CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG---*****---THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG CÔNG TRÌNH : CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG TRÁNH TRÚ BÃO, CỨU HỘ, CỨU NẠN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ ĐẢM BẢO
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG
-***** -THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH : CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG TRÁNH TRÚ BÃO, CỨU HỘ, CỨU NẠN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC PHÒNG VEN BIỂN PHÍA
NAM, TỈNH THÁI BÌNH (ĐƯỜNG 221A) ĐỊA ĐIỂM : HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH
I - CĂN CỨ CHỦ YẾU ĐỂ THIẾT KẾ
1- Các căn cứ pháp lý :
- Căn cứ văn bản số 827/UBND-TM ngày 26 tháng 4 năm 2010 của UBND Tỉnh TháiBình về việc giao cho Sở GTVT làm chủ đầu tư, tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tưxây dựng công trình Cải tạo nâng cấp đường tránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triểnkinh tế biển và đảm bảo An ninh Quốc phòng ven biển phía Nam, tỉnh Thái Bình(đường 221A huyện Tiền Hải)
- Căn cứ kết luận của đồng chí Phó chủ tịch thường trực UBND Tỉnh Thái Bình PhạmVăn Ca tại cuộc họp báo cáo hướng tuyến công trình Cải tạo nâng cấp đường 221A
- Căn cứ văn bản số 269/CV-SNN&PTNT ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Sở Nôngnghiệp và PTNT Tỉnh Thái Bình về thông số kỹ thuật công trình thủy lợi trên tuyếnđường 221A đoạn từ thị trấn Tiền Hải đến Cồn Vành
- Căn cứ biên bản hội nghị thẩm định thiết kế cơ sở dự án đường 221A được lập ngày
24 tháng 9 năm 2007 tại Sở GTVT tỉnh Thái Bình
- Căn cứ kết quả thẩm định số 01/BCTĐ-SGTVT ngày 17 tháng 01 năm 2008 của SởGiao thông vận tải Thái Bình về việc thẩm định thiết kế cơ sở
- Căn cứ tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của UBND huyện TiềnHải về việc xin chuyển điểm đầu đường 221A huyện Tiền Hải
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm
2020 đã được UBND Tỉnh Thái Bình phê duyệt theo quyết định số 2762/QĐ-UBNDngày 07 tháng 10 năm 2008
- Căn cứ quy hoạch chi tiết mở rộng khu công nghiệp khí mỏ Tiền Hải được duyệttheo quyết định số 3104/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND Tỉnh Thái Bình
Trang 2- Căn cứ quyết định số 3551/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của UBND TỉnhThái Bình về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã Nam Trung huyện TiềnHải thành dô thị loại V.
- Căn cứ quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2011 của UBND TỉnhThái Bình về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngânsách tỉnh năm 2011
- Căn cứ quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của UBND TỉnhThái Bình về việc phê duyệt dự án
- Căn cứ văn bản số 659/SNN&PTNT-QLXDCT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình về việc ý kiến tham gia về thiết kế cơ
sở dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo nâng cấp tuyến đường 221A huyện TiềnHải – tỉnh Thái Bình
- Căn cứ văn bản số 462/SGTVT-KHKT ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Sở GTVTThái Bình về việc ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở dự án
- Căn cứ quyết định số 155/QĐ-SGTVT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Sở GTVTThái Bình về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát bước lập thiết kếbản vẽ thi công
- Căn cứ văn bản số 1244/UBND-CN ngày 07 tháng 7 năm 2011 của UBND Tỉnh TháiBình về việc lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi côngcông trình Cải tạo nâng cấp đường tránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triển kinh tếbiển và đảm bảo An ninh Quốc phòng ven biển phía Nam, tỉnh Thái Bình (đường221A)
- Căn cứ biên bản thống nhất phương án thiết kế công trình Cải tạo nâng cấp đườngtránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triển kinh tế biển và đảm bảo An ninh Quốc phòngven biển phía Nam, tỉnh Thái Bình (đường 221A) giữa Phòng công thương huyện TiềnHải và Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Hạ tầng Hà Nội
- Căn cứ biên bản thống nhất phương án thiết kế công trình Cải tạo nâng cấp đườngtránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triển kinh tế biển và đảm bảo An ninh Quốc phòngven biển phía Nam, tỉnh Thái Bình (đường 221A) giữa Ban quản lý dự án giao thôngThái Bình, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Hạ tầng Hà Nội, Công ty TNHH MTVKhai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình
Trang 3- Hợp đồng kinh tế số /HĐ-TVTK ngày tháng năm 2011 giữa Ban quản lý dự
án giao thông Thái Bình và Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Hạ tầng Hà Nội vềviệc giao nhận thầu khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình : “Cải tạo nâng cấpđường tránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triển kinh tế biển và đảm bảo An ninhQuốc phòng ven biển phía Nam, tỉnh Thái Bình (đường 221A)”
- Toàn bộ tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, điều tra lấy số liệu phục vụ lập dự án doCông ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng Hà nội thực hiện
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất bước thiết kế bản vẽ thi công do Công ty cổ phần
tư vấn và xây dựng hạ tầng Hà nội thực hiện
2- Những qui trình, qui phạm thiết kế chủ yếu có liên quan đến dự án:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
- Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007
- Quy định nội dung lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các dự án xâydựng kết cấu hạ tầng GTVT theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 268-2000
- Định hình cống tròn BTCT 533-01-01,533-01-02, cống chữ nhật BTCT 80-09X
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 của Bộ GTVT
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN- 272-05 của Bộ Giao thông Vận tải
- Kỹ thuật chiếu sáng : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259: 2001
- Tiêu chuẩn thiết kế điện : Theo tài liệu quy phạm trang bị điện – phần II : Hệ thốngđường dây dẫn điện 11TCN-19-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006
- Các qui trình thi công có liên quan
3- Các qui trình khảo sát thực hiện dự án :
- Qui trình khảo sát đường ô tô 22 TCTN 263-2000
- Qui trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259-2000
- Qui trình khảo sát nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000
- Đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình giaothông của Bộ GTVT 22 TCN 242-98
4- Căn cứ lập tổng dự toán:
- Căn cứ Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
Trang 4- Công văn số 317/SXD-QLCL ngày 14/11/2007 của Sở Xây dựng Thái Bình v/v công
bố điều chỉnh định mức dự toán xây dựng công trình-Phần Xây dựng
- Công văn số 318/SXD-QLCL ngày 14/11/2007 của Sở Xây dựng Thái Bình v/v công
bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công
- Công văn số 319/SXD-QLCL ngày 14/11/2007 của Sở Xây dựng Thái Bình v/v công
bố Đơn giá xây dựng công trình-phần khảo sát xây dựng;
- Công văn số 320/SXD-QLCL ngày 14/11/2007 của Sở Xây dựng Thái Bình v/v công
bố Đơn giá xây dựng công trình-phần xây dựng;
- Công văn số 321/SXD-QLCL ngày 14/11/2007 của Sở Xây dựng Thái Bình v/v công
bố Đơn giá xây dựng công trình-phần lắp đặt;
- Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 3
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ về việc Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnlập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ công văn số 887/BXD-KTXD ngày 07/6/2011 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từngày 01/01/2011
- Căn cứ công văn số 1048/UBND-XDCB ngày 15/6/2011 của UBND tỉnh Thái Bình
về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểumới từ ngày 01/01/2011
- Căn cứ công văn số 06/SXD-QLKT ngày 22/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình
về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày01/01/2011 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công bố kèmtheo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng
- Quyết định số 33/2004/QĐ - BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hànhQuy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- Thông báo giá của Liên Sở Tài chính- Xây dựng Thái Bình về giá VLXD trên địabàn tỉnh Thái Bình tại thời điểm lập thiết kế bản vẽ thi công
- Khối lượng và thuyết minh thiết kế của đơn vị Tư vấn
Trang 5II - TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG
1- Đặc điểm hiện trạng tuyến :
- Tuyến đường 221A đi qua các xã Tây Giang, Tây Tiến, Nam Chính, Nam Thanh,Nam Trung, Nam Hưng, Nam Thịnh, Nam Phú - Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Điểm đầu tuyến đường : Cọc DD (giáp đường 39B)
- Điểm cuối tuyến đường : Cọc 86 ( Cồn Vành)
- Mặt đường hiện tại đường đá nhựa rộng từ 3,5m 4,0 m
- Cao độ mặt đường trung bình từ 1,70-2,00m ; cao độ mặt ruộng trung bình từ 0,6
0,8m
+ Bên trái tuyến là tường nhà dân với hệ thống mương thủy lợi nằm sát chânđường, hệ thống mương làm nhiệm vụ thoát nước cho khu vực thị trấn Tiền Hải.+ Bên phải tuyến là khu nhà dân thuộc xã Tây Giang, gồm các nhà 1 tầng và 2 tầngcách tim đường hiện tại từ 6 10 m
+ Cầu bê tông cốt thép qua mương thủy lợi tại cọc D10 (cống thủy lợi Tây Giang)mương thủy lợi cung cấp và tiêu thoát nước phục vụ canh tác
- Đoạn từ cọc D10 ( Km1+325,66m - cầu Bệnh viện) đến cọc 126 (Km2+670,7m) :
Tuyến đường chưa được hình thành, tuyến đi mới hoàn toàn qua ruộng lúanước, bên trái tuyến là mương thuỷ lợi và cách tim tuyến từ 30m - 40m, đây làtuyến đường số 5 khu công nghiệp, ruộng lúa nước với cao độ trung bình 0,5m;tuyến cắt qua sông Long Hầu với chiều rộng sông B= 45m
- Đoạn từ cọc 126 (Km2+670,7m) đến Km3+800m (sông Cổ Rồng)
Tuyến đi hoàn toàn qua ruộng lúa nước, cao độ mặt ruộng trung bình 0,3m, ngoài ra tuyến còn cắt qua một số mương nội đồng, cuối đoạn tuyến này làsông Cổ Rồng
0,2 Đoạn từ Km3+800m (sông Cổ Rồng)0,2 Km5+600m
Tuyến đi theo đường 221A cũ, bên trái tuyến là sông Cổ Rồng, bên phảituyến là khu dân cư với các loại nhà mái bằng từ 1- 3 tầng cách mép đường hiện tại78m, hết khu vực dân cư là ruộng lúa với cao độ trung bình 0.20-0.30m Cuối
Trang 6đoạn tuyến này là sông Lân song song với cầu Tám Tấn cũ Cao độ mặt đườngtrung bình 1,3m Mặt đường hiện tại nhiều đoạn bị hư hỏng, ổ gà.
- Đoạn từ Km5+600m đến Km6+633,6m
Tuyến đi hoàn toàn qua ruộng lúa nước, cao độ mặt ruộng trung bình 0,2m, ngoài ra tuyến còn cắt qua một số mương nội đồng, cuối đoạn tuyến này làtuyến đường 221 cũ
0,1 Đoạn từ Km6+633,6m đến Km8+225m
Tuyến đi theo đường 221A cũ, bên trái tuyến đoạn từ Km6+633,6m-Km7+500 làsông Thủ Chính với bề rộng trung bình 20 25m, đoạn từ Km7+500-Km8+225bên trái tuyến là nhà dân từ 1-2 tầng Bên phải tuyến đoạn này là khu dân cư vớicác loại nhà mái bằng từ 1- 3 tầng Mặt đường rộng từ 3 3,5m; một số chỗ bị hưhỏng Cao độ mặt đường trung bình 1,3m
+ Tuyến tương đối bằng phẳng ít gãy khúc, đường cong nhỏ nhất R = 125m Cao
độ mặt đường trung bình 1,8m Trên đoạn tuyến này, đoạn từ Km10-Km10+750hai bên tuyến là khu dân cư xã Nam Hưng với các loại nhà từ 1-2 tầng, tuyến được
mở rộng theo nguyên tắc mở sang hai bên Đoạn từ Km8+851,73-Km10 bên trái làkhu ruộng lúa xã Nam Thanh, bên phải là sông Đoạn từ Km 10+750-Km12+900bên trái tuyến là khu dân cư và một số ao nằm sát chân đường, xen kẽ ở các nhàdân, bên phải tuyến là sông Cổ Rồng
- Từ ngã ba đê Nam Phú (Km12+900m) đến Km15+159m L=2.259m: tuyến được
cắm mới hoàn toàn, tuyến cắt qua khu vực đầm nuôi trồng thuỷ sản với cao độtrung bình -0.20m, ngoài ra tuyến còn cắt qua một số mương thủy lợi
- Đoạn tuyến từ ngã ba đường đê ra Cồn Vành ( từ Km15+159m đến Cồn Vành) với chiều dài tuyến L = 3.343m : tuyến đi theo đường nhựa hiện có,
Km18+502-đoạn này mới được đầu tư xây dựng với quy mô là đường cấp IV đồng bằng, bề
Trang 7rộng nền đường 9m; mặt đường nhựa rộng 6m, hai bên ta luy đường đã được kè đáhoàn chỉnh, hiện do UBND Huyện Tiền Hải quản lý, mặt đường đôi chỗ hư hỏngcần sớm sửa chữa lại mặt đường giúp cho việc đi lại được thuận tiện và êm thuậnhơn.
- Ngoài ra, các đoạn tuyến phục vụ nâng cấp sửa chữa mặt đường cũ gồm có 3 đoạnvới tổng chiều dài L = 3296,9m; mặt đường hiện tại đá dăm láng nhựa, do quá trình
sử dụng lâu dài nên mặt đường hiện nay đã bong bật, xuống cấp do vậy việc đi lạigặp nhiều khó khăn, giảm khả năng khai thác của tuyến đường
+ Đoạn 1 : đoạn đường 221A theo tuyến cũ từ đường Đồng Châu (cọc DD)đến Cầu Cát Già (cọc 41) L =1271,5m
+ Đoạn 2 : đoạn đường 221A theo tuyến cũ từ cọc 1 (giáp với cọc P18 củatuyến chính) đến ngã ba giao giữa đường 221A theo tuyến cũ, tuyến mới (cầu TámTấn mới- cọc P22 của tuyến chính) L =1369,9m
+ Đoạn 3 : đoạn đường 221A theo tuyến cũ từ ngã tư Nam Trung đến ngã bagiao giữa đường 221A theo tuyến cũ, tuyến mới (cọc TD36 của tuyến chính) L
=655,5m
Nhận xét : Đường 221A là tuyến đường Tỉnh nối liền trung tâm Huyện đến các xã
xa trung tâm huyện
- Hiện trạng đường 221A cho thấy yếu tố hình học đường không vào cấp
- Tình trạng mặt đường xấu, hư hỏng quá nhiều, kết cấu không đáp ứng vớilưu lượng giao thông
- Tình trạng cầu cống : được xây dựng đã lâu theo tiêu chuẩn cũ vừa khôngđáp ứng với tải trọng quy định hiện hành vừa không đáp ứng về khổ cầu
- Đường qua khu dân cư cần được cải tạo để phục vụ phát triển kinh tế – xãhội và hoàn chỉnh hơn phòng tránh tai nạn giao thông
Việc lập dự án cải tạo nâng cấp đường 221A là đúng đắn và phù hợp với chủtrương phát triển kinh tế của Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình
2- Đặc điểm điều kiện tự nhiên :
a Địa hình:
Trang 8Địa hình tỉnh Thái Bình nói chung và vùng có dự án đường đi qua rất bằngphẳng Địa hình có xu hướng dốc từ bắc xuống nam, từ tây sang đông Độ dốc ngangrất nhỏ 0.5% và dưới mức này Cũng như các Tỉnh khác ở đồng bằng Bắc Bộ, đườngtrong Tỉnh, bao gồm đoạn đường dự án này thường xuyên có nước ở hai bên khá cao,chế độ thuỷ nhiệt nền đường không được tốt Tuy nền đường không bị ngập lũ nhưngcũng nên tranh thủ nâng cao độ nếu cho phép.
b- Khí hậu và thuỷ văn :
Tỉnh Thái Bình nói chung, huyện Tiền Hải nói riêng thuộc vùng khí hậu đồngbằng Bắc Bộ Đó là khí hậu vùng biển nhiệt đới gió mùa trong năm được chia thành 2mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ thấp nhất không dưới +3,20C; cao nhất không quá +38,20C (1967)
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm 85%.Bão: Bão tập trung trong thời gian từ tháng 7 đếntháng 9 hàng năm Cấp gió mạnh nhất trong khu vực từ cấp 8 đến cấp 10, có nhữngnăm bão tới cấp 12 Tổng giờ nắng trung bình năm: 1600h đến 1800h Tổng lượng bứcxạ: Tổng bức xạ mặt trời 100 KCal/cm2/năm.Khí hậu nóng ẩm, cường độ mưa khácao Số liệu về khí tượng:
Đặc trưng về nhiệt độ
1 Nhiệt độ trung bình trong năm 2304
2 Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 2902 (VII)
3 Nhiệt độ tối cao trung bình của tháng cao nhất 3204 (VII)
4 Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 1600 (I)
5 Nhiệt độ tối thấp trung bình 1306 (I)
Đặc trưng chế độ mưa
3 Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất mm 283
Trang 94 Số ngày mưa trung bình tháng lớn nhất ngày 15,3
5 Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất mm 15(I)
6 Lượng mây trung bình tháng lớn nhất 1/10 9,1
7 Lượng mây trung bình tháng nhỏ nhất 1/10 6(XI)
9 Số giờ nắng tháng lớn nhất Giờ 187(X)
10 Số giờ nắng tháng nhỏ nhất Giờ 42(III)
Đặc trưng chế độ gió
1 Hướng gió thịnh hành tháng I và tần suất % 35N; 28,2NE
2 Hướng gió thịnh hành tháng VII và tần suất % 49,8SE
Trang 10Dựa theo tài liệu khảo sát ở giai đoạn trước, tài liệu theo dõi ngoài hiện trường vàkết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng khu vực dọc tuyến đường từ trên xuống đến
độ sâu 10.0m được mô tả như sau:
- Lớp 1 (Ký hiệu 1 trên mặt cắt ĐCCT):
Lớp này gặp ở toàn bộ các hố khoan và nằm phía trên cùng trong phạm vi khảosát Thành phần là đất lấp, đất trồng trọt (chi tiết xem hình trụ hố khoan) Bề dày lớpbiến đổi từ 0.2m (K3, K10, K11) đến 2.6m (KC10), trung bình 0.97m Đất trồng trọt làlớp đất yếu, biến dạng mạnh, cần phải bóc bỏ Đất đắp ở một số nơi có bề dày khá lớn(nền đường hiện có, bờ mương, bờ sông, ), cần bóc bỏ 1 phần và có biện pháp làmchặt phần còn lại
- Lớp 2 (Ký hiệu 2 trên mặt cắt ĐCCT):
Lớp này gặp tại hố khoan K8 và nằm dưới lớp (1) Thành phần là sét pha xám nâu,trạng thái dẻo cứng Độ sâu gặp lớp 0.3m, độ sâu kết thúc lớp 2.5m, bề dày lớp 2.2m.Đây là lớp đất có khả năng chịu tải khá tốt, biến dạng nhỏ, tuy nhiên diện phân bố cụcbộ
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 2:
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
2 Khối lượng thể tích tự nhiên g/cm3 1.84
3 Khối lượng thể tích khô C g/cm3 1.37
Trang 11Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 3:
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
2 Khối lượng thể tích tự nhiên g/cm3 1.84
3 Khối lượng thể tích khô C g/cm3 1.41
Trang 1216 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 85
- Lớp 4 (Ký hiệu 4 trên mặt cắt ĐCCT):
Lớp này gặp tại các hố khoan K2, K3, K4, K5, K6, K7, K8, K9, K10, K11, KD14,KC6, K15, KC8, K16, KC10, K17, K18, KD15, K20, K22, K23 và nằm dưới lớp (3).Thành phần biến đổi phức tạp, chủ yếu là sét pha xám nâu, xám đen, có chỗ xen kẹpcát hạt bụi, trạng thái dẻo chảy - chảy, có nơi là bùn sét pha, bùn sét Độ sâu gặp lớpbiến đổi từ 0.3m (K4, K6) đến 3.5m (K9) Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 3.4m (KC6,K15) đến 10.0m (KC10) Bề dày lớp biến đổi từ 0.9m (K15) đến 7.4m (KC10), trungbình 3.91m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng trung bình
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 4:
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
2 Khối lượng thể tích tự nhiên g/cm3 1.80
3 Khối lượng thể tích khô C g/cm3 1.30
Trang 13K17, KD15, K19, K20, K21 và nằm dưới lớp (4) Thành phần là cát hạt bụi, có chỗ hạtmịn xám tro xen kẹp cát pha, kết cấu xốp Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.3m (K19) đến6.0m (K7, K11) Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 3.8m (KC5) đến 10.0m (KC6, KC7,KC8 kết thúc trong lớp này) Bề dày lớp đã khoan được biến đổi từ 0.9m (KC5) đến6.7m (K19), trung bình 3.84m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình, biếndạng trung bình.
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 5 (gồm cả chỉ tiêu thí nghiệm cát pha):
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
3 Khối lượng thể tích tự nhiên g/cm3 1.88
4 Khối lượng thể tích khô C g/cm3 1.55
Trang 14- Lớp 6 (Ký hiệu 6 trên mặt cắt ĐCCT):
Lớp này gặp tại các hố khoan KD7, KD8, KC5, KC9 và nằm dưới lớp (5) Thànhphần là sét pha xám nâu, xám đen xen kẹp cát hạt bụi, có chỗ lẫn vỏ sò, trạng thái dẻochảy, có chỗ chảy Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 1.7m (KD8) đến 7.4m (KC9) Độ sâukết thúc lớp biến đổi từ 7.0m (KD7, KD8) đến 10.0m (KC9 kết thúc hố khoan tronglớp này) Bề dày lớp biến đổi từ 2.6m (KC9) đến 5.3m (KD8), trung bình 4.25m Đây
là lớp đất có khả năng chịu tải yếu, biến dạng mạnh
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 6 xem tại tài liệu khảo sát giai đoạn trước
- Lớp 7 (Ký hiệu 7 trên mặt cắt ĐCCT):
Lớp này gặp tại hố khoan KC5 và nằm dưới lớp (6) Đây là lớp cuối cùng trongphạm vi khảo sát Thành phần là cát pha xám tro, xám đen xen kẹp sét pha, trạng tháidẻo Độ sâu gặp lớp 8.0m, độ sâu kết thúc hố khoan 10.0m trong lớp này Bề dày lớp
đã khoan được 2.0m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng trungbình
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 7 xem tại tài liệu khảo sát giai đoạn trước.Ngoài ra, các hố khoan ở giai đoạn trước còn gặp các thấu TK1, TK2 Chỉ tiêu cơ lýcủa chúng xem tại tài liệu khảo sát giai đoạn trước
Kết luận :
Trong phạm vi nghiên cứu cho thấy cấu trúc địa tầng tại khu vực khảo sát như sau:
- Lớp đất đắp, đất trồng trọt, không đồng nhất, không ổn định
- Lớp 2 có khả năng chịu tải khá tốt, biến dạng nhỏ, diện phân bố hẹp
- Lớp 3 có khả năng chịu tải trung bình yếu, biến dạng khá mạnh
- Lớp 4 có khả năng chịu tải yếu, biến dạng mạnh
- Lớp 5 có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng trung bình
- Lớp 6 có khả năng chịu tải yếu, biến dạng mạnh
- Lớp 7 có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng trung bình
Kiến nghị :
Trước hết, cần thiết phải giải phóng mặt bằng trước khi xây dựng công trình
Trang 15Nền đất nhìn chung chủ yếu gồm các lớp đất từ trung bình đến yếu, phân bố xuốngdưới sâu, gây bất lợi cho công tác xử lý, gia cố nền Đặc biệt ở một số đoạn ngay dướilớp đất trồng trọt là lớp đất yếu (4) Nói chung với địa tầng như trên, cần phải bóc bỏlớp đất trồng trọt và xử lý phần đất đắp Đất đắp phân bố cục bộ có bề dày biến đổiphức tạp, nếu đất đắp có bề dày lớn thì cần thiết phải bóc bỏ 1 phần và có biện pháplàm chặt phần còn lại, dùng cát hạt nhỏ để đắp nền Khi gia cố xử lý nền, cần có biệnpháp làm chặt đất đắp nền để đảm bảo lớp đất đắp đạt được yêu cầu thiết kế.
III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I Xác định cấp hạng đường :
a Cơ sở pháp lý :
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đếnnăm 2020 đã được UBND Tỉnh Thái Bình phê duyệt theo quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2008 : đường 221A được nâng cấp thành đường cấp 3đồng bằng
- Đoạn 1 : từ đầu tuyến (giáp đường 39B) – ngã ba đường đê đi ra Cồn Vành
L = 15.159m với quy mô như sau : Cấp thiết kế : Cấp III, tốc độ thiết kế 80 km/h (Khudân cư : tốc độ thiết kế 60 km/h)
- Đoạn 2 : từ ngã ba đường đê - Cồn Vành L = 3.343m với quy mô như sau : Cấp thiết
kế : Cấp IV, tốc độ thiết kế 60 km/h
2 Một số chỉ tiêu kỹ thuật :
Trang 16(áp dụng đoạn 1 từ đầu tuyến (giáp đường 39B) – ngã ba đường
2,5x2=5,02,0x2=4,0
9 Bán kính đường cong tối thiểu trên bình đồ m 250 (125)
17 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 4000 (2500)
18 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 2000 (1000)
19 Chiều dài tối thiểu đổi dốc m 200 (150)
Trang 17- Bám sát đường cũ, đảm bảo nằm trong phạm vi mốc giới đã được ấn định, kết hợpvới thiết kế mặt cắt ngang.
- Có lợi về kinh tế xã hội song có xét đến những phương án làm tăng hiệu quả khaithác và phòng tránh tai nạn giao thông
Trang 18mở rộng nền sang phía ruộng, dân cư tránh lấn sông.
b- Giải pháp thiết kế mặt cắt dọc:
Hệ tọa độ sử dụng trong đồ án : theo hệ tọa độ VN2000 Hệ cao độ căn cứ theoquyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND Tỉnh Thái Bình về việcđưa vào sử dụng mạng lưới cốt xây dựng theo hệ cao độ Quốc gia
Định hướng thiết kế:
Đảm bảo cao độ khống chế tại các cầu
Khống chế điều kiện ngập nước: Qua điều tra thủy văn tần suất 2% cho thấy tuyến
cũ không bị ngập nước vì vậy việc sử dụng nền mặt đường hiện nay là nguyên tắcchỉ đạo và cần tôn cao bằng chiều dày mặt đường được thiết kế
Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí cống
Đảm bảo thoát nước tốt khi qua vùng dân cư
Không phạm chuẩn tắc đã được qui định
c- Mặt cắt ngang điển hình:
* Trong trường hợp không có dân cư hai bên
550 50
1200
* Trường hợp qua ao
Trang 19550 50
á p dụng đoạ n qua khu dân c khô ng phải đô thị
10%
26
1212
Trường hợp đoạn từ cầu Bệnh viện cọc D10 (Km1+325,66)- cầu sụng Cổ Rồng
(Km3+800) qua khu cụng nghiệp khớ mỏ huyện Tiền Hải
550 30
1460
Trường hợp đoạn từ cọc DD – cọc D10 (Km1+325,66) - cầu bệnh viện và từ cọc D23 (Km6+881,77) – cọc 39 (Km8+225) ( thuộc quy hoạch thị trấn Trung Đồng)
Trang 20670 700
200
100 100
và t ừ cọc d23 (km6+881.77) - c ọc 39 (km8+225) (thuộc quy hoạ c h thị tr ấn t r ung đồng)
Trường hợp ỏp dụng đoạn từ cọc 83 (Km15+159) – cọc 86 (Km18+502)
2%
mặt c ắt ngang điển hình
Bmđ cũ = 600 2%
gia cố lề gia cố lề Mặt đ ờng cũ
4- Thiết kế nền, mặt đường, hố , bú vỉa :
a Nền đường thụng thường
- Tần suất thiết kế đó nờu (2%)
- Độ dốc mỏi đất đắp thụng thường: 1:1,5
- Đắp bằng cỏt sụng, vỏ bao ngoài bằng đất sột chặt dày 1,0 m; sột cú chỉ số dẻo IP > 7 Chỳ ý: Tại chỗ mỏi gia cố bằng đỏ xõy, những chỗ cầu, cống cần cú tầng lọc ngượccho nước từ nền đường thoỏt ra ngoài
Lớp đỏy ỏo đường (đỏy múng): 30cm, K>0,98 Lớp cỏt dưới lớp này đắp bằngcỏt đầm chặt K=0,95 Đoạn qua ruộng, vột hữu cơ với chiều dầy trung bỡnh 0,3m
- Đoạn nền đường qua ao được gia cố mỏi đất đắp bằng đỏ hộc xõy VXM M100
- Đắp đất ở mố cầu và tiếp giỏp cống : Sử dụng đất rời rạc cú gúc nội ma sỏt lớn,
độ chặt lớn hơn ở chỗ nền bỡnh thường là 2%
b Tớnh toỏn xử lý nền đắp mở rộng trờn đất yếu : (thuyết minh chi tiết trong phần phụ lục)
c Mặt đường
Trang 21Định hướng:
-Chọn vật liệu theo cung ứng và thi công có tính truyền thống ở địa phương
-Tận dụng, thích hợp với mặt đường hiện có
Kết cấu mặt đường : Gồm 04 nhóm kết cấu sau
- Nhóm 1: áp dụng cho nền đường làm mới, kết cấu gia cố lề áp dụng cho đoạn tuyến
Trang 22c- Kết cấu lát hè :
- Lát hè gạch Block hình ziczac (men bóng)
- 5cm cát vàng
Trang 23Trồng bó vỉa vát 26x23 có đan sát mép mặt đường, cao độ đặt vỉa cao hơn đanrãnh 12 cm đảm bảo cao độ người đi bộ trên vỉa hè và dắt xe được thuận tiện
Với các đoạn tuyến có dải phân cách giữa dùng loại bó vỉa đứng 18x53 khôngđan, cao độ mặt vỉa cao hơn mặt đường 30cm
e- Cây xanh:
Cây bóng mát được trồng bên hè, vị trí cây cách mép vỉa 1.2m, khoảng cáchgiữa các cây 7m Xây hố trồng cây hình vuông xây bằng gạch chỉ dầy 22 cm xâynghiêng Với bề rộng hè tương đối rộng B = 4m nên trồng các loại cây như cây Bằnglăng, cây phượng vĩ Trên dải phân cách giữa B=2m trồng cỏ lá tre kết hợp trồng câyngâu xén tròn đường kính tán D =1,0m; các cây ngâu được trồng với khoảng cách2,5m/cây
5- Thiết kế thoát nước :
a Hệ thống thoát nước dọc tuyến :
- Đoạn qua khu đô thị từ Km0+00 đến Km1+325,66 (từ ngã ba gốc gạo giao với đường 39B đến cầu Bệnh Viện) và đoạn từ Km6+881,77 đến Km8+225(ngã tư xã Nam Chính đến ngã ba cầu xã Nam Thanh thuộc thị trấn Trung Đồng) bố trí hệ thống thoát nước trên hè dọc tuyến đường:
+ Từ Cọc1+8m (Km0+16) – Cọc 10+16m (Km0+275) sử dụng rãnh kích thướcBxH=0,4m x 0,7m để thu nước nhà dân, thu nước mặt đường
+ Từ Cọc 10+16m (Km0+275) – Cọc 17 (Km0+536) sử dụng rãnh kích thướcBxH=0,6m x 0,7m để thu nước nhà dân, thu nước mặt đường
+ Từ cọc 17(Km0+536) – Cọc 20+17,5m(Km0+642,5) sử dụng rãnh có kíchthước B=0,8x0,8m để thu nước nhà dân, thu nước mặt đường
+ Từ cọc 20+17,5m(Km0+642,5) – Cọc H9+6m(Km0+906) sử dụng rãnh có kíchthước BxH=1,0x1,0m để thu nước nhà dân, thu nước mặt đường
+ Từ cọc H9+6m (Km0+906) – Cọc P9+8m (Km1+182,66) sử dụng rãnh có kíchthước BxH=1,0x1,5m trái tuyến và rãnh BxH=1,0x1,2m phải tuyến để thu nước nhàdân, thu nước mặt đường
+ Từ cọc P9+8m(Km1+182,66) – Cọc D10(Km1+325,66) sử dụng cống trònBTCT D1500 trái tuyến và cống tròn BTCT D1250 bên phải tuyến để thu nước nhàdân, thu nước mặt đường
Trang 24+ Từ cọc H9 (Km6+881,77) – Cọc 39 (Km8+225) bố trí hệ thống rãnh có kíchthước BxH=0,4x0,7m để thu nước nhà dân và thu nước mặt đường.
- Nước mưa được thu vào các ga thu hàm ếch đặt trên hè, khoảng cách trung bìnhgiữa các ga thu 30 – 40m/1ga Nước mưa sau khi được thu gom sẽ đổ ra hệ thốngmương hở hiện có
- Đoạn từ Km1+325,66 đến Km3+800 (qua khu công nghiệp từ cầu Bệnh Viện đến cầu sông Cổ Rồng) bố trí hệ thống thoát nước trên hè dọc tuyến đường có kích thước BxH=0,4x0,7m để thu nước mặt đường.
- Đoạn qua khu dân cư không phải đô thị từ Km3+857,66 đến Km5+76,88 và đoạn từ Km10+2,0 – Km12+875 bố trí hệ thống thoát nước dọc tuyến để thu nước nhà dân, thu nước mặt đường:
+ Từ cọc 171(Km3+857,66) đến cọc 43(Km5+76,88) sử dụng rãnh có kích thướcBxH=0,4x0,7m bên phải tuyến nằm dưới bó vỉa, đan rãnh để thu nước nhà dân, thunước mặt đường
+ Từ cọc D34(Km8+231,67) đến cọc H5(Km8+500) sử dụng rãnh có kích thướcBxH=0,4x0,7m bên trái tuyến nằm dưới bó vỉa, đan rãnh để thu nước nhà dân, thunước mặt đường
+ Từ cọc D92A(Km10+2) đến cọc TD48(Km10+732,48) sử dụng rãnh có kíchthước BxH=0,4x0,7m dọc hai bên tuyến nằm dưới bó vỉa, đan rãnh để thu nước nhàdân, thu nước mặt đường
+ Từ cọc TD48(Km10+732,48) đến cọc 85(Km12+875) sử dụng rãnh có kíchthước BxH=0,4x0,7m bên trái tuyến nằm dưới bó vỉa, đan rãnh để thu nước nhà dân,thu nước mặt đường
- Nước mưa được thu vào các ga thu trực tiếp nằm dưới đường, khoảng cáchtrung bình giữa các ga thu 30 – 40m/1ga Nước mưa sau khi được thu gom sẽ đổ ra hệthống mương hở hiện có
* Kết cấu cống, rãnh:
- Với rãnh nằm trên vỉa hè, móng rãnh đổ BTXM mác 150 dầy 15 cm, thân rãnhxây gạch chỉ dầy 22 cm VXM mác 75, thành rãnh trát VXM dầy 2 cm mác 100, tấmđan rãnh đổ bê tông cốt thép mác 200
Trang 25- Với những đoạn rãnh qua đường : móng rãnh đổ BTXM mác 150 dầy 15 cm,thân rãnh xây gạch chỉ dầy 33 cm VXM mác 75, thành rãnh trát VXM dầy 2 cm mác
100, tấm đan rãnh đổ bê tông cốt thép mác 200 dầy 12 cm, kết cấu rãnh chịu được tảitrọng xe ôtô khi lán vào lề đường
- Ống cống sử dụng là BTCT mác 300, gồm hai loại, loại đi dưới đường sử dụngloại cống chịu tải trọng HL93, cống đi trên hè sử dụng loại cống chịu tải trọng đoànngười 3x10-3 MPa (Cống dưới vỉa hè) Mối nối các ống cống được thực hiện bằng sựlắp ráp giữa đầu dương và đầu âm của các đốt cống Vật liệu dùng để làm mối nối làvữa xi măng mác 100 và đai cống bằng BTCT mác 200 đúc sẵn
* Kết cấu ga:
- Hố ga thu thăm kết hợp: thân ga xây gạch chỉ VXM mác 75#, mặt trong gatrát bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm Đế giếng bằng bê tông xi măng mác 150# đá1x2cm, đệm móng ga bằng đá dăm 4x6 dày 10cm
-Hố ga thăm: thân ga xây gạch chỉ VXM mác 75#, mặt trong ga trát bằng vữa
xi măng mác 75# dày 2cm Đế giếng bằng bê tông bê tông cốt thép mác 250# đá1x2cm, đệm móng ga bằng bê tông xi măng mác 150# dày10cm
b Cống ngang đường
Để giảm bớt chiều dài thoát nước cũng như chiều sâu chôn cống, rãnh dọctuyến đường bố trí các cống ngang đường để thoát vào hệ thống mương, sông hiện có.Cống ngang đường sử dụng loại cống tròn BTCT mác 300 đúc âm dương lắp ghép, đếcống BTCT mác 200, chít khe bằng VXM mác 100, bên ngoài được quét nhựa bi tumchống thấm
Thống kê hệ thống cống ngang ở bảng dưới đây:
Trang 26Đào hoàn trả mương tại những vị trí nền đường thiết kế thuộc phạm vi mươnghiện có Mặt cắt mương đào hoàn trả tối thiểu tương đương mặt cắt mương hiện trạng
và độ dốc, cao độ đáy mương đảm bảo phù hợp với tuyến mương hiện có:
+ Đoạn từ cọc 53(Km1+591,08 đến Km2+546,66) đào hệ thống mương đất hoàntrả thuỷ lợi kết hợp mương tiêu thoát nước có kích thước Bđáy=1m, Bmặt=3,4mHtb=1,2m, L=950m
+ Đoạn từ cọc 53(Km1+591,08 đến Km2+546,66) đào hoàn trả mương thuỷ lợikết hợp tiêu thoát nước bên phải tuyến, có kích thước Bđáy=1m, Bmặt=3,4mHtb=1,2m, L=950m
+ Đoạn từ cọc 82(Km6+252,2 đến Km6+377,20) đào hoàn trả mương thuỷ lợikết hợp tiêu thoát nước dọc hai bên tuyến, có kích thước Bđáy=1m, Bmặt=3,4mHtb=1,2m, L=214,5m
+ Đoạn từ cọc H9+5m(Km8+905 đến Km9+6,5) đào hoàn trả mương thuỷ lợi kếthợp tiêu thoát nước bên trái tuyến, có kích thước Bđáy=1m, Bmặt=3,4m Htb=1,2m,L=101m
+ Đoạn từ cọc 13(Km13+311 đến Km14+568,5) đào hoàn trả mương thuỷ lợi kếthợp tiêu thoát nước bên trái tuyến, có kích thước Bđáy=1,5m, Bmặt=6,1m Htb=2,6m,L=2459m
6- Tổ chức giao thông và công trình kỹ thuật khác :
Hệ thống an toàn giao thông được thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ22TCN-237-01, quy định hiện hành của Bộ GTVT và Cục Đường bộ Việt Nam
- Các loại biển hiệu:
+Biển báo đường giao
+Biển ưu tiên chính phụ
+Biển địa danh v v
Trang 27b Công trình kỹ thuật khác
* Công trình phòng hộ :
- Tôn lượn sóng : bố trí tôn lượn sóng đoạn đường giáp các cầu Long Hầu, cầu Cổ
Rồng, cầu Tám Tấn, đoạn nút tại Km8+700, đoạn nút tại Km12+900 và đoạn tuyến từKm12+900- Km15+159 đảm bảo an toàn cho các phương tiện (chi tiết chiều dài cụ thểcác đoạn bố trí tôn lượn sóng xem trong tập bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông)
- Trồng cọc tiêu : tại các đoạn đường giáp sông, có tác dụng hướng dẫn cho người sử
dụng đường biết phạm vi nền đường an toàn và hướng đi của tuyến đường Cụ thể tạicác đoạn như sau : bên trái tuyến giáp sông Cổ Rồng từ Km3+989,96 – Km5+300;bên trái tuyến giáp sông Thủ Chính từ Km6+500-Km7+300; bên phải tuyến từKm8+884,79-Km10+25; bên phải tuyến từ Km10+752,78-Km12+825; đoạn đường đê
cũ thuộc nút giao Km15+159m (chi tiết chiều dài cụ thể các đoạn trồng cọc tiêu xemtrong tập bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông)
- Tường chắn sau mố M3 cầu Cổ Rồng :
+ Sau mố M3 cầu Cổ Rồng đường đầu cầu chạy dọc theo nhánh sông Cổ Rồng Chiềucao đất đắp lớn, để đảm bảo mái taluy đường đầu cầu không đắp xuống lòng sông ảnhhưởng tới dòng chảy, phía bờ sông bố trí tường chắn bê tông cốt thép móng cọc đóngBTCT 40x40cm dài 76,9m 4 đơn nguyên chạy dọc bờ sông
+ Phía bên phải tuyến có đường dân sinh, để hạn chế mái ta luy đường đầu cầu đắpvào phạm vi có đường dân sinh, bố trí khối tường chắn bê tông cốt thép móng cọcđóng BTCT 40x40cm dài 36,9m 2 đơn nguyên
* Điểm dừng xe buýt – điểm đón trả khách: Bố trí các điểm dừng xe buýt theo quy
định (cụ thể chi tiết trên bình đồ tổ chức giao thông)
7- Chiếu sáng :
a Các yêu cầu chung:
Hệ thống chiếu sáng đường cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
- Chất lượng chiếu sáng cao
- Có tính thẩm mỹ hài hoà với cảnh quan môi trường xung quanh
- Nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao,giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng
- Đáp ứng các yêu cầu về an toàn vận hành và thi công thuận tiện
b Các yêu cầu cụ thể:
Cấp bảo vệ an toàn điện : Toàn bộ các linh kiện điện trong bộ đèn phải có cấp cáchđiện từ cấp 1 trở lên và phải đảm bảo tất cả các chỉ tiêu an toàn điện theo TCVN( TCVN 5661-92 và 1835-94 )
Cấp bảo vệ bụi nước :
- Đối với phần quang học : Ngăn được các bụi và tia nước
- Đối với phần linh kiện điện : Ngăn được bụi nhỏ và tia nước
Yêu cầu về quang học :
Trang 28- Tấm phản quang có kết cấu liền một khối và chia làm hai múi để đường phân bốcường độ ánh sáng của bộ đèn có dạng đối xứng, bán rộng, toả ra hai bên, không tậpchung ngay giữa và đảm bảo hiệu suất sử dụng lớn hơn 70%.
- Chụp đèn phải loại trong suốt, không làm giảm cường độ ánh sáng và không làmkhuếch tán ánh sáng lên phía trên
Yêu cầu về kết cấu :
- Đảm bảo sự vững chắc và ổn định của bộ đèn khi lắp đặt và sử dụng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân lắp ráp và bảo trì sau này
- Sử dụng loại đèn có phần quang học độc lập với các phụ kiện điện để tránh đượcnguồn nhiệt toả ra từ bóng đèn, làm tăng tuổi thọ của bóng đèn
c Tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn chiếu sáng : Tiêu chuẩn TCVN 259-2001
- Quy phạm trang bị điện -Hệ thống đường dây dẫn điện 11-TCN-19-2006 của BộCông nghiệp ban hành năm 2006
- Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện : TCVN 4756 :1989
d Các thông số kỹ thuật chiếu sáng:
Tính toán chiếu sáng theo tiêu chuẩn đường cấp B:
- Độ chói trung bình Ltb = 0.8Cd/m2
- Hệ số đồng đều ngang với trục đường : > 0,4
- Hệ số đồng đều dọc với trục đường : > 0,7
e Tính toán chiếu sáng và dây dẫn điện:
* Phần tính toán chiếu sáng và chọn sơ đồ bố trí chiếu sáng
Việc chọn sơ đồ bố trí chiếu sáng căn cứ vào độ rộng của đường để phân cấploại đường và xác định các tiêu chuẩn chiếu sáng cần thiết theo tiêu chuẩn TCXDVN259: 2001
- Xác định lựa chọn bố trí tuyến chiếu sáng:
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 259: 2001, tuyến đường được bố trí chiếu sáng như sau :
Bố trí một tuyến chiếu sáng ở giữa dải phân cách đường, lắp cột đèn 2 nhánh
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chiếu sáng:
+ Thiết kế chiếu sáng đường tiêu chuẩn chiếu sáng cấp B
+ Độ chói trung bình trên mặt đường yêu cầu với đường cấp B có lưu lượng xe và tốc
độ không lớn trong thời gian có chiếu sáng với mật độ xe từ 400 đến dưới 600 xe/giờ
do vậy theo TCXDVN 259: 2001 độ chói trung bình tính toán chiếu sáng đường cho công trình Ltb = 0.8 – 1.0 Cd/m2
+ Độ rọi trung bình (E) trên mặt đường không nhỏ hơn 20 lux: E = RxL
+ Mặt đường bê tông nhựa Tỷ số giữa độ rọi và độ chói trung bình trên mặt đường: R= 14
+ Để hạn chế chói loá, khi thiết kế hệ thống chiếu sáng đường phố phải lựa chọn các