Trang 463.2 Phân loại sai số đo
Định nghĩa: sai số đo là độ lệch giữa kết
quả đo và giá trị đúng của đại lượng đo =Li- XLi- X
Sai số sai lầm: Là sai số khi người thực
hiện không cẩn thận, sai số này có giá trị lớn
và có thể phát hiện nếu tiến hành kiểm tra.
hoàn chỉnh hoặc môi trường đo thay đổi, loại trừ sai số này bằng cách kiểm tra máy móc dụng cụ đo hoặc tính số cải chính.
Trang 47 Sai số ngẫu nhiên: Là sai số xuất hiện trong
quá trình đo, sai số này ảnh hưởng đến độ
chính xác kết quả đo,sai số này có các tính chất sau:
của SSNN không vượt quá giới hạn nhất định.
sai số có giá trị tuyệt đối lớn.
nhau.
tăng lên vô hạn
Trang 483.3 Đánh giá kết quả đo cùng độ
chính xác.
Sai số trung bình (): là trung bình cộng giá trị
tuyệt đối các sai số:
Sai số trung phương (m): là căn bậc hai của
trung bình cộng các bình phương sai số:
n
Δii
= θ
1
Trang 49 Sai số xác suất ( ): là sai số chia đôi
dãy sai số theo số lượng.
Sai số giới hạn : là giới hạn của các sai
số, thông thường gh = 3*m; sai số này
nhằm loại bỏ các kết quả đo không tốt.
Sai số trung phương tương đối: là tỷ số
giữa sai số trung phương và giá trị của đại lượng đo trong đó tử số được quy về 1
X
m
1
Trang 50Ví dụ:cho dãy sai số: -1, -2,+2, -3,+4, -4, -1
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2.70
±
= 7
1 +
4 +
4 + + 3 +
2 + + 2 +
1
= n
ΔiΔi
=
m
2 2
2 2
2 2
2 n
1 +
4 +
4 + + 3 +
2 + + 2 +
1
= n
Trang 513.4 Đánh giá độ chính xác kết quả
đo gián tiếp
Cho hàm số các trị đo F =Li- X f (x1;x2…xn)
Trong đó x1,x2…xn có các sai số m1,m2…mn
Khi đó sai số trung phương của hàm số sẽ là:
m x
f m
x
f m
2
2 2
1
2 2
2 1
Trang 53Z + V = 90
Trang 54• Cấu tạo máy kinh vỹ
Trang 56• Điều quang kính mắt quan sát lưới chỉ
• Điều quang kính vật quan sát mục tiêu
Trang 574.3 Cấu tạo bộ phận cân bằng và dọi tâm
Ống thủy
Trang 58CẤU TẠO ỐNG THUỶ
• Ống thuỷ dài
Trang 59t =2mm x r /
R
Trang 604.4 CẤU TẠO BỘ PHẬN ĐỌC SỐ
• Bàn độ ngang
Trang 61Du xích có vạch chuẩn
12°30’
13°12’16°01’16°42’
17°27’
Trang 6217°13’
Du xích có thang phụ
Trang 63• Bàn độ đứng
Trang 64Tr MO
Trang 65274 15
85 2
Trang 6630 2
' 14 1 ' 15
1 2
Trang 68Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy
Nếu lệch thì chỉnh vào ½ khoảng lệch rồi cân bằng tiếp
tục
Trang 69Thao tác cân bằng máy
Trang 70• Điều kiện trục CC1 HH1 (Sai số 2c)
Ngắm 1 mục tiêu ở 2 vị trí máy: thuận kính và đảo kính, đọc số trên bàn độ ngang : Tr và Ph
Trang 71Điều kiện trục HH1 LL1
Ngắm 1 mục tiêu trên cao sau đó hạ ống kính xuống thấp, đánh dấu vị trí trục ngắm ở cả 2 vị trí máy, nếu trùng nhau thì đạt yêu cầu
P1
P2
P’
P P’'
Trang 74Bảng đo góc đơn giản
Trạm
máy
Bàn độ
Điểm ngắm
Trang 75Bảng đo góc đơn giản
Trạm
máy
Bàn độ
Điểm ngắm
Trang 763.4.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO TOÀN VÒNG
Thuận kính
C B
A
D
Trang 773.4.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO TOÀN VÒNG
Đảo kính
C B
A
D
Trang 78Hướng 1 lần
đo ‘ ‘’
Hướng quy
“0”
‘ ‘’
I ‘
Trang 81Bàn độ
Trang 82Ph + 1 40.2 40.2 40.2
Giữa Tr + 1 23,5 23,3 23,4 +1 23.5
Ph + 1 23,5 23,7 23,6 Dưới Tr + 1 40 40.2 40.1 +1 23.4
Ph + 1 06.5 06.7 06.6
Trang 83Chương 4: Đo khoảng cách
• Đo khoảng cách trong trắc địa thông thường
là đo khoảng cách nằm ngang.
• Công tác xác định khoảng cách phục vụ cho các công tác khác như: xác định toạ độ,
chuyển thiết kế ra ngoài thực địa…
• Có hai hình thức đo khoảng cách: đo trực
tiếp và đo gián tiếp.
4.1 Khái niệm về đo khoảng cách
Trang 844.2 Đo khoảng cách bằng thước thép
• Dóng hướng đường thẳng bằng mắt:
A B
• Dóng hướng bằng máy:
Trang 864.3 Đo dài bằng máy có dây thị cự
Trang 87DAB = K l Licos 2 V
• Trường hợp tia ngắm nghiêng
Trong khi có chướng ngại vật phải nghiêng ống kính so với vị trí nằm ngang thì phải tính theo công thức sau:
Trang 884.4 Đo dài bằng máy điện quang
DAB = (Cx t)/ 2
Một số máy có bộ phận phát sóng và thu sóng dùng để
đo khoảng cách thông qua đo thời gian truyền sóng
Bộ Liphận Liphát Lithu Li
sóng
Bộ Liphận Liphản Lixạ Li
sóng
Trang 89Cấu tạo máy Nivo
Máy Nivo hay còn gọi là máy thuỷ bình,máy thuỷ chuẩn,là máy có thể tạo ra tia ngắm ngang
Trang 90Cấu tạo mia đo cao
Mặt đen ( Vạch đen chữ số đỏ) Mặt đỏ ( Vạch đỏ chữ số đen)
Mia đo cao dài 3-4 m bằng nhôm,gỗ
Trang 91Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy Nivo
• Trục ống thuỷ phải song song với trục ngắm
a’
a
b’’
bb’a’’
Trang 9212
3
4
51
Trang 95(1) (2)
(3)
(4) (5) (6) (7)
(8)
(9) (10) (11) (12)
(13) (14)
(15) (16) (17) (18)
Trang 965.6 ĐO CAO LƯỢNG GIÁC
D AB
h AB
L V
Trang 976.3 Phân loại lưới mặt phẳng
Trang 98Lưới đường chuyền nhiều nút
Trang 99Lưới tam giác
Đa giác trung tâm
Tứ giác trắc địaChuỗi tam giác
Trang 1006.4 Đường chuyền kinh vỹ
• Số liệu gốc: Toạ độ điểm A’;A;B’;B
• Số liệu đo : Các góc i ; các cạnh S i
Trình tự bình sai, tính toán đường chuyền:
• Bước 1: Tính góc phương vị toạ độ các cạnh gốc:
Trang 101Đường chuyền kinh vỹ phù hợp
• Bước 2: Tính và phân phối sai số khép góc:
• Nếu f f cho phép thì phân phối theo số hiệu chỉnh:
hc i
Trang 102Đường chuyền kinh vỹ phù hợp
• Bước 3: Tính góc phương vị cho các cạnh:
• Bước 4: Tính số gia toạ độ
X’i = Si cos i và Y’i = Si sin i
• Bước 5: Tính và phân phối sai số khép toạ độ:
f f
Y
2 X
∑ f S
=T
) -
( - ΔX'X'
Y ∑
180°
+
-= α β
αi+1 i ihc
Trang 103• Nếu thì phân phối:
Y Yi
X X
=
Trang 1046.4 Đường chuyền kinh vỹ
• Số liệu gốc: Toạ độ điểm A’;A;
Đường chuyền kinh vỹ khép kín
A’A= arctg( )YA-YA’
Trang 105Đường chuyền kinh vỹ khép kín
• Bước 2: Tính và phân phối sai số khép góc:
• Nếu f f cho phép thì phân phối theo số hiệu chỉnh:
hc i
Trang 106Đường chuyền kinh vỹ khép kín
• Bước 3: Tính góc phương vị cho các cạnh:
• Bước 4: Tính số gia toạ độ
X’i = Si cos i và Y’i = Si sin i
• Bước 5: Tính và phân phối sai số khép toạ độ:
f f
Y
2 X
∑ f S
=T
Trang 107• Nếu thì phân phối:
Y Yi
X X
=
Trang 1081 156 50 31 -0.007 -0.015 20590.724 12129.588
-9’’ 146 09 21 71.172
-59.11 2
Trang 109Chương 7: Lưới khống chế độ cao
7.1 Phân loại lưới độ cao
hi
Si
Đường chuyền độ cao phù hợp
Đường chuyền độ cao khép kín Lưới đường chuyền độ cao
Trang 1107.2 Lưới độ cao kỹ thuật
• Lưới độ cao kỹ thuật được thành lập từ lưới độ cao Nhà nước.
• Có thể bố trí đường đơn hoặc lưới có điểm nút.
• Sai số cho phép: fhcp= ±50 (mm)L hoặc fhcp= ±10 (mm)N
Với L : chiều dài đường chuyền (km);
N :Số trạm đo trên 1 km chiều dài
Loại đường Khoảng cao đều (m)
0.25 0.5 1; 2; 5
Trang 111Bình sai lưới độ cao kỹ thuật
• Bước 1: Tính sai số khép độ cao: fh= hđo-(Hcuối-Hđầu);
• Nếu fh fhcp thì tính số hiệu chỉnh và vhi=-fh
• Bước 2: Hiệu chỉnh chênh cao: hi=hđo + vhi
• Bước 3: Tính độ cao: Hi= Hi-1+hi
• Ví dụ tính đường chuyền độ cao sau:
Trang 114Điểm Si hđo vhi hi Hi
70 -1.65 1
80 1.24 2
105 0.81 3
130 -0.51 4
135 0.16 5
110 -0.72 6
125 0.91 7
90 0.74
Trang 1157.3 Lưới độ cao đo vẽ
• Được phát triển từ lưới độ cao kỹ thuật trở lên
• Là cấp cuối cùng chuyền độ cao cho điểm chi tiết
• Thành lập bằng phương pháp đo cao hình học
hoặc đo cao lượng giác
• Góc đứng đo 2 lần đo theo phương pháp 1 chỉ giữa hặc 1 lần theo phương pháp 3 chỉ ngang
• Sai số cho phép:
fhcp= ±100 (mm)L hoặc fhcp= ±0.04 SN
Với L : chiều dài đường chuyền (km); S: chiều dài cạnh trung bình (Đơn vị 100 m); N: Số cạnh trong đường chuyền
Trang 116Chương 8: Đo vẽ Bản đồ địa hình
Trước hết tiến hành đo đạc ngoài thực tế sau
đó dùng các phương pháp khác nhau để thành
lập Bản đồ
Có nhiều phương pháp thành lập Bản đồ địa
hình như: đo vẽ chi tiết trực tiếp, thành lập bằng ảnh máy bay, ảnh vệ tinh…
Trang 1178.2 Các phương pháp đo vẽ chi tiết
• Phương pháp toạ độ cực: Dùng máy đo góc, khoảng cách giữa các điểm gốc và điểm chi tiết.
Kênh
Trang 118• Phương pháp giao hội góc: dùng máy đo góc đo góc giữa điểm gốc và điểm giao
1
D 1
D 2
A5 A2
Trang 119• Phương pháp dựng đường vuông góc: áp dụng định lý Pitago.
• Phương pháp hạ đường vuông góc: áp
dụng tính chất của tam giác cân.
Trang 1208.3 Phương pháp toàn đạc
• Chủ yếu sử dụng phương pháp toạ độ cực, giao hội
• Tăng dày điểm trạm đo để đảm bảo khoảng cách từ máy đến mục tiêu: sử dụng đường chuyền toàn đạc tương tự như đường chuyền kinh vĩ
Trang 121Thao tác trên 1 trạm đo:
•Đặt máy, đo chiều cao máy i, định hướng về 1
•Ghi chép số liệu vào sổ đo
•Vẽ sơ đồ trạm đo với tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ Bản đồ,
lưu ý số thứ tự điểm mia phải trùng với trong sổ đo
•Giữa các trạm đo cần đo trùng để kiểm tra
•Tính toán D=Li- Xkl cos 2 V; h=Li- XDtgV+i-L; H i =Li- XH 0 +h i
Trang 122STT Số liệu đo Số liệu tính toán Sơ đồ chi tiết
Ví dụ mẫu sổ đo chi tiết
Trang 123Sơ đồ đi mia
KV1-3
KV1-4
KV1-3
KV1-4 Toả tia: địa hình bằng phẳng Song song: địa hình dốc
Trang 124Kẻ lưới ô vuông và khai triển điểm
khống chế
Trang 125Công tác nội nghiệp:
•Chuyển vẽ kết quả đo lên bản vẽ
•Nối điểm địa vật theo sơ đồ, biểu thị bằng ký hiệu Bản đồ
•Nội suy đường bình độ
15 16 17 18
15.7 16.1
14.7
Trang 126• Tiến hành kiểm tra, tiếp biên giữa các bản vẽ cùng tỷ lệ sau đó chỉnh sửa và trình bày bản
đồ theo quy phạm thành lập Bản đồ.
• Trường hợp đo vẽ bằng các phương tiện
công nghệ mới thì số liệu được ghi vào máy
đo sau đó chuyển vào máy tính và sử dụng các phần mềm đã được phê duyệt để thành lập Bản đồ địa hình.
Trang 1278.4 Đo vẽ mặt cắt địa hình
• Đo vẽ mặt cắt địa hình để phục vụ cho
việc tính toán khối lượng đào đắp, thiết kế công trình … trong các tuyến công trình
như đường,kênh mương…
• Có hai loại mặt cắt là mặt cắt dọc và mặt
cắt ngang.
Tim đường
Vị trí đo mặt cắt ngang
Trang 128Trình tự đo vẽ mặt cắt
• Bố trí tim đường, tuyến với các cọc cách
100m,có thể tăng dày các cọc phụ ở những nơi
có thay đổi địa hình hoặc hướng đi
• Đồng thời bố trí các cọc đo mặt cắt ngang: có chiều dài 2025 m về hai phía của tim đường
• Tiến hành đo cao hình học cấp kỹ thuật
• Tiến hành vẽ mặt cắt trên giấy milimet với trục đứng chỉ độ cao có tỷ lệ lớn hơn trục ngang 10 lần
Trang 131Sơ đồ mặt cắt ngang tại C6
Trang 1329.1 Định hướng Bản đồ
Định hướng bằng địa bàn ( la bàn)
Dựa vào góc lệch từ, xoay Bản đồ để góc giữa đầu Bắc kim Nam châm và khung trong bên trái tạo
thành góc bằng góc lệch từ
Chương 9: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Trang 135• Xác định chiều dài : Theo tọa độ vuông góc
Y X
020 3
) 1698 4569
) 1560 2500
(
Cho A(2560m; 4523m); B(1440m;2456m) D=2350.93m
Trang 136X
Trang 137• Như vậy XT=XN+ XNT; YT=YN+ YNT.
Trang 1380 NT
λ
Δi KL
KT
= λ
Δi
; φ
Δi PQ
PT
= φ
Δi
Trong đó j 0, l0: giá
j
Trang 139• Như vậy, jT= j N+ jNT; l T= lN+ lNT.
• Ví dụ: N(2115'; 11235');KT=35mm; PT=46mm; KL= 45mm; PQ= 52mm j 0 =1', l0=1'
• lNT=(KT/KL)xl0 =(35/45)x 1'= 46.7''
• jNT= (PT/PQ)xj 0 =(46/52)x1'=53.1''
• jT= j N+ jNT= 2115' + 53.1''= 2115'53.1''
• l T= lN+ lNT= 11235'+ 46.7'' = 11235'46.7''
Trang 140F E
EF= 27mm; FK=12 mm
Dựa vào đường đồng mức đo các
khoảng cách EF, EK, FK
Trang 141Độ dốc được tính theo công thức:
i% Li=100% Lix Litg = Li(hhAB Li/DAB)x100%
Góc nghiêng địa hình : =arctg Li(hi%/100)
Trang 142Xác định độ dốc
10 0 95
i% Li= Li(hhAB Li/DAB)x Li100%
=100 Lix Li5/(h0.015x Li5000)=6.67%
DAB=dABxM
Trang 14307/20/2023 Bài giảng Trắc địa 143
Xác định đường có độ dốc cho trước
Ví dụ: 1/M=1/ 25000;
h=5m;i=4%:
d= 5mm
d
Trang 144Phương pháp tam giácA
9.5 Xác định diện tích
Trang 145Tính diện tích bằng phim
a= 17,8mm; h1=7mm h2=6mm 1/M=1/2000
SABCD =17.8(6+7)(2000)2 /2= 462 800 000 mm2 = 462.8 m2
Trang 146Tính diện tích bằng phim
Ví dụ: Đếm được:112 ô vuông 1x1mm trên bản đồ 1/5000
S=112(5000)2 = 2 800 000 000 mm2 = 2 800 m2
Trang 147Phần II: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Chương 10: Công tác bố trí công trình 10.1: Khái niệm về công tác bố trí công trình
Công tác bố trí công trình thực chất là công tác Trắc địa chuyển bản thiết kế ra thực địa.
Bố trí công trình có trình tự ngược lại công tác đo vẽ thành lập Bản đồ.
Bố trí công trình chia làm 3 giai đoạn:
Bố trí cơ bản: bố trí các trục chính 1 cách tổng quát hướng và vị trí công trình trên thực tế
Bố trí chi tiết: bố trí các chi tiết công trình
Bố trí các kết cấu kỹ thuật như trụ máy, trụ cẩu,cần trục…
Trang 149Bố trí máy mở góc β’, đánh dấu điểm B’’
Trung điểm B’B’’ là điểm B của góc AOB= β Sau
đó tiến hành đo kiểm tra góc AOB
Đảo kính
O
Trang 15010.2.2 Bố trí đoạn thẳng
• Để bố trí cần biết: hướng,1 đầu đoạn thẳng
• Khoảng cách đo trên bản vẽ là khoảng cách ngang do
đó phải chuyển về khoảng cách nghiêng theo địa hình thực tế (nếu cần)
Trang 15110.2.3 Bố trí độ cao thiết kế
Đặt máy ở giữa,dựng mia tại điểm gốc A và vị trí mặt bằng của điểm cần bố trí, đọc số trên mia tại
A, tính b theo công thức , sau đó nâng hoặc hạ
mia tại B để được số đọc b trên mia, đánh dấu đầu mia ta được độ cao cần bố trí
Trang 153Trong trường hợp chuyền
độ cao lên cao từ B đến A (hoặc ngược lại), cần dùng thước thép,tính
a=HB+b+L-Htk
Trang 15410.3 Các phương pháp bố trí điểm
Phương pháp toạ độ cực: Từ toạ độ các điểm tính góc và cạnh
) _
_ arctg(
X
α
O B
O B
X
X Y Y
α
O A
O A
OA =
) Y
Y ( )
X X
(
2 O B
m
= OB - OA
• Đặt máy tại O ngắm về A,mở góc , trên hướng này
đo khoảng D sẽ được B