Phổ điện tử quang tia X-XPS
Trang 1PHỔ QUANG ĐIỆN TỬ TIA X (XPS)
X – ray photoelectron Spectroscopy
Là kĩ thuật phân tích tính chất trên bề mặt vật liệu thông qua phổ Nó thường được dùng để xác định thành phần cơ bản, trạng thái hóa học, trang thái điện tử của các nguyên tố trên bề mặt của vật liệu.
Trang 31.1 Lược sử phát triển XPS:
- 1887, Heinrich Rudolf Hertz
- 1905, Albet Einstein
- 1907, P.D.Innes thực hiện thí
nghiệm với 1 ống Rontgen, cuộn
Helmholtz, 1 bán cầu từ trường và
các tấm kính ảnh Ông
Ghi nhận được một dãy rộng của các điện tử phát xạ
Hiệu ứng quang điện
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XPS
Sử dụng thuyết lượng tử để giải thích hiện tượng quang điện
Trang 4- 1969, Hewlett- Packard
Ghi nhận được phổ phân giải ảnh năng lượng cao đầu tiên của NaCl
Trang 51.2 Khái niệm
XPS còn được biết là Electron Spectroscopy for chemical Analaysis (ESCA) là một kĩ thuật được sử dụng rộng rãi để xác định những thông tin hóa học một cách chính xác của những bề mặt mẫu khác nhau Bằng cách ghi lại năng lượng liên kết của các điện tử phóng ra từ một bề mặt mẫu, sau khi bề mặt mẫu bị chiếu bởi một tia X XPS đòi hỏi điều kiện chân không siêu cao (UHV)
Trang 62 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hiệu ứng quang điện: Khi bề mặt mẫu bị chiếu bởi bức xạ điện từ, các điện tử sẽ hấp thụ năng lượng từ các photon và sinh ra dòng quang điện (Hiện ứng quang điện được giải thích bởi thuyết lượng tử) Các điện tử phát xạ ra dưới tác dụng của bức xạ điện từ gọi là quang điện tử
Động năng của electron quang điện (Ek) là sự chênh lệch
giữa năng lượng photon tia X hv với năng lượng liên kết (Eb) của electron trong bề mặt kim loại
Trang 7Vì năng lượng tia X được biết và động năng của electron được xác định bằng thực nghiệm do đó năng lượng liên kết của electron phát ra được xác định bởi công thức:
E b = hv – Ek - ɸ
Trong đó: v là tầng số của proton
E b là năng lượng liên kết điện tử
E k là năng lượng của electron quang điện
Φ là công thoát của mẫu
Trang 8Sơ đồ của quá trình phát
xạ
Năng lượng liên kết (Eb ) là đại lượng đặc trưng cho
nguyên tử mẫu, từ đó ta có xác định được được:
• Các nguyên tố có mặt trong mẫu
• Hàm lượng phần trăm của mỗi nguyên tố
• Trạng thái hóa học của các nguyên tố có mặt
Trang 9Ngoài quá trình quang điện, hiện tượng phát xạ kích thích của ion có thể xảy ra bởi sự phát xạ electron hay hiện tượng huỳnh
quang (hình 2) Với các nguyên tử có điện tích thấp (Z<30) thì hiện
tượng phát xạ Auger chiếm ưu thế Khi một electron ở phân lớp trong bị bắn ra thì một electron từ phân lớp có mức năng lượng cao hơn sẽ nhảy xuống chiếm vị trí của electron có mức năng lượng thấp đó gây ra sự phát xạ của một electron thứ ba - electron Auger – để bảo toàn năng lượng Sự phát xạ Auger không phụ thuộc vào năng lượng của photon mà phụ thuộc vào nguồn tia X
Trang 10Sơ đồ phát xạ electron Auger
Xác suất xảy ra sự tương tác giữa các electron với photon là rất lớn Vì
độ dài đường bay của photon khoảng vài micromet còn electron khoảng vài chục angtroms Do đó, khi tiến hành ion hóa ở độ sâu khoảng vài micromet thì chỉ có những electron dưới bề mặt mẫu bị bắn ra khỏi bề mặt mà không cần tốn nhiều năng lượng Chính những electron này hình thành nên các pic trong phổ
Trang 113 Nguyên lý hoạt động [1]
XPS sử dụng photon để ion hóa các nguyên tử bề
mặt, đồng thời thu nhận và đo năng lượng của điện tử
quang bật ra:
- Bề mặt mẫu được bắn phá bởi tia x năng lượng thấp
E = hv từ nguồn nhôm và magie.
- Điện tử bật ra từ lớp điện tử hóa trị hoặc từ lớp điện
tử trong cùng
Trang 12Hình: Quá trình phát xạ điện tử quang
Trang 13- Bộ phân tích năng lượng
điện tử, thường là bộ phân
tích bán cầu
Trang 144.1 Nguồn tia X
Sơ đồ tia X hai anot
Sơ đồ thiết kế nguồn tia X đơn sắc trong phổ kế điện
tử quang
Trang 154.2 Đetectơ
Sự lan truyền của các điện tử qua bộ
phân tích bán cầu đồng tâm
Độ phân giải năng lượng ∆E của bộ phân tích này cho bởi:
2 0
Trang 164.3 Độ phân giải không gian
Đường quét phổ tia điện tử X sử dụng nguồn
tia X tiêu điểm nhỏ
Trang 17- Đối với một số mẫu đặc biệt thì việc chuẩn bị mẫu hoặc tiêu bản
là cần thiết, có thể sử dụng các kỹ thuật như: loại bỏ chất bay
hơi, tạp chất hữu cơ, làm mòn bề mặt mẫu, tán nhỏ hoặc nghiền thành bột
- Thông thường, các mẫu đơn giản (mẫu được biết đến) được cho vào tiêu bản rồi bắt đầu phân tích
Trang 18Yêu cầu của mẫu:
- Kích thước mẫu có thể nhỏ hoặc lớn (có thể cỡ cái đĩa mềm 8 inch).
- Bề mặt mẫu cần phải nhẵn, sạch để cho tín hiệu tốt nhất.
- Một số mẫu cách điện có khả năng bị tích điện dưới tác dụng của tia X, gây ra sự kém chính xác về năng lượng liên kết hoặc phổ khi đo Có thể khắc phục bằng cách dùng thêm súng electron bắn vào để trung hòa mẫu.
- Một số mẫu cần phải cạo, cắt lớp bề mặt để nó có thể biểu lộ được các tính chất hóa học.
Trang 20Phổ điện tử quang tia x ghi được từ thép bằng cách sử
dụng bức xạ: (a) AlKα (b) MgKαα (b) MgKα) MgKα (b) MgKαα
Trang 21- Nguyên tố chủ yếu trong thép là sắt được xác định bằng pic điện tử quang 2p
- Tạp chất bề mặt như oxi và cacbon được xác định bằng các pic 1s
- Ngoài ra còn có sự phát xạ điện tử Auger trong quá trình ion hóa làm cường độ nền tăng lên ở phía động năng thấp của pic gây nên hiện tượng nâng cao nền phổ
- Việc lý giải phổ đòi hỏi phải xác định các pic Auger trước khi xác định các pic điện từ quang Khó khăn này sẽ giảm đi nhiều nếu nếu phổ kế được lắp nguồn tia X kép
Trang 22- Năng lượng của pic phụ thuộc vào năng lượng photon và cả năng lượng của điện tử trong nguyên tử vì thế năng lượng của điện tử quang sẽ thay đổi theo năng lượng photon Tuy nhiên, động năng của điện tử Auger được xác định bởi năng lượng liên kết của các mức điện tử trong quá trình Auger và chúng vẫn không thay đổi khi năng lượng photon thay đổi
- Điểm mạnh của XPS là khả năng nhận biết sự thay đổi trạng thái hóa học xảy ra trên bề mặc khi hai hoặc nhiều kết hợp với nhau
Trang 23Phổ điện quang tia X quét hẹp từ pic Fe2p trong quá trình tiếp xúc oxi ở 600 K (a) và sự mở rộng pic lớn trong phổ có kí hiệu F (b)
Trang 24IB/ISB
=
Trang 25Giá trị IS
A và IS
B có thể nhận được từ các phép đo sử dụng mẫu chuẩn làm bằng nguyên tố nguyên chất được cho kèm theo thiết bị hoặc từ các số liệu đã được công bố Để đạt được phép đo phân tích định lượng bằng cách sử dụng phương trình trên cần phải xác định diện tích pic riêng đó là điều phức tạp bởi một thực tế là nó được tăng thêm do nền được nâng cao
Một phương pháp chính xác hơn có thể nhận được bằng cách áp dụng phương pháp hiệu chỉnh không tuyến tính, đó là cách cho rằng mức nền tại một điểm tỉ lệ với cường độ pic tổng cộng trên mức nền này
Trang 26XPS được dùng để xác định:
- Độ dày của 1 hay nhiều lớp mỏng của những vật liệu khác nhau.
- Tạp chất gì có trên bề mặt hoặc bên trong khối mẫu.
- Năng lượng kiên kết của trạng thái điện tử
- Trạng thái hóa học của nguyên tố trong mẫu
- Những nguyên tố nào và hàm lượng của những nguyên tố đó trong bề mặt mẫu có kích thước ~10nm
6 Ứng dụng
Trang 27Ví dụ 1:
Dùng phương pháp XPS thu được phổ ở vùng
1 và 2, sau đó so sánh ta thấy có sự có mặt của Flo trong vùng có chứa tạp chất
Trang 28Độ phân giải cao hơn của phổ Cacbon 1s từ cùng một khu vực cho thấy có sự có mặt của CF trên bề mặt
polymer
Ví dụ 2:
- XPS được sử dụng để nghiên cứu tác dụng của môi trường đối với
bề mặt kim loại và hợp kim dựa trên sự hiểu biết về liên kết của các nguyên tử lên bề mặt
Trang 29Pic oxy 1s trên nền Niken là một hàm của thời gian tiếp xúc oxy (1) Sự hấp thụ oxy không phân ly (2) Oxy bắt đầu phân ly và tạo các liên kết hóa học với các nguyên tử Niken Tiếp tục hấp thụ oxy không phân ly (3) Sụ khuếch tán của nguyên tử oxy và niken dể tạo thành NiO Ở nhiệt độ phòng quá trình này chậm nhưng ở 500K một phần nhỏ NiO tạo thành sau 30 phút trong khi vài lớp đơn hình thành tại
550 K.
Ví dụ 3:
Trang 30Từ những phân tích trên ta có thể:
- Ước lượng các bước xử lí vật liệu: phương pháp làm sạch, khắc plasma, oxi hóa nhiệt, hình thành màng mỏng silic…
- Ước lượng việc mạ hoặc bôi trơn màng mỏng (độ dày, thành phần hóa học)
Bằng cách xác định nhiệt độ tại đó xảy ra hiện tượng trên thì có thể đánh giá được năng lượng kích hoạt cho hiện tượng tự khuếch tán trong niken.
Trang 31Ưu điểm Nhược điểm
- Phân tích được nhiều vật liệu:
các hợp chất vô cơ, hợp kim,
H và He
- Gây ra phá hủy mẫu và
- Tích điện cho chất cách điện
- Thiết diện phân tích nhỏ nhất chỉ là 10μmm
- Thời gian phân tích lâu
6 Đánh giá
Trang 321 Phạm Ngọc Nguyên, Giáo trình Kỹ thuật phân tích vật lý, 2004 Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
2 Paul Van der Heide, X – ray photoelectron spectroscopy, 2012 John Wiley
& Sons, Inc Hoboken, New Jersey
3 John F Moulder, William F Stickle, Peter E Sobol, Kenneth D Bomben, Handbook of X Ray Photoelectron Spectroscopy, 1979 Perkin – Elmer
Corporation Physical Electronic Devision, USA
4 Johanna M Wagner, X – ray photoelectron spectroscopy, 2011 Nova