Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương ) Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương ) Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương ) Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương ) Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương ) Bài giảng xử lý số liệu trắc địa ( combo full slides 4 chương )
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
-*** -BÀI GIẢNG
XỬ LÝ SỐ LIỆU TRẮC ĐỊA
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ LAN TRUYỀN SAI SỐ
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN BÌNH SAI VÀ NGUYÊN LÝ BÌNH PHƯƠNG TỐI THIỂU
CHƯƠNG 3 : BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN
CHƯƠNG 4: BÌNH SAI GIÁN TIẾP
1
Trang 3+ Nội dung môn học:
- Lý thuyết sai số ngẫu nhiên: Gồm các đặc tính của
- Lý thuyết sai số ngẫu nhiên: Gồm các đặc tính của
sai số ngẫu nhiên và luật truyền sai số ngẫu nhiên; địnhnghĩa trọng số, sai số trung phương và phương pháp xác
định trọng số
- Khái niệm và xây dựng mô hình hàm số và môhình ngẫu nhiên của bình sai trắc địa, nguyên lý và
phương pháp bình phương nhỏ nhất
Trang 4- Các phương pháp cơ bản của bình sai trắc địa:
Phương pháp bình sai điều kiện; phương pháp bình saigián tiếp; phương pháp bình sai điều kiện có tham số ẩn
số và phương pháp bình sai gián tiếp kèm điều kiện
- Giới thiệu vắn tắt một số lý thuyết và phương phápbình sai trắc địa cận đại để tiện kết nối với môn học có liên
quan đến bình sai trắc địa sau này, đặt cơ sở cho việc tiếpquan đến bình sai trắc địa sau này, đặt cơ sở cho việc tiếp
tục học tập và nghiên cứu lý thuyết về bình sai trắc địa
Trang 52 Sơ lược lịch sử phát triển của bình sai trắc địa
Gauss (30/4/1777 – 23/2/1855)
Trang 63 Các đơn vị đo thường dùng trong trắc địa
Trang 7- Sai số ngẫu nhiên
- Sai số hệ thống
Trang 8- Do máy, dụng cụ đo
Loại máy Sai số đo góc (″) Sai số đo cạnh (mm)
Trang 9- Do người đo
Trang 10- Điều kiện ngoại cảnh
Trang 11-Khái niệm sai số ngẫu nhiên:
Trong điều kiện đo như nhau tiến hành đo một loạt,
nếu sai số biểu hiện có tính chất ngẫu nhiên về độ lớn và
dấu, tức từ sai số đơn lẻ mà xét, độ lớn và dấu của sai số
đó không có tính quy luật, nhưng từ tổng thể của số lượng
lớn sai số mà xét thì có quy luật thống kê nhất định, loạisai số này gọi là sai số ngẫu nhiên.
- Khái niệm sai số hệ thống:
- Khái niệm sai số hệ thống:
Trong điều kiện đo như nhau tiến hành đo một loạt,
nếu sai số biểu hiện có tính chất hệ thống về độ lớn và
dấu, hoặc biến đổi theo một quy luật nhất định, hoặc là một
hằng số thì loại sai số đó gọi là sai số hệ thống.
Trang 12CHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN ĐỘ CHÍNH XÁC
VÀ LAN TRUYỀN SAI SỐ
1.1 Tính quy luật của sai số ngẫu nhiên
Trang 13Xét ví dụ:
Tại một khu đo, trong điều kiện như nhau, đã đo độc
lập toàn bộ các góc trong của 358 tam giác, vì các trị đo cósai số nên tổng 3 góc trong của tam giác không bằng trị
thực 1800 Dựa vào (1-1), sai số thực của tổng 3 góc trong
của các tam giác được tính theo công thức:
o
Trang 14Khoảng
sai số "
∆ có giá trị âm ∆ có giá trị dương
Ghi chú S/l
Trang 15- Số lượng các sai số âm, dương có giá trị tuyệt đối
- Số lượng các sai số âm, dương có giá trị tuyệt đối
bằng nhau xấp xỉ như nhau
Trang 16Hình 1-1
Hình 1-2
Trang 17Đường cong phân bố xác suất sai số, hoặc đường cong phân bố sai số.
Hình 1-3
Trang 18Quy luật của sai số ngẫu nhiên:
1 Trong đ/kiện đo nhất định, giá trị tuyệt đối của sai
số có một giới hạn nhất định, nói cách khác, sai số vượtquá một giới hạn nhất định, xác suất xuất hiện của nó
Trang 19Mật độ xác suất của ∆ là:
(1-6)Trong đó:
σ là sai số trung phương (trong toán thống kê
thường gọi σ là độ lệch chuẩn, trong trắc địa gọi là sai số
trung phương và thường ký hiệu là m) Trong công thức
2 2 2
1( )
trung phương và thường ký hiệu là m) Trong công thức
trên, sau khi đã xác định σ, thì có thể vẽ đường cong phân
bố sai số tương ứng Vì E(∆)=0, nên đường cong nhận
trục tung có hoành độ bằng 0 làm trục đối xứng Khi σkhác nhau, vị trí của đường cong không thay đổi, nhưnghình dạng của đường cong phân bố có thay đổi Từ nhữngnghiên cứu trên đây cho thấy, sai số ngẫu nhiên ∆ là biến
ngẫu nhiên tuân theo phân bố N(0, σ2)
Trang 20Xét hai ví dụ trên:
1.2 Tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác
Hình 1-1
Hình 1-2
Trang 211.2.1 Phương sai và sai số trung phương
Hàm mật độ xác suất của sai số ∆ là
Từ định nghĩa của phương sai, ta biết
2 2 2
1( )
Trang 22Dựa vào định nghĩa của tích phân có thể viết
(1-10)
Thực tế, số lượng trị đo n luôn là hữu hạn, từ số lượng
[ ] [ ]
(1-11)
[ ] [ ]
Trang 231.2.2 Các loại sai số khác
a, Sai số trung bình
Trong điều kiện đo nhất định, kỳ vọng toán của trị tuyệt
đối của một dãy sai số ngẫu nhiên độc lập gọi là sai số
trung bình Giả thiết θ biểu thị sai số trung bình, ta có
Trang 24Vì số lượng n các trị đo luôn là hữu hạn, do đó trên
thực tế cũng chỉ có thể dùng trị ước lượng của θ để đánhgiá độ chính xác, ký hiệu , nhưng vẫn gọi đơn giản là sai
số trung bình, thì
(1-15)
Công thức quan hệ lý thuyết giữa sai số trung bình và
ˆθ
n
ˆ ∆
θ = ±
Công thức quan hệ lý thuyết giữa sai số trung bình và
sai số trung phương
Trang 25P(a < ∆ ≤ b) = ∫ f( )d∆ ∆
1
+ρ
∫Công thức trên là quan hệ giữa sai số xác suất và sai
số trung phương
(1-18)
12
Trang 26c, Sai số giới hạn
Sai số trung phương không đại biểu cho độ lớn bé củasai số cá biệt, mà đại biểu cho độ phân tán của phân bốsai số
Dựa vào bảng phân bố chuẩn tra được, trong một dãy
lớn các sai số của các trị đo cùng độ chính xác, xác suất
sai số xuất hiện trong khoảng (-σ, +σ), (-2σ, +2σ) và
sai số xuất hiện trong khoảng (-σ, +σ), (-2σ, +2σ) và
Trang 27Do đó, thường lấy 3 lần sai số trung phương làm sai
số giới hạn ∆gh của sai số ngẫu nhiên và gọi là sai số giới
hạn, tức
Trong thực tiễn cũng lấy 2σ làm sai số giới hạn, lấy trị
ước lượng của sai số trung phương σˆ thay cho σ, tức lấy
ước lượng của sai số trung phương thay cho σ, tức lấy
111hoặc làm sai số giới hạn Đồng thời, (1-19) cũng
phản ánh quan hệ xác suất giữa sai số trung phương vàsai số thực
Trong trắc địa, nếu một sai số nào đó vượt quá sai số
giới hạn thì xem là sai lầm, trị đo tương ứng cần loại bỏkhông dùng
ˆσ
2σˆ 3σˆ
Trang 28d, Sai số tương đối
Đối với một số kết quả đo, có khi nếu chỉ dựa vào sai
số trung phương thì vẫn chưa thể hoàn toàn kết luận được
kết quả đo tốt hay không
Sai số trung phương tương đối là một tỷ số không đơn
vị, trong trắc địa thường biến đổi để tử số bằng 1, tức 1/N
Đối với sai số thực và sai số giới hạn, có khi cũng
Đối với sai số thực và sai số giới hạn, có khi cũng
dùng sai số tương đối để biểu thị Ví dụ, khi đo đườngchuyền kinh vĩ, quy phạm quy định sai số khép tương đốikhông được vượt quá 1/2.000, đó là sai số giới hạn tương
đối; còn trong thực tế đo sinh ra sai số khép tương đối, đó
là sai số thực tương đối
Sai số thực, sai số trung phương, sai số giới hạn đều
gọi là sai số tuyệt đối.
Trang 291.3.1 Phương sai
Giả thiết có trị đo X và Y, định nghĩa hiệp phươngsai của chúng là
(1-21)(1-22)
Trang 30Nếu biểu thị sai số giữa hai trị đo (hoặc hai dãy
trị đo) không ảnh hưởng lẫn nhau, hoặc nói cách khác, sai
số của chúng là không tương quan và gọi các trị đo này làcác trị đo không tương quan;
Nếu , biểu thị sai số của chúng là tương quan,
gọi các trị đo này là các trị đo tương quan
là biến ngẫu nhiên tuân theo luật phân bố chuẩn, mà đối
với biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn, “không tương quan”
và “độc lập” là tương đương, do đó các trị đo không tương quan cũng gọi là các trị đo độc lập, tương tự, các trị đo
tương quan cũng gọi là các trị đo không độc lập.
Trang 31Giả thiết có n trị đo tương quan không cùng độ chínhxác Xi (i=1,2, ,n), kỳ vọng toán và phương sai của chúng
x 1
x 2
X
XX
µ
Trang 32Xét hai dãy trị đo và , kỳ vọng toán của chúng phân
r,1
µ
XZ
Trang 33DXY là ma trận hiệp phương sai tương hỗ của vector trị
đo X liên quan đến Y Khi số chiều của X và Y là n = r = 1(tức X, Y đều là một trị đo), ma trận hiệp phương sai tương
hỗ chính là hiệp phương sai của X liên quan đến Y
Trang 341.3.2 Phương sai của hàm tuyến tính các trị đo
D
µ
Trang 35Giả thiết hàm số tuyến tính của X là
(1-29)trong đó
Tìm phương sai DZZ của Z
Trước tiên, tìm kỳ vọng của (1-29), ta được
0 1,1Z = 1,n n,1K X k+
D = σ = E E Z −Z E Z −Z
ZZ Z XX 1,1
D = σ = KD K
Trang 36Khai triển biểu thức trên thành dạng thông thường, tađược
Khi các phần tử Xi (i=1, 2, , n) trong vector độc lập
với nhau, hiệp phương sai , biểu thức trên có dạng:
Trang 37Ví dụ [1-3]
Giả thiết X là hàm của các trị đo độc lập L1, L2, L3
Biết sai số trung phương của L1, L2, L3 là σ1=±3mm,
σ2=±2mm, σ3=±1mm Tính sai số trung phương của X
Trang 381.3.3 Ma trận hiệp phương sai của nhiều hàm tuyến tính
Trang 39Ký hiệu
1 2 t,1
t
ZZ
t,1
t0
kkK
Z = K X K+
Trang 40D = K D K
Trang 41YY XX
r,n n,r r,r n,n
D = F D F
Trang 42Ma trận hiệp phương sai tương hỗ của Y và Z:
Thay giá trị vào ta được:
(1-42)
Đó chính là công thức tính ma trận hiệp phương sai
( )
( ) ( ( ) )T YZ
Trang 431.3.4 Trường hợp hàm số phi tuyến tính
Giả thiết có hàm số phi tuyến tính của trị đo
- Khai triển theo chuỗi Taylor
- Vi phân toàn phần
Trang 44Giả thiết trị đo X có trị gần đúng là
thì có thể khai triển Taylor hàm (1-49) tại điểm :
0 n,1X
Trang 49dYdY
Trang 511.4 Ứng dụng luật truyền hiệp phương sai trong trắc địa
Phương sai của trị trung bình cộng x là
Hoặc sai số trung phương của trị trung bình cộng x là
σ =
Trang 521.4.2. Ảnh hưởng tổng hợp của một số sai số độc lập
Trong trắc địa thường gặp trường hợp: một kết quả đo
đồng thời chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều sai số độc
lập Ví dụ ảnh hưởng sai số ngắm chuẩn, sai số đọc số,sai số lệch mục tiêu và sai số lệch máy đối với đo góc.Trong trường hợp này, sai số thực của kết quả là tổng đại
Trang 531.5.1 Khái niệm trọng số
Giả thiết có các trị đo Li (i = 1, 2, , n), phương sai củachúng là , nếu chọn một hằng số bất kỳ σ0,thì định nghĩa:
i 2
i
=σ
i
Tính chất của trọng số:
- Đối với một dãy các trị đo, tỷ số trọng số của chúng
bằng tỷ số của nghịch đảo phương sai tương ứng
- Phương sai có thể là phương sai của trị đo của cùng
một đại lượng, cũng có thể là phương sai của trị đo khôngcùng một đại lượng
- σ0 là hằng số tuỳ ý chọn
Trang 54Ví dụ:
Lưới thuỷ chuẩn như hình 1-8,
đã biết chiều dài của các tuyến là
Trong lưới thuỷ chuẩn này, nếu chúng ta không biết cụ
thể trị số của sai số trung phương của chênh cao đo đượctrên tuyến 1 km, mà chỉ biết độ chính xác của chênh cao
đo được trên tuyến 1 km là như nhau Lúc đó, giả định sai
số trung phương của chênh cao trên mỗi km là σkm
Trang 55Sai số trung phương của chênh cao đo được trên cáctuyến là:
Trang 56Nhận xét:
Chọn một giá trị σ0, tức có một nhóm trọng số tương
ứng
Một nhóm trọng số của các trị đo, độ lớn bé của chúngkhác nhau tuỳ thuộc sự khác nhau của σ0, nhưng σ0 được
chọn với bất kỳ giá trị nào, quan hệ tỷ lệ giữa các trọng số
vẫn không thay đổi
vẫn không thay đổi
Để trọng số có tác dụng so sánh độ chính xác cao thấp,trong một bài toán chỉ có thể chọn một giá trị σ0, không thể
chọn nhiều giá trị σ0, nếu không sẽ phá vỡ quan hệ tỷ lệ
giữa các trọng số
Chỉ cần cho trước những điều kiện nhất định
Trang 571.5.2 Sai số trung phương trọng số đơn vị
Sai số trung phương trọng số đơn vị là sai số trung
phương có trọng số bằng 1 Do đó, thường gọi σ0 là sai sốtrung phương trọng số đơn vị, còn gọi là phương sai
trọng số đơn vị, trị đo có trọng số bằng 1 gọi là trị đo trọng
số đơn vị
Khi xác định một nhóm trọng số của các trị đo của
2 0σ
Khi xác định một nhóm trọng số của các trị đo của
cùng một loại đại lượng, đơn vị của sai số trung phương
trọng số đơn vị σ0 được chọn thường giống như đơn vị
của sai số trung phương của các trị đo Vì trọng số là tỷ số
của bình phương sai số trung phương trọng số đơn vị vàbình phương sai số trung phương của trị đo, do đó trọng
số thường là một số không đơn vị
Trang 583
6
5
điểm trên mỗi tuyến, chênh cao
đo được trên các tuyến là
h1, h2, , hn, số trạm máy trên các tuyến phân biệt là N1,
N2, , Nn
Giả thiết độ chính xác đo chênh cao trên mỗi trạm máy
là như nhau, sai số trung phương đều là σtr, sai số trung
phương của chênh cao đo trên các tuyến là:
Hình 1-9
P34
Trang 59(i = 1, 2, , n) (1-71)
Nếu pi là trọng số của hi và giả thiết sai số trung
phương trọng số đơn vị là
(1-72)Thay (1-71) và (1-72) vào (1-69), được
Trang 60Từ (1-73) có thể thấy, nếu số trạm máy trên tuyến
Ni = 1 thì trọng số của nó
pi = CKhi p = 1, có Ni = C
Có thể thấy, hằng số C có 2 ý nghĩa:
(1) C là hằng số của chênh cao đo của một trạm máy;(2) C là số trạm máy của chênh cao đo trọng số đơn vị
Trang 61Ví dụ [1-8]
Giả thiết trong lưới thuỷ chuẩn như Hình 1-9, đã biết
số trạm máy trên các tuyến phân biệt là 40, 25, 50, 20, 40,
50, 25 Hãy xác định trọng số của chênh cao đo được trêncác tuyến
Giải: Giả thiết lấy C = 100, theo (1-73), được
Trang 62Trong đo thủy chuẩn, nếu đã biết sai số trung phương
của chênh cao đo được trên 1 km đều như nhau, bằng σkm
và đã biết chiều dài của các tuyến là S1, S2, , Sn, sai sốtrung phương của chênh cao đo được trên các tuyến là
Trang 63Tức khi chênh cao đo được trên mỗi km có độ chínhxác như nhau, thì trọng số của chênh cao đo được trêncác tuyến tỷ lệ nghịch với số km của các tuyến.
- C là trọng số của chênh cao đo được trên tuyến 1 km;
- C là số km trên tuyến của chênh cao đo trọng số đơn vị
Trang 64b, Trọng số của trị trung bình cộng của các trị đo cùng
độ chính xác
Giả thiết L1, L2, , Ln là trị trung bình của N1, N2, , Nn
lần đo cùng độ chính xác, nếu sai số trung phương của
mỗi lần đo đều là σ; sai số trung phương của Li là:
C
σ
σ =
Tức trọng số của trị trung bình cộng tính được từcác lần đo cùng độ chính xác tỷ lệ thuận với số lần đo
C
=
Trang 65σ
2 i
i 0
2 j
1Q
p
1Q
σ
pQ
σ
σ
σ
Trang 66Mở rộng:
Giả định có vector các trị đo (hoặc vector hàm các
trị đo) và , ma trận phương sai của chúng phân biệt là
và , ma trận hiệp phương sai tương quan X với Y là
, ký hiệu
n,1X
r,1Y
XX
n,n
r,rDXY
YY 2 YY r,r 0
XY 2 XY n,r 0
Trang 67thì gọi QXX và QYY phân biệt là ma trận trọng số đảo
của X và của Y, còn gọi QXY là ma trận trọng số đảo tươngquan của X với Y Các phần tử trên đường chéo chính của
ma trận trọng số đảo QXX chính là trọng số đảo của các Xi,các phần tử ngoài đường chéo chính là trọng số đảo
YX XY
Q = Q = 0
Trang 691.6.2 Luật truyền trọng số đảo
Giả thiết có trị đo , đã biết ma trận trọng số đảo là, và giả thiết có hàm và của X
(1-91)
Tính Q , Q và Q , từ Q ?
n,1XXX
Trang 70Mặt khác:
(1-94)Thay các biểu thức trên đây vào (1-92) và (1-93), được
σT
Trang 711.7.1 Sai số hệ thống của trị đo và phương sai của sai số
tổng hợp
a, Sai số hệ thống
Giả thiết có trị đo , trị thực của đại lượng đo là ,thì sai số tổng hợp Ω của L có thể định nghĩa là
1.7 Lan truyền của sai số hệ thống
Trang 72nên ε cũng chính là giá trị sai lệnh kỳ vọng toán của trị đo L
so với trị thực của đại lượng đo Sai số hệ thống trong trị
đo L càng nhỏ, tức ε càng nhỏ, trị sai lệnh của kỳ vọngtoán của L so với trị thực càng nhỏ, hoặc nói cách khác, Lcàng chuẩn xác Do đó, có khi cũng gọi ε = E(Ω) là độ
Trang 73b, Phương sai của sai số tổng hợp
Khi trong trị đo L vừa tồn tại sai số ngẫu nhiên ∆, vừa
tồn tại sai số hệ thống ε, thường dùng phương sai E(Ω2) củasai số tổng hợp của trị đo để biểu trưng độ tin cậy của trị đo
Phương sai của sai số tổng hợp là
LL
D = E Ω = E ∆ + ε2 E ∆ + ε
(1-116)Khi sai số hệ thống ε bằng 1/5, 1/3 sai số trung phương σ,thì σL tương ứng
Do đó, trên thực tế ứng dụng, khi phần sai số hệ thống
Trang 741.7.2 Lan truyền của sai số hệ thống
Vì các trị đo có ảnh hưởng của sai số hệ thống nênhàm của các trị đo cũng có sai số hệ thống, gọi đó là lantruyền của sai số hệ thống
Trang 75Theo quy luật tính kỳ vọng toán, biết
Trang 76i
Zk
Trang 771.7.3 Lan truyền liên hợp của sai số hệ thống và sai số
ngẫu nhiên
Khi trong các trị đo đồng thời có sai số ngẫu nhiên
và sai số hệ thống, còn cần phải nghiên cứu ảnh hưởngliên hợp của chúng đối với hàm các trị đo Ở đây chỉ thảo
trong đó ∆1, ∆2 và ε1, ε2 phân biệt là sai số ngẫu nhiên
và sai số hệ thống bao hàm trong L1 và L2, và giả thiết
phương sai do sai số ngẫu nhiên của L1, L2 là ,
σ 2
2σ
Trang 80Mở rộng kết quả trên đây đối với hàm số tuyến tính
∂
∂
[ ]2
2 ZZ
D = σ + ε
Trang 81Ví dụ [1-15]
Khi dùng thước thép để đo chiều dài, gồm n đoạn
thước, giả thiết đã biết sai số trung phương đọc số và
ngắm chuẩn của mỗi đoạn thước là σ, còn sai số kiểmnghiệm thước là ε Hãy tính sai số trung phương tổng hợp
của toàn bộ chiều dài
Giải: Tổng chiều dài đo là
Giải: Tổng chiều dài đo là
S = L1 + L2 + + Lntrong đó
L1 = L2 = = Ln = L
σ1 = σ2 = = σn = σ
ε1 = ε2 = = εn = ε