1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Dân số học đại cương: Chương I - GV. Thân Thị Diệp Nga

43 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số học đại cương
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Dân số học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

DÂN SỐ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

Tình hình gia tăng dân số

Trang 3

• Ngày 11/7/ 2011- Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện

Trang 4

2.Tình hình dân số ở Việt Nam:

ở Việt Nam trong hơn 50 năm qua, dân số đã

tăng quá nhanh, đặc biệt trong khoảng 25

năm trở lại đây:Năm 193

9

194 5

196 0

197 0

197 6

198 0

 Mỗi ngày cĩ 4.000 người ra đời, bằng dân số 1 xã

-Mỗi tháng cĩ 120.000 trẻ em, bằng dân 1 một huyện

-Mỗi năm cĩ 1.500.000 trẻ em, bằng dân số 1 tỉnh

Trang 6

MỨC GÂY Ơ NHIỄM MT CỦA

NHÂN LOẠI MỖI NĂM

• 7 tỉ tấn nhiên liệu đã được đốt mỗi năm

• 250-300 triệu tấn CO thải vào môi trường

• 300 triệu tấn SO2

Trang 7

CHƯƠNG I:

QUAN NIỆM VỀ DÂN SỐ HỌC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 8

I- QUAN NIỆM VỀ DÂN SỐ HỌC

“Dân số học” được dịch từ chữ “Demography/De’mographie” do Achille Guiland khởi xướng năm

1855 : demos( dân cư, nhân dân), grapho( mô tả)

- Năm1882, một hội nghị Quốc tế ở Geneva vềdân số sử dụng từ này cho nghiên cứu về các lĩnhvực dân số và từ này được dùng cho tới đầu thế kỉXX

- 1958 Liên hiệp Quốc, xác định:

Dân số học là khoa học nghiên cứu về dân số,

về cơ bản có liên quan đến quy mô, cơ cấu và

Trang 10

II.Đối tượng nghiên cứu về dân số

Theo quan điểm duy vật biện chứng, xã hội loài người tồn tại và phát triển không ngừng nhờ

quá trình tái sản xuất xã hội  Quá trình gồm hai bộ phận:

- Tái sản xuất vật chất tạo ra của cải vật chất

nuôi sống loài người

- Tái sản xuất dân cư để duy trì và phát triển

nhân loại

Trang 11

II.Đối tượng nghiên cứu về dân số

1.Đối tượng nghiên cứu :

Đối tượng nghiên cứu của Dân số học chính là

quá trình tái sản xuất dân cư.

Đó là quá trình thay đổi liên tục các thế hệ conngười, trong đó, thế hệ trẻ thay thế thế hệ giàthông qua hai quá trình bộ phận là sinh sản và

tử vong trong những điều kiện kinh tế - xã hội

cụ thể

Trang 12

II.Đối tượng nghiên cứu về dân số

2 - Nội dung nghiên cứu

bao gồm:

- Trình bày tình hình dân số

- Phân tích các xu hướng và nhân tố ảnh hưởng tới các quá trình dân số theo lãnh thổ (không gian) hay theo nhóm dân cư ở các thời kỳ khác nhau

- Nghiên cứu các đặc điểm sinh, tử ở các thế hệ,

các nhóm xã hội và các lãnh thổ khác nhau Dân

số học đánh giá một cách khách quan, chính xác sự thay đổi của chúng trong tương lai dựa vào những

dự báo dân số

Trang 13

2 - Nội dung nghiên cứu

Trên thực tế, có ba lĩnh vực nghiên cứu chính:

- Quy mô và cơ cấu dân số

- Các quá trình ảnh hưởng đến quy mô và cơ

cấu dân số

- Mối liên hệ giữa các yếu tố của cơ cấu và biến động dân số với các điều kiện kinh tế, văn hóa,

xã hội, lịch sử.

Trang 14

Các lĩnh vực nghiên cứu về dân số

• Biến động tự nhiên

– Hiện tượng sinh – Hiện tượng tử vong

2.1.Dân số học định lượng

Trang 15

• Ngành khoa học

hỗ trợ

– Sinh học – Di truyền học – Thống kê học – Y học

2.2.Dân số học định tính

Trang 16

Tóm lại: Dân số học nghiên cứu :

- Động thái tái sản xuất dân cư nói chung và các thành phần của nó nói riêng,

- Nghiên cứu các quá trình dân số và sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính, theo hôn nhân và gia đình,

- Nghiên cứu sự phụ thuộc của các quá trình dân số vào các hiện tượng kinh tế và sự tác động qua lại giữa việc phát triển dân số và

phát triển xã hội.

Trang 17

III.Ngôn ngữ dân số học

• Ngôn ngữ dân số học bao gồm:

• Hệ thống các khái niệm

- Khái niệm riêng: Hành vi dân số, nhận thức dân

số, bùng nổ dân số, quá độ dân số, cách mạng

dân số

- Ngôn ngữ của khoa học khác: Thống kê, toán học

• Thuật ngữ tương ứng : Thuật ngữ riêng(Kí hiệu

biểu thị chỉ số dân số bằng chữ cái Latin):

Mỗi khoa học có hệ thống ngôn ngữ đặc trưng

Trang 18

IV.Số liệu dân số

• Số liệu  Cơ sở định ra chính sách, phân chia

danh giới hành chính, cung cấp đội ngũ giáo viên, lập kế hoạch triển khai các dự án về giao thông, nhà ở, thương mại, quân đội…

• Thống kê dân số cung cấp số liệu để phân tích

1.Ý nghĩa của số liệu dân số

•Số liệu bao gồm: Thông tin về sinh, tử, chuyển cư, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, quốc tịch,

nghề nghiệp, ngôn ngữ mẹ đẻ, tình hình biết chữ, học vấn…của dân cư tại một thời điểm trên một

lãnh thổ nhất định

Trang 19

IV.Số liệu dân số

• Điều tra dân số

• Điều tra mẫu

• Hệ thống đăng kí

• Ghi chép có tính liên tục, ghi chép hành

chính của nhà nước và tư nhân( tài liệu hộ

tịch, hộ khẩu)

2.Các nguồn số liệu

Trang 20

IV.Số liệu dân số

• Điều tra dân số

• Là quá trình thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá

và xuất bản các số liệu về Dân số học, các số liệu về kinh tế - xã hội chủ yếu có liên quan của toàn bộ dân số một nước hay một địa phương tại một thời điểm xác định

• lượng thông tin thu thập được trong các cuộc

tổng điểu tra dân số rất phong phú, tuy nhiên, kết quả thường không tránh khỏi sai sót

2.Các nguồn số liệu

Trang 21

IV.Số liệu dân số

Điều tra chọn mẫu là phương pháp chọn

ngẫu nhiên một dàn mẫu thích hợp trong một tổng thể dân số cần điều tra (cỡ mẫu thường chọn là 3% hoặc 5% so với tổng thể)

• Điều tra nhân khẩu chọn mẫu được thực hiện

nhằm kiểm tra mức độ chính xác của số liệu tổng điều tra dân số và số liệu đăng ký thường xuyên, hoặc để thu thập các số liệu thống kê khi số liệu đăng ký thường xuyên không chính

2.Các nguồn số liệu

Trang 22

IV.Số liệu dân số

Hệ thống đăng kí Ghi chép có tính liên tục,

ghi chép hành chính của nhà nước và tư

nhân:

• Tài liệu thống kê hộ tịch: ghi chép thường

xuyên và liên tục những sự kiện nhân khẩu như sinh, tử, thai chết, kết hôn, li hôn

• Tài liệu theo dõi đăng ký hộ khẩu: thu thập

những thông tin về xuất cư, nhập cư, tạm

trú, tạm vắng trong dân cư

2.Các nguồn số liệu

Trang 23

V.Phương pháp nghiên cứu

Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong

nghiên cứu Dân số học, bao gồm các phương pháp nghiên cứu chung của nhiều bộ môn khoa học và các phương

pháp đặc trưng riêng của chuyên ngành.

Trang 24

 Những hiện tượng nhân khẩu học ở một

bộ phận dân số so với toàn bộ dân số

 Tỉ lệ có dạng Px/p

Trang 26

– Dạng tổng quát _

p

p x

Trang 27

– D ạ ng tổng quát

0

p

px

Trang 28

Phân biệt tỉ suất và xác suất

Thí dụ :

Chọn 100 trẻ mới sinh, theo dõi trong một năm , thấy có 2 trẻ không may bị mất sớm Hãy tính tỉ suất và xác suất tử vong trong năm?

Tỉ suất tử vong:

2 - (100+98)/2

Xác suất tử vong:

2 - 100

Xác suất sống :

1-0,02 =0,98

= 0,02

Trang 29

 Tuổi theo năm tròn

 Tuổi đạt trong năm

Trang 31

3.Các số đo cơ bản

• Tuổi trung bình

Là số năm bình quân của những người đang sống.

• Tuổi thọ trung bình sắp tới

Trang 32

4.Những khái niệm cơ bản

• Hộ

Là những người chung một nhà và cóchung nguồn tài chính

Trang 33

4.Những khái niệm cơ bản

Trang 34

4.Những khái niệm cơ bản

• Đoàn hệ

Nhóm người có chung đặc điểm nhân khẩu học.

• Nghiên cứu đoàn hệ

Khảo sát đoàn hệ theo chiều thời gian

Trang 35

4.Những khái niệm cơ bản

• Dân số ổn định

Dân số có mức sinh, tử thấp và duy trì trong thời gian dài, cơ cấu dân số không đổi.

• Phương trình dân số

– Mối quan hệ toán học của qui mô dân số với hiện

tượng sinh, tử ,di cư và thời gian.

– Pt= P 0 + S t - T t + NC t - XC t

S t -T t

Trang 36

4.Những khái niệm cơ bản

Trang 37

4.Những khái niệm cơ bản

Trang 38

Một vài chỉ tiêu về sự trẻ/già

• Theo số tương đối

– Dân số già

• Dân số 0-14 tuổi chiếm 20%

• Dân số ≥ 60 tuổi chiếm ≥ 10%

– Dân số trẻ

• Dân số 0-14 tuổi chiếm 35%

• Dân số ≥ 60 tuổi chiếm 10%

• Theo tỉ lệ người già ≥ 75 tuổi

– Dân số già > 7%

– Dân số trưởng thành 4%-7%

– Dân số trẻ <4%

Trang 39

4.Những khái niệm cơ bản

• Sự già hoá dân số

Là quá trình thay đổi dân số mà ở đó

-Số lượng những người già và trung niên tăng

lên-Tuổi trung vị tăng

-Tuổi thọ trung bình sắp tới không tăng hoặc

chỉ tăng ở những người già

Trang 40

4.Những khái niệm cơ bản

• Mức (sinh)thay thế

Là trong suốt thời kỳ sinh đẻ bình quân một phụ nữ sinh được một làm công việc sinh đẻ thay thế cho bà ta.

• Xung lượng dân số

– Là hiện tượng dân số tiếp tục gia tăng qui mô khi

mức sinh đạt mức thay thế.

– Lý do ?

Số lượng phụ nữ đến tuổi sinh đẻ nhiều hơn

số lượng phụ nữ hết tuổi sinh đẻ.

bé gái

Trang 41

4.Những khái niệm cơ bản

• Quá độ dân số

– Là thời kỳ diễn ra sự biến đổi của mức sinh, mức tử

và qui mô dân số để dân số tiến tới ổn định.

mức sinh cao, mức tử cao, qui mô dân

số không tăng hay tăng rất chậm.

Mức sinh giảm mạnh, mức tử giảm

ít, qui mô dân số tăng ch ậm.

Trang 42

Minh hoạ thời kỳ quá dộ dân số

Trang 43

THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Ngày đăng: 02/07/2023, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm