1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Địa Lý Và Tài Nguyên Du Lịch Việt Nam ( Combo Full Slides 4 Chương )

175 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Địa Lý Và Tài Nguyên Du Lịch Việt Nam
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,53 MB
File đính kèm slidebg.zip (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH  CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH  CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 2

CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM

PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH

CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

3

PHẦN I: CƠ SỞ ĐỊA LÝ DU LỊCH

CHƯƠNG 1 : ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM

PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH

CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 5

- Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực

tế cuộc sống

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5

Trang 6

a Khái niệm về du lịch.

“ Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí hay các mục đích khác ngoài hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm” (Tổ chức Du lịch thế

giới 1993)

Trang 7

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

a Khái niệm về du lịch.

“ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Luật Du lịch

Việt Nam 2005)

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7

Trang 9

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

b Khái niệm về khách du lịch.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới:

- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist):

gồm những người nước ngoài đến du lịch một quốc gia

- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài

(Outbound tourist): gồm những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9

Trang 10

b Khái niệm về khách du lịch.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới:

- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist) bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế đến

- Khách du lịch quốc gia (National tourist) bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài

Trang 11

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

b Khái niệm về khách du lịch.

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:

“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp

đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

Trang 12

b Khái niệm về khách du lịch.

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:

- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi

du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Trang 13

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

b Khái niệm về khách du lịch.

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:

- Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài vào Việt nam đi du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

13

Trang 14

c Khái niệm về sản phẩm du lịch.

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết đẩ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.

Trang 16

c Khái niệm về sản phẩm du lịch.

Dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống,

vui chơi giải trí, mua sắm, thông tin hướng dẫn, trung gian và dịch vụ bổ sung

Tài nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên

SP du lịch = DV du lịch + Tài nguyên du lịch

Trang 17

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

d Các loại hình du lịch.

- Phân loại theo mục đích chuyến đi

- Phân loại theo tài nguyên du lịch

- Phân loại theo vị trí địa lý

- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động

- Phân loại theo thời gian hành trình

- Phân loại theo việc sử dụng phương tiện giao thông

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

17

Trang 18

d Các loại hình du lịch.

- Phân loại theo mục đích chuyến đi.

Du lịch thuần túy: du lịch tham quan, du lịch

giải trí, du lịch thể thao không chuyên, du lịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng

Du lịch kết hợp: du lịch tôn giáo, du lịch học

tập, nghiên cứu, du lịch thể thao kết hợp, du lịch công vụ, du lịch thăm thân, du lịch chữa bệnh

Trang 22

d Các loại hình du lịch.

- Phân loại theo thời gian hành trình.

Du lịch ngắn ngày: thường từ 1-3 ngày (dưới 1 tuần)

Du lịch dài ngày: thường từ vài tuần – năm

Trang 23

Du lịch bằng phương tiện di chuyển cá nhân

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

23

Trang 24

e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội

và môi trường.

Đối với kinh tế:

- Ảnh hưởng đến tình hình và cơ cấu của nhiều ngành kinh tế

- Là cơ sở quan trọng cho nền kinh tế phát triển

- Phát triển du lịch kích thích nền kinh tế phát triển, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn

Trang 25

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội

và môi trường.

Đối với xã hội:

- Vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phục hồi sức khỏe của con người

- Góp phần giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao lòng yêu nước, yêu thiên nhiên

- Củng cố hòa bình, tăng tính giao lưu hợp tác quốc tế

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

25

Trang 26

e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội

và môi trường.

Đối với môi trường sinh thái:

- Tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục môi trường thiên nhiên xung quanh

- Đẩy mạnh hoạt động du lịch

Trang 27

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

f Ý nghĩa kinh tế

- Đối với du lịch trong nước:

- Tạo thêm thu nhập quốc dân, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.

- Phân phối lại thu nhập giữa các vùng.

- Làm tăng năng suất lao động xã hội.

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

27

Trang 28

f Ý nghĩa kinh tế.

- Đối với du lịch quốc tế:

- Tăng thu nhập quốc gia thông qua việc thu ngoại tệ.

- Là hoạt động “xuất khẩu” hiệu quả cao.

- Nêu cao được giá trị lịch sử văn hóa đối với thế giớ - ngành xuất khẩu vô hình.

- Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 29

DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA

f Ý nghĩa xã hội.

- Góp phần giải quyết việc làm.

- Thay đổi bộ mặt kinh tế của các vùng có hoạt động du lịch.

- Là phương tiện tuyên truyền quảng cáo hiệu quả.

- Xây dựng những tính nhân văn cho con người.

- Giao lưu văn hóa.

- Giáo dục lòng yêu nước, truyền thống dân tộc.

- Góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên.

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

29

Trang 30

“Địa lý du lịch nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bổ của nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp; dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống đó hoạt động một cách tối

ưu

Trang 31

1.1 Đối tượng của địa lý du lịch

Phân hệ khách du lịch

Phân hệ tổng thể tự nhiên – lịch sử.

Phân hệ tổng thể tự nhiên – lịch sử.

Phân hệ cơ sở vật chất – kỹ thuật.

Phân hệ cơ sở vật chất – kỹ thuật.

Phân hệ cán bộ phục vụ.

Phân hệ điều khiển.

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

31

Trang 32

quyết định những yếu cầu đối với các thành phần khác phụ thuộc vào đặc điểm (xã hội, nhân khẩu…) của khách du lịch.

- Phân hệ này đặc trưng bởi cấu trúc, lượng nhu cầu, tính lựa chọn, tính mùa vụ, tính đa dạng của các luồng du lịch

Trang 33

1.1 Đối tượng của địa lý du lịch

- Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hóa là tài nguyên và điều kiện để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch và là cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống

- Tổng thể này có sức chứa, độ tin cậy, tính thích hợp, tính ổn định và tính hấp dẫn

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

33

Trang 34

cuộc sống bình thường cho khách du lịch và những nhu cầu giải trí đặc biệt.

- Là một trong những tiền đề cho sự hoạt động của toàn bộ hệ thống

Trang 35

1.1 Đối tượng của địa lý du lịch

- Phân hệ cán bộ phục vụ hoàn thành chức năng phục vụ cho khách và đảm bảo cho cả hệ thống hoạt động bình thường

- Đặc trưng của phân hệ này là số lượng, trình

độ chuyên môn, nghề nghiệp đội ngũ cán bộ nhân viên

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35

Trang 36

bộ hệ thống nói chung và từng hệ thống nói riêng hoạt động tối ưu.

Trang 37

1.2 Nhiệm vụ của địa lý du lịch

- Nghiên cứu tổng hợp mọi tài nguyên du lịch,

sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ và xác định định hướng khai thác hiệu quả các loại tài nguyên này

- Nghiên cứu nhu cầu du lịch tùy thuộc vào đặc điểm xã hội – nhân khẩu, dân cư và sự phân hóa lãnh thổ

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

37

Trang 38

- Cấu trúc sản xuất – kỹ thuật của các vùng.

- Các mối liên hệ nội vùng – ngoài vùng và liên vùng.

- Hệ thống tổ chức quản lý các vùng du lịch.

Trang 39

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu thực địa.

Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa

Trang 40

- Đây là phương pháp truyền thống và được

sử dụng rộng rãi để thu thập tài liệu thực tế liên quan đến sự hình thành và phát triển

- Là phương pháp duy nhất để thu thập thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng tư liệu cho các phương pháp nghiên cứu khác

Trang 41

Chương 2:

Các nhân tố ảnh hưởng đến

sự hình thành và phát triển du lịch

41

Trang 42

1.2 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.

1.3 Các tài nguyên du lịch

Trang 44

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các

Trang 45

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.1 Dân cư và lao động

- Dân cư và lao động là nguồn lực quan trọng của nền sản xuất xã hội

- Cùng với hoạt động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch Số dân càng đông thì số người tham gia vào các hoạt động du lịch càng nhiều

45

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 46

- Việc nắm vững số dân, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân khẩu, sự phân bố và mật độ dân cư có

ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch

- Cần phải nghiên cứu cơ cấu dân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi để xác định nhu cầu du lịch

Trang 47

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực

47

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 49

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

- Nền sản xuất xã hội phát triển tạo điều kiện nảy sinh nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến du lịch, không chỉ là nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mức sống, thời gian nhàn rỗi, mà còn là những sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ du khách

49

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 51

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

***Công nghiệp:

- Trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị mạnh

mẽ, con người cảm thấy không gian quá chật hẹp, môi trường bị ô nhiễm khiến họ cần phải tìm chỗ nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe ngoài nơi cư trú

51

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 53

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

***Mạng lưới giao thông:

- Là tiền đề quan trọng để phát triển du lịch

- Nhờ mạng lưới giao thông hoàn thiện mà du lịch

có điều kiện phát triển nhanh

53

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 54

các ngành kinh tế

***Mạng lưới giao thông:

- Tốc độ vận chuyển ngày càng nhanh cho phép tiết kiệm thời gian đi lại và kéo dài thời gian lưu trú của khách

- Sự đảm bảo về tiện nghi, an toàn cùng giá thành

hạ làm cho hoạt động vận tải ngày càng đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch

Trang 55

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội.

- Điều kiện an ninh đảm bảo, chính trị ổn định là

cơ sở cho việc hình thành và phát triển các mối quan hệ ở mọi lĩnh vực của thế giới, đặc biệt là trong tình hình toàn cầu hóa như hiện nay

55

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 56

cơ các di tích có thể bị tàn phá.

Trang 57

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội.

- Hòa bình và ổn định chính trị là đòn bẩy cho hoạt động du lịch và ngược lại du lịch có tac dụng trở lại củng cố hòa bình

57

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 59

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.4 Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch.

- Nhu cầu nghỉ ngơi là hình thức thể hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thể với môi trường bên ngoài, giữa điều kiện sống hiện có và điều kiện số cần có thông qua các dạn nghỉ ngơi khác nhau

59

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 60

- Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch là hệ thống và được thể hiện ở 3 mức độ: xã hội, nhóm người, cá nhân.

- Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch đặc trưng cho mỗi giai đoạn phát triển của xã hội

Trang 61

1.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Điều kiện sống.

- Điều kiện sống của dân cư là nhân tố quan trọng

để phát triển du lịch

- Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống (vật chất, tinh thần) của con người đạt tới trình độ nhất định

61

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 62

- Du lịch trong nước và quốc tế không thể phát triển nếu con người thiếu thời gian nhàn rỗi.

- Thời gian nhàn rỗi là thời gian cần thiết để con người nâng cao học vấn, phát triển trí tuệ, tiếp xúc với bạn bè, vui chơi giải trí

- Độ dài bình thường của thời gian nhàn rỗi thay đổi dựa vào đặc điểm của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trang 63

1.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.1 Cơ sở hạ tầng.

- Du lịch gắn với sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định

- Nó phụ thuộc vào mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông

- Chỉ có thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ biến xã hội

63

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 64

- Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh du lịch.

- Giao thông là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế

- Nhiều phương tiện vận chuyển riêng cho du lịch được sản xuất để sử dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu du lịch (cáp treo, tàu thủy…)

Trang 65

1.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.1 Cơ sở hạ tầng.

- Trong cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch còn phải đề cập đến hệ thống công trình cấp điện, nước mà

SP của nó phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của khách

- Như vậy, cơ sở hạ tầng là tiền đề và trở thành đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có

du lịch

65

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 66

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm du lịch, cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách.

Trang 67

1.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.2 Cơ sở vật chất - kỹ thuật.

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần với những chức năng khác nhau và

có ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra sản phẩm

du lịch

67

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Ngày đăng: 16/11/2023, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm