Trong cơ thể của trẻ, sự lớn lên và phát triển trải qua từng giai đoạn nhất định: bắt đầu là những biến đổi về số lượng, đến một thời gian nhất định nào đó, những biến đổi về số lượng sẽ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO LỚP CÔNG TÁC XÃ HỘI
GV: THÂN THỊ DIỆP NGA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2CHƯƠNG V
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM CHĂM SÓC SKBĐ CHO TRẺ
Trang 3I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A-ĐẠI CƯƠNG
1 –ĐẶC ĐIỂM SỰ TĂNG TRƯỞNG
- Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn và trưởng thành:
Trang 4• + Khái niệm lớn: chỉ sự biến đổi về số
lượng, sự tăng thêm về kích thước, khối lượng, chính là sự biến đổi về đặc điểm cấu tạo, giải phẫu của các cơ quan trong cơ thể.
• VD: Lớn chỉ sự phát triển về chiều cao, cân nặng, vận động…
I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 5Sự lớn lên và phát triển có liên quan chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau.
Đó là sự vận động đi lên theo chiều hướng hoàn thiện về cấu tạo và chức năng Trong
cơ thể của trẻ, sự lớn lên và phát triển trải qua từng giai đoạn nhất định: bắt đầu là những biến đổi về số lượng, đến một thời gian nhất định nào đó, những biến đổi về số lượng sẽ chuyển thành biến đổi về chất lượng.
I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 6• + Khái niệm trưởng thành: chỉ sự biến
đổi về chất lượng, sự hoàn thiện chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể cũng như toàn cơ thể, sự biến đổi từ cơ thể thai nhi thành cơ thể trưởng thành.
• VD: Lúc 2 tuổi tuyến sinh dục chưa hoạt động nhưng đến tuổi dậy thì tuyến sinh dục hoạt động.
Trang 7Phát triển cá thể của con người:
Từ tế bào trứng được thu tinh cho đến khi
sự sống kết thúc một cách tư nhiên.
Phát triển cá thể chia làm 2 giai đoạn:
trước khi sinh và sau khi sinh
CHƯƠNG I:SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 82 Các chỉ số đánh giá sự phát triển của cơ thể.
Chiều cao X = 75cm +5.n ( X:cm, n: năm)
Cân nặng X = 9 +1,5X(n-1) ( X:kg, n: năm)
Vòng đầu
Vòng ngực
I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 103 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của trẻ:
Trang 114 Các quy luật sinh trưởng và phát triển của trẻ.
Quy luật phát triển theo giai đoạn
Quy luật phát triển không đồng đều và không đồng tốc
I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 12Giai đoạn bào thai
Giai đoạn bú mẹ: Giai đoạn răng sữa Thời kỳ sơ sinh
Giai đoạn thiếu niên:
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
Giai đoạn dậy thì:
Trang 13• Thảo luận:
1- Phân tích đặc điểm sinh trưởng nổi bật của trẻ trong giai đoạn được phân công?
2- Cho ví dụ minh họa, nêu yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của trẻ.
V:CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA TRẺ
Trang 14• 1 Giai đoạn bào thai:
• Giai đoạn phát triển nhau thai (từ 3 tháng
cho đến khi đứa trẻ ra đời) Thai nhi lớn rất nhanh cả về cân nặng lẫn chiều cao.
• Từ 3-6 tháng chủ yếu phát triển chiều dài,
• Từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9 chủ yếu phát triển về cân nặng.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 15• Đặc điểm sinh lý:
• + Sự hình thành và phát triển rất
nhanh của thai nhi.
• + Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn
toàn phụ thuộc vào người mẹ Hoàn
cảnh sinh hoạt vật chất và tinh thần, tình trạng bệnh tật, điều kiện lao động của
người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng
trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 162 Thời kỳ sơ sinh:
Tính từ lúc cắt rốn đến 1 tháng.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 17Đặc điểm giai đoạn này là trẻ thích nghi với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ Một số cơ quan có sự thay đổi để thích nghi với môi trường sống mới.
- Trẻ bắt đầu thở bằng phổi, biểu hiện bằng tiếng khóc chào đời.
- Vòng tuần hoàn chính thức bắt đầu hoạt động thay thế vòng tuần hoàn nhau thai.
- Bộ máy tiêu hoá bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh Các bộ phận khác cũng bắt đầu hoạt động và thích nghi dần với môi trường mới.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 18- Ở hệ thần kinh, khả năng hưng phấn còn hạn chế Mọi kích thích đều làm cho
tế bào thần kinh bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày.
- Do thay đổi môi trường sống nên trẻ có một số hiện tượng sinh lý như: bong da, vàng da, sụt cân, rụng rốn Nhìn chung
cơ thể trẻ còn rất non yếu.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 193 Thời kỳ bú mẹ: Tính từ lúc sơ sinh đến 1 tuổi,
đặc điểm
- Trẻ lớn rất nhanh: cân nặng tăng gấp 3, cao tănggấp rưỡi lúc sơ sinh
- Hệ xương phát triển mạnh nhưng dễ bị còi xương
- Sự phát triển tinh thần – vận động cũng diễn ra rấtnhanh: lúc mới sinh, trẻ chỉ có phản xạ bẩm sinh,vận động của trẻ là vận động tự phát, đến cuối thời
kỳ này trẻ đã biết đi, biết nói, nhiều phản xạ có điềukiện được hình thành, trẻ hiểu được rất nhiều, thíchtiếp xúc và vui chơi với những người xung quanh
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 20- Hệ thống tín hiệu 1 (Cử chỉ, hành động) và 2 (âm thanh) phát triển mạnh.
+ Hệ tiêu hoá còn yếu do đó trẻ dễ bị rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy, suy dinh dưỡng khi thức ăn không phù hợp với trẻ
V- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 214 Thời kỳ răng sữa: Tuổi nhà trẻ – mẫu giáo, từ 1
đến hết 6 tuổi (72 tháng)
* Giai đoạn nhà trẻ: 1 đến 3 tuổi
• Gai đoạn này trẻ phát triển chậm hơn so với trẻ búmẹ
• Chức năng các cơ quan đã hoàn thiện dần, sựphát triển vận động nhanh, mạnh, động tác trở nênkhéo léo hơn, gọn gàng hơn,
• Hệ thần kinh phát triển, hệ thống tín hiệu thứ haingày càng phát triển, dễ thành lập phản xạ có điềukiện ở trẻ
• Hệ xương phát triển, đến 2 tuổi trẻ mọc đủ 20 răngsữa.Trẻ dễ mắc các bệnh lây do trẻ tiếp xúc nhiềuvới bên ngoài
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 22Giai đoạn mẫu giáo: Từ 4 –6 tuổi
• Giai đoạn này cơ thể trẻ phát triển theo 2 chiềuhướng: tăng về vóc dáng và hoàn thiện về giảiphẫu
• - Cân nặng tăng chậm so với trẻ nhà trẻ
• - Hệ thần kinh đã biệt hoá, sự phân tích ở vỏ não
đã được hoàn thiện, trí tuệ phát triển nhanh, ngônngữ phát triển mạnh, vốn từ của trẻ phong phú sựphát triển vốn từ là điều kiện để trẻ tiếp thu giáo dụctốt, trẻ tiếp xúc rộng rãi hơn, thích tò mò, ham tìmhiểu môi trường xung quanh, thích tập thể, bạn bè
• - Hệ tim mạch phát triển, tần số nhịp đập cao hơnngười lớn
• - Trẻ dễ mắc bệnh lây, đồng thời dễ bị tai nạn nhưngộ độc, bỏng, điện giật
B - CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 23Tóm lại: ở giai đoạn răng sữa trẻ phát triển
rất nhanh Vì vậy trong giai đoạn này những tác động tốt hay xấu của môi trường xung quanh rất dễ ảnh hưởng đến trẻ.
VD: tác động tốt, tác dộng xấu
Trang 24• 5- Thời kỳ thiếu niên:
gồm giai đoạn nhi đồng
và giai doạn thiếu niên.
• Ở giai đoạn này cấu tạo và chức năng trong
cơ thể đã hoàn thiện nhưng trẻ dễ bị tư thế sai lệch: cong vẹo cột sống, gù lưng… do tư thế ngồi không đúng
Trang 25Hệ thần kinh thường có tình trạng không ổn định, dễ mất thăng bằng, dễ thay đổi tính tình Nhìn chung thời kỳ này có nhiều biến đổi về tâm sinh lý.
B- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN
Trang 26C-SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT VÀ YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG
1–SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
- Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn và đang
trưởng thành, luôn luôn biến đổi về số lượng
và chất lượng, được thể hiện qua sự phát triển thể chất & tinh thần.
- Sự phát triển của trẻ theo chiều hướng đi
lên Để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ
ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu hình thái
như chiều cao, cân nặng, vòng đầu, vòng
ngực & một số tỷ lệ các phần cơ thể.
Trang 271.1 Sự phát triển về chiều cao
- Sự phát triển về chiều cao là một trong những chỉ số phát triển về sức khoẻ quan trọng của cơ thể trẻ em
- Sự phát triển chiều cao phụ thuộc vào sự phát trển của xương khối lượng toàn thân
- Sự phát triển chiều cao là một quá trình liên tục nhưng không đồng đều ở từng giai đoạn tuổi Trong năm đầu tăng nhanh, càng lớn tốc
độ tăng càng chậm.
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 281.1 Sự phát triển về chiều cao
- Ở giai đoạn bào thai:
Chiều cao thai nhi < 5 tháng = bình phương
số tháng,
Chiều cao thai nhi > 5tháng = số tháng x 5
- Thai nhi đủ 9 tháng c.cao TB: 49-50 cm.
- Trẻ sơ sinh =50 cm
Trẻ trai thường cao hơn trẻ gái
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 291 Sự phát triển về chiều cao
Trong năm đầu c.cao phát triển nhanh nhưng
không đồng đều những tháng đầu tăng nhanh hơn những tháng cuối,
- 3 tháng đầu (1 đến 3 tháng) mỗi tháng tăng thêm 3,5 cm
- 3 tháng sau (3 đến 6 tháng) mỗi tháng tăng 2cm
- 3 tháng tiếp (6 đến 9 tháng) mỗi tháng tăng 1,5 cm
- 3 tháng cuối (9 đến 12 tháng) mỗi tháng tăng 1 cm
- Cuối năm thứ nhất c.cao tăng gấp 1,5 lần so với lúc
sơ sinh khi trẻ được 12 tháng c.cao tăng thêm 23- 25cm
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 311 1 Sự phát triển về chiều cao
Giai đoạn trẻ > 1 tuổi: c.cao tăng chậm hơn so với <
1 tuổi Trẻ càng lớn tốc độ tăng càng chậm
• Năm thứ 2 tăng thêm 8-9cm
• Năm thứ 3 tăng thêm 7-8cm
• Năm thứ 4 tăng thêm 6-7cm
• Năm thứ 5 tăng thêm 4-5cm
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 321 1.Sự phát triển về chiều cao
• Từ 7 –12 tuổi: mỗi năm tăng 3-5 cm c.cao của trẻ
có hai đợt lớn trội là lúc 6-7 tuổi và lúc dậy thì (12, 13,14 tuổi)
Có thể tính gần đúng chiều cao của trẻ trên 1 tuổitheo công thức sau:
• H = 75cm + 5cm (N – 1)
• Vd: trẻ 7 tuổi thì cao bao nhiêu cm?
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 342 Sự phát triển về cân nặng.
• Sự phát triển về cân nặng không chỉ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển thể chất mà còn là một chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ việc theo dõi cân nặng của trẻ là một yêu cầu không thể thiếu được trong công tác chăm sóc trẻ.
• Sự phát triển cân nặng tăng nhanh trong năm đầu.
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 352 Sự phát triển về cân nặng
Lúc sơ sinh: Trẻ trai cân nặng từ 3100 – 3400 gamTrẻ gái cân nặng 3000 - 3200 gam
• Cân nặng < 2500gr coi như trẻ đẻ non, đẻ yếu
hoặc suy dinh dưỡng bào thai
• Ở thời kỳ này có hiện tượng sụt cân sinh lý, cân
nặng giảm từ 6-9% vào ngày thứ 2-3 sau khi sinh, vào khoảng ngày thứ 10-14 thì cân nặng phục hồi lại bằng lúc sơ sinh, sau đó bắt đầu tăng
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 362 Sự phát triển về cân nặng
Cân nặng của trẻ < 1 tuổi.
• Cân nặng của trẻ < 6 tháng: TB mỗi tháng tăng > 600 gr.
• Cân nặng của trẻ > 6 tháng: TB mỗi tháng tăng 500gr.
• Khi trẻ tròn 1 tuổi cân nặng gấp 3 lúc sơ
sinh.
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 372 Sự phát triển về cân nặng
- Cân nặng của trẻ >1 tuổi.
• -Từ năm thứ 2 trở đi cân nặng của trẻ tăng chậm so với trẻ < 1 tuổi TB hàng năm tăng 1,5-2kg Tuổi dậy thì cân nặng tăng nhanh (3,5 kg/ năm) Có thể tính cân nặng của trẻ >
1 tuổi theo công thức:
• P (kg)= 9 + 2 (n-1).
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 413 Sự phát triển vòng đầu, vòng ngực:
• + Vòng đầu : năm thứ nhất phát triển
nhanh , đến 7 tuổi phát triển chậm hơn ,
sơ sinh :32–34 cm; 1 tuổi : 46 cm; 2 tuổi :48 cm;3 tuổi: 49cm; 6 tuổi : 50 – 51 cm.
•
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 42• Những năm sau vòng ngực > vòng đầu
khoảng 2cm Ở tuổi thiếu niên và dậy thì
vòng ngực phát triển hơn.
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 43• 4 Tỷ lệ các phần cơ thể.
• Sự phát triển không ngừng của trẻ làm thay đổi kích thước, hình thể Sự cân đối của hình thể phụ thuộc vào tỷ lệ các phần của cơ thể,
ở mỗi lứa tuổi có một tỷ lệ khác nhau.
C- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 44• 4 Tỷ lệ các phần cơ thể.
• Chiều cao của đầu so với chiều cao của cơ thể.
• Chiều cao của đầu:
• + Trẻ sơ sinh = 1/4 chiều cao toàn thân.
• + Trẻ 2 tuổi = 1/5 chiều cao toàn thân.
• + Trẻ 6 tuổi = 1/6 chiều cao toàn thân.
• + Trẻ 12 tuổi = 1/7 chiều cao toàn thân.
• + Người lớn = 1/8 chiều cao toàn thân.
I- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 454 Tỷ lệ các phần cơ thể.
• Chiều cao của thân: so với người lớn,
chiều cao của thân trẻ em tương đối dài hơn
so với chiều cao toàn thân.
• Trẻ sơ sinh chiều cao của thân bằng 45% chiều cao cơ thể, đến tuổi dậy thì chiều cao của thân chỉ còn 38% chiều cao toàn cơ thể Như vậy trẻ càng lớn thì phần thân càng ngắn dần so với chiều cao đứng và chân của trẻ dài ra so với chiều cao cơ thể.
I- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 464 Tỷ lệ các phần cơ thể.
Tỷ lệ các chi so với chiều cao.
• Ở trẻ em, chi tương đối ngắn so với chiều cao cơ thể, trẻ càng nhỏ tỷ lệ các chi so với chiều cao càng nhỏ.
• Trẻ sơ sinh, chiều dài chi trên và chi dưới bằng 1/3 chiều dài cơ thể.
• Ở người lớn, chi dưới bằng 50% chiều cao, chi trên bằng 45% chiều cao cơ thể Như vậy trẻ càng nhỏ chân càng ngắn, trẻ càng lớn thì chân càng dài.
I- SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM
Trang 481 Yếu tố nội sinh (những yếu tố bên trong)
- Vai trò của hệ thần kinh
- Vai trò của tuyến nội tiết
- Yếu tố giống nòi
- Các rối loạn bẩm sinh
D- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 491 Yếu tố nội sinh (những yếu tố bên trong)
• Vai trò của hệ thần kinh : Hệ thần kinh TW,
đặc biệt là vỏ não có ảnh hưởng rất lớn đến
Trang 50- Vai trò của tuyến nội tiết
• Tuyến nội tiết có ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ
- Điều hoà quá trình trao đổi chất.
- Anh hưởng sự tăng trưởng.
• Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể các tuyến nội tiết khác nhau có ảnh hưởng không giống nhau: ở thời kỳ bú mẹ tuyến giáp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ, thời kỳ răng sữa tuyến yên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ, thời kỳ dậy thì tuyến sinh dục có ảnh hưởng đến sự phát triển toàn bộ cơ thể trẻ.
D- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 512-Yếu tố ngoại sinh (những yếu tố bên ngoài)
- Vai trò của dinh dưỡng
- Vai trò của giáo dục
- Yếu tố bệnh tật
- Yếu tố khí hậu
II- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 522 Yếu tố ngoại sinh (những yếu tố bên ngoài)
• Có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cơ thể trẻ em.
*Vai trò của dinh dưỡng:
• Thời kỳ bào thai: chế độ ăn uống của người
mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thai nhi.
• Sau khi sinh: việc nuôi dưỡng trẻ theo phương pháp khoa học sẽ đảm bảo sự phát triển toàn diện ở trẻ.
II- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 53Vai trò của giáo dục:
Có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát
triển của trẻ
Nếu nuôi dưỡng trẻ tốt nhưng thiếu giáo dục
sẽ làm chậm sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ.
Nếu tạo mọi điều kiện cho trẻ có cuộc sống tinh thần thoải mái sẽ kích thích trẻ ăn ngon miệng, ngủ ngon giấc, từ đó cơ thể trẻ sẽ
phát triển tốt.
II- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 542 Yếu tố ngoại sinh (những yếu tố bên ngoài)
• Yếu tố bệnh tật, yếu tố khí hậu đều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của TE
D- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 55• 1 Khái niệm:
• Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia
đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận
thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành
mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất có thể được
• Chăm sóc SKBĐ nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe
II- CHĂM SÓC SKBĐ CHO TRẺ EM
Trang 562- Chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm tám yếu tố:
• Giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi lối sống và thói quen không lành mạnh.
• Cung cấp đầy đủ thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý, đây là yếu
tố cơ bản ảnh hưởng đến sức khỏe;
• Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường;
• Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em trong đó có kế hoạch hóa gia đình;
• Tiêm chủng phòng chống 6 bệnh nhiễm trùng phổ biến ở trẻ
em;
• Phòng chống các bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương;
• Điều trị hợp lý các bệnh và các vết thương thông thường;
• Cung cấp các loại thuốc thiết yếu;
II- CHĂM SÓC SKBĐ CHO TRẺ EM
Trang 57• 3- Chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm năm nguyên tắc
cơ bản sau:
3.1- Tính công bằng:
• Chăm sóc sức khỏe ban đầu là giải pháp dựa trên nhu cầu và tính công bằng nhân đạo
• Tính công bằng không có nghĩa là cung cấp các chăm sóc
sức khỏe đồng đều cho mọi thành viên của cộng đồng mà là cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho những người thực hiện có nhu cầu cần nó.
• 3.2- Tăng cường sức khỏe, dự phòng và phục hồi sức
khỏe:
• Chăm sóc sức khỏe ban đầu không chỉ là chữa bệnh mà còn phải tăng cường hiểu biết của người dân về sức khỏe và lối sống khỏe mạnh
II- CHĂM SÓC SKBĐ CHO TRẺ EM