1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng kiến thức thực hành về kiểm soát tăng huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh nam định

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức thực hành về kiểm soát tăng huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Minh Ngọc
Người hướng dẫn Ths. Bùi Chí Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 711,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (8)
  • Chương 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (10)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về tăng huyết áp (10)
      • 2.1.1. Khái niệm (10)
      • 2.1.2. Chẩn đoán (10)
      • 2.1.3. Các yếu tố nguy cơ của THA (11)
      • 2.1.4. Triệu chứng tăng huyết áp (12)
      • 2.1.5. Biến chứng của tăng huyết áp (12)
      • 2.1.6. Cơ sở lý luận về kiến thức kiểm soát tăng huyết áp (13)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về kiến thức tuân thủ điều trị tăng huyết áp (16)
      • 2.2.1. Thế giới (16)
      • 2.2.2. Tại Việt Nam (18)
  • Chương 3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (21)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (21)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (21)
      • 3.1.2. Đặc điểm liên quan đến điều trị THA (22)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức thực hành kiểm soát tăng huyết áp (23)
      • 3.2.1. Thực trạng về kiến thức bệnh, chế độ điều trị tăng huyết áp (23)
      • 3.2.2. Thực trạng về kiến thức kiểm soát tăng huyết áp (24)
      • 3.2.3. Các yếu tố liên quan đến kiểm soát tăng huyết áp (30)
  • Chương 4: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP (33)
    • 4.1. Bệnh nhân và gia đình (33)
    • 4.2. Cán bộ y tế (33)
    • 4.3. Bệnh viện và dự án phòng chống tăng huyết áp (34)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA LUẬN

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận về tăng huyết áp

2.1.1 Khái ni ệ m Định nghĩa tăng huyết áp (THA)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một người trưởng thành (≥ 18 tuổi) được xác định là mắc tăng huyết áp (THA) khi huyết áp tâm thu (HATT) đạt mức ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) đạt mức ≥ 90 mmHg.

Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) được xác định dựa vào trị số huyết áp đo được theo quy trình chuẩn Ngưỡng chẩn đoán THA khác nhau tùy thuộc vào phương pháp đo: đối với cán bộ y tế, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg; khi sử dụng máy đo huyết áp tự động 24 giờ, HATT ≥ 130 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 80 mmHg; và khi tự đo tại nhà (nhiều lần), HATT ≥ 135 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 85 mmHg được coi là THA.

Có nhiều cách phân loại tăng huyết áp

Phân loại theo nguyên nhân gồm có tăng huyết áp vô căn hay nguyên phát (chiếm khoảng 95%) THA thứ phát là THA có nguyên nhân (chiếm khoảng 5%);

(1) THA tâm trương hoặc tâm thu đơn độc;

(2) Phân theo mức độ THA: theo WHO 2003 hoặc JNC VII 2003 (Bảng 2.1; 2.2);

(3) Phân loại theo mức độ tổn thương cơ quan đích luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 2.1 Phân lo ạ i huy ế t áp ở ng ườ i l ớ n theo WHO 2004

Huyết áp bình thường cao 130-139 85-89 Độ I: THA nhẹ 140-159 90-99 Độ 2: THA vừa 160-179 100- Độ 3: THA nặng ≥ 180 109 ≥ 110

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 90

B ả ng 2.2 Phân lo ạ i huy ế t áp ở ng ườ i l ớ n ≥ 18 tu ổ i (JNC VII 2004)

Phân độ HATT(mmHg) HATTr(mmHg

Khi tuổi tác tăng, tỷ lệ mắc tăng huyết áp (THA) cũng gia tăng do quá trình lão hóa và xơ vữa của thành động mạch, dẫn đến giảm tính đàn hồi và làm cho động mạch trở nên cứng hơn Hệ quả là huyết áp tâm thu tăng cao, được gọi là THA tâm thu đơn thuần.

Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh tăng huyết áp (THA) có yếu tố di truyền Nếu trong gia đình có ông, bà, cha hoặc mẹ mắc bệnh THA, thì con cái sẽ có nguy cơ cao hơn mắc phải căn bệnh này.

Hút thuốc lá chứa nicotin, gây co mạch ngoại biên và tăng nồng độ serotonin cùng catecholamin trong não và tuyến thượng thận Đây là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với nhiều bệnh lý.

Uống nhiều rượu và bia có mối liên quan chặt chẽ với tăng huyết áp (THA) Lượng muối ăn hàng ngày quá cao cũng là nguyên nhân gây ra THA, vì vậy hạn chế muối trong khẩu phần ăn là biện pháp phòng ngừa và điều trị không dùng thuốc hiệu quả Ngoài ra, ít vận động, sang chấn tâm lý, béo phì, đái tháo đường và rối loạn lipid máu là những yếu tố nguy cơ từ thói quen lối sống ảnh hưởng đến huyết áp và bệnh lý tim mạch.

Hội chứng chuyển hóa là một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, trong đó tăng huyết áp (THA) là một trong những biểu hiện chính Hội chứng này bao gồm các vấn đề như béo phì, rối loạn chuyển hóa glucose và rối loạn chuyển hóa lipid.

2.1.4 Tri ệ u ch ứ ng t ă ng huy ế t áp [1]

Phần lớn người bệnh THA không có triệu chứng cơ năng phát hiện bệnh có thể do đo huyết áp thường quy hoặc khi đã có biến chứng

Mức huyết áp cao có thể gây ra một số triệu chứng như đau đầu, hồi hộp, dễ mệt mỏi và cảm giác bất lực, đặc biệt ở nam giới Đau đầu thường xuất hiện khi huyết áp tăng cao, thường tập trung ở vùng chẩm sau gáy và thường xảy ra vào buổi sáng.

-Chảy máu mũi tiểu ra máu, mờ mắt cơn yếu hay chóng mặt do thiếu máu não thoáng quá cơn đau thắt ngực khó thở do suy tim …

Bệnh cường aldosteron tiên phát có thể gây ra các triệu chứng như uống nhiều, tiểu nhiều và yếu cơ do hạ kali máu Trong khi đó, hội chứng Cushing thường dẫn đến tăng cân và dễ xúc động Người bệnh u tủy thượng thận thường gặp phải các triệu chứng như nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi và cảm giác xây xẩm.

2.1.5 Bi ế n ch ứ ng c ủ a t ă ng huy ế t áp

Tăng huyết áp (THA) thường không có triệu chứng rõ ràng, khiến nhiều người không nhận thức được để phòng ngừa, hoặc dù biết nhưng vẫn chủ quan Khi xuất hiện triệu chứng, thường là lúc bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn với nhiều biến chứng Các cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ THA bao gồm tim, thận và mạch máu.

Tăng huyết áp có thể dẫn đến các tai biến mạch não nghiêm trọng như xuất huyết não và nhồi máu não.

Dày cơ tâm thất trái và thiếu máu cơ tim cục bộ có mối liên hệ chặt chẽ với nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và suy tim, đặc biệt là trong bối cảnh tăng huyết áp (THA).

Gần 10% người trưởng thành mắc tăng huyết áp bị bệnh lý về võng mạc, cho thấy tác động nghiêm trọng của tăng huyết áp đến sức khỏe mắt Tình trạng này có thể dẫn đến tổn thương võng mạc, bao gồm bệnh lý xuất huyết võng mạc, và trong trường hợp nặng có thể gây mù Do đó, việc kiểm soát huyết áp là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa các bệnh lý về võng mạc.

Thận là cơ quan chịu ảnh hưởng muộn nhất từ tăng huyết áp (THA), có thể dẫn đến tổn thương thận và gây ra bệnh thận mạn tính Việc phân biệt giữa suy thận do THA và THA do bệnh thận mạn tính gây ra là rất khó khăn.

Phình tách động mạch chủ, xơ vữa động mạch

THA (tăng huyết áp) là nguyên nhân chính gây ra 67% nhồi máu cơ tim, 77% đột quỵ, 74% suy tim và 26% suy thận mạn tính Nguyên nhân chủ yếu là do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân THA Tình trạng này dẫn đến sự thay đổi cấu trúc mạch, gây xơ hóa và hẹp lòng mạch, từ đó làm tăng nguy cơ phình tách mạch.

2.1.6 C ơ s ở lý lu ậ n v ề ki ế n th ứ c ki ể m soát t ă ng huy ế t áp

Lợi ích của điều trị và kiểm soát được huyết áp:

Cơ sở thực tiễn về kiến thức tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ thuốc kiểm soát huyết áp của bệnh nhân không cao, với sự biến động lớn giữa các nghiên cứu Sự khác biệt này liên quan đến nhóm nghiên cứu, thời gian theo dõi, phương pháp đánh giá tuân thủ và phác đồ thuốc được áp dụng.

Phương pháp đo lường tuân thủ trong kiểm soát huyết áp sử dụng hệ thống tự ghi nhận, như thang đo của Donald và cộng sự (2008), bao gồm 8 câu hỏi về hành vi dùng thuốc của người bệnh Người bệnh sẽ tự trả lời các câu hỏi này để đánh giá mức độ tuân thủ Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ thuốc hạ huyết áp để kiểm soát huyết áp đạt 67,8%.

Một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy tỷ lệ tuân thủ thuốc đạt 72%, được đo bằng cách sử dụng tất cả các loại thuốc kê đơn trong ít nhất một tuần.

Một số nghiên cứu đã áp dụng các biện pháp gián tiếp để đánh giá sự thay đổi huyết áp và xem liệu có đạt được huyết áp mục tiêu hay không Phân tích tổng hợp của Hosie và Wiklund đã xem xét 301 bác sĩ trong nghiên cứu này.

Một nghiên cứu trên 300 bệnh nhân tại Ý, Pháp và Anh cho thấy 76% người bệnh kiểm soát huyết áp tốt nhờ tuân thủ điều trị, trong khi số còn lại không tuân thủ dẫn đến việc kiểm soát huyết áp kém.

Kiểm soát huyết áp không dùng thuốc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các biện pháp điều trị không dùng thuốc, như chế độ ăn hạn chế muối và chất béo động vật, giảm lượng bia/rượu tiêu thụ, không hút thuốc, và hoạt động thể lực ở mức độ vừa phải, có hiệu quả trong việc giảm huyết áp Tuy nhiên, thông tin về phương pháp đánh giá và tỷ lệ tuân thủ trong việc kiểm soát huyết áp vẫn còn hạn chế và thường được giả định tương tự như tuân thủ thuốc hạ huyết áp, điều này cần được nghiên cứu thêm.

Chỉ có một số nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ tuân thủ điều trị không dùng thuốc để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) Nghiên cứu của Uzun S và CS (2009) cho thấy tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn ít chất béo và muối đạt 65%, trong khi tỷ lệ tuân thủ tập thể dục 30-60 phút mỗi ngày, ít nhất 3 lần mỗi tuần chỉ đạt 31% Ngoài ra, 83% người tham gia không hút thuốc lá hoặc thuốc lào, và 63% có thói quen theo dõi huyết áp bằng cách đo và ghi lại ít nhất một lần mỗi ngày.

Một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ với 4910 đối tượng cho thấy tỷ lệ kiểm soát huyết áp thông qua chế độ ăn uống đạt 66,3%, trong khi tỷ lệ này ở những người tập thể dục là 35,1% Đặc biệt, tỷ lệ kiểm soát huyết áp ở nữ giới là 54,7% và ở nam giới là 54,7%.

2.2.2 T ạ i Vi ệ t Nam Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về nhận thức tuân thủ điều trị để kiểm soát THA ở người trưởng thành Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Hà thực hiện nghiên cứu nhận thức, theo dõi và tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Hải Phòng cho thấy có 64,62% người bệnh không uống thuốc điều trị [3]

Năm 2005, Đàm Viết Cương và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu về tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam, cho thấy rằng 45% người cao tuổi không có kiến thức về cách phòng chống bệnh tăng huyết áp.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hằng (2006) cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị kiểm soát huyết áp ở 165 bệnh nhân THA chỉ đạt 25,9%, bao gồm chế độ ăn hợp lý, tập luyện, đo huyết áp định kỳ và sử dụng thuốc Trong đó, chỉ có 22,2% bệnh nhân thực hiện chế độ ăn kiêng sau khi được chẩn đoán THA, dựa trên câu hỏi chủ quan Về tuân thủ tập thể dục, tỷ lệ đạt 61,8%, nhưng chỉ dựa vào việc tập luyện thường xuyên và thời gian thực hiện.

Trong 30 phút, mức độ tập trung vào việc tuân thủ chế độ dùng thuốc hạ huyết áp chỉ đạt 52,7% Bên cạnh đó, 69,7% bệnh nhân theo dõi huyết áp định kỳ Nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thống kê đáng kể giữa việc tuân thủ điều trị kiểm soát huyết áp và việc đạt được mục tiêu huyết áp.

Nghiên cứu của Vương Thị Hồng Hải (2007) tại bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ tuân thủ thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú đạt 73,4%, trong khi đó tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn kiêng và thay đổi lối sống là 63,3%.

Nghiên cứu của Nguyễn Lân Việt (2007) cho thấy chỉ 34,6% người bị tăng huyết áp (THA) nhận thức được tình trạng bệnh của mình, trong khi 65,4% không biết mình mắc bệnh Chỉ có 24,9% đối tượng nghiên cứu sử dụng thuốc điều trị Kiến thức của người dân về các yếu tố nguy cơ của bệnh THA dao động từ 35% đến 85,6%, và kiến thức về biến chứng của bệnh này cũng chỉ đạt từ 52% đến 84,7%.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2011) trên 250 bệnh nhân THA tuổi từ 25-60 cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị chung chỉ đạt 44,8%, bao gồm tuân thủ chế độ ăn, tập thể dục, uống thuốc và đo huyết áp Cụ thể, tỷ lệ tuân thủ uống thuốc đầy đủ là 45,6%, chế độ ăn đạt yêu cầu chỉ 36%, trong khi 66,4% đối tượng hạn chế uống rượu/bia, nhưng con số này có thể thấp hơn thực tế Chỉ 34% đối tượng đo huyết áp thường xuyên, và 72% không hút thuốc, trong khi 62,8% tập thể dục thường xuyên nhưng chưa đạt yêu cầu về thời gian và cường độ Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng giới tính và kiến thức về THA có ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị, với nữ giới và những người có kiến thức cao hơn có tỷ lệ tuân thủ tốt hơn.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Do tiêu chí và thời gian làm khóa luận nên trong quá trình thu thập chúng em thu thập mức tới thiểu là 30 người bệnh

B ả ng 3.1 Đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c (n0) Đặc điểm nhân khẩu học Số NB n0 Tỷ lệ (%)

Mù chữ Tiểu học Phổ thông cơ sở Trung học phổ thông Trung cấp cao đẳng

Sống với gia đình Sống một mình

Nghỉ hưu hoặc không đi làm

Tỷ lệ người bệnh nữ chiếm 60,0%, cao hơn so với nam giới (40,0%) Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người trên 60 tuổi, với hơn một nửa từ 70 tuổi trở lên Hầu hết người bệnh đã hoàn thành trung học cơ sở, chỉ có 13,3% (khoảng 4 người) học hết tiểu học và không có ai mù chữ Khoảng 90,0% người bệnh sống cùng gia đình, trong khi chỉ 10,0% (3 người) sống một mình Đáng chú ý, 90,0% trong số 30 người bệnh đã nghỉ hưu hoặc không còn đi làm.

3.1.2 Đặ c đ i ể m liên quan đế n đ i ề u tr ị THA

B ả ng 3.2 Đặ c đ i ể m liên quan đế n đ i ề u tr ị (n0) Đặc điểm Số NB n0 Tỷ lệ (%) Hoàn cảnh phát hiện THA

Có biểu hiện triệu chứng Phát hiện khi đi khám

Giai đoạn THA lúc bắt đầu điều trị

THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3

Tiền sử có biến cố tim mạch

Người nhắc nhở tuân thủ điều trị

Bảng 3.2 cho thấy khoảng 2/3 số bệnh nhân được phát hiện tăng huyết áp (THA) khi có triệu chứng Gần một nửa trong số đó được phân loại THA độ 3 khi bắt đầu điều trị theo phân loại của JNC VII Thời gian điều trị của hơn một nửa bệnh nhân dao động từ 18 tuần đến 60 tháng Trong số 30 bệnh nhân, hơn 46,7% đã từng trải qua các biến cố tim mạch như đột quỵ và suy tim Đặc biệt, 56,7% bệnh nhân không có ai trong gia đình nhắc nhở họ tuân thủ điều trị THA.

Thực trạng kiến thức thực hành kiểm soát tăng huyết áp

3.2.1 Th ự c tr ạ ng v ề ki ế n th ứ c b ệ nh, ch ế độ đ i ề u tr ị t ă ng huy ế t áp

B ả ng 3.3: K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề b ệ nh và ch ế độ đ i ề u tr ị

Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA Số NB (%) n0

Kiến thức để xác định chỉ số THA Đạt Không đạt 17 (56,7)

Kiến thức về biến chứng của THA Đạt Không đạt

Kiến thức về mức HAMT cần đạt Đạt Không đạt 11 (36,7)

Kiến thức về chế độ điều trị THA Đạt Không đạt 13 (43,3)

Kiến thức về cách uống thuốc cho người THA Đạt Không đạt 28 (93,3)

Kiến thức về chế độ ăn cho người THA Đạt Không đạt 27 (90,0)

Kiến thức về ngưỡng rượu/bia tối đa cho người THA Đat Không đạt 19 (63,3)

Kiến thức về việc bỏ thuốc lá/thuốc lào Đạt Không đạt

Kiến thức về tập thể dục cho người THA Đạt Không đạt

Kiến thức về đo HA định kỳ Đạt Không đạt

Trong nghiên cứu về kiến thức chung và chế độ điều trị bệnh tăng huyết áp (THA), có 10 câu hỏi được đánh giá Kết quả cho thấy, bệnh nhân (NB) có kiến thức cao nhất về việc uống thuốc đúng với tỷ lệ 95,8%, trong khi kiến thức về biến chứng và huyết áp mục tiêu đạt lần lượt 70,0% và 63,3% Kiến thức về việc bỏ thuốc lá đạt 96,7%, nhưng kiến thức về chế độ đo huyết áp định kỳ chỉ đạt 60,0% Hơn một nửa số bệnh nhân có kiến thức đạt về chỉ số huyết áp và chế độ thể dục thể thao trong quá trình điều trị, trong khi 90,0% người bệnh hiểu rõ về chế độ ăn uống trong điều trị THA.

3.2.2 Th ự c tr ạ ng v ề ki ế n th ứ c ki ể m soát t ă ng huy ế t áp K ế t qu ả ki ế n th ứ c dùng thu ố c

B ả ng 3.4: K ế t qu ả ki ế n th ứ c dùng thu ố c (n0)

Nội dung tuân thủ thuốc Số NB n0 Tỷ lệ % Thỉnh thoảng quên uống thuốc hạ huyết áp

Quên uống thuốc hạ huyết áp trong tuần vừa qua

Tự ý ngừng thuốc hạ huyết áp vì cảm thấy khó chịu do thuốc

Quên mang theo thuốc hạ huyết áp khi đi xa

Quên uống thuốc hạ huyết áp ngày hôm qua

Tự ý ngừng thuốc hạ huyết áp khi cảm thấy huyết áp được kiểm soát

Cảm thấy phiền toái khi ngày nào cũng phải uống thuốc hạ huyết áp

Cảm thấy khó khăn khi phải nhớ uống tất cả các loại thuốc hạ huyết áp

Kết quả kiến thức về sử dụng thuốc

Tuân thủ 19 44,3 Không tuân thủ 11 56,7 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Sự tuân thủ thuốc của NB được đánh giá trước sau can thiệp theo thang đo

Theo bảng 3.4, có đến 1/3 số bệnh nhân (NB) thỉnh thoảng quên uống thuốc hạ huyết áp (30,0%) và quên mang theo thuốc khi đi xa (33,3%) Tỷ lệ tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy huyết áp đã được kiểm soát cao nhất, chiếm 53,3% Mặc dù chỉ có 16,7% bệnh nhân cảm thấy phiền khi phải uống thuốc hàng ngày, khoảng 20,0% gặp khó khăn trong việc nhớ uống tất cả các loại thuốc hạ huyết áp Tỷ lệ bệnh nhân quên thuốc trong ngày hôm qua và tự ý ngừng thuốc do cảm thấy khó chịu đều là 16,7%, trong khi 20,0% quên thuốc trong tuần vừa qua Đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc dựa trên thang điểm Donal cho thấy 44,3% bệnh nhân tuân thủ thuốc, trong khi 54,7% không tuân thủ.

K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề ch ế độ ă n

B ả ng 3.5: K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề ch ế độ ă n (n0)

Nội dung tuân thủ chế độ ăn Số NB n0 Tỷ lệ % Ăn đồ hộp thực phẩm chế biến sẵn (thịt hun khói, xúc xích, thịt hộp, bơ mặn, phomát)

Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

0,0 13,3 86,7 Ăn các loại dưa, cà muối

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

3,3 30,0 46,7 20,0 Ăn món mặn (cá mắm, ăn mì ăn liền, ăn hết phần nứớc của bát mì, phở, bún, đặc biệt bún riêu cua, bún ốc)

Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

10,0 40,0 36,7 13,3 Ăn bổ sung gia vị nước mắm, tương, muối vừng khi ăn chung với gia đình

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

10 Ăn đồ ăn rán/chiên/xào

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

10,0 36,7 43,3 10,0 Ăn mỡ hoặc đồ chế biến bằng mỡ

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

3,3 10,0 33,3 53,3 Ăn phủ tạng động vật (lòng, tim gan, óc…)

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

Kết quả chung tuân thủ chế độ ăn

Không tuân thủ 14 46,3 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hầu hết người bệnh (NB) tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối, với 86,7% không tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn Đa số NB (80,0%) ăn dưa cà muối từ 1 đến 4 lần mỗi tuần, và 86,7% thường xuyên tiêu thụ các món mặn Đặc biệt, 90,0% NB sử dụng gia vị như nước mắm và tương khi ăn cùng gia đình Về chế độ ăn hạn chế chất béo, 86,6% NB hiếm khi hoặc không ăn mỡ động vật, trong khi 93,3% không ăn hoặc hiếm khi tiêu thụ phủ tạng động vật Tuy nhiên, vẫn có 53,3% NB ăn đồ chiên/xào trên 2 lần mỗi tuần, và 36,6% tiêu thụ nhiều lòng đỏ trứng.

4 lần/tuần) trong tuần vừa qua (bảng 3.5)

Bảng 3.5 cho thấy mức độ tuân thủ chế độ ăn của người bệnh, được đánh giá qua 8 câu hỏi trong vòng 1 tuần Hệ thống điểm số gồm: 3 điểm cho việc sử dụng thường xuyên (>4 lần/tuần), 2 điểm cho thỉnh thoảng (2-4 lần/tuần), 1 điểm cho hiếm khi (1 lần/tuần), và 0 điểm cho không bao giờ (0 lần/tuần) Tổng điểm tuân thủ chế độ ăn được tính, với người bệnh đạt tổng điểm =< 8 điểm được coi là tuân thủ, trong khi > 8 điểm là không tuân thủ Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn đạt 53,3%, trong khi tỷ lệ không tuân thủ là 46,7%.

K ế t qu ả ki ế n th ứ c s ử d ụ ng r ượ u/bia

B ả ng 3.6 Ki ế n th ứ c s ử d ụ ng r ượ u/bia (n0)

Nội dung về sử dụng rượu/bia Số NB n0 Tỷ lệ % Ông/Bà có từng uống rượu bao giờ chưa?

Chưa bao giờ uống 14 46,6 Đã từng uống nhưng hiện đã dừng 8 26,7

Hiện nay Ông/Bà uống loại nào? Bao nhiêu?

Uống cả bia và rượu mạnh 1 3,3

Lượng bia trung bình 312 ml Lượng rươu mạnh trung bình 181,5 ml Lượng rượu vang trung bình 105 ml

Kết quả kiến thức tuân thủ sử dụng rượu/bia

Không tuân thủ 3 10,0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong số 30 người bệnh, có 14 người (46,6%) chưa từng uống rượu hoặc bia, bao gồm 3 nam và 11 nữ Có 8 người (26,7%) đã từng uống nhưng hiện tại đã ngừng, trong đó có 7 nam và 1 nữ Tỷ lệ người bệnh còn uống hiện nay là 8 người (26,7%), tất cả đều là nam Đáng chú ý, những người còn uống chủ yếu sử dụng bia và rượu mạnh, không có ai sử dụng rượu vang.

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, nam giới nên hạn chế lượng rượu bia dưới 990ml bia/ngày, 360ml rượu vang/ngày và 90ml rượu mạnh/ngày; trong khi nữ giới nên tiêu thụ dưới 660ml bia/ngày, 240ml rượu vang/ngày và 60ml rượu mạnh/ngày Đối với tuần, nam giới không nên uống quá 4,62L bia, 1,68L rượu vang và 0,42L rượu mạnh; nữ giới không nên vượt quá 2,97L bia, 1,08L rượu vang và 0,27L rượu mạnh Trong một nghiên cứu với 30 bệnh nhân, có 8 người (26,7%) vẫn uống rượu bia, và 3 người (10,0%) không tuân thủ lượng rượu bia cho phép Mặc dù vẫn còn một số người uống, nhưng tỷ lệ tuân thủ quy định về rượu bia đạt 90,0%, cho thấy phần lớn bệnh nhân hiểu rõ tác hại và cách hạn chế sử dụng rượu bia.

K ế t qu ả ki ế n th ứ c th ự c hành th ể d ụ c th ể thao

B ả ng 3.7: K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề t ậ p th ể d ụ c, th ể thao (n0)

Nội dung kiến thức về tập thể dục/thể thao Số NB n0 Tỷ lệ % Tập thể dục/thể thao 30-60 phút

Số lần tập mỗi tuần

Loại hình thể dục/thể thao

Mức độ nhẹ Mức độ vừa phải Mức độ nặng

Kết quả kiến thức tuân thủ tập thể dục/thể thao

Không tuân thủ 18 60,0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong số những người bệnh được phỏng vấn, có tới 86,7% (26 người) thực hiện tập thể dục từ 30-60 phút mỗi lần Đáng chú ý, trong số 26 người này, 83,3% (25 người) tập thể dục từ 4 lần trở lên trong một tuần, và 50,0% (15 người) tập ở mức độ vừa phải.

Tuân thủ chế độ tập thể dục thể thao được đánh giá dựa trên mức độ tập luyện vừa phải và cường độ thường xuyên, cụ thể là từ 5 đến 7 lần mỗi tuần, với thời gian tập luyện kéo dài từ 30 đến 60 phút Nếu vượt quá hoặc thấp hơn các tiêu chí này, sẽ được coi là không tuân thủ.

Theo bảng 3.7, tỷ lệ tuân thủ chế độ tập thể dục chỉ đạt 40,0%, mặc dù có nhiều người bệnh tham gia tập luyện Nguyên nhân chính là do tiêu chí về mức độ tập luyện chưa đạt yêu cầu, dẫn đến tỷ lệ không tuân thủ chế độ thể dục lên tới 60,2%.

K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề ch ế độ theo dõi huy ế t áp

B ả ng 3.8: K ế t qu ả ki ế n th ứ c v ề theo dõi huy ế t áo (n0)

Nội dung kiến thức thực hành theo dõi HA Số NB n0 Tỷ lệ %

Có đo huyết áp hay không

Mức độ thường xuyên đo HA

Thường xuyên (≥4 lần/tuần) Thỉnh thoảng (2-3 lần/tuần) Hiếm khi (1 lần/tuần)

Mức độ thường xuyên ghi số đo HA

Thường xuyên (≥4 lần/tuần) Thỉnh thoảng (2-3 lần/tuần)

Hiếm khi ( lần/tuần) Không bao giờ

Kết quả kiến thức tuân thủ theo dõi huyết áp

Không tuân thủ 27 90,0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Theo bảng theo dõi huyết áp, có đến 90,0% người bệnh đã thực hiện đo huyết áp, tuy nhiên chỉ có 12 bệnh nhân (40,0%) thực hiện đo huyết áp thường xuyên (≥4 lần/tuần) Đáng chú ý, chỉ khoảng 10,0% số bệnh nhân có thói quen ghi chép kết quả vào sổ theo dõi sau khi đo huyết áp.

Tuân thủ đo huyết áp được xác định khi bệnh nhân thực hiện việc đo ít nhất 4 lần mỗi tuần và ghi chép kết quả sau mỗi lần đo Nếu bệnh nhân không đáp ứng đủ hai tiêu chí này, họ sẽ được coi là không tuân thủ.

Việc tuân thủ theo dõi huyết áp hiện chỉ đạt 10%, trong khi tỷ lệ không tuân thủ lên đến 90%, cho thấy đây là một trong những mức độ tuân thủ kiểm soát huyết áp thấp nhất.

3.2.3 Các y ế u t ố liên quan đế n ki ể m soát t ă ng huy ế t áp

Các y ế u t ố liên quan đế n tuân th ủ thu ố c

Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và sự hỗ trợ với tuân thủ thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy không có yếu tố nào có liên quan Điều này có thể do hạn chế của nghiên cứu với mẫu nhỏ chỉ 30 người bệnh.

B ả ng 3.9 M ố i liên quan tuân th ủ thu ố c và các y ế u t ố nhân kh ẩ u h ọ c

Còn đi làm Nghỉ hưu hoặc không đi làm

Ng ườ i nh ắ c nh ở tuân th ủ đ i ề u tr ị

(0,25-5,1) 0,32 0,579 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 3.10 M ố i liên quan gi ữ a tuân th ủ thu ố c v ớ i ki ế n th ứ c v ề b ệ nh và ch ế độ đ i ề u tr ị THA

Hoàn c ả nh phát hi ệ n THA

Có biểu hiện triệu chung

Giai đ o ạ n THA lúc b ắ t đầ u đ i ề u tr ị *

Ti ề n s ử có bi ế n c ố tim m ạ ch

Ki ế n th ứ c v ề ch ế độ đ i ề u tr ị THA Đạt Không đạt 14 (66,7)

0,63 0,43 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

B ả ng 3.11 M ố i liên quan gi ữ a tuân th ủ thu ố c v ớ i các lo ạ i tuân th ủ khác

Bảng 3.10 và 3.11 cho thấy không có mối liên quan giữa tuân thủ thuốc và các yếu tố kiến thức về bệnh cũng như chế độ điều trị THA Hơn nữa, không có sự liên hệ nào giữa tuân thủ thuốc và các yếu tố tuân thủ khác như chế độ ăn, thể dục, và theo dõi huyết áp, với giá trị p > 0,5.

KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

Bệnh nhân và gia đình

Người bệnh và những người xung quanh, đặc biệt là những người đã nghỉ hưu hoặc không đi làm, cần nâng cao hiểu biết về bệnh huyết áp Họ cần nắm rõ các chỉ số huyết áp, biến chứng thường gặp và tầm quan trọng của việc điều trị sớm Việc hiểu chế độ điều trị, tuân thủ điều trị tốt và tự theo dõi kết quả điều trị là rất cần thiết Ngoài ra, cần biết cách tránh và khắc phục những lý do đơn giản dẫn đến việc không tuân thủ, như quên, bận rộn, đi xa nhà, và những khó khăn trong việc thay đổi thói quen hàng ngày như ăn uống, tập thể dục và đo huyết áp.

Người bệnh và người xung quanh nên tích cực tham gia vào các tổ chức xã hội như câu lạc bộ tăng huyết áp (THA) và dự án phòng chống THA cho người cao tuổi Tham gia các hoạt động này giúp họ có thêm thông tin về bệnh, chia sẻ trải nghiệm và tham gia sàng lọc phát hiện sớm THA.

Cán bộ y tế

Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ y tế là yếu tố quan trọng để chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả, đồng thời phát hiện kịp thời các biến chứng của bệnh Điều này không chỉ giúp điều trị các tình huống nguy hiểm mà còn tăng cường sự tin tưởng của bệnh nhân đối với nhân viên y tế, từ đó nâng cao khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh.

Ghi chú và hướng dẫn chi tiết các khuyến cáo điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là phương pháp điều trị không dùng thuốc, cho bệnh nhân mỗi lần tái khám để họ có thể dễ dàng nhớ và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

Nâng cao ý thức và kỹ năng tư vấn của cán bộ y tế (CBYT) cho bệnh nhân là rất quan trọng Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tình trạng bệnh và chiến lược điều trị giúp bệnh nhân tham gia vào việc tự chăm sóc và đạt huyết áp mục tiêu Tư vấn cho bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tự theo dõi huyết áp và hướng dẫn cách đo huyết áp tại nhà là cần thiết, đặc biệt đối với những người đã nghỉ hưu hoặc không đi làm Những bệnh nhân này có thể trở thành nòng cốt trong việc tuyên truyền và phổ biến kiến thức về bệnh tăng huyết áp trong cộng đồng.

CBYT cần nhận thức rằng tỷ lệ tuân thủ điều trị thực tế có thể không đạt như kỳ vọng Do đó, việc nhắc nhở người bệnh tuân thủ điều trị, đặc biệt là các phương pháp không dùng thuốc, là rất quan trọng Thay thuốc vội vàng trước khi đạt được mục tiêu điều trị không phải là giải pháp tối ưu.

CBYT cần nhận diện các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ điều trị của người bệnh, bao gồm cả những yếu tố tích cực và tiêu cực Việc này giúp họ có thể áp dụng các biện pháp điều chỉnh kịp thời, từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh.

Xây dựng mối quan hệ tốt giữa cán bộ y tế (CBYT) và người bệnh (NB) là rất quan trọng, giúp NB cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào CBYT Khi có sự tin tưởng, NB sẽ có xu hướng tuân thủ điều trị tốt hơn.

Bệnh viện và dự án phòng chống tăng huyết áp

Xây dựng phần mềm quản lý người bệnh tại bệnh viện nhằm sử dụng mã số để quản lý thông tin, giúp giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân khi tái khám và tiết kiệm thời gian cho cán bộ y tế trong việc tìm kiếm hồ sơ bệnh.

Hệ thống sao đơn của bác sĩ tại một số bệnh viện tuyến trung ương được triển khai nhằm giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân và cán bộ y tế.

Xây dựng mô hình quản lý theo dõi và điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) từ tuyến trung ương đến tuyến cơ sở nhằm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên trong công tác khám và điều trị THA.

5.1 Thực trạng kiến thức thực hành tuân thủ kiểm soát tăng huyết áp

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng kiến thức và thực hành kiểm soát tăng huyết áp còn thấp, đặc biệt là việc tuân thủ chế độ điều trị Trước can thiệp, tỷ lệ này chưa đạt yêu cầu.

Tỷ lệ kiến thức về chế độ dùng thuốc hạ áp chỉ đạt 44,3% đây là con số thấp so với NB đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Tỷ lệ kiến thức về chế độ ăn đạt 53,3%, tỷ lệ kiến thức về chế độ sử dụng rượu/ bia đạt tỷ lệ cao 90,0%

Tỷ lệ kiến thức về chế độ tập thể dục thể thao đạt mức dưới trung bình, 40,0% NB đang có kiến thức thực hành tốt chế độ này

Kiến thức thực hành chế độ theo dõi huyết áp trong nghiên cứu chỉ chiếm 10,0% có kiến thức thực hành theo khuyến cáo của Bộ Y tế

5.2 Các yếu tố liên quan

Phân tích crosstab trên SPSS cho thấy không có mối tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu, kiến thức về bệnh và chế độ điều trị tăng huyết áp (THA) với việc tuân thủ sử dụng thuốc trong kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân.

1 Bộ Y tế (2010) Quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Bộ Y tế, 2010, Hà Nội

2 Đàm Viết Cương và cộng sự (2006) Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Hà nội, truy cập ngày 10/07/2020, tại trang web http://www.hspi.org.vn/vcl/Nghien-cuu-danh-gia- tinh-hinh-CSSK-nguoi-cao-tuoi-o-Viet-Nam-t67-973.html

3 Bùi Thị Hà (2010) Đánh giá nhận thức, sự theo dõi và tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp Tạp chí Y học Việt Nam 2(2), tr 14-20

4 Vương Thị Hồng Hải (2007) Đánh giá sự tuân thủ và nhận thức về điều trị của người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa, Thái Nguyên

Tạp chí thông tin y dược, 12, tr 28-32

5 Nguyễn Thị Thanh Hằng (2006) Tìm hiểu tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng, luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội,

6 Hội tim mạch học Việt Nam (2015) Cập Nhật Khuyến Cáo: chẩn đoán – điều trị

- tăng huyết áp 2015, truy cập ngày 11/03/2016, tại trang web http://vnha.org.vn/upload/hoinghi/hn2015/L04-T.Huy_KCVSH2015gshuy.pdf

7 Hội tim mạch học Việt Nam (2011) “Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp”Chương trình mục tiêu y tế quốc gia 2011, truy cập ngày 10/07/2020, tại trang web http://vnha.org.vn/huyetap.vn/baiphatthanh/4.YTNC-THA.pdf

8 Trần Văn Long (2012) Tình hình sức khỏe người cao tuổi và thử 3 nghiệm can thiệp nâng cao kiến thức – thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2012, luận án tiến sĩ y tế công cộng, Trường đại học y tế công cộng, Hà Nội

9 Huỳnh văn Minh (2008) Giáo trình sau đại học Tim mạch học Nhà xuất bản đại học Huế 2008, trang 11-34

Nghiên cứu của Trần Thiện Thuần và Nguyễn Đỗ Nguyên (2007) đã chỉ ra một số đặc điểm dịch tễ của bệnh tăng huyết áp ở người lớn tại cộng đồng dân cư TP HCM trong năm 2005 Kết quả được công bố trong Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, số 11(1), trang 136 Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy qua việc tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2011) đã phân tích thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong cộng đồng, tập trung vào nhóm bệnh nhân từ 25 đến 60 tuổi tại bốn phường ở thành phố Hà Nội Luận văn thạc sĩ y tế công cộng này cũng đã chỉ ra các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của người bệnh.

Nguyễn Lân Việt (2007) đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp can thiệp hiệu quả nhằm phòng ngừa và chữa trị bệnh tăng huyết áp trong cộng đồng Đề tài này được thực hiện cấp Bộ và do Đại học Y chủ trì.

13.Nguyễn Lân Việt (2012) Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở

Việt Nam 2001-2009, Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 13 Hạ Long

14.Altun B & at el (2005) Prevalence, awareness, treatment and control of hypertension in Turkey (the PatenT study) in 2003 J hypertens, 23(10), p 1817-

15.Centers for Disease Control and Prevention (2013) Self-Measured Blood Pressure Monitoring: Action Steps for Public Health Practitioners, Available at: http://millionhearts.hhs.gov/docs/mh_smbp.pdf [Accessed 11 July 2020]

16.Donald E.M and at el (2008) Predictive Validity of A Medication Adherence Measure in an Outpatient Setting J Clin Hypertens (Greenwich), 10(5), p 348–

17.Ebrahim S, et al (2011) Multiple risk factor interventions for primary prevention of coronary heart disease (Review), Available at: http://www.esculape.com/medicament/statine-preventionI-

18.Hosie, J and Wiklund, I (2005) Managing hypertension in general practice: can we do better? J Hum Hypertens 9 Suppl 2, pp S15-8

19.National Institutes of Health, National Heart, Lung, and Blood Institute (2004)

The Seventh Report of the Joint National on Committee onPrevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure, US department of health and human services

20.Sacks F.M and et al (2001) Effects on blood pressure of reduced dietary sodium and the dietary approaches to stop hypertension (DASH) diet N Engl J

Med., 344, p 3-10 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

21.Uzun S & et al (2009) The assessment of adherence of hypertension individuals to treatment and lifestyle change recommendations, Anadolu

22.Wan He, Mark N Muenchrath and Paul Kowal (2012) Shades of Gray: A Cross-Country Study of Health and Well-Being of the Older Populations in SAGE Countries, 2007–2010, International Population Reports, U.S Census

23.WHO (2013) High Blood Pressure — Global and Regional Overview, Available at:http://www.searo.who.int/entity/world_health_day/leaflet_burden_hbp_whd2013.pdf

The American Heart Association's 2010 report on heart disease and stroke statistics highlights critical updates in cardiovascular health, published in Circulation, volume 121, issue 7, pages e46-e215 For those seeking comprehensive research, the latest thesis and dissertation downloads are available via email at luanvanfull@gmail.com.

PHỤ LỤC PHIẾU PHỎNG VẤN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chúng tôi xin phép hỏi Ông/Bà một số câu hỏi và ghi lại câu trả lời Những câu trả lời này sẽ được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Ông/Bà có quyền từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào hoặc ngừng tham gia bất cứ lúc nào Sự tham gia của Ông/Bà là hoàn toàn tự nguyện Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến nghiên cứu sau khi phỏng vấn, xin vui lòng liên hệ với nhóm nghiên cứu Ông/Bà có câu hỏi gì không? Ông/Bà có đồng ý tham gia phỏng vấn hôm nay không?

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code

Chuyển câu A1 Họ, tên, năm sinh của Ông/Bà? ……….

A2 Địa chỉ của Ông/Bà?

A4 Hiện nay Ông/Bà sống cùng ai?

Sống với gia đình Sống một mình

2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code

Chuyển câu A5 Trình độ học vấn (học hết lớp mấy) của ông(bà)?

Mù chữ ≤ Tiểu học (cấp 1) Phổ thông cơ sở (cấp 2) Trung học phổ thông (cấp 3) Trung học chuyên nghiệp/CĐ Đại học/trên đại học

A6 Công việc hiện tại của Ông/Bà là gì?

Nghỉ hưu hoặc không đi làm Vẫn đi làm (hưởng lương, buôn bán, kinh doanh …)

A7 Ông/Bà phát hiện mình bị

THA trong tình huống nào?

Có biểu hiện triệu chứng Tình cờ phát hiện khi đi khám

A8 Số đo huyết áp hiện tại là:

A9 Số đo huyết áp lúc bắt đầu điều trị là:

(xem sổ HA của NB)

A10 Thời gian uống thuốc hạ

A11 Ông/Bà đã từng được chẩn đoán hay điều trị biến cố tim mạch nào (câu hỏi nhiều lựa chọn)? Đột quỵ Suy tim Nhồi máu cơ tim

A12 Hiện Ông/Bà có được tổ chức nào hỗ trợ điều trị THA không?

2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code

Chuyển câu A13 Trong gia đình ai là người thường hay nhắc nhở Ông/Bà điều trị THA (Câu hỏi nhiều lựa chọn)?

Vợ/ Chồng Con/cháu Khác (ghi rõ:……)

A14 Ông/Bà có nhu cầu tư vấn về chế độ điều trị tăng huyết áp không?

Có Không Khác (ghi rõ)…………

A.Kiến thức kiểm soát huyết áp bằng thuốc

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời

B1 Từ lúc bắt đầu điều trị, thỉnh thoảng Ông/Bà bỏ uống thuốc hạ HA không?

B2 Trong tuần vừa qua Ông/Bà có quên uống thuốc hạ HA không?

B3 Trong tuần qua Ông/Bà phải uống bao nhiêu lần thuốc hạ HA một ngày?

B4 Khi cảm thấy khó chịu do uống thuốc Ông/Bà có tự ý ngừng thuốc hạ HA không?

B5 Khi Ông/Bà đi xa nhà có khi nào quên mang thuốc hạ HA theo không?

B6 Ngày hôm qua Ông/Bà có quên uống thuốc hạ HA không?

B7 Khi cảm thấy huyết áp đã được kiểm soát Ông/Bà có bao giờ tự ngừng uống thuốc hạ HA không?

B8 Ông/Bà có khi nào cảm thấy phiền toái vì ngày nào cũng phải uống thuốc hạ

2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời

B9 Ông/Bà có cảm thấy khó khăn trong việc phải nhớ uống tất cả các loại thuốc hạ HA không?

B10 Ông/Bà có uống thêm thuốc nào khác không?

B Kiến thức kiểm soát huyết áp bằng chế độ ăn

Trong tuần vừa qua Ông/Bà có thường ăn:

C1 Đồ hộp thực phẩm chế biến sẵn (xúc xích, thịt, hộp bơ mặn, phomat)

C2 Các loại dưa cà muối không?

Cá mắm, mì ăn liền, ăn hết phần nước của bát mì, phở, bún, đặc biệt bún riêu cua, bún ốc

C4 Ăn bổ sung gia vị, nước mắm, tương, muối vừng khi ăn chung với gia đình không?

C5 Đồ ăn rán/chiên/xào không?

C6 Mỡ hoặc chế biến bằng mỡ không?

C7 Phủ tạng động vật (lòng tim, gan, phổi,

C8 Lòng đỏ trứng không? 3 2 1 0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Theo Ông/Bà người THA nên thực hiện chế độ: ăn như thế nào? Ăn hạn chế muối Ăn hạn chế chất béo

C.Kiến thức chế độ sử dụng bia/rượu

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code

Chuyển câu G7 Theo Ông/Bà khi bị

THA có cần phải bỏ thuốc lá/thuốc lào không?

D1 Ông/Bà có từng uống rượu/bia bao giờ không?

Có nhưng hiện tại đã dừng Trong tuần vừa qua vẫn còn uống

Trong tuần vừa qua Ông/Bà uống loại nào?

Ngày uống nhiều nhất là bao nhiêu?

Trung bình 1 ngày Ông/Bà uống bao nhiêu ?

Theo Ông/Bà lượng rượu tối đa mà người THA được phép uống là bao nhiêu?

Nam< 990ml bia/ngày, 360ml rượu vang/ngày, 90ml rượu mạnh/ngày

Nữ< 660ml bia/ngày, 240ml rượu vang/ngày, 60ml rượu mạnh/ngày Nam< 4,62L bia/tuần, 1,68L rượu vang/tuần, 0,42L rượu mạnh/tuần

Nữ< 2,97L bia/tuần, 1,08L rượu vang/tuần, 0,27L rượu mạnh/tuần

2 Không đạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

D.Kiến thức kiểm soát huyết áp bằng chế độ tập thể dục- thể thao

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code

Chuyển câu E1 Ông/Bà có thường xuyên tập thể dục thể thao khoảng 30-60 phút/ngày không?

Không bao giờ Hiếm khi (1-2 lần/tuần) Thỉnh thoảng (3-4 lần/tuần) Thường xuyên (5-7 lần/tuần)

E2 Ông (bà) hiện đang tập loại hình thể thao nào?

(gợi ý: đi bộ; cầu lông; bóng bàn; )

THA nên tập thể dục/thể thao như thế nào?

Tập 30 - 60 phút mỗi ngày Mức độ tập thể dục vừa phải

E.Kiến thức về chế độ theo dõi huyết áp

Mã Câu hỏi Lựa chọn trả lời Mã code Chuyển câu F1 Ông/Bà có bao giờ tự đo

2 G F2 Ông/Bà thường xuyên đo HA bao nhiêu lần trong tuần?

Thường xuyên (>=4 lần/tuần) Thỉnh thoảng (2-3 lần/tuần) Hiếm khi (1 lần/tuần)

F3 Ông /Bà có thường xuyên ghi số đo HA vào sổ theo dõi sau mỗi lần đo không?

Thường xuyên (>=4 lần/tuần) Thỉnh thoảng (2-3 lần/tuần) Hiếm khi (1 lần/tuần)

G10 Theo Ông/Bà nên theo dõi huyết áp như nào là hợp lý? Đo hàng ngày Ghi số đo HA vào sổ theo dõi

2.Không đạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w