1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh TKBVTC Đường Nguyên khê Ngã ba trại kim

97 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tạo, Nâng Cấp Đường Giao Thông Từ Ngã Tư Nguyên Khê Nối Với Đường Bệnh Viện Đông Anh Đi Đền Sỏi Tại Ngã Ba Kim
Trường học Hà Nội
Chuyên ngành Giao thông
Thể loại Thuyết minh thiết kế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 340,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

DÒNG ĐẦU TIÊN TAILIEUXAYDUNG123DOC XIN GỬI LỜI CHÀO TRÂN TRỌNG NHẤT ĐẾN QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ỦNG HỘ CHÚNG TÔI.

CHÚNG TÔI XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ Ngã tư Nguyên Khê nối với đường bênh viện Đông Anh đi đền Sái tại Ngã Ba Kim, huyện Đông Anh, Hà Nội.

Trang 2

MỤC LỤCCHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến 14

CHƯƠNG II QUY MÔ, CẤP HẠNG - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I HẠNG MỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, TỔ CHỨC GIAO THÔNG VÀ CÂY XANH

2.2 Hoàn trả kênh mương và các công trình thủy lợi 30

2 Đặc điểm và sự cần thiết đầu tư hệ thống chiếu sáng 47

Trang 3

9 Ảnh hưởng tới môi trường – an toàn của hệ thống 53

CHƯƠNG III CHỈ DẪN KỸ THUẬT

3.1 Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công 57 3.2 Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát: 59 3.3 Yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng vật tư, thiết bị 60

3.5 Các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ 61

Trang 4

3.8.7 Lắp đặt các thiết bị công cộng 67

3.10 Các yêu cầu về quản lý vật tư, trang thiết bị 68

3.11.2 Công tác thi công kết cấu bê tông và cốt thép 68

3.11.14 Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục 96

3.11.17 Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công 97

Trang 5

TỔNG CTY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CDCC ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Số: /2019/TKBVTC-1 Hà Nội, ngày tháng năm 2019

thuyÕt minh thiÕt kÕ B¶N VÏ THI C¤NG c«ng tr×nh: C¶I T¹O, N¢NG CÊP §¦êNG GIAO TH¤NG Tõ NG· T¦ NGUY£N KH£ NèI VíI §¦êNG BÖNH VIÖN §¤NG ANH §I §ÒN S¸I T¹I NG·

BA KIM, HUYÖN §¤NG ANH, Hµ NéI.

HẠNG MỤC : ĐƯỜNG GIAO THÔNG, THOÁT NƯỚC MƯA, THOÁT NƯỚC THẢI,

MƯƠNG HOÀN TRẢ, HÀO KỸ THUẬT VÀ BÓ ỐNG KỸ THUẬT, CHIẾU SÁNG,GIAO CẮT ỐNG XĂNG DẦU

ĐỊA ĐIỂM : XÃ NGUYÊN KHÊ, XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH – TP HÀ NỘI.

=  =

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

I : CÁC CĂN CỨ VÀ VĂN BẢN ÁP DỤNG

1 Các văn bản pháp quy hiện hành:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 đã được Quốc Hội khóa XIII thông qua

- Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012 đã được Quốc Hội khóa XIII thông qua

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghịđịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết hợpđồng xây dựng;

- Thông tư số: 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ xây dựng về việc: Ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Thông tư số: 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng về việc:Quy định về phâncấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động trong đầu tư xâydựng;

Trang 6

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập vàquản lý chi phí xây dựng công trình;

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 Bộ Xây dựng về Hướng dẫn thực hiện một

số điều của nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng ;

- Công văn số: 9297/BGTVT-KHCN ngày 31/07/2014 của Bộ GTVT về việc: Triển khai cácgiải pháp khắc phục hư hỏng “hằn lún vệt bánh xe” sau khi đưa công trình vào khai thác sửdụng

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngµy 30/06/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy định vềthẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

2 Các văn bản pháp lý của dự án :

- Căn cứ Văn bản số 9611/UBND-KH&ĐT ngày 06/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội

về việc đầu tư 02 dự án đường giao thông trên địa bàn huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 2285/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của ủy ban nhân dân huyện ĐôngAnh về việc chỉ định đơn vị tư vấn và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án huyện Đông Anhthực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tưNguyên Khê nối với đường Bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim (đường Trại Gà)

- Căn cứ Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 28/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư NguyênKhê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 3299/QHKT-HTKT ngày 23/11/2009 của Sở Quy hoạch Kiến trúcthành phố Hà Nội về việc Thông tin quy hoạch tuyến đường giao thông từ ngã tư NguyênKhê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 09/08/2011 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Hồ sơ Chỉ giới đường đỏ đoạn đường từ ngã tư Nguyên Khê (QL3) đến ngã

ba Chợ Kim, tỷ lệ 1/500 thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư NguyênKhê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giaothông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim,huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của UBND huyện Đông Anh vềviệc Chấp thuận về nguyên tắc dự kiến Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự

án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện ĐôngAnh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Hồ sơ chỉ giới đường đỏ và giới thiệu định hướng hạ tầng kỹ thuật Dự án cải tạo,nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đềnSái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh, Hà Nội do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội thựchiện

Trang 7

- Căn cứ Công văn số 152/HĐND-KTNS ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố

Hà Nội về việc thống nhất chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyệnĐông Anh

- Căn cứ Công văn số: 02/NQ-HĐND ngày 03/7/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố HàNội về danh mục, kế hoạch vốn các dự án XDCB tập trung của Thành phố và hỗ trợ ngànhdọc khởi công mới trong giai đoạn 2017-2020; danh mục, kế hoạch vốn các dự án ngân sáchThành phố và hỗ trợ các Huyện, thị xã thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020

- Căn cứ Công văn số 2745/UBND-ĐT ngày 16/4/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố HàNội về việc thực hiện chuẩn bị đầu tư Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tưNguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện ĐôngAnh

- Căn cứ Công văn số 3659/SGTVT ngày 20/9/2016 của Sở Giao thông vận tải thành phố HàNội về việc tham gia ý kiến thẩm định dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tưNguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện ĐôngAnh

- Căn cứ Công văn số 4985/KH&ĐT-ĐT ngày 21/9/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội về việc tham gia ý kiến thẩm định dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyệnĐông Anh

- Căn cứ Công văn số 5333/QHHKT-P7 ngày 16/9/2016 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thànhphố Hà Nội về việc tham gia ý kiến thẩm định dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyệnĐông Anh

- Căn cứ Công văn số 13027/BGTVT-KCHT ngày 04/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc nâng cấp cải tạo đường ngang tại Km3+310 tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều

- Văn bản số 1869/cđsvn-qlxd ngày 8/9/2017 về việc góp ý kiến giải pháp thiết kế cơ sở hạngmục nâng cấp, cải tạo đường ngang tại Km3+310 tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều

- Quyết định số 4340/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về Thiết kếmẫu hè đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Căn cứ Hồ sơ Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án cải tạo, nâng cấpđường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tạingã ba Kim, huyện Đông Anh, Hà Nội; Biên bản thẩm định phương án kèm theo do Chủ đầu

tư cung cấp

- Căn cứ bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, do Công ty TNHH nhà nước một thành viên Khảo sát

và Đo đạc Hà Nội lập tháng 8/2017, do chủ đầu tư cung cấp đã được Sở Tài nguyên và Môitrường Hà Nội xác nhận tháng 8/2017

Trang 8

- Căn cứ Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát địa hình, báo cáo kết quả khảo sát địa chất côngtrình cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh việnĐông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh, Hà Nội do Trung tâm nghiên cứu địa

kỹ thuật (Trường Đại học mỏ - địa chất) thực hiện năm 2011, đã được chủ đầu tư phê duyệt

- Căn cư Hồ sơ Đánh giá tác động môi trường Dự án cải tạo, nâng cấp đường giao thông từngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyệnĐông Anh, TP Hà Nội đã được phê duyệt do Chủ đầu tư cung cấp

- Căn cứ Quyết định số 8518/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND huyện Đông Anh vềviệc điều chỉnh bổ sung dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu bước chuẩn bị đầu tư dự án:Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện ĐôngAnh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Quyết định số 9283/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND huyện Đông Anh vềviệc phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường đoạn 2 ( từ ngã ba Chợ Kim đến đường nối từbệnh viện Đông Anh đi đền Sái) TL 1/500 thuộc Dự án: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông

từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyệnĐông Anh

- Căn cứ Quyết định số 9508/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của UBND huyện Đông Anh vềviệc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế và phương án khảo sát phục vụ lập báocáo nghiên cứu khả thi dự án: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nốivới đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Hồ sơ tính chuyển đổi tọa độ (Chuyển đổi tọa độ từ HN-72 sang hệ tọa độ 2000) của Công ty CP Đo đạc bản đồ và xây dựng Hà Nội thực hiện tháng 5/2018 do Chủđầu tư cung cấp

VN Căn cứ văn bản số 100/TLHNVN QLN&CTTL ngày 29/06/2018 của Công ty Đầu tư Pháttriển Thủy lợi Hà Nội về việc thỏa thuận thoát nước và hoàn trả mương thủy lợi phục vụ lập

dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh việnĐông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ Hợp đồng số 058/HĐ–QLDA ngày 12/06/2019 giữa Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng huyện Đông Ạnh và Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng CDCC về việc Tư vấnkhảo sát địa hình và lập thiết kế BVTC – Dự toán (đường giao thông) thuộc dự án Cải tạo,nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đềnSái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh

- Căn cứ hồ sơ TKBVTC các tuyến đường và dự án liên quan

3 Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, thi công hiện hành của Việt Nam

a Các quy trình, quy phạm phục vụ khảo sát:

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000;

- TCXD 4419:1987 Khảo sát xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;

Trang 9

- TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;

- TCVN 9401:2012 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình;

- 96TCN43-90 Quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000 (phần ngoài trời);

- TCVN 9437:2012 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình;

- TCVN 2683 - 2012: Đất xây dựng, Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu do Bộxây dựng ban hành;

- TCVN 4195-2012 Đất xây dựng: Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng xâydựng do Bộ xây dựng ban hành;

- TCVN 4196 -2012 Đất xây dựng: Phương pháp xác định - Độ ẩm và độ hút ẩm trong phòngthí nghiệm do Bộ xây dựng ban hành;

- TCVN 4200 - 2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thínghiệm do Bộ Xây dựng ban hành;

- TCVN 4201-2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thínghiệm do Bộ xây dựng ban hành;

- TCVN 4202 -2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòngthí nghiệm do Bộ xây dựng ban hành;

- TCVN 4197 -2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻotrong phòng thí nghiệm do Bộ xây dựng ban hành;

- TCVN 4198: 1995 Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;

- TCVN 4199: 1995 Phương pháp xác định sức chống cắt bằng máy cắt phẳng trong phòngthí nghiệm;

- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- ASTM D2435 Phương pháp thí nghiệm nén cố kết trong phòng thí nghiệm

b Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế đường giao thông:

- Quy chuẩn quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN:01/2008/BXD;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình HTKT đô thị QCVN 07:2016/BXD;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 104-2007;

- Quy phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054- 2005;

- Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211- 06;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT;

- TCVN 9257 : 2012 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị

- Thiết kế mẫu hè đường đô thị trên địa bàn Thành phố Hà nội (Ban hành theo Quyết định số4340/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND Thành phố Hà nội)

- Thiết kế mẫu hè đường đô thị trên địa bàn Thành phố Hà nội theo quyết định số SXD ngày 10/07/2017 của Sở xây dựng Hà Nội

789/QĐ-c Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế cấp thoát nước :

- TCVN 7957: 2008 Tiêu chuẩn thiết kế: Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình ;

- TCXDVN 33: 2006 Tiêu chuẩn thiết kê cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình

- Tiêu chuẩn cấp nước cứu hoả TCVN 2622 - 1995

Trang 10

- Ống cống BTCT thoát nước TCVN 9113:2012;

- Ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7305- 2003

- TCVN 9116:2012 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

- TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) Ống thép không gỉ kích thước, dung sai và khối lượngquy ước trên đơn vị chiều dài;

- Tiêu chuẩn cấp nước cứu hoả TCVN 2622 – 1995;

d Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế điện, chiếu sáng

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07-7:2016/BXD

- Tiêu chuẩn thiết kế cột: TCVN 2737:1995;

- “Quy phạm trang bị điện” ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7năm 2006 của Bộ Công Nghiệp;

- Các tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật hiện hành;

e Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế viễn thông

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9250:2012: Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông;

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 4419:1987 - Khảo sát xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 205:1987 - Yêu cầu đối với khảo sát;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn cháy cho nhà

- Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi 68 QP - 01: 04 – VNPT;

- Tiêu chuẩn ngành TCN68-254-2006: Công trình ngoại vi Viễn thông ống – quy định kỹthuật;

f Các quy trình, quy phạm thi công và nghiệm thu

- Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011;

- Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lýchất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô cóquy mô giao thông lớn - Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014;

- Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác địnhbằng thiết bị wheel tracking;

- Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2014;

- Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall - TCVN 8820:2011;

Trang 11

- Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tạihiện trường - TCVN 8821:2011;

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011;

Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằngphương pháp sử dụng tấm ép cứng - TCVN 8861:2011;

- Cống hộp BTCT - TCVN 9116:2012;

- Ống cống BTCT thoát nước - TCVN 9113:2013;

- Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu - TCVN 4085-2011;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCVN 5574-2012;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu - TCVN9115:2012;

- Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt - TCVN 9345:2012;

- Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012;

- Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012;

- Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật,phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791:2011;

- Sơn tín hiệu giao thông - TCVN 8786:2011 ÷ TCVN 8788:2011;

- Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 – 14 - TCVN 8785-1:2011 ÷ TCVN8787-14:2011;

- Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - TCVN8866:2011;

- Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phằng theo chỉ số độ gồ ghềquốc tết IRI - TCVN 8865:2011;

- Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m - TCVN 8864:2011;

- Qui trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm củađường ô tô bằng thiết bị đo động FWD - 22TCN 335-06;

- Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng cácchất kết dính - TCVN 8862:2011;

- Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu - TCVN2683:2012;

- Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý - TCVN 4195:2012; TCVN4202:2012;

- Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nénphẳng - TCVN 9354:2012;

- Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thínghiệm - TCVN 4197:2012;

- Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu(LA) - 22TCN 318-04;

- Vải địa kỹ thuật Phần 1 ÷ 6 Phương pháp thử - TCVN 8871-1:2011 ÷ TCVN 8871-6:2011;

Trang 12

Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm 22TCN 279-01;

Bitum – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005 ÷ TCVN7504:2005;

- Nhũ tương nhựa đượng polime gốc axit - TCVN 8816:2011;

- Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15) - TCVN 8817-1:2011 ÷ TCVN8817-15:2011;

- Bê tông nhựa – Phương pháp thử (Từ phần 1 đến phần 12) - TCVN 8860-1:2011 ÷TCVN8860-12:2011;

- Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) - TCVN 8818-1:2011 ÷ TCVN 8818-5:2011;

- Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 2682:2009;

- Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 4787:2009;

- Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - TCVN 6260:2009;

- Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học - TCVN 141:2008;

- Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa - TCVN 6070:2005;

- Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền - TCVN 6016:2011;

- Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng - TCVN 6227:1996;

- Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 7570:2006;

- Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử - TCVN 7572:2006;

- Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH - TCVN 9339:2012;

- Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn - TCVN9348:2012;

- Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 4506:2012;

- Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền - TCVN 9382:2012;

- Phụ gia hóa học cho bê tông - TCVN 8826:2012;

- Thép cốt bê tông cán nóng - TCVN 1651:2008;

- Băng chắn nước dung trong mối nối công trình xây dựng – Yêu cầu sử dụng - TCVN9384:2012;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn - AASHTO M297-06;

- Công tác đất – Thi công và nghiệm thu - TCVN 4447:2012;

- Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu - TCVN 9436:2012;

Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012;

Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang TCVN 9392:2012;

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012;

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt vànghiệm thu - TCVN 9391:2012;

Trang 13

- Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí vàđường kính cốt thép trong bê tông - TCVN 9356:2012;

- Kết cầu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên côngtrình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh - TCVN 9344:2012;

Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012;

Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và BTCT toàn khối TCVN 4453:2012 vàcác tiêu chuẩn ngành có liên quan;

- Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá

Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn TCVN 8825:2011;

- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu - TCVN9340:2012;

- Xi măng xây trát - TCVN 9202:2012;

- Cát nghiền cho bê tông và vữa - TCVN 9205:2012;

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu Phần 1: Công tác lát và lángtrong xây dựng - TCVN 9377-1:2012;

II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC

1 Vị trí địa lý, giới hạn và quy mô nghiên cứu:

- Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê nối với đường bệnh việnĐông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh đã được UBND thành phố Hà Nộicho phép chấp thuận kế hoạch chuẩn bị đầu tư tại Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày28/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội và giao cho UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu

tư Tuy nhiên do khó khăn về nguồn vốn nên dự án mới được tiếp tục thực hiện

Qui mô tuyến đường có tổng chiều dài toàn dự án: 3193.56m, bao gồm 02 tuyến:

- Tuyến 1: Điểm đầu từ ngã tư Nguyên Khê giao quốc lộ 3 đến ngã ba chợ Kim (xã XuânNộn) có chiều dài của tuyến 1959.83m

Trang 14

- Tuyến 2: Điểm đầu từ ngã ba chợ Kim đến ngã ba giao với đường bệnh viện Đông Anh điđền Sái (xã Xuân Nộn) có chiều dài của tuyến 1233.73m.

- Quy mô diện tích nghiên cứu: Diện tích nghiên cứu khoảng 10,13 ha;

1.2 Đặc điểm địa hình

Hiện trạng tuyến 1 (đường chính từ Ngã tư Nguyên Khê đến chợ Kim) có bề rộng mặt đường

từ 5,0m đến 7,50m, nền đường rộng từ 10,5m đến 13,5m Do mặt đường nhỏ các phương tiệntham gia giao thông lớn, các phương tiện tham gia giao thông có tải trọng vượt tải trọng chophép của tuyến đường hiện trạng Vì vậy tuyến đường đó có nhiều vị trí xuống cấp mặtđường suất hiện nhiều ô gà, mặt đường bị bong bật và đọng nước, đặc biệt tại chỗ giao cắtvới đường sắt

Hiện trạng tuyến 2 từ Chợ Kim đến ngã ba đi Đền Sái là đường nhánh từ 3,50m đến 5,50m,nền đường rộng từ 7,5m đến 10,5m, không có vỉa hè hai bên tuyến chủ yếu là đất nôngnghiệp

Đây là tuyến đường trực tiếp phục vụ khu công nghiệp Đông Anh nhà và nhà Hỏa táng vàphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân xã Xuân Nộn và các xã lân cận Tuyến đường có thờigian sử dụng khá lâu, không được duy tu bảo dưỡng nên tuyến đường đã xuống cấp khôngđáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong khu vực và việc vận chuyển hàng hóa, sảnphẩm công nghiệp, nông sản giao thương buôn bán

1.3 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

a Khí hậu

Theo phân vùng khí hậu, Huyện Đông Anh thuộc khu vực Hà Nội, nằm trong vùng khíhậu khu vực II, đồng bằng bắc bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa nóng thường từ tháng 5đến tháng 10, mùa hanh khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình trong năm : 23.50C

Nhiệt độ ngày cao nhất trong năm : 420C

Nhiệt độ ngày thấp nhất trong năm : 3.80C

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa, hướng gió chủ đạo là:

Đông Nam (mùa hè)

Đông Bắc (mùa đông)

Tốc độ gió đạt tới 2,2 2,8 m/s

Trang 15

Gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Tù tháng 7 đến tháng 10 hàng nămthường có bão (trung bình từ 2  3 cơn bão/ năm với sức gió cấp 7, cấp 8 và thường gặp mưatrùng lặp)

d Lượng mưa trung bình hàng năm

Nhiệt độ, lượng mưa trung bình hàng năm huyện Đông Anh

+ Lớp đất mặt canh tác dày 0,2 đến 0,3 m

+ Lớp sét nâu, nâu đỏ dày từ 0,4 đến 3,2 m

+ Lớp cát thô màu vàng dày từ 3 đến 18 m

+ Lớp cát đen lẫn bùn ở độ sâu 20 đến 30 m, dày 2,5 đến 4 m

+ Từ độ sâu 27 đến 42 m là sỏi cuội xen lẫn cát thô

Với cường độ chịu nén lớp sét từ 2-3,5 kg/cm2 nên nền đất Đông Anh thuộc loại tốt,phù hợp với việc xây dựng các công trình công nghiệp và đô thị, kể cả các công trình lớn

Công tác khảo sát địa chất công trình giai đoạn này gồm 03 hố khoan được ký hiệuHK1, HK2 và HK3 Tổng hợp kết quả mô tả địa chất ngoài trời và kết quả phân tích trongphòng có thể chia nền đất thành các lớp từ trên xuống như sau:

Lớp 1a: Đất lấp: Sét pha lẫn sạn, rễ cây thực vật, kết cấu không đồng nhất

Trang 16

Lớp 1b: Đất ruộng.

Lớp 2: Sét pha loang lổ xám nâu, xám trắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng.Lớp 3: Sét pha màu xám nâu, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng

Lớp 4: Sét, sét pha lẫn hữu cơ màu xám đen, xám tro, trạng thái dẻo mềm

Lớp 5: Cát pha màu xám xanh, xám ghi đôi chỗ lẫn sét pha, trạng thái dẻo

Phần mô tả chi tiết các lớp đất nêu trên xem trong báo cáo kết quả khảo sát địa chấtcủa dự án

* Điều kiện thuỷ văn:

Địa hình huyện Đông Anh có cao độ trung bình +7.00  +8.00m.Cốt cao độ cao nhất+13.60, cốt cao độ thấp nhất +4.50m Hướng dốc địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từTây sang Đông

Huyện Đông Anh chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn của các sông Hồng, sông Đuống,sông Cà Lồ, sông Thiếp và sông Ngũ Huyện Khê và rất nhiều ao hồ, trong đó đáng kể nhất làđầm Vân Trì với diện tích 130ha

Sông Cà Lồ chảy vắt ngang từ Tây sang Đông, ranh giới giữa 2 huyện Đông Anh và SócSơn với chiều dài chảy qua huyện Đông Anh là 9,37km

Sông Thiếp và sông Ngũ Huyện Khê là 2 con sông tiêu úng chính của Huyện Đông Anh.Sông Thiếp bắt nguồn từ huyện Mê Linh qua đầm Vân Trì chảy qua sông Cà Lồ (Đoạnqua thành Cổ Loa còn có tên là Hoàng Hà) đổ vào sông Ngũ Huyện Khê với chiều dài 10km,

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ảnh hưởng của hệ thống kênh thuỷ lợi tưới tiêu lưuvực Đầm Vân Trì thông với sông Thiếp

Nước ngầm trên địa bàn huyện Đông Anh bắt đầu từ độ sâu 20m; tuy nhiên nguồn nướcngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 94 m Nước ngầm có hàm lượng sắt từ 7 đến 11mg/lít Nướcngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất, đặc biệt cho đời sống củangười dân Nước ngầm ở Đông Anh có chất lượng tốt, trữ lượng cao, đồng thời luôn được bổsung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng Có thể nói, nước ngầm là một trongnhững tài nguyên thiên nhiên quý giá và quan trọng của huyện Đông Anh phục vụ cho sựphát triển kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện trong tươnglai

2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến:

2.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực

Hệ thống giao thông của huyện Đông Anh tương đối thuận lợi được chia làm 3 loạihình chính là đường thủy, đường sắt và đường bộ

Đông Anh nằm ở phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, là địa bàn có các tuyến giao thông

từ Hà Nội đi các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Lào Cai,

Trang 17

Quảng Ninh Hiện tại, hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Đông Anh bao gồm các tuyếnđường bộ, đường sắt và đường sông.

a Giao thông đường bộ:

Đông Anh có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi, bao gồm các tuyến đường dotrung ương, thành phố, huyện quản lý và mạng lưới đường liên thôn, dân sinh do xã/thị trấnquản lý Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông trên địa bàn huyện khoảng 750km Mật

độ đường hiện tại nếu tính cả đường dân sinh trong các thôn/xã khoảng 4km/km2, nếu chỉtính đường từ cấp huyện quản lý trở lên thì chỉ khoảng 1,2 km/km2

Cụ thể mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện Đông Anh gồm:

* Đường quốc lộ (do Trung ương quản lý), gồm:

+ Quốc lộ 3 từ Hà Nội đi Thái Nguyên với đoạn trên địa bàn huyện Đông Anh dài 15

km (từ Cầu Đuống đến Phủ Lỗ), mặt đường rộng 8m, đã được đầu tư nâng cấp

+ Đường Thăng Long (từ đầu phía Bắc cầu Thăng Long nối với quốc lộ 3) dài 6km,mặt đường rộng 7-9m

+ Một số tuyến quốc lộ đang được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện: quốc lộ 5 kéodài, quốc lộ 3 mới đoạn Hà Nội - Thái Nguyên

Mặc dù các tuyến quốc lộ trên địa bàn Đông Anh đã được đầu tư nâng cấp những nămgần đây nhưng chủ yếu là cải tạo mặt đường, chưa có tuyến nào được đầu tư mở rộng Với sựgia tăng rất nhanh của phương tiện vận tải và nhu cầu đi lại, hiện tại mật độ phương tiện thamgia giao thông hàng ngày trên các tuyến quốc lộ rất lớn, tạo nên sự quá tải và không đảm bảo

an toàn giao thông

* Đường do Thành phố quản lý có tổng chiều dài khoảng 65km, gồm:

+ Đường 23 từ Đại Đô đến chợ Yên dài 5,5km, mặt đường rộng 6 m

+ Đường từ Cổ Loa đi quốc lộ 23B, đi Tiền Phong (Mê Linh) dài 5km

+ Đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài (từ trung tâm Hà Nội đi sân bay Nội Bài) vớiđoạn chạy trên địa bàn huyện Đông Anh dài 7,5 km, mặt đường rộng 21m

+ Đường Đào Duy Tùng

+ Đường Cao Lỗ (từ quốc lộ 3 vào khu di tích Cổ Loa)

+ Đường từ Phà Đông Trù đi quốc lộ 3 dài 3,5km (trên địa bàn xã Đông Hội)

+ Đường Ngã tư biến thế - Chợ Yên dài 10km

+ Tuyến mặt đê Sông Hồng, Sông Đuống dài 24km

+ Tuyến đường trục thị trấn, từ ga Đông Anh - Nhà máy Xích Líp dài 3km

+ Tuyến đường từ Quốc lộ 3 - qua Nguyên Khê - đến chợ Kim (xã Xuân Nộn) dài3,5km

+ Tuyến đường từ quốc lộ 3 đến Nhà máy in sách giáo khoa dài 2 km

Trừ tuyến mặt đê Sông Hồng, Sông Đuống, hầu hết các tuyến đường do thành phố HàNội quản lý là các đường xương cá từ quốc lộ 3 đến các điểm trên địa bàn huyện Nhìnchung, các tuyến đường này có mặt đường hẹp (5-7m) Mật độ phương tiện đi lại ngày cànglớn trong khi không được đầu tư cải tạo nên các tuyến đường này đang xuống cấp nhanh

* Đường giao thông liên xã do huyện quản lý:

Trang 18

Tổng chiều dài của các đường giao thông liên xã hiện tại khoảng 135km, đã được trảinhựa 100%.

Có thể thấy, các đường giao thông liên xã hiện còn chưa phát triển nên địa bàn huyệnĐông Anh còn bị chia cắt, hạn chế sự phát triển của kinh tế thị trường, hạn chế khả năng khaithác tiềm năng của từng khu vực địa bàn và hợp tác phát triển giữa các khu vực trong huyện.Trong 5 năm qua, huyện đã tiến hành đầu tư nâng cấp, trải nhựa 18 tuyến đường giaothông với tổng chiều dài 36,4km; đầu tư 118 tuyến đường bê-tông ở 23 xã với tổng chiều dài44,3km, kinh phí đầu tư trên 35 tỷ đồng Một số tuyến đường đã được đầu tư: đường trụckinh tế miền Đông, đường từ quốc lộ 3 vào cụm công nghiệp vừa và nhỏ Nguyên Khê,đường bệnh viện Đông Anh - đền Sái, đường Cao Lỗ

* Đường dân sinh, liên thôn/xóm do xã/thị trấn quản lý:

Tổng chiều dài của mạng lưới đường liên thôn/xóm phục vụ nhu cầu dân sinh đi lạihàng ngày hiện tại khoảng 500km Hầu hết các đường này đều đã được lát gạch hoặc đổ bêtông theo phương thức xã hội hóa

Đường dân sinh trong các thôn/xóm chủ yếu được hình thành từ hàng chục, thậm chíhàng trăm năm nay, có rất ít các đường mới mở Vì vậy, khổ đường đều rất hẹp, các đườngtrục chính có khổ đường 5-6m, các đường nhánh chỉ khoảng 3-4m, thậm chí hẹp hơn Cáctuyến đường này chỉ được đầu tư lát gạch hoặc đổ bê tông, làm cống rãnh thoát nước thờigian qua chứ chưa được đầu tư mở rộng Hiện nay, sự phát triển của phương tiện giao thông

cá nhân, đặc biệt là xe máy trong các hộ gia đình rất nhanh nên mạng lưới đường dân sinhtrong các thôn/xóm đang bộc lộ rất nhiều bất cập Cùng với quá trình đô thị hóa và đời sốngngười dân được nâng lên trong thời gian tới, nhu cầu mua sắm ôtô gia đình tăng lên thì cácđường dân sinh sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu giao thông trong các thôn làng Đây làmột thực tế có tính chất cảnh báo Cần sớm có quy hoạch và phương án tổ chức giao thôngcho các thôn/xã, trước hết là phải có quy hoạch chi tiết để người dân không xây dựng lấn rachỉ giới dành cho mở rộng đường giao thông Đồng thời, cần phải có cơ chế thu hút cácnguồn vốn đầu tư xây dựng mở rộng các tuyến đường dân sinh thôn/xóm càng sớm càng tốt,trước khi tình hình trở nên nghiêm trọng

Tóm lại, toàn bộ mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Đông Anh đã có

đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa, xã hội trên địa bàn huyện thờigian qua Nhưng hệ thống giao thông này còn bất cập so với yêu cầu và không đáp ứng đượcnhu cầu phát triển mạnh về kinh tế - xã hội cũng như quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyệntrong thời gian tới

b Đường sắt:

Giao thông đường sắt trên địa bàn huyện Đông Anh là các tuyến đường từ trung tâm HàNội đi Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai, Thái Nguyên Đây là các tuyến đường sắt quan trọngtrong vận chuyển hàng hóa và giao lưu giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc của đấtnước

Tổng chiều dài đường sắt trên địa bàn Đông Anh khoảng trên 30km (bằng 1/3 tổngchiều dài đường sắt chạy trên địa bàn Thủ đô Hà Nội) với 4 nhà ga, gồm 3 tuyến:

+ Hà Nội - Thái Nguyên, đoạn qua huyện dài 14km, trên tuyến có ga Cổ Loa và gaĐông Anh

+ Đông Anh - Việt Trì - Phố Lu, đoạn qua huyện dài 9km

Trang 19

+ Tây Cầu Thăng Long đến ga Bắc Hồng, dài 8km, trên tuyến có các ga Kim Nỗ, BắcHồng.

Tuy nhiên, mạng lưới đường sắt chạy trên địa bàn Đông Anh nói riêng, đường sắt của

Hà Nội cũng như cả nước nói chung có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, khổ đường hẹp, năng lựcvận tải hạn chế, thời gian vận chuyển cao, sự kết nối giữa các tuyến chưa tốt Sự phối hợpgiữa đường sắt với các phương thức vận chuyển khác chưa thuận tiện Vì vậy, giao thôngđường sắt chưa phải là sự lựa chọn ưu tiên của người dân phục vụ nhu cầu đi lại mặc dù loạihình này được ưa chuộng tại nhiều đô thị và vùng đô thị lớn trên thế giới

c Đường thủy:

Trên địa bàn Đông Anh có 3 sông lớn chảy qua là Sông Hồng, Sông Đuống và Sông Cà

Lồ với tổng chiều dài các đoạn chảy qua huyện khoảng 33km, cụ thể:

+ Đoạn Sông Hồng chảy qua phía Nam huyện (dưới các xã Đại Mạch, Võng La, HảiBối, Vĩnh Ngọc, Tàm Xá) có chiều dài 15km

+ Đoạn Sông Đuống chảy qua phía Nam huyện (dưới các xã Xuân Canh, Đông Hội,Mai Lâm) có chiều dài 8,5km

+ Đoạn Sông Cà Lồ chảy qua phía Bắc huyện có chiều dài 9km

Có 1 sông chảy nội huyện là Sông Ngũ Huyện Khê, còn gọi là sông Thiếp hoặc sôngHoàng Giang

Có 1 cảng sông trên địa bàn huyện là cảng Mai Lâm

Giao thông đường sông dọc các sông, nhất là sông Hồng, sông Đuống có tiềm năngkhai thác lớn, kể cả vận tải hành khách và hàng hoá Song, việc khai thác tiềm năng giaothông đường sông của Đông Anh nói riêng cũng như Hà Nội nói chung hiện còn nhiều hạnchế, chủ yếu do chưa có đầu tư vào việc nâng cấp hệ thống cảng sông, bến bãi, thiết bị bốcxếp cũng như nạo vét luồng lạch

2.2 Định hướng các công trình hạ tầng kỹ thuật:

Quy hoạch phân khu đô thị N6 được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định

số 6600/QĐ – UBND ngày 2/2/2015 về việc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị N6 gồmcác xã Nguyên Khê, Xuân Nộn, Thụy Lâm, Liên Hà, Uy Nỗ, Việt Hùng và thị trấn ĐôngAnh – huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội Dưới đây là một số nội dung về quy hoạch hạtầng kỹ thuật liên quan đến dự án được trích dẫn trong Quyết định số 6600/QĐ – UBND tp

Hà Nội;

a Giao thông:

Các tuyến đường cấp đô thị:

- Tuyến đường chính đô thị có hướng Bắc - Nam chạy song song với mương Xuân Nộn có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 50m, bao gồm: 6 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp

(2x15,5m), dải phân cách giữa rộng 3m, hè hai bên rộng 2x8m

- Tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 50m, bao gồm: 6 làn xe cơ giới (2x1 l,25m), dải phân cách giữa rộng 1 1,5m, hè hai bên rộng 2x8m

- Các tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m, bao gồm: 06 làn

xe cơ giới (2xll,25m), dải phân cách giữa rộng 3m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m

Các tuyến đường nhóm công nghiệp:

Trang 20

- Tuyến đường nhóm công nghiệp có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 40m, bao gồm: lòng đường rộng 2x8m, dải phân cách giữa rộng 9,5m, hè hai bên rộng 2x7,25m.

- Các tuyến đường nhóm công nghiệp có mặt cắt điển hình rộng B = 24-25m, bao gồm: lòng đường rộng 14- 15m, vỉa hè hai bên rộng 2x5m

Các tuyến đường khu dân dụng:

- Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 17,5m, bao gồm: lòng đường rộng 7,5-10,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x(3,5- 5m)

- Tuyến đường cảnh quan có hướng Đông - Tây có mặt cắt ngang điển hình rộng = 50m, bao gồm: đất bùn và rộng 25m, lòng đường dành cho xe chạy 2x7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x5m

- Thành phần mặt cắt ngang cụ thể của các tuyến đường sẽ được xác định chính xã có giai đoạn lập Quy hoạch chi tiết, lập dự án Đối với các tuyến đường quy hoạch đoạn đi qua các khu vực dân cư hiện có, chỉ giới đường đỏ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn quy hoạchchi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng, đảm bảo tính khả thi, công khai minh bạch

Các lô đất xây dựng công trình của nhóm công nghiệp dọc hai bên các tuyến đường cấp đô thị và các tuyến đường sử dụng chung khác trong phạm vi khu quy hoạch không mở cổng ra các tuyến đường này (xây tường rào) Các tuyến đường nội bộ và cổng ra vào các công trình này sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt

Các nút giao thông:

Bố trí 02 nút giao khác cốt trực thông đang cầu vượt tại vị trí giao cắt giữa tuyến đường liên khu vực với đường sắt Quốc gia Hà Nội - Lào Cai Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao hàng

Bãi đỗ xe:

- Đối với nhóm công nghiệp: Dự kiến trong khu vực bố trí 03 bãi đỗ xe tập trung có tổng diện tích khoảng 11,31 ha chủ yếu phục vụ cho việc sửa chữa, đỗ xe tạm thời của nhóm côngnghiệp Đối với các khu vực nhà máy, công trình công cộng trong nhóm công nghiệp phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo quy định của Quy chuẩn và Tiêu chuẩn

- Đối với khu vực dân dụng: Dự kiến xây dựng 09 bãi đỗ xe với tổng diện tích khoảng 5,28ha(diện tích một bãi đỗ xe khoảng 1.000- 9.000m2) đáp ứng chỉ tiêu đó xe trung bình3m2/người Các bãi đỗ xe dự kiến bố trí trong các khu đất cây xanh (dân bảo không vượt quá20% tổng diện tích khu đất) Vị trí, quy mô cụ thể của từng bãi đỗ xe sẽ được xác định cụ thểtrong giai đoạn tiếp theo

b Thoát nước mưa:

- Khu vực lập quy hoạch được chia làm 3 lưu vực thoát nước chính như sau:

+ Lưu vực mương tiêu Xuân Nộn (lưu vực 1): tự chảy ra sông Cà Lồ, bao gồm phần đất nằm dọc phía Đông tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên và một phần nhỏ đi lên phía Đông mương tiêu Xuân Nộn Hướng thoát nước chính vào mương tiêu Xuân Nộn để chạy ra Sông Cà Lồ Các tuyến cống có tiết diện từ D1000mm - BxH=2mx2,25m, bố trí hồ điều hòa diện tích khoảng 3,57ha ở phía Tây xã Xuân Nộn Mương tiêu Xuân Nộn có mặt cắt ngang Bmặt=20m, Htb=4m

Trang 21

+ Lưu vực mương 19/5 (lưu vực 2): thoát nước tự chảy vào mương tiêu 19/5 lối thoát

ra Sông Cà Lồ qua trạm bơm 19/5, bao gồm phần đất giữa mương 19/5 và mương Xuân Nộn.Hướng thoát nước chính vào mương tiêu 19/5 chảy ra Sông Cà Lồ qua trạm bơm 19/5 Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm - D2000mm và BxH=2mx2m; Mương tiêu 19/5 mặt cắt ngang dự kiến B mặt=20m, Htb=4m, thoát tự chảy từ Sông Cà Lồ qua trạm bơm 19/5 với công suất dự kiến 12m3/5

+ Lưu vực tiêu ra trạm bơm Mạnh Tân (lưu vực 3): thoát nước tự chảy ra tỉnh Nam

Hà ở phía Nam và mương quy hoạch rồi thoát ra Sông Cà Lồ qua trạm bơm Mạnh Tân, bao gồm phần đất còn lại Hướng thoát nước chính vào mương tiêu chảy ra sông Cà Lồ qua trạm bơm Mạnh Tân Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm - D2000mm và 2(BxH)=2(2mx2m),

bố trí hồ điều hòa diện tích khoảng 7,10ha ở phía Tây xã Xuân Sơn

- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT, không xả trực tiếp vào hồ điều hòa, sử dụng ngăn lắng cặn và cống kỹ thuật tách nước mưa đợt đầu để đảm bảo vệ sinhmôi trường nước và khống chế khả năng điều hòa của hồ

- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh Tổng diện tích mặt nước các hồ điều hòa khoảng 10,67 ha đất khoảng 1,5% diện tích đất xây dựng, phần diện tích mặt nước còn lại được phân bổ trong phân khu GM(B) và GM(C)

- Đối với các khu vực dự án hệ thống thoát nước được thực hiện theo các dự án đã được phêduyệt Đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo cáctuyến đường thôn, xóm thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khuvực

c Thoát nước thải:

- Nhu cầu thu gom xử lý nước thải: tổng lưu lượng nước thải trung bình của khu quy hoạch khoảng 12.700m3/ng.đ (trong đó nước thải công nghiệp khoảng 6.850m3/ng.đ)

- Các chỉ tiêu thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước

- Nguyên tắc thu gom, xử lý nước thải:

+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải

+ Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa chung nửa riêng với hệ thống nước mưa Nước thải từ các công trình được thoát vào các rãnh và cống thoát nước chung trong khu vực làng xóm, sau đó thông qua hệ thống giếng tách nước thải sẽ được tách về các cống bao chảy về trạm xử lý sinh hoạt của khu quy hoạch

+ Đối với khu vực công cộng, trường học, nhà ở công nhân (khu vực xây dựng mới)

sử dụng mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải Nước thải của các cơ sở y tế được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đất bảo điều kiện

vệ sinh môi trường trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực

+ Nước thải công nghiệp phải được xử lý bước 1 tại các nhà máy theo quy định, sau

đó được thu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung của khu quy hoạch

+ Các trạm xử lý nước thải, trạm bơm chuyển bậc cần sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định Vị trí, quy mô các trạm bơm chuyển báo

sẽ được xác định cụ thể và có thể điều chỉnh để phù hợp trong các giai đoạn tiếp theo

- Các trạm xử lý nước thải:

Trang 22

+ Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất khoảng 6.500m3/ngđ diện tích khoảng 1 ha (nằm trong khu quy hoạch, ở phía Đông Bắc), để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của khu vực dân cư làng xóm hiện có, khu vực công cộng, trường học, nhà ở công nhân của khu quy hoạch.

+ Xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung công suất khoảng 10.000m3/ngđ,diện tích khoảng 1ha (nằm trong khu quy hoạch, ở phía Bắc) để xử lý toàn bộ nước thải côngnghiệp của Quy hoạch phân khu đô thị N6; Công suất, diện tích xây dựng cụ thể của các trạm

xử lý nước thải sẽ được xác định theo dự án triển; Xây dựng mạng cống thoát nước thải kíchthước D300mm- D500mm, các trạm bơm chuyển báo, các tuyến cống áp lực D300mm đểdẫn nước thải về trạm xử lý

d Thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn từ HOST Đông Anh, HOST Thăng Long và

HOST Đức Giang hiện có

- Xây dựng mới 01 tổng đài vệ tinh (dung lượng 28.000 số)

- Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các từ cáp thuê bao (vị trí, số lượng vàdung lượng cao từ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án XD mạng lưới thông tinliên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt)

3 Nội dung đầu tư

Đầu tư đồng bộ các hạng mục: Xây dựng đường giao thông, hè vỉa, cây xanh, tổchức giao thông, xây dựng hệ thống thoát nước, hệ thống hào kỹ thuật, hệ thống điện chiếusáng hè đường đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung khu vực

Trang 23

CHƯƠNG II QUY MÔ, CẤP HẠNG - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I HẠNG MỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, TỔ CHỨC GIAO THÔNG VÀ CÂY XANH 1.1 Quy mô và cấp hạng đường:

Tuân thủ theo các hồ sơ quy hoạch và hồ sơ dự án đã được phê duyệt

Việc xác định cấp hạng đường làm cơ sở xác định các thông số kỹ thuật của các tuyếnđường tuân thủ theo qui định của " QCVN 07-4:2016/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềcác công trình hạ tầng kỹ thuật"

* Cấp hạng đường được chia thành 02 tuyến như sau:

Tuyến 1: Từ ngã tư Nguyên Khê đến ngã ba chợ Kim dài 1.96km, thuộc cấp đườngchính đô thị, có các thông số sau:

- Phân loại: Đường phố theo chức năng là đường phố chính chủ yếu phục vụ giao thôngtốc độ cao, giao thông có ý nghĩa toàn đô thị Đáp ứng được lưu lương và khả năng thônghành cao

- Phân cấp: Cấp kỹ thuật lựa chọn là cấp 60

Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu tuyến 1

1 Bán kính đường cong bằng tối thiểu 125m Bảng 1

2 Bán kính tối thiểu không làm siêu cao 1500m Bảng 1

3 Tầm nhìn tối thiểu

3 Chiều dài dốc dọc

+ Chiều dài tối đa trên trắc dọc 1200m Bảng 1

+ Chiều dài tối thiểu trên trắc dọc 100m (60m) Bảng 1

4 Bán kính đường cong đứng tối thiểu tiêu

Trang 24

TT Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu TCXDVN 104:2007 Ghi chú

2 Cường độ mặt đường (đường phố) 155 MPa Bảng 3-5

VI Nền đường

1 Độ chặt 30 cm dưới đáy áo đường K98

2 Độ chặt từ 30-80 cm dưới đáy áo đường K95

Là công trình: Cấp II (theo thông tư số: 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016)

Tuyến 2: ngã ba chợ Kim đến đường bệnh viện Đông Anh Đên Sái dài: 1.23373km

thuộc cấp đường khu vực, có các thông số sau:

- Phân loại: Đường phố khu vực Phục vụ giao thông có ý nghĩa khu vực như trong khunhà ở lớn, các khu vực trong huyện

- Phân cấp: Cấp kỹ thuật lựa chọn là cấp 50

Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu Tuyến 2

1 Bán kính đường cong bằng tối thiểu 80m Bảng 1

2 Bán kính tối thiểu không làm siêu cao 1500m Bảng 1

3 Tầm nhìn tối thiểu

3 Chiều dài dốc dọc

- Chiều dài tối đa trên trắc dọc 1200m Bảng 1

- Chiều dài tối thiểu trên trắc dọc 80m (50m) Bảng 1

4 Bán kính đường cong đứng tối thiểu

tiêu chuẩn (mm) (lồi/lõm)

800/

700

Bảng 1

5 Bán kính đường cong đứng tối thiểu

mong muốn (mm) (lồi/lõm)

Trang 25

TT Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu TCXDVN 104:2007 Ghi chú

2 Cường độ mặt đường (đường phố) 120 MPa Bảng 3-5

VI Nền đường

1 Độ chặt 30 cm lớp dưới đáy áo đường K98

2 Độ chặt từ 30-80 cm dưới đáy áo đường

- Chỉ giới đường đỏ Dự án cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ ngã tư Nguyên Khê

nối với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái tại ngã ba Kim, huyện Đông Anh đãđượcViện Quy hoạch xây dựng thành phố Hà Nội cấp

- Vị trí tuyến được xác định trên cơ sở hướng tuyến trong quy hoạch chi tiết huyện

Đông Anh, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt

- Các nút giao thông: Chủ yếu là các nút giao dân sinh đồng cấp Riêng đối với nút

giao với đường sắt trên tuyến 1 sẽ được thỏa thuận đấu nối theo phương án do Sở giaothông vận tải Hà Nội và bộ Giao thông vận tải chấp thuận

b Bình đồ tuyến:

Tuyến 1: Từ ngã tư Nguyên Khê đến ngã 3 chợ Kim

- Điểm đầu: Km0+00, tại ngã tư Nguyên Khê giao Quốc lộ 3

- Điểm cuối: Km1+959.82, tại Ngã ba chợ Kim

- Chiều dài tuyến: 1959.82 m

Các điểm khống chế định vị tim đường (Hệ toạ độ VN-2000)

Tênđiểm

Tọa độ (hệ VN 2000) Góc chuyển

hướng

Bán kính cong(m)

A 2342864.7500 510033.93001* 2342912.9931 587995.7494 171055’55’ 4002* 2342884.6645 588202.5962 173048’30’’ 400

3 2342871.3172 588680.5692 179051’30’’

B 2342818.6800 511003.3200 180000’00’’

C 2342801.0100 511497.8500 179019’51’’

D 2342791.3900 511702.8100 179059’47’’

Trang 26

4 2342834.1561 589708.3682

Tuyến 2: Ngó ba chợ Kim đến đường bệnh viện Đụng Anh Đền Sỏi

- Chiều dài tuyến 1233,73m

- Điểm đầu: Km0+00 ( là điểm cuối tuyến 1)

- Điểm cuối: Km1+233.73, tại nỳt giao với đường bệnh viện Đụng Anh đi đền Sỏi

Cỏc điểm khống chế định vị tim đường (Hệ toạ độ VN-2000)

- Cơ bản phự hợp với cao độ san nền của khu vực và cao độ đường hiện tại, cao độ nhà

dõn hai bờn;

- Đảm bảo khớp nối với cỏc tuyến đường ngang đó xõy dựng và đang triển khai.

- Cao độ thiết kế được lấy tại tim thiết kế đường.

- Tuõn thủ cỏc yờu cầu khỏc của quy trỡnh thiết kế.

- Thiết kế mặt cắt dọc thực chất là thiết kế hệ thống cao độ, độ dốc, cao độ đào đắp qua

tim đường qua từng cọc trờn tuyến

- Cỏc mặt cắt dọc với tỷ lệ: Ngang1: 500

Cao độ khống chế trắc dọc tim đường căn cứ theo cao độ khống chế trong Hồ sơ giớithiệu hệ thống Hạ tầng kỹ thuật do Viện quy hoạch xõy dựng Hà Nội lập thỏng 11/2016 đóđược phờ duyệt

Tuyến 1: Các điểm khống chế cao độ tim đờng

STT Vị trí khống chế cao độ Cao độ khốngchế (m) Ghi chú

3 Cọc 22 (Km0+520.00), khớp nối cao độ phạm vi thiết kế nút giao đờng sắt 15.20

4 Cọc H6 (Km0+600.00), khớp nối cao độ phạm vi thiết kế nút giao đờng sắt 15.20

Trang 27

5 Cọc B=D4, nút giao đờng Uy Nỗ 13.70

6 Cọc C=D5, nút giao đờng quy hoạch 11.70

Tuyến 2: Các điểm khống chế cao độ tim đờng

STT Vị trí khống chế cao độ Cao độ khống chế (m) Ghi chú

Mặt cắt ngang điển hỡnh rộng : B=40m Lũng đường xe chạy 2 bờn : = 2x11,50=23,00m Dải phõn cỏch giữa : 3,0 m

Vỉa hố bờn trỏi: = 7,0m Vỉa hố bờn phải:= 7,0m + Đoạn từ cọc H3 ( Km0+300.00) đến cọc 41 ( Km0+859.99) :

Mặt cắt ngang điển hỡnh rộng : B=40m Lũng đường xe chạy 2 bờn : = 2x7,0=14,00m Dải phõn cỏch giữa : 17,0 m

Vỉa hố bờn trỏi: = 4,5m Vỉa hố bờn phải:= 4,5m

- Đường dốc 2 mỏi, đỉnh là tim phõn cỏch giữa, độ dốc ngang đường i = 2%

- Hố dốc ra đường, độ dốc ngang hố i = 1,5 %

- Thiết kế cao độ trờn mặt cắt ngang:

Trang 28

+ Áp dụng QCVN 07-4:2016 /BXD: Các đoạn có độ dốc dọc nhỏ hơn 0,3%, thiết kế thay đổi độ dốc đan rãnh giữa các ga thu trực tiếp để đảm bảo thoát nước mặt đường ( độ dốcngang đan rãnh thay đổi từ 2% đến 10%).

-Tuyến 2: Chiều rộng mặt cắt B= 17.5m

Mặt cắt ngang điển hình rộng : B=17.5m Lòng đường xe chạy 2 bên : = 2x5,25=10,50m Vỉa hè bên trái: = 3,5m

Vỉa hè bên phải:= 3,5m

- Đường dốc 2 mái, đỉnh là tim phân cách giữa, độ dốc ngang đường i = 2%

- Hè dốc ra đường, độ dốc ngang hè i = 1,5 %

- Thiết kế cao độ trên mặt cắt ngang:

+ Áp dụng QCVN 07-4:2016 /BXD: Các đoạn có độ dốc dọc nhỏ hơn 0,3%, thiết kế thay đổi độ dốc đan rãnh giữa các ga thu trực tiếp để đảm bảo thoát nước mặt đường ( độ dốc ngang đan rãnh thay đổi từ 2% đến 10%)

1.4 Thiết kế nền đường

* Đối với nền đường:

Căn cứ tiêu chuẩn, TCXDVN 104: 2007 và 22TCN 211 - 06, để thiết kế và sử lý nềnđường của dự án đạt cường độ tính toán (CBR= 8; Eo = 40 MPa) Phần tính toán và xử lýnền xem chi tiết trong phụ lục tính toán nền đất yếu Nền đường phải đạt chiều dầy tối thiểutheo tiêu chuẩn như sau:

+ 0, 3 m lớp nền thượng đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 8

+ 0, 5 m lớp nền tiếp theo đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 5

+ Lớp nền phía dưới phần làm mới hoặc nền đường cũ đạt Eo = 40 MPa

- Giải pháp lựa chọn vật liệu với lớp móng nền đường : Căn cứ theo 22TCN-211-06

(áo đường mềm -các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế), công văn số 1495/TĐ ngày 17/8/2001 củaCục Giám định và QLCL CTGT – Bộ giao thông vận tải về việc thiết kế, thi công móngCPĐD cho đường nội đô Hà Nội, công văn số 713/TĐ-GTCC ngày 22/8/2001 của Sở GTCC

Hà Nội về việc thiết kế thi công đường đô thị, việc lựa chọn lớp vật liệu nền đường dưới lớpCPĐD đã được nghiên cứu đề xuất trong giai đoạn thiết kế cơ sở Theo ý kiến sở Giao thôngvận tải trong giai đoạn TKCS thì việc lựa chọn vật liệu 30 cm nền trên cùng là cấp phối đồi

là rất khó khăn cho thi công trong nội đô Hà Nội, khan hiếm vật liệu, nên trong văn bản ýkiến thẩm định TKCS của Sở giao thông vận tải Hà Nội số 1303/GTVT-TĐ ngày01/11/2010 nêu rõ " nền đường sử dụng cát đen đầm chặt K98 để đảm bảo tuân thủ theoquy trình và phù hợp với các công trình tương tự đang triển khai trên địa bàn thành phố HàNội" Trong giai đoạn thiết kế BVTC đơn vị Tư vấn đã nghiên cứu và đề xuất giải pháp phùhợp với TKCS về lựa chọn lớp vật liệu nền đường là cát đen như sau:

+ Thiết kế 01 lớp vải địa kỹ thuật không dệt, N= 12KN/m làm lớp phân cách giữa lớpCPĐD loại 2 của kết cấu mặt đường và lớp nền cát đen đầm chặt K = 0,98

Trang 29

- Sau khi thi công lớp nền này (trước khi làm lớp CPĐD mặt đường) phải đảm bảo thínghiệm sức chịu tải CBR= 8; hoặc mođun đàn hồi Eo = 40 Mpa, đảm bảo độ chặt đầm nếntheo tiêu chuẩn >= k 0,98 Trong quá trình thi công phải đảm bảo nền cát ở độ ẩm tốt nhất,mặt cát và lớp đệm CPĐD phải bằng phẳng.

(Các chỉ tiêu cơ lý thành phần cát xem trong phần chỉ dẫn kỹ thuật)

- Nền dưới khuôn hè: xử lý lu lèn đạt độ đầm chặt K= >0,90

* Đối với phạm vi mép chỉ giới sát với công trình 2 bên:

- Khi phá dỡ móng công trình, đào khuôn đường trong phạm vi chỉ giới cần có biệnpháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và công trình hai bên đường Khi thi công tùy theođiều kiện và vị trí cụ thể để đưa ra biện pháp thi công cho phù hợp Biện pháp thi công phảiđược Tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp thuận trước khi tiến hành thi công Dù sử dụngbiện pháp thi công nào cũng cần đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người, tài sản, các công trìnhxây dựng hai bên

2 Kết cấu mặt đường

2.1 Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn kết cấu mặt đường

- Tầng mặt phải đủ độ bền trong suốt thời kỳ sử dụng, phải bằng phẳng, có đủ độ nhám,

chống biến dạng, chống nứt, chống bong bật;

- Sử dụng các biện pháp tổng hợp để nâng cao cường độ của đất nền, tạo điều kiện thuận

lợi cho nền đất cùng tham gia chịu lực với áo đường đến mức tối đa;

- Sử dụng tối đa vật liệu sẵn có của địa phương;

- Phù hợp với khả năng thi công thực tế, tăng nhanh tốc độ thi công dây chuyền để giảm

giá thành xây dựng

- Tải trọng trục tính toán là 100kN.

2.2 Kết cấu mặt đường chính: KC1 ( Áp dụng cho tuyến 1)

Kết cấu mặt đường có môđun đàn hồi yêu cầu ≥ 155 Mpa đặt trên nền đất đảm bảo cường độ

Eo ≥ 40Mpa

Kết cấu mặt đường KC1 áp dụng cho dự án như sau:

+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn (BTNC12,5) dày 5cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt thô (BTNC19) dày 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 25cm

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 30cm

+ Lớp Vải địa kỹ thuật không dệt 12kN/m làm lớp phân cách

+ Lớp trên nền đường đảm bảo E0=40Mpa bao gồm

+ 30cm cát nền đầm chặt K98

Chiều dày tổng cộng (bao gồm cả lớp nền đường K=0,98): 97cm

Trang 30

Để tăng khả năng lu lèn ngay lớp đầu tiên của CPĐD loại 1 và hạn chế việc trộn lẫn giữa lớp kết cấu và lớp móng K98 được đắp bằng cát, sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt 12KN/m để ngăn cách hai lớp.

2.3 Kết cấu mặt đường chính: KC2 ( Áp dụng cho tuyến 2)

Kết cấu mặt đường có môđun đàn hồi yêu cầu ≥ 120 Mpa đặt trên nền đất đảm bảo cường độ

Eo ≥ 40Mpa

Kết cấu mặt đường KC2 áp dụng cho dự án như sau:

+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn (BTNC12,5) dày 4cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2

+ Lớp bê tông nhựa chặt hạt thô (BTNC19) dày 6cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 25cm

+ Lớp Vải địa kỹ thuật không dệt 12kN/m làm lớp phân cách

+ Lớp trên nền đường đảm bảo E0=40Mpa bao gồm

+ 50cm cát nền đầm chặt K98

Chiều dày tổng cộng (bao gồm cả lớp nền đường K=0,98): 100cm

Để tăng khả năng lu lèn ngay lớp đầu tiên của CPĐD loại 1 và hạn chế việc trộn lẫn giữa lớp kết cấu và lớp móng K98 được đắp bằng cát, sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt 12KN/m để ngăn cách hai lớp

3 Kết cấu lát hè, bó vỉa, bó gáy hè

Kết cấu vỉa hè, bó vỉa áp dụng cụ thể như sau:

- Bố trí hè đường cho người đi bộ kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị như cây xanh, chiếu sáng, hệ thống hào và bó ống kỹ thuật,

3.1 Kết cấu lát hè: Áp dụng tại vị trí lát hè thông thường

- Gạch bê tông M300 đá 1x2 vân đá KT 40x40x4,5cm

Trang 31

- Bó vỉa hè: Sử dụng vỉa BTXM cấp B22.5 (M300#), kích thước 26x23x100cm trêncác đoạn đường thẳng, kích thước 26x23x25 trên các đoạn đường cong, cao độ đỉnh bó vỉa

hè cao hơn mép đường tại vị trí mép đan rãnh là 13cm

+ Tại vị trí hạ hè cho người tàn tật và hạ hè lối rẽ vào các ngõ nhỏ <3.0m và lối vào

cơ quan, đoàn thể Sử dụng vỉa 18x22x100cm đặt chìm ( vỉa BTXM cấp B22.5 / #300),mép đan rãnh cách đỉnh vỉa 5cm

+ Tại vị trí Dải phân cách giữa đường ( tuyến 1) sử dụng vỉa BTXM #300, đá1x2.Cao độ đỉnh vỉa cách mép đường 30cm

- Tấm đan rãnh cấu tạo bằng BTXM cấp B22.5 (M300#) kích thước 50x30x6cm

3.4 Bó gốc cây và Dải cây xanh :

Bó gốc cây và dải cây xanh bằng viên BTXM #300 đá 1x2 vân đá, đáy BTXM M100

đá 2x4 dày 10cm Cao độ đỉnh bó gốc cây bằng cao độ mặt hè Kích thước ô gốc cây1,4x1,4 Dải cây xanh có các loại dải 2 cây, 3 cây và 4 cây ( chi tiết xem bản vẽ kèmtheo)

Đất C2 sau khi tận dụng để đắp dải phân cách, dải cây xanh và ô trồng cây Số lượngcòn thừa sẽ được vận chuyển tận dụng về các khu vực vườn ươm của Huyện

3.5 Cấu tạo bó gáy hè, tường chắn đá hộc xây:

3.5.1 Bó gáy hè gạch xây ( Htb=0.3m, 0.6m, 0.8m, 1.0m )

Bó gáy hè xây bằng gạch không nung VXM mác 75#, bên dưới lót móng bằngBTXM mác 150, đá 2x4, dầy 10 cm

Loại Htb=0.3m, 0.6m tường xây rộng một cấp 22cm

Loại Htb=0.8m, 1.0 m tường xây dật cấp rộng 22cm, 33cm Có bố trí tầng lọc ngược

để thoát nước nền đường

3.5.2 Tường chắn đá hộc xây ( Htb=1.5m, 2.0m, 2.5m)

Tường chắn xây bằng đá hộc xây Vxm #100, rộng đỉnh là 40cm, trên có bố trí giằng

đỉnh 0.4x0.25 BTCTM200, đá 1x2 Tường chắn gồm phần thân và móng đá hộc Có bố trítầng lọc ngược Lót móng tường chắn bằng đá dăm đệm dày 10cm, dưới gia cố nền bằng cọctre D8-D10, L cọc =2.5m, 25 cọc/ m2

3.6 Cây xanh hai bên hè đường:

3.6.1.Nguyên tắc thiết kế:

- Trồng cây có chủng loại phù hợp sử dụng trong đô thị Căn cứ Quyết định số UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành

4340/QĐ-“Thiết kế mẫu hè đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 2340/UBND-XDGT ngày 22/04/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việcthiết kế hạ tầng đảm bảo trật tự văn minh đô thị;

- Trồng cây bóng mát, ở chiều cao 1,3m phải đảm bảo đường kính thân cây >= 20cm vớichiều cao và tán cây đảm bảo không ảnh hướng đến tầm nhìn giao thông, chiều cao

Trang 32

phát triển từ 6-8m Thân cây thẳng, phân cành cao, dáng cân đối, không sâu bệnh, cóhoa đẹp, chịu được thời tiết khắc nghiệt, cây ít dụng lá, xanh tốt quanh năm

- Đảm bảo các hố trồng cây có kích thước trong lòng tối thiểu 1,2mx1.2m Cây trồngcách mép bó vỉa 1- 1.2 m; Cự li trồng cây trung bình : 7,0 m/ cây, tại nút giao thôngkhông bố trí cây xanh để tránh làm cản tầm nhìn, các ô trồng cây được đắp đất màu

3.6.2 Giải pháp thiết kế:

- Vị trí trồng cây: Vị trí trồng cây được bố trí thẳng hàng, phù hợp với hè đường tuyếnphố, không trồng cây ở các vị trí trước cổng ra vào cơ quan, mặt tiền văn phòng, nhàdân; các điểm giao nhau đường giao thông, không trồng cây có vị trí che lấp đèn tínhiệu, tầm nhìn của người tham gia giao thông Hố trồng không ảnh hưởng đến hệ thống

hạ tầng khu vực;

- Cây xanh trên hè: Sử dụng cây đô thị đang được sử dụng trên địa bàn

- Cây trồng chọn loại tán lá dày, rễ chắc Cự ly trồng cây trung bình 7m/cây

- Cây được bố trí hai bên vỉa hè, thân cây cách mép bó vỉa khoảng 1-1.2m Cây đượctrồng trong các hố kích thước trong lòng hố trồng cây 1,20mx1,20m (kích thước viềnngoài của hố trồng cây là 1,4m x1, 4m)

- Bó gốc cây bằng viên BTXM M300 đá 1x2 vân đá

- Cao độ bó gốc cây bằng cao độ mặt hè

- Căn cứ vào kích thước gạch lát hè, có thể điều chỉnh kính thước, vị trí hố trồng cây chothuận tiện cho việc lát gạch xung quanh hố, bồn trông cây cho thuận tiện, không phảicắt gạch, đảm bảo mỹ quan đô thị

3.6.3 Yêu cầu về quy trình và chất lượng thi công cải tạo cây xanh

 Yêu cầu chung:

- Việc trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị được phê duyệt, phải đúngquy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và đảm bảo an toàn Cây mới trồngphải được bảo vệ chăm sóc, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng để cây sinhtrưởng và phát triển tốt

 Lựa chọn cây trồng:

- Căn cứ vào dự án được phê duyệt, danh mục cây trồng do UBND thành phố ban hành vàđặc điểm, tính chất, điều kiện tự nhiên của đô thị của địa phương lựa chọn giống cây trồngphù hợp Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn: ở chiều cao 1,3m phải đảm bảođường kính thân cây >= 20cm với chiều cao và tán cây đảm bảo không ảnh hướng đến tầmnhìn giao thông, chiều cao phát triển từ 6-8m Thân cây thẳng, phân cành cao, dáng cân đối,không sâu bệnh, có hoa đẹp, chịu được thời tiết khắc nghiệt, cây ít dụng lá, xanh tốt quanhnăm

- Tán cây cân đối, không sâu bệnh, thân cây thẳng

 Trồng cây xanh đường phố:

- Cây xanh đường phố và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoànchỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố Trồng từ một đến hai loại cây

Trang 33

xanh đối với các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km Trồng từ một đến ba loại cây đốivới các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường.

- Tại các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàngiao thông tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành mảng xanh tăng vẻ mỹ quan đô thị

- Cây xanh được trồng cách các góc phố từ 5m - 8m tính từ điểm lề đường giao nhau gầnnhất phù hợp theo góc vát và bán kính theo bó vĩa hè, không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn và

an toàn giao thông

- Cây xanh được trồng cách các họng cứu hoả trên đường 2m - 3m; cách cột đèn chiếu sáng

 Chăm sóc cây xanh đô thị

- Cây trồng phải được định kỳ chăm sóc, cắt mé cành và nhánh nặng tán, lấy nhánh khô,khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, kiểm tra xử lý sâu bệnh vàxác định tình trạng phát triển của cây để có biện pháp theo dõi, bảo vệ, xử lý kịp thời các tácđộng ảnh hưởng tới sự phát triển để làm tăng tuổi thọ của cây trồng Việc chăm sóc, cắt tỉacây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật đồng thời phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người,phương tiện và công trình

- Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, chăm sóc cây xanh đô thị phải thường xuyên kiểm tra,kịp thời phát hiện cây trồng trên đường phố có khả năng đỗ ngã hoặc dẫn phóng điện tácđộng nguy hiểm tới người, phương tiện và công trình để có biện pháp khắc phục hoặc lập kế

hoạch chặt hạ dịch chuyển cây trồng theo đúng quy định Xác định cây nguy hiểm để lập hồ

sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời

- Đối với cây xanh già cỗi không đảm bảo an toàn, mục đích sử dụng phải lập kế hoạch từngbước chặt hạ để thay thế dần Cây thay thế trồng mới phải có hình dáng, đường kính chiềucao phù hợp với cảnh quan chung

- Lập hồ sơ quản lý: đơn vị được phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị phải tổ chứcthống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cây xanh cho từng tuyến phố, khuvực công cộng Đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn ngoài việc thực hiện việc thống kê, phânloại, đánh số, cần phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn,quản lý bảo đảm về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơtheo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời

4 Thiết kế nút giao, đường giao.

- Các giao cắt khác với đường ngang quy hoạch dự kiến trong tương lai sẽ được thiết kế giaobằng với đường hiện tại, giai đoạn đầu vẫn thiết kế vỉa hè Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹthuật sẽ được nghiên cứu kết cấu đảm bảo khi thực hiện giao cắt theo quy hoạch

- Các đường giao hiện trạng được vuốt nối trực tiếp với tuyến chính với độ dốc i <= 4% để

Trang 34

đảm bảo thuận tiện cho các phương tiện lưu thông và hạn chế khối lượng đào bỏ đường hiệntại.

- Bề rộng mặt đường, kết cấu áo đường của các đường ngõ hiện trạng được lấy bằng bề rộng

và kết cấu hiện tại của đường

* Các nút giao chính bao gồm:

a Giao với đường Quốc lộ 3

- Thiết kế chiều đứng nút giao trong phạm vi từ cọc C1 ( Km0+0.00) đến cọc C4 ( Km0+45.11)

- Cao độ từ +13,35 ( tại cọc 4 ) về +13,00 ( tại cọc 2) Chi tiết cao độ và hướng dốc xem bản

vẽ : ‘thiết kế giao thông nút N1’

b Giao với tuyến 1 và tuyến 2

- Thiết kế chiều đứng nút giao trong phạm vi từ cọc C52 ( Km1+920.00) tuyến 1 đến cọc C3( Km 0+35.01) tuyến 2

- Chi tiết cao độ và hướng dốc xem bản vẽ : ‘thiết kế giao thông nút N12’

5 Giải pháp thiết kế tổ chức giao thông và an toàn giao thông

5.1 Biển báo giao thông

Thiết kế biển báo: Các loại biển báo được chia thành 5 nhóm như sau:

- Biển báo cấm: Báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường tuyệt đối phải tuântheo Có dạng hình tròn (trừ biển số 122 “Dừng lại” có hình 8 cạnh đều), viền đỏ, nền màutrắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của cácphương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ

- Biển báo nguy hiểm: Báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểmtrên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màuvàng, trên có hình vẽ màu đen

- Biển hiệu lệnh: Báo cho người sử dụng đường biết điều lệnh phải thi hành Có dạng hìnhtròn (trừ biển 310 là hình chữ nhật), nền màu xanh lam (trừ biển 310 là nền mầu trắng), trênnền có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cáo cho người sử dụng đườngbiết điều lệnh để thi hành

- Biển chỉ dẫn: Báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc nhữngđiều có ích khác trong hành trình Có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình chữ nhật vátnhọn một đầu, nền màu xanh lam

- Biển phụ: Có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, được đặt kết hợp với các biển báo nguyhiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh, và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ các biển

đó hoặc được sử dụng độc lập

* Vị trí đặt biển theo chiều dọc và chiều ngang đường:

- Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người sử dụng đường dễ nhìn thấy và có đủ thời gian đểchuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở sự đilại của xe cộ và người sử dụng đường

- Người sử dụng đường phải nhìn thấy biển báo hiệu từ cự ly 150m trên những đường xe

Trang 35

chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường, từ cự ly 100m trên những đường ngoài phạm vikhu đông dân cư và từ cự ly 50m trên những đường trong phạm vi khu đông dân cư.

- Biển được đặt về phía tay phải, đặt thẳng đứng và mặt biển vuông góc với chiều đi

- Mép ngoài cùng của biển phía chiều đi phải cách mép phần xe chạy tối thiểu là 0,5m và tối

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Kích thước biển báo: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT

- Lớp phủ phản quang: Tất cả các loại biển báo hiệu đường bộ phải được dán màng phảnquang theo TCVN 7887:2008 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ để thấy rõ cảban ngày và ban đêm

- Cột biển báo: Cột biển báo hiệu phải làm chắc chắn bằng ống thép có đường kính tối thiểu

là 8cm và có kích thước đúng với bản vẽ thiết kế Các đầu hở của cột biển báo phải được bịtlại tránh nước mưa lọt vào

- Cột biển báo phải được sơn từng đoạn trắng, đỏ xen kẽ nhau và song song với mặt phẳngnằm ngang hoặc sơn vạch chéo 30 độ so với mặt phẳng ngang Bề rộng mỗi đoạn sơn là25cm - 30cm, phần màu trắng và phần màu đỏ bằng nhau

- Khối bê tông móng: Bê tông móng phải là loại bê tông như được chỉ định trên các bản vẽ

5.2 Thiết kế vạch sơn

* Các dạng vạch sơn:

- Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngang (bao gồm vạch trên mặt đường: vạch dọcđường, ngang đường và những loại vạch tương tự khác ) và vạch đứng

* Phạm vi bố trí vạch sơn phân làn được xác định như sau:

- Vạch tín hiệu giao thông tuân theo các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báohiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT

- Trên tuyến, các vạch sơn được bố trí suốt chiều dài tuyến bao gồm :

+ Vạch 1.1 : Vạch đứt quãng màu vàng, để phân chia giữa hai làn xe ngược chiều + Vạch 2.1 : Vạch đứt quãng màu trắng, phân chia các làn xe cùng chiều

+ Vạch 2.2 : Vạch trắng liền nét phân chia các làn xe đỗ dừng cùng chiều

+ Vạch 3.1A : Vạch trắng liền nét phân chia mép đường với phần mặt đường xe chạy+ Vạch 3.1B : Vạch trắng đứt nét phân cách mép đường với phần mặt đường xe chạy.+ Vạch 3.2 : Vạch màu trắng liền nét phân cách làn đường xe chạy với làn dừng xe bus+ Vạch số 7.1 Vạch màu trắng liền nét là vạch dừng xe tại nút giao có vạch người đi bộcắt qua

Trang 36

+ Vạch 9.2: Vạch vàng liền nét quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tảihành khách công cộng

- Ngoài ra tuỳ theo sơ đồ tổ chức giao thông tại nút bổ sung vạch chỉ dẫn hướng đi của cáclàn xe ở nơi giao nhau, vạch tách nhập làn, vạch dừng xe, vạch đường cho người đi bộ…

- Tại các vị trí ra vào đường cong bán kính nhỏ, ra vào nút giao nhau bố trí vạch giảm tốc

* Cấu tạo vạch tín hiệu giao thông

- Vạch tín hiệu giao thông kẻ trên mặt đường sử dụng loại sơn dẻo nhiệt phản quang, chiềudày 3mm Sơn có màu trắng hoặc vàng Cấu tạo sơn dẻo nhiệt phản quang, yêu cầu vật liệutuân theo tiêu chuẩn ngành TCVN 8791:2011

- Tại nút giao ở đầu tuyến với đường Quốc lộ 3, tổ chức giao thông bằng các vạch sơn, biểnbáo và hệ thống đèn điều khiển giao thông

5.3 Hệ thống đường đi bộ cho người tàn tật

* Yêu cầu chung:

- Tiêu chuẩn thiết kế: theo quy chuẩn QCVN10:2014/ BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềxây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng” và tiêu chuẩn TCXDVN

265 - 2002 “Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo ngườitàn tật tiếp cận sử dụng” do Viện nghiên cứu Kiến trúc - Bộ Xây Dựng ban hành

- Đảm bảo khi thiết kế đường và hè phố người tàn tật có thể tiếp cận sử dụng

- Có tính thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan môi trường đô thị

* Giải pháp kỹ thuật chính:

- Bố trí dọc 2 bên vỉa hè trên toàn tuyến đường dành cho người tàn tật Tại các nút giaothông, lối vào công trình tiến hành tạo đường dốc lên hè phố đảm bảo cho người đi xe lăn,người đi lại khó khăn, người khiếm thị tiếp cận sử dụng Lối dọc trên vỉa hè tại vị trí thôngthường cách mép vỉa hè khoảng 1.9 – 4.4m ( tuyến 1) và 2.0m ( tuyến 2) Chiều rộng tấm látdẫn hướng thiết kế dọc trên vỉa hè rộng 600mm

- Tại các nơi giao cắt khác cao độ như các lối sang đường, lối lên xuống hè phố phải làmđường dốc, vệt dốc

- Khi có sự thay đổi cao độ đột ngột trên đường vào của công trình thì phải có đường dốc vàtuân theo các quy định sau:

+ Độ dốc: không lớn hơn 1/12;

+ Chiều rộng đường dốc: không nhỏ hơn 1200 mm;

+ Chiều dài đường dốc: không lớn hơn 9000 mm;

+ Bề mặt đường dốc phải cứng, không được ghồ ghề và không trơn trượt;

+ Đối với cây xanh nằm trên lối đi, phải có giải pháp cảnh báo cho người khuyết tật vềnhìn bằng các biện pháp thay đổi bề mặt vật liệu lát nền xung quanh khu vực trồng câyhoặc có gờ nổi cao tối thiểu 100 mm xung quanh ô trồng cây Cắt tỉa các cành cây thấphơn 2000 mm

II HẠNG MỤC THOÁT NƯỚC MƯA VÀ MƯƠNG HOÀN TRẢ

a Nguyên tắc và căn cứ thiết kế:

Trang 37

- Hệ thống thoát nước mưa ở đây là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, được thiết kế bámsát quy hoạch chung, đảm bảo các tuyến thoát nước có thể tự chảy cho đến hết phạm vi thiết

kế

- Các tuyến cống thoát nước được thiết kế với độ dốc i=1/D và có hướng dốc trên cơ sở cao

độ định hướng hạ tầng kỹ thuật của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp tự chảy không có áp với tổngchiều dài ngắn nhất

- Tuân thủ theo thiết kế cơ sở được duyệt và bản chỉ dẫn hạ tầng do Viện quy hoạch kiến trúccung cấp

- Tận dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự chảy và theo lưu vực thoát

- Đặt cống hợp lý với tổng chiều dài cống ngắn nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo,đặt đường ống quá sâu

b Tính toán thủy lực.

- Tính toán thuỷ lực hệ thống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn

- Công thức tính toán lưu lượng nước mưa Q = q.F. (m3/s)

t=t0+tr+tc

t0: Thời gian tập trung dòng chảy, lấy t=5 phút

tr: Thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu đầu tiên

tr =1,25lr*Vr

1,25: Hệ số tính đến sự tăng tốc nước chảy trong quá trình mưa

Vr: Vận tốc nước chảy trong rãnh, lấy = 0,7 (m/s)

tc: Thời gian nước chảy trong ống từ giếng thu đến tiết diện tính toán

lc: Chiều dài đoạn cống lc

c RI

Trang 38

Q : Lưu lượng tính toán W : Diện tích mặt cắt ướt

* Thoát nước mưa trên tuyến giao thông 1

* Các điểm xả của hệ thống thoát nước mưa chính:

Tuyến 1: Có 3 điểm xả.

+ Cửa xả số 1 (nằm trong phạm vi đường sắt): Đổ vào tuyến cống hộp BxH=3,0x2,5m

tại lý trình Km0+544 (gần vị trí giao cắt đường sắt)

- Hai tuyến cống thoát nước mưa dọc bên trái và bên phải tuyến, đoạn từ đầu tuyến đến

lý trình Km0+544 được đổ vào tuyến cống hộp BxH=(3,0x2,5m) tại đây Đường cống thoátnước dùng cống D1250m, D1500mm (tuyến bên trái đường dài 495m, tuyến bên phải đườngdài 490m) chạy dưới làn đường xe thô sơ, tim cống cách mép vỉa hè 2,5m Trên tuyến bố trícác ga thăm và ga thu Khoảng cách các ga từ 40-50m

- Cống hộp BxH=3,0x2,5m xả ra tuyến mương đất hiện trạng rộng khoảng 8.0m (theoquy hoạch là mương tiêu hở B=15m, H=3m)

+ Cửa xả số 2: Đổ vào cống hộp BxH=3x(4,0x3,0)m tại lý trình Km1+678.66 (là vị trí

mương tiêu Xuân Nộn)

- Hai tuyến cống thoát nước mưa dọc bên trái và bên phải tuyến, đoạn từ lý trìnhKm0+580 (sau vị trí giao cắt đường sắt) đến lý trình Km1+678,66 được đổ vào cống hộpBxH=3x(4,0x3,0)m tại đây Đoạn từ cống hộp về phía cuối tuyến, dài khoảng 100m, đến lýtrình Km1+785 cũng đổ về vào tuyến cống hộp BxH=3.0x2.5m trên

- Đoạn từ sau vị trí giao cắt đường sắt đến lý cống hộp BxH=3x(4,0x3,0)m dùng cốngBTCT-HL93, D1500, BxH=1,5x1,5m, BxH=1,75x1,5m Tuyến bên trái dài 1112m, tuyếnbên phải dài 1111m Tuyến cống chạy dưới làn đường xe thô sơ, tim cống cách mép vỉa hè2,5m Trên tuyến bố trí các ga thăm và ga thu Khoảng cách các ga từ 40-50m

- Đoạn từ cống hộp về phía cuối tuyến, dài khoảng 100m, đến lý trình Km1+785 thiết kếcống BTCT-HL93, D1250mm Tuyến bên trái và bên phải đều dài 75m Tuyến cống chạydưới làn đường xe thô sơ, tim cống cách mép vỉa hè 2,5m Trên tuyến bố trí các ga thăm và

ga thu Khoảng cách giữa các ga từ 40-50m

+ Cửa xả số 3: Đoạn từ Km 1+833 đến cuối tuyến thiết kế cống BTCT-HL93

DN1750mm chiều dài tuyến 136m, điểm cuối D1750 theo quy hoạch dẫn nước về kênh 19/5.Hiện tại cuối tuyến chưa có điểm xả theo quy hoạch, phương án thoát tạm một phần ramương tiêu Xuân Nộn Điểm đầu tuyến dung cống D1750 dẫn nước vào tuyến cống hộpBxH=1,2x1,2m nằm trên vỉa hè bên phải đường Tuyến cống hộp BxH=1,2x1,2m dẫn nướcvào mương tiêu Xuân Nộn

Trang 39

* Thoát nước mưa trên tuyến giao thông 2

-Trên tuyến giao thông 2 có 2 hướng thoát nước chính về:

+ Hướng thoát nước 1: Đổ vào tuyến cống D1750 tại đầu tuyến (vị trí giao với cuối

tuyến 1)

Tuyến cống thiết kế giữa tim đường D1250-D1750 từ đầu tuyến tới lý trình Km0+686 đổ

về đầu tuyến, đấu vào tuyến cống D1750 tại ga G43-T1P cuối tuyến 1 và thoát về hướngcuối tuyến 1 theo quy hoạch Chiều dài tuyến L=696m

Trên tuyến thiết thiết kế một số điểm đấu nối tạm thoát nước mưa với mương hoàn trả,tại ga G03-T2 đấu với ga G04-HT5 bằng cống D1250mm dài 8m Ga G12-T2 đấu với gaG07-HT5 bằng cống D1250mm dài 8m Ga G16-T2 đấu với ga G09-HT5 bằng cốngD1000mm dài 10m

+ Hướng thoát nước 2: Đổ vào tuyến cống hộp BxH=1,75x2,0m tại cuối tuyến 2 theo

quy hoạch (đoạn giao với đường bệnh viện Đông Anh đi đền Sái)

Tuyến cống thiết kế giữa tim đường gồm các loại cống D1000mm, D2000m,BxH=1.75x2.0m từ G24-T2 đến cuối tuyến, Điểm cuối tuyến theo quy hoạch đấy vào tuyếncống hộp BxH=1,75x2,0m theo quy hoạch Chiều dài tuyến L=543m

Hiện tại cuối tuyến chưa có đường cống thoát nước BxH=1.75x2.0m theo quy hoạch,phương án thoát tạm ra mương đất phải tuyến tại gai G35A-T2 lý trình Km1+08.0m (venkhu dân cư), khơi thống nạo vét mương đất thoát về mương tiêu Xuân Nộn Điểm cuối đấuvào hố ga thoát nước mưa hiện trạng nằm trong ngã ba tại ga GHT-T2

+ Cuối tuyến 2 : Đoạn cống BxH=1.75x2.0m dài 25m thi công trên tuyến đường hiện

trạng và chiều sâu đào cống >4m do đó đoạn này tiến hành ép cọc Lasen IV dài 6m Thicông 1/2 chiều dài cống 1 đợt Để đảm bảo mương tiêu hoạt động liên tục khi tiến để thicông nhắm đảm bảo đủ phần đường còn lại cho giao thông hoạt động ổn định và tránh sạt nởđường trong quá trình thi công

* Giải pháp thiết kế ga trên tuyến:

- Tuyến 1 hệ thống cống thoát nước mưa đặt dọc hai bên tuyến đường, đường cống bố tríphía phía đường cách bó vỉa 2.5m Hình thức thiết kế ga thu nước trực tiếp đổ vào ga thăm,

ga thăm bằng cống BTCT DN400mm, các ga bố trí với khoảng cách 40 - 50m Đường kínhcống tuyến chính sử dụng các loại D1250, D1500 và D1750, BxH=1.5x1.5m vàBxH=1.75x1.5m

Trên tuyến tại một số vị trí lắp đặt cống chờ thoát nước theo quy hoạch, các cống nàyđấu nối với hệ thống thoát nước tại các ga Cao độ đấu nối được lấy theo cao độ do việnQHKT cấp, cụ thể như sau:

Tuyến 1: Tại vị trí ga G07-T1T lắp đặt 10m cống BTCT D800mm Ga G07-T1P lắp 9mcống BTCT D1000mm Ga G13-T1P lắp 7m cống BTCT D1250mm Ga G23-T1T lắp 10mcống BTCT D1250mm Ga G22-T1P lắp 10m cống BxH=1,25x1,25m Ga G32-T1P lắp 8mcống BTCT D1000mm Ga G37, G38-T1P lắp 10m cống BTCT D800mm Ga G36, G37-

Trang 40

T1T lắp 7m cống BTCT D800mm Các cống này lắp chờ theo quy hoạch, điểm đầu cốngtrong giai đoạn hiện tại xây gạch không nung bịt lại.

- Tuyến 2 hệ thống cống thoát nước mưa đặt dọc theo tim tuyến đường Ga thăm tại timđường, khoảng cách các ga từ 35 - 45m Các ga thu trực tiếp bố trí hai bên, thu nước và đổvào ga thăm bằng cống nối D400, thoát theo tuyến chính Đường kính cống tuyến chínhD1000, D1250, D1750, D2000 và BxH=1.75x2m

* Kết cấu ga cống:

- Cống BTCT D400-HL93, D800-HL93, D1000-HL93, D1250-HL93, D1500-HL93,D1750-HL93, D2000-HL93 Sử dụng cống BTCT đúc sẵn tải trọng HL-93, bê tông dùng chocống mác 300# Đế cống đúc sẵn khoảng cách lắp đế 3 đế/2,5m cống

- Cống hộp BXH - 1,25x1,25m, BXH - 1,75x1,5m, BXH - 1,75x2m đúc sẵn

+ Đáy cống bê tông lót M100# đá 4x6

+ Thân cống bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá 1x2

+ Nắp đan cống bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá 1x2

+ Mối nối bằng BTXM mác 150#

- Cống hộp BXH = BxH - 1,5x1,5m đúc sẵn

+ Đáy cống bê tông lót M100# đá 4x6

+ Thân cống bê tông cốt thép đúc sẵn mác 300# đá 1x2

+ Mối nối bằng VXM mác 100# hoặc đay tẩm nhựa đường

- Hố ga thu trực tiếp

+ Bê tông lót M100# đá 4x6 dày 10cm

+ Bê tông cốt thép đáy ga đúc sẵn mác 250# đá 1x2 dày 15cm

+ Thân ga xây gạch không nung VXM mác 75# dày 22cm

+ Trát trong VXM mác 75# dày 2cm

+ Nắp đan bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá 1x2 dày 16cm

+ Lưới chắn rác bằng Composite kích thước 860x430mm

- Hố ga thăm trên tuyến

+ Bê tông lót M100# đá 4x6 dày 10cm

+ Bê tông cốt thép đáy ga mác 250# đá 1x2 dày 20cm

+ Bê tông cốt thép thân ga mác 250# đá 1x2 dày 20cm

+ Nắp đan bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá 1x2 dày 20cm

+ Bê tông cốt thép cổ ga mác 250# đá 1x2 dày 20cm

+ Nắp ga Composite tải trọng cấp D

2.2 Hoàn trả kênh mương và các công trình thủy lợi:

Ngày đăng: 02/08/2021, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 Số làn xe tối thiểu (mong muốn) 4 (6-8) Bảng 3 - Thuyết minh   TKBVTC Đường Nguyên khê  Ngã ba trại kim
2 Số làn xe tối thiểu (mong muốn) 4 (6-8) Bảng 3 (Trang 21)
1 Chiều rộn g1 làn xe 3,50 Bảng 3 - Thuyết minh   TKBVTC Đường Nguyên khê  Ngã ba trại kim
1 Chiều rộn g1 làn xe 3,50 Bảng 3 (Trang 21)
1 Chiều rộn g1 làn xe 3,50 Bảng 3 - Thuyết minh   TKBVTC Đường Nguyên khê  Ngã ba trại kim
1 Chiều rộn g1 làn xe 3,50 Bảng 3 (Trang 22)
Bảng thống kờ thay đổi mương hoàn trả so với TKCS - Thuyết minh   TKBVTC Đường Nguyên khê  Ngã ba trại kim
Bảng th ống kờ thay đổi mương hoàn trả so với TKCS (Trang 40)
6 Bảng điện cửa cột cho cột thộp Cỏi 49 - Thuyết minh   TKBVTC Đường Nguyên khê  Ngã ba trại kim
6 Bảng điện cửa cột cho cột thộp Cỏi 49 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w