CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN
Trang 1BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 2 CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM
PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH
CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
3
PHẦN I: CƠ SỞ ĐỊA LÝ DU LỊCH
CHƯƠNG 1 : ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VIỆT NAM
PHẦN II: TÀI NGUYÊN DU LỊCH
CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM
Trang 5- Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực
tế cuộc sống
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
Trang 6a Khái niệm về du lịch.
“ Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí hay các mục đích khác ngoài hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm” (Tổ chức Du lịch thế
giới 1993)
Trang 7DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
a Khái niệm về du lịch.
“ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Luật Du lịch
Việt Nam 2005)
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7
Trang 9DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
b Khái niệm về khách du lịch.
Theo Tổ chức Du lịch thế giới:
- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist):
gồm những người nước ngoài đến du lịch một quốc gia
- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
(Outbound tourist): gồm những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
9
Trang 10b Khái niệm về khách du lịch.
Theo Tổ chức Du lịch thế giới:
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist) bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế đến
- Khách du lịch quốc gia (National tourist) bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Trang 11DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
b Khái niệm về khách du lịch.
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:
“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp
đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11
Trang 12b Khái niệm về khách du lịch.
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:
- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi
du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trang 13DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
b Khái niệm về khách du lịch.
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:
- Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài vào Việt nam đi du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
13
Trang 14c Khái niệm về sản phẩm du lịch.
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005:
“ Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết đẩ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
Trang 16c Khái niệm về sản phẩm du lịch.
Dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống,
vui chơi giải trí, mua sắm, thông tin hướng dẫn, trung gian và dịch vụ bổ sung
Tài nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên
SP du lịch = DV du lịch + Tài nguyên du lịch
Trang 17DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
d Các loại hình du lịch.
- Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Phân loại theo tài nguyên du lịch
- Phân loại theo vị trí địa lý
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Phân loại theo thời gian hành trình
- Phân loại theo việc sử dụng phương tiện giao thông
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
Trang 18d Các loại hình du lịch.
- Phân loại theo mục đích chuyến đi.
Du lịch thuần túy: du lịch tham quan, du lịch
giải trí, du lịch thể thao không chuyên, du lịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch kết hợp: du lịch tôn giáo, du lịch học
tập, nghiên cứu, du lịch thể thao kết hợp, du lịch công vụ, du lịch thăm thân, du lịch chữa bệnh
Trang 22d Các loại hình du lịch.
- Phân loại theo thời gian hành trình.
Du lịch ngắn ngày: thường từ 1-3 ngày (dưới 1 tuần)
Du lịch dài ngày: thường từ vài tuần – năm
Trang 23Du lịch bằng phương tiện di chuyển cá nhân
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
Trang 24e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội
và môi trường.
Đối với kinh tế:
- Ảnh hưởng đến tình hình và cơ cấu của nhiều ngành kinh tế
- Là cơ sở quan trọng cho nền kinh tế phát triển
- Phát triển du lịch kích thích nền kinh tế phát triển, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn
Trang 25DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội
và môi trường.
Đối với xã hội:
- Vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phục hồi sức khỏe của con người
- Góp phần giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao lòng yêu nước, yêu thiên nhiên
- Củng cố hòa bình, tăng tính giao lưu hợp tác quốc tế
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
Trang 26e Vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội
và môi trường.
Đối với môi trường sinh thái:
- Tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục môi trường thiên nhiên xung quanh
- Đẩy mạnh hoạt động du lịch
Trang 27DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
f Ý nghĩa kinh tế
- Đối với du lịch trong nước:
- Tạo thêm thu nhập quốc dân, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.
- Phân phối lại thu nhập giữa các vùng.
- Làm tăng năng suất lao động xã hội.
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
Trang 28f Ý nghĩa kinh tế.
- Đối với du lịch quốc tế:
- Tăng thu nhập quốc gia thông qua việc thu ngoại tệ.
- Là hoạt động “xuất khẩu” hiệu quả cao.
- Nêu cao được giá trị lịch sử văn hóa đối với thế giớ - ngành xuất khẩu vô hình.
- Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Trang 29DU LỊCH, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA
f Ý nghĩa xã hội.
- Góp phần giải quyết việc làm.
- Thay đổi bộ mặt kinh tế của các vùng có hoạt động du lịch.
- Là phương tiện tuyên truyền quảng cáo hiệu quả.
- Xây dựng những tính nhân văn cho con người.
- Giao lưu văn hóa.
- Giáo dục lòng yêu nước, truyền thống dân tộc.
- Góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên.
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
Trang 30“Địa lý du lịch nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bổ của nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp; dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống đó hoạt động một cách tối
ưu”
Trang 311.1 Đối tượng của địa lý du lịch
Phân hệ khách du lịch
Phân hệ tổng thể tự nhiên – lịch sử.
Phân hệ tổng thể tự nhiên – lịch sử.
Phân hệ cơ sở vật chất – kỹ thuật.
Phân hệ cơ sở vật chất – kỹ thuật.
Phân hệ cán bộ phục vụ.
Phân hệ điều khiển.
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
Trang 32quyết định những yếu cầu đối với các thành phần khác phụ thuộc vào đặc điểm (xã hội, nhân khẩu…) của khách du lịch.
- Phân hệ này đặc trưng bởi cấu trúc, lượng nhu cầu, tính lựa chọn, tính mùa vụ, tính đa dạng của các luồng du lịch
Trang 331.1 Đối tượng của địa lý du lịch
- Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hóa là tài nguyên và điều kiện để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch và là cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống
- Tổng thể này có sức chứa, độ tin cậy, tính thích hợp, tính ổn định và tính hấp dẫn
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
33
Trang 34cuộc sống bình thường cho khách du lịch và những nhu cầu giải trí đặc biệt.
- Là một trong những tiền đề cho sự hoạt động của toàn bộ hệ thống
Trang 351.1 Đối tượng của địa lý du lịch
- Phân hệ cán bộ phục vụ hoàn thành chức năng phục vụ cho khách và đảm bảo cho cả hệ thống hoạt động bình thường
- Đặc trưng của phân hệ này là số lượng, trình
độ chuyên môn, nghề nghiệp đội ngũ cán bộ nhân viên
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
Trang 36bộ hệ thống nói chung và từng hệ thống nói riêng hoạt động tối ưu.
Trang 371.2 Nhiệm vụ của địa lý du lịch
- Nghiên cứu tổng hợp mọi tài nguyên du lịch,
sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ và xác định định hướng khai thác hiệu quả các loại tài nguyên này
- Nghiên cứu nhu cầu du lịch tùy thuộc vào đặc điểm xã hội – nhân khẩu, dân cư và sự phân hóa lãnh thổ
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
Trang 38- Cấu trúc sản xuất – kỹ thuật của các vùng.
- Các mối liên hệ nội vùng – ngoài vùng và liên vùng.
- Hệ thống tổ chức quản lý các vùng du lịch.
Trang 391.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu thực địa.
Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa
Trang 40- Đây là phương pháp truyền thống và được
sử dụng rộng rãi để thu thập tài liệu thực tế liên quan đến sự hình thành và phát triển
- Là phương pháp duy nhất để thu thập thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng tư liệu cho các phương pháp nghiên cứu khác
Trang 41Chương 2:
Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hình thành và phát triển du lịch
41
Trang 421.2 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
1.3 Các tài nguyên du lịch
Trang 44Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các
Trang 451.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.1 Dân cư và lao động
- Dân cư và lao động là nguồn lực quan trọng của nền sản xuất xã hội
- Cùng với hoạt động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch Số dân càng đông thì số người tham gia vào các hoạt động du lịch càng nhiều
45
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 46- Việc nắm vững số dân, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân khẩu, sự phân bố và mật độ dân cư có
ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch
- Cần phải nghiên cứu cơ cấu dân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi để xác định nhu cầu du lịch
Trang 471.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế
- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực
47
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 491.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế
- Nền sản xuất xã hội phát triển tạo điều kiện nảy sinh nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến du lịch, không chỉ là nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mức sống, thời gian nhàn rỗi, mà còn là những sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ du khách
49
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 511.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế
***Công nghiệp:
- Trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị mạnh
mẽ, con người cảm thấy không gian quá chật hẹp, môi trường bị ô nhiễm khiến họ cần phải tìm chỗ nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe ngoài nơi cư trú
51
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 531.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế
***Mạng lưới giao thông:
- Là tiền đề quan trọng để phát triển du lịch
- Nhờ mạng lưới giao thông hoàn thiện mà du lịch
có điều kiện phát triển nhanh
53
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 54các ngành kinh tế
***Mạng lưới giao thông:
- Tốc độ vận chuyển ngày càng nhanh cho phép tiết kiệm thời gian đi lại và kéo dài thời gian lưu trú của khách
- Sự đảm bảo về tiện nghi, an toàn cùng giá thành
hạ làm cho hoạt động vận tải ngày càng đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch
Trang 551.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội.
- Điều kiện an ninh đảm bảo, chính trị ổn định là
cơ sở cho việc hình thành và phát triển các mối quan hệ ở mọi lĩnh vực của thế giới, đặc biệt là trong tình hình toàn cầu hóa như hiện nay
55
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 56cơ các di tích có thể bị tàn phá.
Trang 571.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội.
- Hòa bình và ổn định chính trị là đòn bẩy cho hoạt động du lịch và ngược lại du lịch có tac dụng trở lại củng cố hòa bình
57
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 591.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.4 Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch.
- Nhu cầu nghỉ ngơi là hình thức thể hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thể với môi trường bên ngoài, giữa điều kiện sống hiện có và điều kiện số cần có thông qua các dạn nghỉ ngơi khác nhau
59
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 60- Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch là hệ thống và được thể hiện ở 3 mức độ: xã hội, nhóm người, cá nhân.
- Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch đặc trưng cho mỗi giai đoạn phát triển của xã hội
Trang 611.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị1.1.2 Điều kiện sống.
- Điều kiện sống của dân cư là nhân tố quan trọng
để phát triển du lịch
- Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống (vật chất, tinh thần) của con người đạt tới trình độ nhất định
61
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 62- Du lịch trong nước và quốc tế không thể phát triển nếu con người thiếu thời gian nhàn rỗi.
- Thời gian nhàn rỗi là thời gian cần thiết để con người nâng cao học vấn, phát triển trí tuệ, tiếp xúc với bạn bè, vui chơi giải trí
- Độ dài bình thường của thời gian nhàn rỗi thay đổi dựa vào đặc điểm của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trang 631.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.1 Cơ sở hạ tầng.
- Du lịch gắn với sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định
- Nó phụ thuộc vào mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông
- Chỉ có thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ biến xã hội
63
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 64- Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh du lịch.
- Giao thông là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế
- Nhiều phương tiện vận chuyển riêng cho du lịch được sản xuất để sử dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu du lịch (cáp treo, tàu thủy…)
Trang 651.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.1 Cơ sở hạ tầng.
- Trong cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch còn phải đề cập đến hệ thống công trình cấp điện, nước mà
SP của nó phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của khách
- Như vậy, cơ sở hạ tầng là tiền đề và trở thành đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có
du lịch
65
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trang 66- Cơ sở vật chất – kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm du lịch, cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách.
Trang 671.2 Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật1.2.2 Cơ sở vật chất - kỹ thuật.
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần với những chức năng khác nhau và
có ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra sản phẩm
du lịch
67
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH