Việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa là hoạt động góp phần thiết thực vào việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Các di tích lịch sử văn hóa chính là những bức thông điệp chứa đựng các giá trị vật thể và phi vật thể mà ông cha ta đã trao truyền lại cho thế hệ sau, đó là đối tượng đặc biệt cần được quan tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy. Hoạt động sưu tầm và trưng bày di sản văn hóa là những hoạt động cần thiết, nhằm nhằm góp phần đắc lực vào việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa. Sưu tầm DSVH thực hiện với các phương thức khác nhau nhằm nghiên cứu, thu thập dữ liệu và đưa các đối tượng DSVH về bảo tàng hoặc các cơ quan chức năng để bảo quản và phát huy giá trị của DSVH đó . Trưng bày là một hoạt động sáng tạo để giới thiệu hiện vật nhằm mục đích trao gởi một thông điệp, một ý tưởng cho người xem bằng những cảm xúc.
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các anh chịnhân viên tại Trung Tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao thị xã Sơn Tây đã hướngdẫn, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tiễn quý báu!
Tuy nhiên, do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiều hạnchế nên bài báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ Thầy hướng dẫn để em có thêm kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bàibáo cáo
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về Sưu tầm và trưng bày di sản văn hóa… 4
1.1 Sưu tầm di sản văn hóa.
1.1.1 Khái niệm sưu tầm di sản văn hóa :
4
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác sưu tầm di sản văn hóa :
1.1.3.Đối tượng sưu tầm di sản văn hóa vật thể
4
1.1.4 Đối tượng sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể 51.1.5 Khái niệm Kế hoạch sưu tầm và những nội dung cơ bản của việc lập kếhoạch sưu tầm HVBT
1.1.6 Nội dung cơ bản của 3 giai đoạn tiến hành công tác sưu tầm di sản vănhóa vật thể:
6
1.1.7 Các nguyên tắc sưu tầm
1.1.8 Nội dung các hình thức sưu tầm HVBT:
8
1.1.9.Nội dung của phương pháp khảo sát khoa học
1.1.10: Phương pháp khai quật- tiếp nhận hiện vật khảo cổ và điền dã dân tộchọc
9
1.1.11 :Nội dung của phương pháp tổ chức phát động quần chúng nhân dânđóng góp hiện vật cho bảo tàng
10
1.1.13 Nội dung phương pháp sưu tầm quan sát, tham dự
1.1.14.Các loại hình phỏng vấn (phỏng vấn không cấu trúc; phỏng vấn bán cấutrúc; phỏng vấn có cấu trúc)
Trang 31.1.18:Việc làm phim trong quá trình sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể:
2.Trưng bày di sản văn hoá.
2.1.Một số khái niệm cơ bản: trưng bày, trưng bày bảo tàng, trưng bày di sảnvăn hoá
2.2.Trình bày cách phân loại tài liệu hiện vật trưng bày
14
2.3 Các tiêu chí để lựa chọn hiện vật gốc
2.4 Vị trí và mục đích trưng bày di sản văn hoá
2.5 Những đặc điểm trưng bày di sản văn hoá
15
2.6 Phương pháp trưng bày theo hệ thống – phân loại (Sưu tập hiện vật gốc)
2.7 Phương pháp trưng bày quần thể - đời sống thực
2.8 Phương pháp trưng bày theo đề cương – chủ đề
2.9 Phương pháp trưng bày động
16
2.10 Phương pháp trưng bày ảo
2.11 Các giai đoạn trưng bày di sản văn hoá
2.12 Khái niệm và nội dung của đề cương trưng bày di sản văn hoá
17
2.13 Các bước tiến hành chuẩn bị nội dung trưng bày
2.14 Giải pháp thi công trưng bày: bố cục mặt bằng và tuyến tham quan, bốcục hiện vật trưng bày
Trang 42.22 Nguyên tắc trưng bày di sản văn hoá trong di tích 21
Chương 2: Tổng quan về áo dài nam giới Việt Nam
2.1.Lịch sử ra đời áo dài nam giới Việt Nam
22
2.2 Áo dài nam xưa
2.3 Áo dài nam hiện nay
23
2.4 Áo dài bé trai
2.5.Áo dài nam sử dụng trong các hoàn cảnh
2.6.Đề xuất cho tương lai
24
Chương 3 Kết quả xây dựng kế hoạch sưu tầm và đề cương trưng bày
di sản văn hóa áo dài nam giới việt Nam.
3.1.Kế hoạch sưu tầm di sản áo dài nam giới Việt Nam từ khi ra đời đến nay
3.1.1.Mục đích, yêu cầu:
26
3.1.2.Địa điểm sưu tầm:
3.1.3.Thời gian sưu tầm:
3.1.4.Đối tượng sưu tầm:
3.1.5.Phương pháp sưu tầm:
27
3.1.6 Lực lượng tham gia:
3.1.7 Trang thiết bị sưu tầm:
MỞ ĐẦU
Trang 5Việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa là hoạt động góp phầnthiết thực vào việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Các di tích lịch sử văn hóa chính
là những bức thông điệp chứa đựng các giá trị vật thể và phi vật thể mà ông cha ta đãtrao truyền lại cho thế hệ sau, đó là đối tượng đặc biệt cần được quan tâm nghiên cứu,bảo tồn và phát huy
Hoạt động sưu tầm và trưng bày di sản văn hóa là những hoạt động cần thiết,nhằm nhằm góp phần đắc lực vào việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa Sưutầm DSVH thực hiện với các phương thức khác nhau nhằm nghiên cứu, thu thập dữliệu và đưa các đối tượng DSVH về bảo tàng hoặc các cơ quan chức năng để bảo quản
và phát huy giá trị của DSVH đó Trưng bày là một hoạt động sáng tạo để giới thiệuhiện vật nhằm mục đích trao gởi một thông điệp, một ý tưởng cho người xem bằngnhững cảm xúc
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao thị xã SơnTây, cùng với những kiến thức quý báu tiếp thu được từ môn học Sưu tầm, mã hóa disản văn hóa và Trưng bày di sản văn hóa em đã thực hiện 2 nhiệm vụ: Xây dựng kếhoạch sưu tầm và lập đề cương trưng bày “Di sản văn hóa áo dài nam giới việt Nam”
Hy vọng góp phần nhỏ bé của mình vào việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóacủa thị xã Sơn Tây nói riêng và của đất nước nói chung Những kết quả đó được tổnghợp trong bài báo cáo dưới đây
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sưu tầm và trưng bày di sản văn hoá
Chương 2: Tổng quan về áo dài nam giới Việt Nam
Chương 3: Kết quả xây dựng Kế hoạch sưu tầm và Đề cương trưng bày di sảnvăn hóa “Áo dài nam giới Việt Nam”
Chương 1
Trang 6Cơ sở lý luận về Sưu tầm và trưng bày di sản văn hóa
1.1 Sưu tầm di sản văn hóa.
1.1.1 Khái niệm sưu tầm di sản văn hóa :
Sưu tầm DSVH là tiến hành các phương thức khác nhau nhằm nghiên cứu, thuthập dữ liệu và đưa các đối tượng DSVH về bảo tàng hoặc các cơ quan chức năng đểbảo quản và phát huy giá trị của DSVH đó
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác sưu tầm di sản văn hóa :
Nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và gìn giữ các DSVH Hiện nay, nước ta có 154
BT công lập và ngoài công lập, lưu giữ khoảng 3triệu HV Từ đó, góp phần gìn giữDSVHVT
Đối với DSVHPVT, những năm gần đây, chúng ta đã đầu tư nghiên cứu, sưutầm các DSVH PVT Đến nay, đã lưu giữ được 742 dự án, trong đó lưu giữ khoảng
3656 băng đĩa gốc, tư liệu các loại, 600 phim khoa học, hơn 2000 ảnh, khoảng 350băng catset ghi âm về DSVH PVT
Công tác sưu tầm đóng vai trò làm đầu mối thu hút, lưu giữ và truyền bá DSVH
VT Bên cạnh đó, nhà nước cho thành lập 1 số trạm vệ tinh Ngân hàng dữ liệuDSVHPVT đặt ở các tỉnh khác nhau 2 nhiệm vụ luôn gắn chặt, không tách rời nhau
1.1.3.Đối tượng sưu tầm di sản văn hóa vật thể.
Đối tượng sưu tầm DSVH VT :
+ Di vật là những HV được lưu truyền lại có giá trị LS , VH , KH
+ Cổ vật là những HV được lưu truyền lại có giá trị tiêu biểu về LS , VH , KH và cóniên đại 100 năm tuổi trở lại
+ Bảo vật quốc gia là những HV được lưu truyền lại có giá trị đặc biệt tiêu biểu của 1quốc gia
+ HVBT : là những HV gần đây
HV DTH : công cụ lao động , đồ dùng sinh hoạt , đồ tế tự , trang phục
HV phản ánh về kinh tế , văn hóa – chính trị của đất nước
+ Mẫu vật tự nhiên :
Trang 7 Mẫu cổ sinh học : còn nguyên hay đã hóa thạch
VD : Xương , răng ,
Mẫu động vật còn nguyên hay đã qua xử lí
VD : Khu bảo tồn thiên nhiên : ĐV còn sống
Bảo tàng Hà Nội : ĐV đã chết được nhồi bông trong bụng
Mẫu thực vật còn nguyên hay đã qua xử lí
VD : Cây còn xanh tốt hay Cây đã qua ngâm tẩm
Quặng , mẫu đất đá , khoáng chất , những cái góp phần tạo nên vỏ trái đất
VD : Đá đỏ , thạch anh , dầu thô ,…
1.1.4 Đối tượng sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể.
* Đối tượng sưu tầm DSVH PVT : gồm 7 nhóm theo quy định của Luật DSVH : + Tiếng nói , chữ viết
+ Ngữ văn dân gian
+ Nghệ thuật trình diễn / Diễn xướng dân gian
+ Lễ hội truyền thống
+ Phong tục , tín ngưỡng
+ Tri thức dân gian
+ Nghề thủ công
- DSVH PVT thể hiện bởi 1 hình thức nhưng có nhiều giá trị khác nhau
VD : Thực hành TN thờ Mẫu Tam phủ người Việt :
Trang 81.1.5 Khái niệm Kế hoạch sưu tầm và những nội dung cơ bản của việc lập kế hoạch sưu tầm HVBT.
* Khái niệm: Kế hoạch sưu tầm DSVHVT ở các BT: là hoạt động thường xuyên ,được sắp đặt trước và được thực hiện trong 1 thời gian nhất định Kế hoạch sưu tầmcũng nằm trong kế hoạch công tác trong BT
* Những nội dung cơ bản của việc lập kế hoạch sưu tầm HVBT :
- Việc tiến hành sưu tầm, đều phải dựa trên 1 số những điều tra, nghiên cứu :
+ Xem tại kho BT đang lưu giữ đối tượng ntn ? ( tình trạng , số lượng ,… )
+ Nghiên cứu toàn bộ nội dung trưng bày của BT để xem phần nào chưa có để sưu tầm
bổ sung
+ Căn cứ vào nhu cầu của các BT để lập kế hoạch sưu tầm như : mở rộng nội dungtrưng bày ,…
- Lập kế hoạch cho thời kì xây dựng BT :
+ Nghiên cứu kĩ về vấn đề cần sưu tầm thông qua nhiều tư liệu khác nhau: tư liệu lịch
sử, sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu chuyên ngành, hồi kí tư liệu trong vàngoài nước, nhằm nắm rõ được vấn đề cần sưu tầm
+ Tìm hiểu các BT có chung nội dung , loại hình, đặc biệt là phần trưng bày của BTnày Từ đó tìm ra những phần BT đó đã nghiên cứu và giới thiệu để làm cho khác đi
- Lập kế hoạch cho thời kì BT xây dựng xong, mở cửa đón khách tham quan:
+ Tiếp tục nghiên cứu bổ sung số lượng DSVH cho BT, liên tục làm mới số lượng HVtrong BT
1.1.6 Nội dung cơ bản của 3 giai đoạn tiến hành công tác sưu tầm di sản văn hóa vật thể:
*GĐ1 : Chuẩn bị cho cuộc khảo sát
- Xác định được mục đích , yêu cầu của đề tài và nội dung của cuộc khảo sát
- Xác định địa bàn khảo sát
- Xác định thành phần tham gia đoàn khảo sát, sưu tầm
- Chuẩn bị các mặt chuyên môn cho các cán bộ của đoàn khảo sát
Trang 9- Nghiên cứu các nguồn tài liệu khác nhau liên quan trực tiếp tới việc đi sưu tầm
- Nghiên cứu về nội dung , thành phần HV có trong kho và trong trưng bày
- Dự trù kinh phí đi sưu tầm (đi lại , mua HV, thuê ng hướng dẫn ,… )
- Đặt quan hệ trước với địa phương – nơi tới sưu tầm
- Mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho đợt sưu tầm ( thiết bị văn phòng phẩm ,thiết bị bảo quản bước đầu cho 1 số nhóm HV )
- Nhận công văn , giấy tờ cần thiết ( QĐ cho đi sưu tầm , Giấy giới thiệu , Giấy điđường , Giấy tờ tùy thân khác ,… )
- Viết bài đăng lên tạp chí , tin truyền thanh địa phương nói về nội dung cuộc khảo sát
*GĐ 2 : Khảo sát sưu tầm tại thực địa
- Khi tới địa phương khảo sát, cần làm việc ngay với chính quyền địa phương giúp đỡ:+ Chỉ ra những ng có khả năng giúp đỡ trong quá trình sưu tầm :
+ Xin chính quyền ra văn bản có tính chất chỉ đạo từ cấp trên xuống => để ng nhận có
kế hoạch giúp đỡ cán bộ đi sưu tầm
- Tiến hành tổ chức gặp gỡ, trao đổi với cộng đồng của địa phương , nói rõ về vấn đề ,
về đối tượng chúng ta sẽ sưu tầm
- Bắt đầu sưu tầm tại thực địa
+ Điều tra, tìm hiểu, khai thác các nguồn thông tin khác nhau để phát hiện ra các đốitượng cần sưu tầm
- Báo cáo với chính quyền địa phương về kết quả quá trình sưu tầm dưới hình thức vănbản
- Đóng gói, bảo quản và vận chuyển về BT
* GĐ 3 : Kết thúc sưu tầm, trở về BT :
- Khi trở về BT, tiến hành chỉnh lí HV đã sưu tầm đk , xác minh bổ sung thông tin cho
hồ sơ của HV đó
- Nhập kho những HV mới sưu tầm ( kho tạm thời )
- Làm báo cáo tổng kết về đợt sưu tầm :
- Thành lập Hội đồng xét duyệt HV :
Trang 104 Trong quá trình sưu tầm , cần phải thực hiện đầy đủ các khâu mang tính chất thủ tục, hành chính đối với các HV sưu tầm được Tiến hành khẳng định quyền sở hữu HV ,biên bản giao nhận HV giữa chủ HV với cán bộ BT để khẳng định việc chuyểnnhượng, tránh tình trạng về sau: đòi lại, tranh chấp ,…
5 Tất cả những HV sưu tầm được cùng với Hồ sơ ghi chép về chúng khi trở về BTđều phải được thông qua HĐ xét duyệt HV
1.1.8 Nội dung các hình thức sưu tầm HVBT:
1.Sưu tầm lựa chọn hiện vật gốc từ các cuộc triển lãm ở trung ương và địa phương
- Các cuộc triển lãm là nguồn cung cấp hiện vật đáng tin cậy cho bảo tàng t Tuy nhiênphải nghiên cứu thẩm định kỹ nội dung lịch sử và giá trị những hiện vật được trưngbày triển lãm theo tiêu chí của hiện vật bảo tàng
- Cán bộ sưu tầm phải tìm gặp tiếp xúc với chủ nhân của hiện vật để ghi chép lập hồ sơkhoa học –pháp lý cho hiện vật trước khi chuyển về bảo tàng
2.Trao đổi và điều chuyển hiện vật.
-Là đem những di vật, hiện vật mình có để đổi lấy những di vật, hiện vật màmình không có trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi giữa các bảo tàng Đây là sự thểhiện hợp tác hỗ trợ lẫn nhau để phát huy giá trị xã hội của các bảo tàng
-Việc trao đổi hiện vật phải đảm bảo các nguyên tắc pháp lý đối với hiện vậtgốc, có sự thỏa thuận của hai bên và trình cơ quan quản lý văn hóa cấp trên phê chuẩn
3 Tiếp nhận hiện vật hiến tặng, chuyển giao và thu mua hiện vật
Trang 11 Tiếp nhận hiện vật hiến tặng :
-Đây là một phương thức quan trọng để sưu tầm nhờ sự hiến tặng của các nhà sưu tập ,các nước trên thế giới làm cho hiện vật bảo tàng được phong phú
- Khi trưng bày những hiện vật này cần ghi chú rõ về chủ thể hiến tặng
- Cần thiết đề xuất để nhà nước khen tặng để khích lệ những người đã hiến tặng hiệnvật
* Thu mua hiện vật:
- Đây là hình thức bảo tàng phải trả bằng một giá trị kinh tế nhất định để lấy nhữnghiện vật có giá trị bảo tàng
- Nguyên tắc thu mua hiện vật phải chấp hành những điều quy định trong luật di sảnvăn hóa
- Phải có hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán
4 Sưu tầm hiện vật thông qua mạng lưới cộng tác viên
- Các bảo tàng căn cứ vào nội dung, loại hình và tính chất riêng của mình để xây dựngmạng lưới cộng tác viên tham gia nghiên cứu sưu tầm hiện vật cho bảo tàng
- Cần phải ghi chép, lập hồ sơ khoa học – pháp lý cho hiện vật gốc theo đúng nguyêntắc của bảo tàng
1.1.9.Nội dung của phương pháp khảo sát khoa học.
- PP khảo sát khoa học là cách thức tổ chức 1 đoàn khảo sát đến tận địa bàn được xácđịnh là có khả năng sưu tầm để tiến hành phát hiện , lựa chọn và thu thập nhữngDSVH VT có giá trị
- PP này gồm 2 hình thức :
a Khảo sát chuyên đề : + Nhằm mục đích sưu tầm về 1 chuyên đề nhất định
b Khảo sát tổng hợp + Mang tính chất khái quát và rộng hơn
1.1.10: Phương pháp khai quật- tiếp nhận hiện vật khảo cổ và điền dã dân tộc học
* Nội dung phương pháp khai quật- tiếp nhận hiện vật khảo cổ :
- Có vị trí quan trọng đặc biệt là đối với các BT loại hình Lịch sử , xã hội
- Gồm 2 phần :
Trang 12+ Tiếp nhận khai quật
=> HV thu được sẽ được lập hồ sơ và nhập kho BT
Đối với các BT k có khả năng khai quật thì sẽ tiến hành tiếp nhận HV từ cácđơn vị có khả năng khai quật ( VD : Viện Khảo cổ học , BT LSQG ,…)
=> HV phải làm đầy đủ thủ tục bàn giao giữa đơn vị tiếp nhận với BT khaiquật Và cũng vẫn làm đầy đủ các hồ sơ cho HV tiếp nhận đó
* Nội dung phương pháp điền dã dân tộc học :
- Thâm nhập vào thực tế , yêu cầu ng cán bộ sưu tầm cần đi sâu vào vùng ng dân tộc
để sưu tầm , điều tra thực địa , đi sâu vào văn hóa của từng tộc ng Trong quá trình đi ,cần chú ý đến đặc trưng văn hóa của từng tộc ng để từ đó lựa chọn đk những đối tgsưu tầm tiêu biểu , đặc trưng nhất Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiệnnay , HV gắn với đời sống đồng bào dân tộc , những HV mang tính chất truyền thốngđang dần mất đi , thay thế bằng những phương tiện hiện đại Do đó , vấn đề đặt ra đốivới nhóm sưu tầm dân tộc là rất cần thiết
1.1.11 :Nội dung của phương pháp tổ chức phát động quần chúng nhân dân đóng góp hiện vật cho bảo tàng.
* Nội dung của phương pháp tổ chức phát động quần chúng nhân dân đóng góp hiệnvật cho bảo tàng :
- Ng dân chính là ng tham gia các sự kiện lịch sử , vừa là ng sáng tạo văn hóa vừa là
ng hưởng thụ văn hóa
- Đối tượng có khả năng lưu giữ HV như : già làng , trưởng bản , lão thành CM , nhànghiên cứu văn hóa của địa phương
1.1.13 Nội dung phương pháp sưu tầm quan sát, tham dự.
Trang 131.1.14.Các loại hình phỏng vấn (phỏng vấn không cấu trúc; phỏng vấn bán cấu trúc; phỏng vấn có cấu trúc).
* Các loại hình phỏng vấn :
1 PV k cấu trúc
- Các vấn đề nêu ra để PV k theo trình tự nhất định nào ( điều này tạo ra sự gần gũi ,
ấm áp , dân dã , hòa đình )
- Luôn gợi mở , mềm dẻo và tôn trọng sự tự chủ của ng cung cấp thông tin
=> Ưu điểm : Ng nghiên cứu có thể linh hoạt trong cách đặt câu hỏi và nêu câu hỏi PV, phù hợp với việc PV cả những vấn đề nhạy cảm , tâm linh
=> Hạn chế :
+ Các câu hỏi PV hay bị lặp lại có thể gây khó khăn cho việc xử lí tư liệu về sau + Người PV phải là ng có kinh nghiệm, dày dặn
2 PV bán cấu trúc
Trang 14- Phải xây dựng sẵn bộ câu hỏi ( khung pv ) khi PV ng được hỏi phải theo chủ đề vàthứ tự các câu hỏi trong khung pv
=> Ưu điểm : khi PV ít bị trùng lặp , k bỏ sót vấn đề khi cần PV , ít khó khăn khi xử lí
tư liệu , phù hợp với nghiên cứu trg hợp , nghiên cứu sâu 1 vấn đề
=> Hạn chế : k linh hoạt , k phù hợp với PV các vấn đề nhạy cảm , k tạo cảm giácthoải mái cho ng tl
3 PV cấu trúc
- Đối với 1 vấn đề , sử dụng 1 câu hỏi để PV cho nhiều ng khác nhau
- Mục đích nhằm thu thập , tham khảo ý kiến , quan điểm , giải pháp ,… của từng đốitượng được phỏng vấn
- Địa điểm thời gian phỏng vấn có thể k nhấ thiết phải theo kế hoạch có sẵn mà có thểthay đổi , linh hoạt , tùy theo khả năng tiếp cận đối với từng đối tượng đc PV
1.1.15 Nội dung của Phương pháp ghi chép trong quá trình sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể.
* Nội dung của phương pháp ghi chép trong quá trình sưu tầm DSVH PVT :
- Ghi chép tư liệu là 1 trong những công việc quan trọng
- Yêu cầu phải đảm bảo tính chính xác :
+ Ng sưu tầm k được can thiệp vào tác phẩm dưới bất cứ hình thức nào
+ Trường hợp ng cung cấp nhớ sai , kể lạc thì ng sưu tầm phải ghi đúng như lời kể và
có chú thích để sau này có điều kiện nghiên cứu , chỉnh lí , tìm nguyên nhân của sự sailạc ấy
Trường hợp ng kể , ng cung cấp thông tin k kịp nhớ hoặc nhớ k đầy đủ , có thể
họ sẽ “ bịa “ ra cho đầy đủ , trọng vẹn tác phẩm , nội dung sự kiện ngay lúccung cấp
=> cần đề phòng sự ngụy tạo tài liệu cung cấp
Tránh sự làm mất hứng thú của ng kể chuyện , ng hát xướng , nghệ nhân => nên
để họ kể hết , ca hết diễn hết 1 lần , rồi lần sau mới ghi chép và hỏi những điềucần biết về loại hình DSVH này
Trang 151.1.16 Nội dung của Phương pháp sử dụng phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể.
* Nội dung của phương pháp sử dụng phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình sưutầm DSVH PVT :
- Vừa ghi chép vừa sử dụng máy ghi âm để bổ sung cho nhau
- Trong quá trình sưu tầm , ng cung cấp thông tin đang cung cấp thông tin với tốc độnhah => k nên yêu cầu họ nói chậm lại hay dừng lại => có thể sử dụng sự hỗ trợ củamáy ghi âm để tránh thất thoát thông tin
- Nguyên tắc: sau khi ghi âm , quay phim , chụp ảnh
=> phải chuyển những tư liệu thành văn bản
1.1.17 Nội dung của việc chụp ảnh trong quá trình sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể.
- Trong quá trình sưu tầm , thu thập thông tin thì chụp ảnh đối với bản thân sự kiện
mà DS đó phản ánh hoặc diễn trình của DSVH đó ( như lễ hội , diễn xướng ,… ) hoặcnhững cá nhân đang lưu giữ DSVH PVT
- Việc chụp ảnh là 1 cách tiếp cận rất quan trọng của ngành DTH , VHH nhằm quansát đời sống và sinh hoạt của con ng Việc chụp ảnh là quan sát đời sống , sinh hoạtcon ng lưu giữ đc những khoảnh khắc thực phản ánh về DSVH của CĐ
1.1.18:Việc làm phim trong quá trình sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể:
- Đây là phương tiện để sưu tầm , kiểm kê DSVH có hiệu quả
- Các hình thức biểu đạt của DSVH PVT đều cử động , trình diễn , quy trình và hoạtđộng Việc quay phim là phương thức kiến tạo thông tin nghe nhìn lí tưởng
- Xu hướng hiện nay có 3 loại chính :
1 Phim có sử dụng lời dẫn.
2 Phim sử dụng lời nói của chủ thể VH
3 Phim k có lời dẫn, k có sử dụng lời của chủ thể VH
2.Trưng bày di sản văn hoá
2.1.Một số khái niệm cơ bản: trưng bày, trưng bày bảo tàng, trưng bày di sản vh.
Trang 16* Thuật ngữ trưng bày:
Trưng bày là một hoạt động sáng tạo để giới thiệu hiện vật nhằm mục đích traogởi một thông điệp, một ý tưởng cho người xem bằng những cảm xúc
* Trưng bày bảo tàng:
Trưng bày bảo tàng là giới thiệu các tài liệu, hiện vật bảo tàng trong một khônggian nhất định, tạo ra sự giao lưu giữa công chúng và các tài liệu, hiện vật đó, dựa trên
cơ sở loại hình bảo tàng nhằm giáo dục trực quan về văn hóa, khoa học và thưởng thứcthẩm mỹ cho công chúng
*Trưng bày di sản văn hoá:
Là một hoạt động sáng tạo, giới thiệu các di sản văn hoá vật thể đang được lưugiữ trong bảo tàng, di tích hay hoạt động trình diễn văn hoá phi vật thể trong mộtkhông gian nhất định, tạo ra sự giao lưu giữa công chúng và các di sản văn hoá đó,nhằm mục đích trao gửi một thông điệp, một ý tưởng sáng tạo cho người xem bằngcảm xúc và giáo dục trực quan về văn hóa, khoa học và thưởng thức thẩm mỹ chocông chúng
2.2.Trình bày cách phân loại tài liệu hiện vật trưng bày.
* Hiện vật trưng bày gồm có 2 loại hiện vật: Hiện vật gốc và tài liệu hiện vật tham khảo.
- Hiện vật gốc: hàm chứa các thông tin gốc về lịch sử xã hội, lịch sử tự nhiên và con
người có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, đã được trải qua quy trình xử lý khoa học.Gồm có:Hiện vật gốc thể khối;Tài liệu, hiện vật gốc có chữ viết; Tác phẩm nghệ thuậtgốc tạo hình;Phim ảnh, băng đĩa ghi âm , ghi hình gốc
- Tài liệu hiện vật tham khảo: là những hiện vật trung gian được làm trong quá trình
trưng bày để giúp bổ trợ cho công chúng nhận thức và hiểu được một cách rõ nét hiệnvật gốc Gồm có: Tài liệu hiện vật bổ trợ có tính khoa học; Tài liệu, hiện vật bổ trợ cótính nghệ thuật; Các tài liệu viết được sử dụng trong trưng bày ; Tài liệu hiện vật điện
tử bổ trợ cho trưng bày
2.3 Các tiêu chí để lựa chọn hiện vật gốc.
Trang 17- Hiện vật được lựa chọn phải có thông tin đầy đủ kèm theo
- Hiện vật đó phải tiêu biểu, đại diện cho một sự kiện, hiện tượng diễn ra trong tựnhiên và xã hội
- Hiện vật được lựa chọn phải đa dạng về loại hình (hiện vật thể khối, hiện vật tranhảnh, hiện vật có chữ viết, hiện vật ghi âm, ghi hình,…),
- Hiện vật được lựa chọn phải mang tính thẩm mỹ, đây là yếu tố vô cùng quan trọngảnh hưởng tới sức hấp dẫn của hiện vật bảo tàng tới công chúng
- Khi lựa chọn hiện vật, người cán bộ bảo tàng cần chú ý không nên lựa chọn số lượnghiện vật quá sát với đề cương mà nên lựa chọn dư hiện vật
2.4 Vị trí và mục đích trưng bày di sản văn hoá.
*Vị trí trưng bày di sản văn hóa.
- Trưng bày di sản văn hoá là cầu nối giữa các loại hình di sản văn hoá với quần chúngnhân dân, do vậy, nó còn có vị trí phản ánh nhu cầu của quần chúng, phản ánh trình độdân trí, óc thẩm mỹ và tâm lí của mỗi dân tộc
- Trưng bày di sản văn hoá là công việc vừa mang tính khoa học lại vừa mang tínhnghệ thuật, do đó, đòi hỏi phải được tiến hành một cách nghiêm túc và sáng tạo
*Mục đích trưng bày di sản văn hóa.
- Trưng bày di sản văn hoá nhằm giáo dục và phổ biến kiến thức về các loại hình di sản văn hoá vật thể và phi vật thể cho quảng đại quần chúng quần chúng nhân dân
- Trưng bày di sản văn hoá còn nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học
- Trưng bày di sản còn nhằm tạo cầu nối giao lưu văn hoá quốc tế
- Trưng bày di sản văn hoá còn nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và thưởng thức thẩm mỹcủa quần chúng nhân dân
2.5 Những đặc điểm trưng bày di sản văn hoá.
- Trưng bày di sản văn hoá là giới thiệu các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể mộtcách có tổ chức và chọn lọc, phù hợp với nội dung đề tài giúp cho người xem hiểu vànhận thức về các loại hình di sản văn hoá của dân tộc
- Trưng bày di sản văn hoá là phương pháp phân bố, sắp xếp các di sản vật thể một
Trang 18cách có lô-gic khoa học, hay tổ chức các hoạt động trình diễn các di sản văn hoá phivật thể nhằm đưa đến cho công chúng những lượng thông tin tổng hợp về đặc điểm,giá trị của các di sản.
- Trưng bày di sản văn hoá là sự kết hợp chặt chẽ giữa nội dung khoa học và giải pháp
mỹ thuật với việc sử dụng phù hợp các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc giới thiệu các
di sản văn hoá đến đông đảo công chúng, khách tham quan
2.6 Phương pháp trưng bày theo hệ thống – phân loại (Sưu tập hiện vật gốc)
- Phương pháp trưng bày hệ thống là việc phân loại, sắp xếp các di sản văn hoá cùngloại theo một trình tự, hệ thống nhất định để tạo thành trưng bày
- Ưu điểm giúp cho người thăm bảo tàng dễ hiểu, dễ tiếp cận với từng hiện vật, từng
sự kiện hay từng vấn đề
- Hạn chế: không cho người xem có được cái nhìn toàn diện về sự phát triển của tự
nhiên và xã hội, sự liên hệ bên trong của các sự kiện hiện tượng
2.7 Phương pháp trưng bày quần thể - đời sống thực.
-Trưng bày quần thể đời sống thực là xây dựng trưng bày trong đó tạo dựng lại toàn bộquần thể các loại hình di sản văn hoá với những mối liên hệ vốn có giữa chúng vớinhau trong môi trường tồn tại
2.8 Phương pháp trưng bày theo đề cương – chủ đề.
Phương pháp trưng bày theo đề cương là trưng bày di sản văn hoá có địnhhướng và có kế hoạch Đề cương đó phải được xây dựng phù hợp với sự vận động củamối liên hệ biện chứng giữa các sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội loàingười
2.9 Phương pháp trưng bày động.
-Phương pháp trưng bày động là phương pháp trưng bày mà trong đó hiện vật trưng bày biểu thị trước người xem một hiện tượng, một quy luật tự nhiên hoặc
xã hội trong sự chuyển động chứ không phải để người xem tham quan trong trạng tháitĩnh
2.10 Phương pháp trưng bày ảo.
Trang 19-Phương pháp trưng bày ảo là phương pháp trưng bày mà trong đó các cán bộbảo tàng dựa trên nền tảng công nghệ số hóa để tạo ra một không gian trưng bày ảonhằm giới thiệu những hiện vật bảo tàng tới với đông đảo công chúng, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của họ
2.11 Các giai đoạn trưng bày di sản văn hoá.
2.11.1.Giai đoạn thiết kế nội dung trưng bày.
- Giai đoạn này vừa có ý nghĩa mở đầu lại vừa có vị trí chi phối tất cả các giai đoạnsau từ nghiên cứu đề tài đến xây dựng cấu trúc trưng bày, chi tiết hóa cấu trúc đó, lựachọn hiện vật trưng bày và xây dựng kế hoạch trưng bày bằng các đồ án
2.11.2.Giai đoạn thiết kế hình thức nghệ thuật trưng bày.
- Đây là giai đoạn quan trọng giải quyết những vấn đề thẩm mỹ cho trưng bày
- Công việc của giai đoạn này chủ yếu là các họa sỹ, các kiến trúc sư và kỹ sư thựchiện
2.11.3.Giai đoạn thi công trưng bày Là tiến hành lắp đặt các thiết bị trưng bày và các
phương tiện kỹ thuật, đưa các hiện vật trưng bày vào vị trí theo cấu trúc và theo sựphân bố của các bộ hiện vật trưng bày
2.12 Khái niệm và nội dung của đề cương trưng bày di sản văn hoá.
*Khái niệm đề cương trưng bày:
Đề cương trưng bày là văn bản có tính định hướng, quyết định về mục đích, quy mô,phạm vi và các bước tiến hành của một trưng bày di sản văn hoá
*Nội dung của đề cương:
- Cách xây dựng đề cương tuỳ theo bảo tàng, quy mô và mục đích trưng bày sẽ có cáchình thức khác nhau
- Đề cương phải xác định tên gọi của trưng bày, mục đích, ý nghĩa của trưng bày, cấu trúc nội dung, tiến độ và nguồn lực thực hiện trưng bày
- Đề cương trưng bày có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định phương hướng và giải
pháp thực hiện của toàn bộ trưng bày
2.13 Các bước tiến hành chuẩn bị nội dung trưng bày.
Trang 202.13.1.Nghiên cứu thiết kế nội dung trưng bày:Trưng bày cái gì (hiện vật gì?Thườnggọi là bước Lập danh mục tài liệu, hiện vật.
2.13.2.Lập Kế hoạch đề cương:
-Nêu tới nhóm hiện vật hiện có
-Yêu cầu sưu tầm hiện vật bổ sung
2.13.3 Lên Danh mục tài liệu, hiện vật
• Chỉ 5, 6 tiêu chí
• Tên gọi và nội dung có thể viết tắt
• Sơ đồ mặt bằng phân phối đề mục trưng bày
2.14 Giải pháp thi công trưng bày: bố cục mặt bằng và tuyến tham quan, bố cục hiện vật trưng bày.
*Bố cục mặt bằng và tuyến tham quan
- Lối đi xem trưng bày hợp lý, cho phép người xem trưng bày thuận tiện nhất
-Tuyến tham quan làm sao để khách tham quan đi xem lần lượt các phòng các phầntrưng bày theo thứ tự của nội dung trưng bày một cách liên tục
-Tuyến tham quan tối ưu sẽ là làm cho khách tham quan di chuyển đến toàn bộ cácphần trưng bày trọng tâm Các dòng người chuyển động không đan chéo vào nhau khi
đi tham quan
-Tuyến tham quan toàn bộ bảo tàng phải được vạch ra khi soạn thảo đề cương và sau
đó xây dựng cho từng phần và từng phòng trưng bày
-Cần có sơ đồ hướng dẫn tham quan và có các tín hiệu hướng dẫn (mũi tên, hướng bànchân…)
*Bố cục hiện vật trưng bày:
- Bố cục hiện vật trưng bày là việc sắp xếp hiện vật theo đề cương trên các diện
tường, các tủ và mặt không gian trong phòng trưng bày
- Sắp xếp hiện vật đúng với yêu cầu của đề cương, phù hợp và hài hòa Bằng các thủpháp trưng bày, tôn hiện vật và dùng màu sắc, ánh sáng để tạo ra mỗi phòng trưng bày
có một diện mạo riêng, bối cảnh riêng
Trang 212.15 Giải pháp ánh sáng, mầu sắc và thiết bị sử dụng trong trưng bày di sản văn hoá.
-Ánh sáng đảm bảo hiệu quả nghệ thuật trưng bày
-Kết hợp ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo phù hợp với mục đích của trưng bày
* Màu sắc:
-Thiết kế màu sắc trong phòng trưng bày phải hợp lý không nên quá sặc sỡ hoặc quá utối
-Thiết kế màu sắc phải nổi bật được hiện vật trưng bày
- Kết hợp hài hòa các tông màu sáng và tối, tránh tình trạng cả phòng trưng bày chỉ cómột màu sắc duy nhất
2.17.Khái niệm và đặc điểm của trưng bày lưu động di sản văn hoá trong bảo tàng.Trưng bày lưu động của bảo tàng là việc bảo tàng tiến hành trưng bày, giới thiệu
Trang 22những tài liệu, hiện vật của bảo tàng tới những địa điểm khác nằm ngoài ngôi nhà bảotàng.
2.18 Khái niệm và đặc điểm của trưng bày kho mở di sản văn hoá trong bảo tàng Trưng bày kho mở là việc bảo tàng cho phép khách tham quan được tiếp cận,
chiêm ngưỡng các hiện vật, sưu tập hiện vật ngay tại kho bảo quản của bảo tàng
2.19.Nội dung tổ chức hoạt động trình diễn di sản văn hoá phi vật thể trong bảo tàng.
-Trình diễn tại bảo tàng là giới thiệu những giá trị văn hoá, các loại hình di sản vănhoá phi vật thể đến với công chúng
-Hoạt động trình diễn di sản văn hoá phi vật thể do chủ thể của di sản tự trình bày vàgiới thiệu đến công chúng
- Nội dung, đối tượng: di sản văn hoá gắn liền với đời sống của các cộng đồng và dochủ thể tự giới thiệu
- Trình diễn kết hợp với trưng bày hoặc hội thảo, kết hợp với các bài viết của nhữngnhà nghiên cứu và ý kiến (tiếng nói ) của cộng đồng chủ thể của di sản thông quaphỏng vấn
2.20 Khái niệm trưng bày di tích và trưng bày bổ sung di tích.
*Khái niệm trưng bày di tích
-Trưng bày di tích là việc khôi phục lại nguyên trạng di tích, đặc biệt đối với các ditích lưu niệm cách mạng
- Trưng bày di tích được tiến hành theo nguyên tắc và phương pháp của bảo tồn di tích
*Trưng bày bổ sung di tích.
-Trưng bày bổ sung di tích thường được tiến hành xây dựng một nhà trưng bày với nộidung giới thiệu cho du khách hiểu biết về di tích hoặc trưng bày những di vật của di tích đó
-Trưng bày bổ sung di tích được tiến hành theo nguyên tắc và phương pháp của trưngbày bảo tàng
2.22 Nguyên tắc trưng bày di sản văn hoá trong di tích.
Trang 23* Cũng giống như nguyên tắc trưng bày dsvh trong bảo tàng:
2.22.1 Nguyên tắc khoa học:
-Lựa chọn hiện vật phù hợp với chủ đề
-Sắp xếp trưng bày mang tính logic, người xem hiểu được những nội dung, ý nghĩa màbảo tàng muốn truyền tải thông qua những tổ hợp hình tượng nghệ thuật và hiện vậttrưng bày
2.22.2.Nguyên tắc khách quan.
- Người cán bộ di tích hãy đặt thế giới quan của mình vào thế giới quan của côngchúng, để tìm ra những điều còn thiếu sót, chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung cho hoànthiện
2.22.3.Nguyên tắc tính hiện vật gốc.
-Hiện vật gốc là cơ sở, mục đích cho sự hình thành và phát triển của di tích
-Xây dựng và thiết kế trưng bày căn cứ vào nội dung trưng bày để lựa chọn nhữnghiện vật di tích phù hợp
2.23 Nguyên tắc xây dựng trưng bày có sự tham gia của cộng đồng.
-Cộng đồng tham gia trên tinh thần tự nguyện, trên cơ sở đầy đủ thông tin và hiểu biết;-Cộng đồng luôn được tham vấn và đồng thuận;
-Minh bạch thông tin, đặc biệt là về thông tin tài chính của dự án;
-Cân bằng thẩm quyền và quan điểm, tôn trọng sự khác biệt và tính đa dạng;
-Tôn trọng bảo mật thông tin và văn hóa địa phương;
-Tận dụng triệt để các nguồn lực địa phương, cộng đồng;
-Luôn tạo cơ hội xây dựng năng lực và nhận thức cho các bên tham gia;
- Công khai ghi nhận đóng góp của tất cả các bên tham gia
Trang 24CHƯƠNG 2 Tổng quan về áo dài nam giới Việt Nam
2.1.Lịch sử ra đời áo dài nam giới Việt Nam.
Lịch sử của tà áo dài nói chung và áo dài nam nói riêng được bắt đầu từ thời nhàNguyễn Vua Nguyễn Phúc Khoát là người đầu tiên định hình chiếc áo dài ở ĐàngTrong, khi ông yêu cầu tất cả những người phụ tá của mình vận quần dài bên trongmột chiếc áo lụa nhằm phân biệt trang phục của hai Đàng Chiếc áo dài đầu tiên đượccoi là sự kết hợp giữa trang phục của người Hán và Chămpa Sau này, kể từ năm 1802,
từ thời vua Gia Long trở đi, nhà Nguyễn đã hoàn chỉnh được bộ áo dài nam, hay cònđược gọi là áo ngũ thân ( xem phụ lục ảnh số 1) Trong những năm 1827-1837, hoàng
đế Minh Mạng đã quyết liệtđẩy mạnh cải cách trang phục một cách triệt để, từ đó áodài ngũ thân- áo dài Huế được phổ biến ra toàn quốc, trở thành trang phục chung củangười Việt Nam
Áo dài ngũ thân ra đời trong bối cảnh nhà Nguyễn lấy tư tưởng Nho giáo làmchuẩn mực đạo đức xã hội, cho nên kiểu dáng trang phục này của nam đã phần nàođáp ứng được quan niệm thẩm mỹ của xã hội đương thời Đặc biệt, kiểu dáng, kết cấu
áo có công năng sử dụng cao, khắc phục những nhược điểm của cơ thể người đàn ôngViệt, tạo cho người đàn ông có phong thái đĩnh đạc, oai phong mà vẫn khiêm nhường,nho nhã
Đối với áo ngũ thân của nam, những hình ảnh được ghi lại giai đoạn trước năm
1945, trong đời sống đa dạng thường nhật hay trong lễ hội, đàn ông Việt luôn mặc áongũ thân Tuy nhiên, do ảnh hưởng văn minh phương tây, phong trào Âu hóa lan rộngtrong giới trí thức, tư sản, quan lại đến dân thường, trang phục áo dài của đàn ông Việtdần dần bị mất chỗ đứng, trở nên mờ nhạt trong đời sống hàng ngày, chỉ còn sử dụnglàm trang phục cho những người thực hành tôn giáo tín ngưỡng và các nghi lễ truyềnthống
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, một số thành viên Chính phủ nước Việt NamDân chủ Cộng hòa như cụ Huỳnh Thúc Kháng (Bộ trưởng Bộ Nội vụ), cụ Nguyễn