1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Đề Xuất Chiến Lược Hội Nhập Kế Toán Quốc Tế Cho Việt Nam.docx

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Hội Nhập Kế Toán Quốc Tế Cho Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn đề xuất
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 75,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Quá trình toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường vốn quốc tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng thông tin tài chính, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư Do sự khác nhau về[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Quá trình toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trườngvốn quốc tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng thông tin tài chính, đảm bảo lợi íchcho các nhà đầu tư Do sự khác nhau về môi trường văn hóa, hệ thống pháp lý,chính trị, quá trình hình thành và phát triển các hội nghề nghiệp, mỗi quốc gia đều

có các tổ chức thiết lập hệ thống chuẩn mực riêng Báo cáo tài chính của các quốcgia khác nhau được lập theo các chuẩn mực khác nhau Từ đó cung cấp các kết quảkhác nhau, thậm chí trái ngược nhau Vì thế yêu cầu phải thiết lập một hệ thốngchuẩn mực kế toán “chuẩn” luôn được xem là một vấn đề vô cùng bức thiết trongbối cảnh thương mại quốc tế hiện nay Và đây cũng chính là nguyên nhân thúc đẩycác nhà thiết lập chuẩn mực kế toán – các hiệp hội kế toán trên thế giới mà tiêubiểu là FASB và IASB – đang liên tục thực hiện các dự án hội tụ kế toán để thốngnhất các nguyên tắc kế toán trong việc lập báo cáo tài chính, ban hành và chỉnh sửacác chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống

kế toán ở các quốc gia khác, hạn chế những sự khác biệt xung đột nhau giữa cácquốc gia trên phạm vi toàn thế giới Hội nhập với thế giới, tranh thủ tối đa các cơhội do toàn cầu hóa mang lại là cách tốt nhất để giúp Việt Nam rút ngắn con đườngphát triển, thu hẹp khoảng cách và từng bước đuổi kịp các nước tiên tiến về kinh

tế Tuy nhiên Việt Nam cần phải xây dựng cho mình một hệ thống chuẩn mực dựatrên cơ sở của chuẩn mực quốc tế có xem xét chuẩn mực của các quốc gia khácnhưng phải phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội, yêu cầu quản lý cũng như địnhhướng phát triển của riêng mình Đây chính là thách thức và mục tiêu hướng tớicủa Việt Nam trong quá trình hội nhập với hệ thống kế toán quốc tế

Trang 2

NỘI DUNG

I Hòa hợp kế toán

1 Tổng quan lý thuyết

1.1 Định nghĩa về chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nộidung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kếtoán và lập BCTC nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan vềthực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu của chuẩn mực kế toán là đưa những quy định có tính nguyên tắclàm cơ sở đo lường chất lượng một công việc, nhằm hướng công việc chuyên môn

đi vào những nguyên tắc chung Hay là quy định thống nhất nội dung, cách trìnhbày và thuyết minh BCTC doanh nghiệp, nâng cao tính so sánh và nhất quán dựatrên thông lệ kế toán nói chung

Theo thông lệ  phổ biến ở các quốc gia trên thế giới, cơ quan nghiên cứu vàcông bố chuẩn mực kế toán quốc gia là các Hiệp hội nghề nghiệp, Bộ tài chínhhoặc các tổ chức vừa có tính chất Nhà nước, vừa có tính chất nghề nghiệp ví dụ:

+ Ở Anh: Chuẩn mực kế toán do Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế

(IASB) công bố

+ Ở Mỹ: Chuẩn mực kế toán do Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính

(FASB) công bố

+ Ở Việt Nam: Chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên Chuẩn mực kếtoán quốc tế IAS/IFRS do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ban hành

từ những năm 2000 đến 2005 theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc

Trang 3

tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp (DN)Việt Nam tại thời điểm ban hành chuẩn mực.

Đặc biệt, việc ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán

DN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13 cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 với nhiều điểm mới cho thấy, sự tiến bộ trongviệc tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế của Bộ Tài chính

1.2 Quá trình hòa hợp kế toán

1.2.1 Nguyên nhân hòa hợp kế toán quốc tế

Quá trình toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trườngvốn quốc tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng thông tin tài chính, đảm bảo lợi íchcho các nhà đầu tư Do sự khác nhau về môi trường văn hóa, hệ thống pháp lý,chính trị, quá trình hình thành và phát triển các hội nghề nghiệp, mỗi quốc gia đều

có các tổ chức thiết lập hệ thống chuẩn mực riêng Báo cáo tài chính của các quốcgia khác nhau được lập theo các chuẩn mực khác nhau Từ đó cung cấp các kết quảkhác nhau, thậm chí trái ngược nhau Vì thế yêu cầu phải thiết lập một hệ thốngchuẩn mực kế toán “chuẩn” luôn được xem là một vấn đề vô cùng bức thiết trongbối cảnh thương mại quốc tế hiện nay Quá trình hòa hợp diễn ra ở cả hai mức độkhu vực và thế giới, ở cả hai tuyến chính phủ và phi chính phủ với sự can thiệp củacác tổ chức trong và ngoài nghề nghiệp kế toán kiểm toán Mục tiêu ban đầu củacác tổ chức kế toán quốc tế là hòa hợp quốc tế về kế toán, đi tìm các chuẩn mực lýtưởng cho thế giới

1.2.2 Khái niệm hòa hợp

Theo Van der Tas 1988, hòa hợp ( harmonization) là sự kết hợp, điều chỉnhcủa hai hoặc nhiều đối tượng Hòa hợp (quá trình) là việc loại bỏ sự đa dạng trongthực tế

Trang 4

Hòa hợp kế toán được xem là việc giảm thiểu các khác biệt trong thực tếbằng việc áp dụng một hoặc vài phương pháp sẵn có, tiến tới trạng thái đồng nhấttrong việc áp dụng kế toán trên thế giới. 

1.2.3 Phân loại hòa hợp kế toán quốc tế

Hòa hợp kế toán được chia thành hòa hợp CMKT và hòa hợp thực tế kếtoán Hòa hợp thực tế và hòa hợp chuẩn mực có thể tồn tại đồng thời cũng có thểchỉ có một trong hai Trên quan điểm hòa hợp CMKT sẽ dẫn đến hòa hợp thực tế

kế toán, nhiều tổ chức đã tham gia và đóng góp tích cực vào tiến trình hòa hợpCMKT, ở phạm vi quốc gia, khu vực, lẫn quốc tế, nhưng kết quả nghiên cứu về tácđộng của CMKT đối với thực tế kế toán cho thấy không phải mọi trường hợp tănghòa hợp CMKT đều dẫn đến tăng hòa hợp thực tế kế toán. 

Về cơ bản, ảnh hưởng rõ nét nhất của tiến trình hòa hợp kế toán là thu hẹp

số lượng phương pháp có thể lựa chọn, làm tăng tính so sánh được của thông tin kếtoán.  Bên cạnh hòa hợp CMKT, các nhân tố ảnh hưởng đến hòa hợp thực tế kếtoán còn có: đặc điểm của quốc gia, đặc điểm của công ty, tác động của các tổ chứckinh tế…

1.2.4 Nỗ lực hòa hợp kế toán

Hòa hợp kế toán diễn ra có thể là sự hòa hợp trong các chuẩn mực kế toánhoặc hòa hợp trong thực tiễn hành nghề kế toán Nhiều tổ chức quốc tế đã thamgia, ủng hộ vào những nỗ lực hòa hợp, hội tụ kế toán ở cấp độ khu vực hay thếgiới. 

+ Liên minh Châu Âu (EU);

+ Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế;

+ Tổ chức các Ủy ban chứng khoán quốc tế (IOSCO);

Trang 5

+ Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD);

+ Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC);

+ Diễn đàn quốc tế về Phát triển nghề nghiệp kế toán (IFAD);

IOSCO hiện nay là một tổ chức đứng đầu cho các ủy ban chứng khoán trênthế giới với khoảng 177 thành viên chính thức, liên kết từ hơn 100 quốc gia (trong

đó có Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ) Mục đích hoạt động của IOSCO cũng là đểđảm bảo có được những quy định tốt hơn cho thị trường chứng khoán ở cấp độquốc gia và quốc tế Vì thế, IOSCO sẽ cố gắng đảm bảo sự chính trực, toàn vẹncủa thị trường thông qua việc áp dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực và sự tôn trọngtính thực thi IOSCO hoạt động để giúp đỡ cho các công ty đa quốc gia có thể chàobán và niêm yết chứng khoán xuyên biên giới, IOSCO kiên định ủng hộ việc thôngqua hệ thống chuẩn mực kế toán có chất lượng cao cho các công ty niêm yết xuyênquốc gia

Liên minh Châu Âu: Mục tiêu của Liên minh Châu Âu là tạo ra một môitrường kinh doanh đồng nhất, cố gắng hòa hợp các quy định trong thực tiễn lậpBCTC của cộng đồng kinh tế bằng cách ban hành các chỉ thị mà quốc gia thànhviên phải kết hợp chặt chẽ các quy định về luật pháp Hai hướng dẫn với mục đíchhòa hợp trong lĩnh vực kế toán: Hướng dẫn Thứ 4 (ban hành năm 1978) liên quanđến các quy định trong đánh giá giá trị, yêu cầu về trình bày và hình thức củaBCTC; và Hướng dẫn Thứ 7 (ban hành 1983) liên quan đến BCTC hợp nhất.Những quy định này có sự ảnh hưởng đáng kể đối với kế toán và lập BCTC hợpnhất tại Liên minh Châu Âu

IASB (International Accounting Standards Board) được thành lập từ năm

2001 để thay thế Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) do Ngân hàng thế giới

hỗ trợ thành lập và phát triển từ năm 1973 đến năm 2000, có trụ sở tại London

Trang 6

Mục tiêu hoạt động chính của IASB là phát triển các chuẩn mực kế toán có chấtlượng cao, thống nhất, dễ hiểu và có tính khả thi cao cho toàn thế giới trên quanđiểm phục vụ lợi ích của công chúng; tăng cường tính minh bạch, có thể so sánhđược của thông tin trong báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan đến tài chính,

kế toán khác, giúp những thành viên tham gia thị trường vốn thế giới và nhữngngười sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; xúc tiến việc sửdụng và ứng dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế; đem đến nhữnggiải pháp có chất lượng cao cho sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốcgia và các chuẩn mực kế toán quốc tế. 

2 Một số chuẩn mực kế toán quốc tế được áp dụng trên toàn cầu

2.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 2- Hàng tồn kho

2.1.1 Nội dung

Mục đích của chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 (IAS 2) - Hàng tồn kho là quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xácđịnh giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; ghi giảm giá hàng tồn kho cho phùhợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồnkho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Hàng tồn kho đề cập trongchuẩn mực này gồm:

+ Hàng hoá mua về để bán, gồm hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

+ Sản phẩm dở dang, gồm sản phẩm chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho

+ NVL, công cụ, dụng cụ tồn kho và đã mua đang đi trên đường

Trang 7

+ Chi phí dịch vụ dở dang.

Theo chuẩn mực, hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc thì được tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện được Trong đó giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiệu quả

Chi phí thu mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ khỏi chi phí mua

Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, theo chuẩn mực gồm 4 phươngpháp: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền,phương pháp nhập trước, xuất trước và phương pháp nhập sau - xuất trước

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thìphải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho

Trang 8

2.1.2 So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 và chuẩn mực kế toán Việt

Phân bổ chi phí sản xuất chung

+ Phân bổ biến phí dựa trên tình

hình sử dụng thực tế máy móc

thiết bị

+ Phân bổ định phí dựa trên năng

suất trung bình của thiết bị sản

Đối với thành phẩm, sản phẩm dởdang thì chi phí bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu trực tiếp+ Chi phí nhân công trực tiếp+ Chi phí sản xuất chung: được phân

bổ trên khối lượng sản xuất thực tếchứ không dựa trên cơ sở năng suấthoạt động bình thường

+ Nhập trước, xuất trước

+ Nhập bình trước xuất trước

+ Bình quân gia quyền

Trang 9

xuất

+ Bình quân gia quyền

+ Tính theo giá đích danh

Phương pháp thay thế được chấp

nhận:

+ Nhập sau, xuất trước (đã loại

bỏ)

+ Giá thực tế đích danh+ Nhập sau xuất trước+ Giá bình quân kỳ trước

Đối với hàng hoá thành phẩm:

+ Là chênh lệch giữa giá trị có thể

thực hiện được với giá sổ sách

Đối với các loại hàng tồn kho dự

trữ cho sản xuất: Là chênh lệch

giữa giá phí thay thế với giá sổ

Trang 10

a Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16- Máy móc, thiết bị, nhà xưởng

i Nội dung

Một tài sản được ghi nhận bởi một thực thể khi đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Thực thể có thể tính mức chi phí một cách đáng tin cậy khi tài sản được

ghi nhận

+ Thực thể có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ tài sản này.

 Ghi nhận ban đầu

Chuẩn mực IAS 16 yêu cầu tài sản phải được ghi nhận ban đầu theo giá gốc,giá mua hàng bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để đưa tài sản về điều kiện làmviệc hiện tại của nó

Ví dụ: Nếu một công ty lắp đặt một phân xưởng trong nhà máy thì tất cả cácchi phí phát sinh cho đến khi phân xưởng đã được lắp đặt theo mục đích sử dụng sẽđược vốn hóa Chi phi này bao gồm giá mua, hoa hồng, chi phí môi giới, chi phíquảng cáo, chi phí xử lý và vận chuyển, thuế suất, thuế hải quan, chi phí mặt bằng

và chi phí lắp đặt

 Cách đánh giá tiếp theo:

Chuẩn mực IAS16 thừa nhận hai chính sách kế toán cho tài sản nhà máy vàtrang thiết bị Một chính sách cho mô hình chi phí và một chính sách mô hình đánhgiá lại

Mô hình chi phí yêu cầu tài sản được ghi nhận tại giá gốc trừ đi khấu hao lũy

kế phát sinh theo thời gian

Mô hình đánh giá lại yêu cầu tài sản phải được ghi nhận bằng giá trị của tàisản đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế

Trang 11

Chú ý, việc đánh giá lại không thể diễn ra trên ghi nhận ban đầu, ví dụ nhưchuẩn mực IAS 16 cho phép ghi nhận ban đầu theo chi phí Tuy nhiên, đối với việcghi nhận ban đầu ,việc đánh giá lại có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

 Bút toán

Tài sản được ghi nhận sau đó bút toán kế tiếp sẽ được thông qua:

Nợ : Tài sản (Với giá gốc của tài sản )

Có : Tiền/Nợ (Tùy thuộc vào mỗi trường hợp, số lượng nên tương đương vớimột khoản ghi nợ)

ii So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán IAS16 là chuẩn mực về nhà xưởng và máy móc thiết bị.VAS 03 là các quy định về tài sản cố định hữu hình Sự nhầm lẫn giữa IAS16 vàVAS03 rất dễ xảy ra Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt nhất định giúp chúng ta

so sánh 2 chuẩn mực kế toán này

Trang 12

1 Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán IAS16 Và VAS 03 Về Tài Sản Cố Định

IAS 16 loại trừ:

+ (a) bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (PPE) được phân loại

là giữ để bán

+ (b) các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp

+ (c) các quyền về khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu, khí và cácnguồn tài nguyên không tái sinh tương tự

VAS 3 không quy định về vấn đề sau:

+ IAS 16 yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán này đối với các bất động

sản đang được xây dựng/ phát triển để sử dụng trong tương lai như là bất độngsản đầu tư nhưng chưa thỏa mãn điều kiện của bất động sản đầu tư VAS 03không quy định về vấn đề này

+ IAS 16 giải thích hai thuật ngữ bổ sung là giá trị đặc thù của doanh

nghiệp và tổn thất do sụt giảm giá trị Theo IAS 16, giá trị có thể thu hồi là giátrị cao hơn giá bán ròng của một tài sản và giá trị sử dụng của tài sản đó TheoVAS 3, giá trị có thể thu hồi là giá trị được thu hồi từ việc sử dụng trong tươnglai của tài sản đó, bao gồm giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý

2 Điều Kiện Ghi Nhận Của IAS 16 Và VAS 03

IAS 16 ghi nhận PPE được mua, mà các tài sản PPE này bản thânchúng không tạo ra lợi ích kinh tế nhưng cần thiết để khiến cho các tài sản khác cókhả năng tạo ra lợi ích kinh tế (ví dụ: vì lý do an toàn hoặc thuộc về môi trường).VAS 03 chỉ quy định về các lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với tài sản

VAS 3 yêu cầu 2 điều kiện bổ sung đối với việc ghi nhận tài sản hữu hình sovới IAS 16:

+ Thời hạn sử dụng hữu ích là hơn 1 năm

Trang 13

+ Đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành

+ IAS 16 đề cập việc sử dụng bất động sản, máy móc thiết bị trong hơn mộtniên độ kế toán

Trong phạm vi VAS 03 không bao gồm việc đo lường và ghi nhận các chiphí tháo rời, loại bỏ và khôi phục tài sản Trong việc xác định chi phí của một hạngmục thuộc PPE, VAS 03 chỉ bao gồm chi phí phát sinh do kết quả của việc lắp đặthạng mục đó

4 Khấu Hao Và Thanh Lý

IAS 16 yêu cầu doanh nghiệp xác định chi phí khấu hao riêng cho mỗi thànhphần trọng yếu của một hạng mục PPE VAS 03 không quy định rõ chi phí khấuhao cho mỗi phần quan trọng của PPE

Theo IAS 16, giá trị còn lại của tài sản sẽ được  xét vào cuối mỗi năm tàichính  Nếu các số liệu kỳ vọng khác xa các ước tính trước đó thì (các) thay đổi sẽđược giải trình là thay đổi về ước tính kế toán Giá trị còn lại của tài sản có thểtăng đến một giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản Từ đó, chi phíkhấu hao của tài sản bằng “0” VAS 03 không đề cập đến việc soát xét giá trị cònlại

Theo IAS 16, không dừng việc khấu hao khi tài sản trở nên nhàn rỗi hoặckhông còn được sử dụng trừ khi tài sản đó đã được khấu hao hoàn toàn Tuy nhiên,chi phí khấu hao có thể bằng 0 theo phương pháp của các đơn vị sản xuất khikhông có hoạt động sản xuất

IAS 16 trình bày rõ hơn về ngày thanh lý một khoản mục và cách thức hạchtoán thu nhập từ tiền thu thanh lý tài sản hoãn lại

Trang 14

5 Giá Trị Sau Ghi Nhận Ban Đầu

IAS 16 cho phép hai cách kế toán

+ (a) ghi nhận tài sản theo giá gốc

+ (b) đánh giá lại theo giá trị hợp lý

VAS 03 chỉ cho phép ghi nhận và báo cáo theo giá gốc

+ Mô hình giá gốc:  Tài sản được ghi sổ theo giá gốc của nó trừ đi khấu haolũy kế và các khoản lỗ giảm giá trị lũy kế

+ Mô hình đánh giá lại: Tài sản được ghi theo số tiền đánh giá lại Theo sốtiền đánh giá lại là giá trị hợp lý tại ngày đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế và cáckhoản lỗ giảm giá trị lũy kế Chuẩn mực kế toán IAS 16 yêu cầu mô hình này chỉđược sử dụng nếu giá trị hợp lý của tài sản có thể đo lường được một cách đáng tincậy

2 Liên hệ thực tế ở Việt Nam

a Thực trạng về sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên các chuẩnmực kế toán quốc tế (IAS) và hệ thống báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) từ nhữngnăm 2000 đến 2005 theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phùhợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam tạithời điểm ban hành chuẩn mực

Đến nay, Việt Nam đã xây dựng và ban hành được 26 chuẩn mực kế toán.Việc được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế là nhằm đảm bảo hệthống chuẩn mực kế toán Việt Nam góp phần nâng cao tính công khai, minh bạchtrong báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp, phản ánh được các giaodịch của nền kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Trang 15

Khi xây dựng các các chuẩn mực kế toán, quan điểm xuyên suốt của ViệtNam là tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế VAS cơ bản đã được xâydựng dựa trên IAS/IFRS, theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế,phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam.

Do vậy, VAS đã cơ bản tiếp cận với IAS/IFRS, phản ánh được phần lớn các giaodịch của nền kinh tế thị trường, nâng cao tính công khai, minh bạch thông tin vềBCTC của các doanh nghiệp

Mặc dù vậy, VAS hiện nay vẫn bộc lộ nhiều điểm khác biệt với IAS/IFRS.Điều này thể hiện qua một số biểu hiện chủ yếu sau:

+ Khác biệt cơ bản nhất là VAS chưa có quy định cho phép đánh giá lại tàisản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo Điều này ảnh hưởng lớnđến việc kế toán các tài sản và nợ phải trả được phân loại là công cụ tài chính, làmsuy giảm tính trung thực, hợp lý của BCTC và chưa phù hợp với IAS/IFRS

+ VAS 21 không quy định trình bày Báo cáo biến động vốn chủ sở hữuthành một báo cáo riêng biệt như IAS 1, mà chỉ yêu cầu trình bày trong thuyếtminh BCTC Ngoài ra, chế độ kế toán Việt Nam quy định mẫu biểu báo cáo mộtcách cứng nhắc, làm triệt tiêu tính linh hoạt và đa dạng của hệ thống BCTC, trongkhi IAS/IFRS không đưa ra mẫu biểu cụ thể của báo cáo

+ Theo VAS 21, doanh thu và chi phí tài chính được tính vào lãi/lỗ hoạtđộng kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là không phù hợp vớithông lệ quốc tế, khi các khoản lãi/lỗ bán cổ phiếu vốn không phải của hoạt độngmang tính thường xuyên của doanh nghiệp lại được hiểu là kết quả hoạt động kinhdoanh chủ yếu

+ IAS 2 cho phép sử dụng các phương pháp ước tính giá trị hàng tồn khonhư phương pháp chi phí định mức hoặc phương pháp giá bán lẻ, nhưng vấn đề

Trang 16

này không được đề cập ở VAS 2 VAS 2 cho phép áp dụng phương pháp “Nhậpsau – Xuất trước” (LIFO) trong khi IAS/ IFRS không cho phép áp dụng phươngpháp này.

+ VAS 3 chỉ cho phép đánh giá lại tài sản cố định là bất động sản, nhàxưởng và thiết bị trong trường hợp có quyết định của Nhà nước, đưa tài sản đi gópvốn liên doanh, liên kết, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp và không được ghi nhậnphần tổn thất tài sản hàng năm Trong khi đó, theo IAS 16, doanh nghiệp đượcphép đánh giá lại tài sản theo giá thị trường và được xác định phần tổn thất tài sảnhàng năm, đồng thời được ghi nhận phần tổn thất này theo quy định tại IAS 36

+ VAS 11 quy định lợi thế thương mại được phân bổ dần trong thời giankhông quá 10 năm kể từ ngày mua trong giao dịch hợp nhất kinh doanh Trong khi

đó,  IFRS 3 quy định doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thương mại tổnthất

+ VAS hiện thiếu một số chuẩn mực liên quan đến các đối tượng và giaodịch đã phát sinh như: thanh toán bằng cổ phiếu (IFRS 02); công cụ tài chính(IFRS 9); tổn thất tài sản (IAS 19) các khoản tài trợ của Chính phủ  (IAS 20); nông nghiệp (IAS 41); phúc lợi của nhân viên ( IAS 36)…

Theo kết quả nghiên cứu từ Bảng 1 có thể thấy, mức độ hội tụ của Chuẩnmực trình bày BCTC Việt Nam và quốc tế đang đạt mức hội tụ 0.688 Về cơ bản,VAS 21 được xây dựng dựa trên IAS 01, theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọcthông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của DNViệt Nam Theo đó, các chuẩn mực về doanh thu và chi phí có mức độ hòa hợp caohơn các chuẩn mực về tài sản Mức độ hòa hợp về đo lường (81,2%) cao hơn nhiều

so với mức độ hài hòa về khai báo thông tin (57%)

Trang 17

Bảng 1: Đánh giá chung cho 2 trường hợp so sánh và hệ số phù hợp

Số

VAS

Mức

độ hội tụ

Những thuật

IAS

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

Số lượng yếu tố hội tụ

Quy đổi hệ số

i Nguyên nhân trực tiếp

VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên các IAS/IFRS tương ứng được banhành đến cuối năm 2003, nhưng sau đó không được cập nhật những sửa đổi của

IAS liên quan và IFRS mới được ban hành sau năm 2003

IAS/IFRS ngày càng hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lýnhằm đảm bảo tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng,

trong khi đó giá gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS

Trang 18

IAS/IFRS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn so với VAS,dẫn đến IAS/IFRS yêu cầu khai báo thông tin liên quan đến sử dụng xét đoán vàước tính nhiều hơn.

ii Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán

Thứ nhất, văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắcchắn Áp dụng IAS/IFRS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì BCTC theoIAS/IFRS sử dụng nhiều ước tính kế toán, ví dụ như giá trị hợp lý VAS với cácước tính kế toán ít hơn và thận trọng hơn làm hạn chế những yếu tố không chắcchắn, tuy nhiên, điều này cũng giảm nhiều sự phù hợp của thông tin trên BCTC.Đặc điểm văn hoá này là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việcVAS chưa áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS

Thứ hai, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non trẻ, Việt Nam mớiphát triển kinh tế thị trường từ những năm cuối của thế kỷ 20, thị trường vốn củaViệt Nam là một trong những thị trường non trẻ nhất trên thế giới, mới được hìnhthành hơn mười năm nay Đến nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế, mới chỉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trườngvốn trên thế giới Trong khi đó, định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thốngcác chuẩn mực kế toán hoàn toàn thị trường và hỗ trợ thị trường vốn, một hệ thốngchuẩn mực kế toán phục vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể ápdụng trên toàn thế giới, nhằm giúp những người tham gia vào các thị trường vốnkhác nhau trên thế giới ra quyết định kinh tế Do vậy, định hướng phát triển củaVAS để phục vụ cho các nhà đầu tư trên thị trường vốn không mạnh nhưIAS/IFRS; nhu cầu của Việt Nam về một hệ thống kế toán phức tạp và hợp lý nhưIAS/IFRS để phục vụ thị trường vốn là chưa cấp bách Ngoài ra, ở Việt Nam hiệnnay, nhiều đối tượng sử dụng BCTC chưa có nhu cầu thực sự đối vối thông tin tài

Ngày đăng: 15/04/2023, 12:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w