1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Đề Tài Tác Động Của Việc Gia Nhập Wto Đên Hoạt Động Xuất Khẩu Của Viêt Nam.docx

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Việc Gia Nhập WTO Đến Hoạt Động Xuất Khẩu Của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 248,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1 1 Khái niệm xuất khẩu Theo điều 28, mục 1, chương II Luật thương mại năm 2005 của Việt Nam Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Theo điều 28, mục 1, chương II Luật thương mại năm 2005 của Việt Nam:

- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Khu vực hải quan riêng bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế,

khu bảo thuế kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công

nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng

Chính phủ có quan hệ mua bán trao đổi hang hóa giữa khu này với nội địa là quan hệ

xuất khẩu, nhập khẩu

1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu

Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong

phân công lao đông quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Xuât khẩu thúc đẩy

quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa trong quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm

liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa nước này với nước khác

1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

- Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta

1.4 Quy định của WTO

Quy định của WTO là một tập hợp rất nhiều quy định được sắp xếp theo một hệ thống nhất định Cụ thể, hệ thống các quy định trong WTO được chia làm 3 nhóm, bao gồm:

- Nhóm các Hiệp định chung (Hiệp định đa biên)

- Nhóm các Biểu cam kết riêng

- Nhóm các Hiệp định nhiều bên

1.4.1 Nhóm các Hiệp định chung

Cho đến nay, WTO có tổng cộng 16 Hiệp định chung, là tập hợp các nguyên tắc thương mại có hiệu lực áp dụng bắt buộc đối với tất cả các thành viên WTO, tập trung vào 3 lĩnh vực

- Thương mại hàng hóa (Hiệp định GATT và các Hiệp định bổ sung)

- Thương mại dịch vụ (Hiệp định GATS và các Phụ lục)

- Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS)

1.4.2 Các Biểu cam kết mở cửa thị trường của từng thành viên

Các bảng cam kết mở cửa thị trường là tập hợp các cam kết giảm thuế quan và lộ trình mở cửa đối với từng loại dịch vụ của từng thành viên

Mỗi thành viên WTO có bảng cam kết riêng, với mức cam kết và lộ trình thực hiện riêng (là kết quả đàm phán được với các thành viên khác trong WTO)

1.4.3 Các Hiệp định nhiều bên

Hiện nay chỉ còn 2 Hiệp định còn hiệu lực:

Trang 2

- Hiệp định về thương mại máy bay dân dụng

- Hiệp định về mua sắm của chính phủ

1.5 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại hàng hóa

Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết ràng buộc toàn bộ biểu thuế đối với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức bình quân hiện hành (thuế suất MFN năm 2005) của biểu thuế (từ 17.4% xuống còn 13.4%) Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị - điện tử Bao gồm 2 loại cam kết chính:

1.5.1 Cam kết mở cửa thị trường nông sản

Gia nhập WTO, Việt Nam đã đưa ra các cam kết mở cửa thị trường nông sản

thuộc các nhóm sau:

- Cam kết về thuế quan: Việt Nam đã đưa ra cam kết về mức thuế nhập khẩu tối

đa được phép áp dụng (gọi là mức cam kết) đối với 100% số dòng thuế hàng nông

sản

- Cam kết về các biện pháp phi thuế quan: Việt Nam đã đưa ra cam kết liên quan

đến các biện pháp hạn ngạch thuế quan, các biện pháp quản lý chuyên ngành nông

nghiệp (xem thêm Phần về Các biện pháp bảo hộ nông nghiệp phi thuế)

- Quyền đàm phán ban đầu (INR): Trong quá trình thực hiện cam kết, trong một số

trường hợp nhất định không lường trước được, Việt Nam có thể tăng thuế cao hơn

mức cam kết Trong trường hợp đó, Việt Nam phải đàm phán trước với những

nước dành được Quyền đàm phán ban đầu (tên những nước đó được ghi bên cạnh

mỗi dòng sản phẩm trong Biểu cam kết) Những nước đề nghị INR đối với nông

sản của Việt nam chủ yếu là Mỹ, Úc, New Zealand, Braxin

Văn bản chính thức:

 Biểu cam kết cắt giảm thuế đối với hàng nông sản

 Cam kết về hạn ngạch thuế quan

 Biểu cam kết trợ cấp nông nghiệp

Tóm tắt một số Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực Nông nghiệp:

 Giới thiệu chung về Cam kết mở cửa thị trường nông sản

 Cam kết về Trợ cấp Nông nghiệp

 Cam kết các Biện pháp Bảo hộ nông nghiệp phi thuế

 Cam kết WTO về nhóm Lương thực

 Cam kết WTO về nhóm Rau quả

 Cam kết WTO về nhóm Cây công nghiệp

 Cam kết WTO về sản phẩm chăn nuôi

1.5.2 Cam kết mở cửa thị trường hàng phi nông sản

Trang 3

Đàm phán mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam khi gia nhập WTO tập trungvào vấn đề thuế nhập khẩu và các biện pháp phi thuế Về thuế nhập khẩu, ViệtNam đã đàm phán với các nước đối tác WTO trong các vấn đề:

Ràng buộc tất cả các dòng thuế trong Biểu thuế nhập khẩu (tức là Việt Nam

đưa ra cam kết về các mức thuế nhập khẩu tối đa có thể áp dụng đối với tất cảcác mặt hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam)

Chỉ dùng thuế nhập khẩu làm công cụ để bảo hộ duy nhất.

Cắt giảm thuế nhập khẩu, nhất là các mặt hàng đang có thuế suất áp dụng cao

(hay còn gọi là thuế suất đỉnh) và các mặt hàng mà các nước thành viên WTOkhác có lợi ích thương mại lớn

Tham gia các hiệp định tự do hoá theo ngành của WTO để cắt giảm toàn bộ

thuế áp dụng cho ngành đó xuống mức 0% (Hiệp định công nghệ thông tin,Hiệp định về thiết bị máy bay dân dụng, thiết bị y tế) hoặc hài hoà thuế suất ởmức thấp (Hiệp định hoá chất, Hiệp định hàng dệt may)

Văn bản chính thức:

 Biểu cam kết cắt giảm thuế đối với hàng phi nông sản

 Cam kết Hạn ngạch thuế quan

 Lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm công nghệ thông tin -

ITA

 Phu luc B – Lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm ITA

Tóm tắt một số Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực hàng phi nông sản:

 Giới thiệu chung về Cam kết Thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu

 Cam Kết Thuế Nội Địa Đối Với Hàng Hóa Nhập Khẩu

 Cam kết về Các Biện pháp Hạn chế số lượng Xuất khẩu – Nhập khẩu

 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về ngành dệt may

 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về ngành điện tử

 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về ngành giấy

 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về ngành Ô tô

 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về ngành thép

Chương 2: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐÊN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIÊT NAM

2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI GIA NHẬP WTO

Đến nay Việt Nam đã tham gia ký kết gần 12 nghìn điều ước quốc tế, thiết lập quan hệ ngoại giao với 178 nước, có quan hệ thương mại với trên 220 nước và vùng lãnh thổ, đã

Trang 4

ký kết 88 Hiệp định thương mại song phương, 7 Hiệp định thiết lập khu vực thương mại

tự do (FTA) với 15 nước, 54 Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần và 61 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương Cùng với việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã tiếp tục hội nhập thương mại khu vực sâu rộng hơn trong khung khổ FTA khu vực Hội nhập quốc tế sâu rộng đã tạo điều kiện quan trọng để hạn chế những tác động bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Thị trường xuất khẩu trở nên đa dạng hơn, thúc đẩy đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào các thị trường trọng điểm, xuất khẩu tăng trênhầu hết các thị trường và ít có biểu hiện chuyển hướng thương mại dưới tác động của các FTA đã tham gia

2.1.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu

Thực hiện đường lối Đổi mới và Chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010, chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2011- 2020, định hướng tới năm 2030, hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, phát triển đất nước.Đặc biệt, với việc gia nhập WTO năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể Điều đó được thể hiện rõ qua bảng dưới đây

Bảng 2.1: Trí giá xuất khẩu hàng hóa và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2004- 2014

Trị giá xuất khẩu(tỷ USD) Tốc độ tăng/giảm xuất khẩu

2014 đạt hơn 298,24 tỷ USD, tăng 12,9%, tương ứng tăng 34,17 tỷ USD so với năm 2013;cao gấp 2,6 lần so với kết quả thực hiện nắm 2007,trong đó xuất khẩu đạt kim ngạch 150,19 tỷ USD, tăng 13,7% Và theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan,tổng

Trang 5

kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước quý I/2015 đạt hơn 75 tỷ USD, tăng 14,3%

so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu là 36,3 tỷ USD, tăng 8,8%

Từ một nước thâm hụt cán cân thương mại, trong những năm gần đây cán cân thương mại đã đạt trạng thái cân bằng trong năm 2012 và 2013;thặng dư trong năm 2014 Cán cân thương mại hàng hóa năm 2014 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay

Biểu đồ 2.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương

mại giai đoạn 2004- 2014

http://customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=795&Category=Ph

%C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB

%B3&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Một tác động gián tiếp của Tổ chức Thương mại thế giới là sự thay đổi tích cực hơn trong cơ cấu xuất khẩu Cơ cấu hàng hóa có sự chuyển dịch một cách hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường.Điều đó được thể hiện rõ qua bảng dưới đây:

Trang 6

Bảng 2.2: Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương giai đoạn 2005-2012(đơn vị :%)

Hàng chế biến hoặc đã tinh chế 50,3 55,2 59,6 65,1 65,1 69,2

Hoá chất và sản phẩm liên quan 1,6 2,3 2,2 2,6 3,0 3,3

Hàng chế biến phân loại theo nguyên

Trang 7

Trong giai đoạn 2005- 2012,tỷ trọng của nhóm hàng chế biến hoặc đã qua tinh chế đã tăng được 18,9 điểm phần trăm trong năm qua, từ 50,3% trong năm 2005 lên 69,2% trong năm 2012, nhóm hàng chế biến phân loại theo nguyên liệu cũng có xu hướng tăng

về tỷ trọng từ 6,7% vào năm 2005 lên 10,7% vào năm 2012, tỷ trọng nhóm mặt hàng máymóc,phương tiện vân tải và phụ tùng đã tăng từ 9,7% năm 2005 lên 26,8% năm

2012.Trong khi đó,tỷ trọng của nhóm hàng thô và sơ chế đã giảm từ 49,7% xuống còn 30,7% trong thời gian tương ứng,

Nếu như năm 2001, có 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt kim ngạch trên 1tỷ USD (gồm dầu thô, dệt may, giầy dép, thuỷ sản), với tổng giá trị 8,4 tỷ USD, chiếm 56% kim ngạch xuất khẩu Đến năm 2010, đã có 21 mặt hàng và nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực có trị giá trên 1 tỷ USD Bước sang năm 2011, con số này đã lên tới 23 nhóm mặt hàng trong

đó, có 5 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 6 tỷ USD, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của các nhóm hàng trên 1 tỷ USD đạt 85, 1 tỷ USD, chiếm 87,9 % tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Đến năm 2013, xuất khẩu hàng hóa đối mặt với nhiều khó khăn khi giá và lượng nhiều mặt hàng xuất khẩu giảm như: nhóm mặt hàng nông sản, nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản( than đá, dầu thô, xăng dầu).Tuy nhiên, xuất khẩu cả nước vẫn tăng 15,3% về mặt tương đối nhờ vào tăng trưởng của nhóm hàng công nghiệp, chế biến(điện

tử, máy vi tính, sản phẩm điện tử và lịnh kiện;hàng dệt may; hàng giày dép).Và năm

2014, các nhóm mặt hàng chế biến vẫn đứng vị trí cao về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.Dưới đây là biểu đồ kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm mặt hàng chính của Việt Nam năm 2014

Biều đồ 2.2 : Kim ngạch xuất khẩ 10 mặt hàng chính của Việt Nam năm 2014

Trang 8

Hàng thủy sản: trong năm 2014, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 7,84 tỷ USD, tăng

17,1%, tương ứng tăng 1,14 tỷ USD so với năm trước Xuất khẩu hàng thuỷ sản trong năm nay có mức tăng kim ngạch kỷ lục và cũng có tốc độ tăng cao nhất so với năm trước trong vòng 3 năm trở lại đây.Xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang các thị trường chính trong năm 2014 đã đạt được tốc độ và mức tăng khá cao

Hàng rau quả: hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu trong tháng 12 đạt 139 triệu USD,

tăng 28,5% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong năm

2014 lên 1,49 tỷ USD, tăng 38,9% (tương ứng tăng 418 triệu USD).Hàng rau quả của Việt Nam xuất chủ yếu sang Trung Quốc với 436 triệu USD, tăng 44,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 29,2% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước

Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 12/2014 là 115 nghìn tấn, trị giá

đạt 255 triệu USD, tăng 37,3% về lượng và tăng 32,9% về trị giá so với tháng

trước Trong năm 2014, lượng cà phê xuất khẩu của nước ta đạt 1,7 triệu tấn và trị giá đạt 3,56 tỷ USD, tăng 30,1% về lượng và tăng 30,9% về trị giá so với năm 2013 (tương ứng tăng 840 triệu USD)

Gạo: trong tháng 12/2014 kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 319 nghìn tấn, trị giá 150 triệu

USD, giảm 32,6% về lượng và 36,3% về trị giá so với tháng trước Tính đến hết

Trang 9

tháng 12/2014, lượng xuất khẩu nhóm hàng này là 6,38 triệu tấn, giảm 3,2% và trị giá đạt2,96 tỷ USD, tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước

Cao su: tháng 12/2014, lượng cao su xuất khẩu đạt 117 nghìn tấn, trị giá đạt 172 triệu

USD, tăng 8,5% về lượng và tăng 7,7% về trị giá so với tháng trước Tính đến hết tháng

12 năm 2014, lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước đạt 1,06 triệu tấn, giảm 0,7% vềlượng và trị giá đạt 1,78 tỷ USD, giảm 28,4% so với năm 2013 (tương ứng giảm 706 triệuUSD).Trung Quốc và Malaixia vẫn là hai đối tác chính nhập khẩu cao su của Việt Nam trong năm qua

Than đá: xuất khẩu than đá của Việt Nam trong tháng là 616 nghìn tấn, tăng mạnh

60,5% so với tháng trước.Trong năm 2014, lượng xuất khẩu than đá của cả nước

là 7,28 triệu tấn, giảm 43,1% với trị giá là 556 triệu USD,giảm39,1% so với năm trước

Dầu thô: trong tháng lượng xuất khẩu là 867 nghìn tấn, tăng 23,5%, trị giá là 414 triệu

USD, giảm 4,7% so với tháng trước Tính đến hết tháng 12/2014, lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước đạt 9,3 triệu tấn, tăng 10,5% và kim ngạch đạt 7,23 tỷ USD, giảm nhẹ 0,1% so với cùng kỳ năm trước

Hàng dệt may: xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong năm 2014 đạt 20,95 tỷ USD,

tăng 16,8% (tương ứng tăng 3,02 tỷ USD) so với năm 2013

Giày dép các loại: kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 1,09 tỷ USD, tăng 13,8% so với

tháng trước Tính đến hết tháng 12/2014, xuất khẩu nhóm hàng giày dép đạt 10,34 tỷ USD, tăng 23,1% (tương ứng tăng 1,947 tỷ USD) so với năm 2013

Điện thoại các loại & linh kiện: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 11 đạt 1,63 tỷ

USD, giảm 34,8% so với tháng trước Tính đến hết tháng 12/2014, tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 23,60 tỷ USD, tăng 11,1% (tương ứng tăng 2,36 tỷ USD) so với năm 2013

2.1.3 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường

Cùng với sự thay đổi trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, cơ cấu thị trường xuất khẩu cũng

có sự thay đổi nhằm đa dạng hóa thị trưởng xuất khẩu, củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường xuất khẩu mới tiềm năng

Xét theo châu lục: Nếu như trước năm 2000-2006,thị trường châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, thì từ sau khi gia nhập WTO vào năm 2007,thị trường xuất khẩu Châu đã được đa dạng mạnh mẽ và mở rộng khắp các châu lục trên thế giới

Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo khu vực giai

đoạn 2006-2013(đơn vị:%)

Trang 10

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm2011

Năm 2012

Năm 2013

Trong giai đoạn 2011- 2013, xuất khẩu sang các nước trong khu vực châu Á lại có xu hướng tăng về tỷ trọng, khu vực châu Phi cũng có xu hướng tăng, nhưng với tốc độ tăng thấp Trong khi đó, khi đó khu vực châu Đại Dương lại sụt giảm đáng kể so với giai đoạntrước khi Việt Nam gia nhập WTO( năm 2013, tỷ trọng của khu vực này chỉ là 2,8%, trong khi năm 2006, tỷ trọng cuả khu vực này lên tới 9,6%).Khu vực châu Mỹ, châu Âu vẫn duy trì thị phần như giai đoạn trước 20-22% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa

Xét theo một số quốc gia, khối liên kết kinh tế: tính đến năm 2013, Việt Nam có trao đổi hàng hóa với gần 240 quốc gia và vùng lãnh thổ Số thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD của xuất khẩu tăng từ 25 thị trường năm 2012 lên 27 thị trường năm 2013 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của các thị trường trên 1 tỷ USD chiếm gần 90% kim ngạch xuất khẩu

Bảng 2.4: Số lượng thị trường theo mức kim ngạch năm 2013 Mức kim ngạch

Số thị trường

Trị giá (Tỷ USD)

Số thị trường

Trị giá (Tỷ USD)

Trang 11

Từ 100- dưới 500 triệu USD 35 8,10 24 5,60

Nguồn: Tổng cục Hải quanTrong số các thị trường trên 1 tỷ USD, có 3 thị trường xuất khẩu trên 10 tỷ USD (chiếm

tỷ trọng 38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu) là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và 3 thịtrường nhập khẩu trên 10 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 52% trong tổng kim ngạch nhập khẩu)

là Trung Quốc, Hàn Quốc,Nhật Bản.Kết thúc năm 2013, trong khi số thị trường nhập

siêu chỉ là 6 thị trường, số thị trường Việt Nam xuất siêu đã tăng lên 16 thị trường Hoa

kỳ tiếp tục là thị trường mà Việt Nam đạt thặng dư thương mại lớn nhất với 18,64 tỷ

USD Thị trường các Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất đạt được thặng dư thương mại

lớn thứ 2 với 3,81 tỷ USD (do thị trường này là đầu mối xuất khẩu điện thoại các loại & linh kiện tăng cao tới 1,92 tỷ USD so với năm 2012) Tiếp theo là Anh: 3,13 tỷ USD,

Hồng Kông: 3,06 tỷ USD, Campuchia: 2,42 tỷ USD, Hà Lan: 2,26 tỷ USD

Khu vực ASEAN: Kể từ khi gia nhập ASEAN,và sau khi gia nhập WTO, xuất khẩu từ

Việt Nam sang ASEAN không ngừng tăng lên trong những năm qua Nếu như năm 2006, kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN của Việt Nam chỉ đạt 6.392 triệu USD thì đến năm

2013, con số này đã lên tới 18.415,1 triệu USD, gấp hơn 2,8 lần năm 2006.Tuy nhiên,

xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường ASEAN có sự chênh lệch đáng kể giữa các quốcgia thuộc khối Trong khi thị trường Ma-lai-xi-a chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 26,74%năm 2013, theo sau là thị trường Thái Lan 16,86%, Cam-pu-chia 15,86%, Xin-ga-po

14,43%,… Ngược lại, thị trường Bru-nây chỉ chiếm khoảng 0,09% tiếp đến là thị trường

My-an-ma, khoảng 1,2% (năm 2013)

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN giai đoạn

2006- 2013

Đơn vị: Triệu USD

Năm ASEAN

nây

Bru-pu-chia

Cam-nê-xi-a Lào

In-đô-xi-a

Ma-lai-an-ma

My-lip-pin

Phi-ga-po

Xin-Thái Lan

Ngày đăng: 19/07/2023, 01:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w