• Tổng tỉ suất sinh Total Fertility Rate: TFRLà tổng các tỉ suất sinh theo lứa tuổi của tất cả các khoảng cách tuổi là con số sinh ra còn sống trung bình của một người phụ nữ trong cả
Trang 1DÂN SỐ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG II:
ĐỘNG LỰC DÂN SỐ
Trang 3• Dân số ở một nước, một vùng luôn biến
động do 3 yếu tố: sinh, tử và chuyển cư
Trang 4Nhập cư Xuất cư
Trang 7hội,điều kiện kinh tế- xã hội
- Để đo mức sinh phải sử dụng tỉ suất sinh ( gồm nhiều loại khác nhau)
Trang 8• Tỉ suất sinh là đơn vị đo mức sinh được
tính bằng tương quan giữa số trẻ được sinh
ra với số dân tương ứng
• Phân loại:
- Tỉ suất sinh chung
- Tỉ suất sinh đặc trưng( nam, nữ): GFR
- Tỉ suất sinh riêng (theo lứa tuổi): ASBR
- Tổng tỉ suất sinh: TFR (Total Fertility Rate)
1.1 Các loại tỉ suất sinh
Trang 9• Tỉ lệ sinh thô (Crude Birth Rate): CBR
(Còn gọi là tỉ suất sinh thô)
Là số trẻ em sinh ra( sống được) trung bình của
1000 dân ở thời điểm giữa năm
• Tỉ lệ sinh thô được tính theo công thức:
Số trẻ em sinh ra trong năm X 1000CBR = - = %o
Dân số trung bình (1/7)
1.1 Các loại tỉ suất sinh
Trang 10• Phân loại các nước theo tỉ suất sinh thô (CBR):
- 16%0: Mức sinh thấp
- 16 – 24%0 : Mức sinh trung bình
- 25 - 29%0 : Mức sinh tương đối cao
- 25 - 29%0 : Mức sinh tương đối cao
- 30 - 39%0 : Mức sinh cao
- > 40%0: Mức sinh rất cao
• CBR thay đổi theo không gian và thời gian
• CBR phụ thuộc vào cường độ sinh đẻ, kết cấu dân số, giới tính, hôn nhân Đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh được sử dung nhiều
Trang 11• ĐB Sông Cửu Long 15,9 16,0 15,2
• Nguồn: TCTK, Điều tra biến động DS- KHHGĐ, 2010.
• Tỷ suất sinh thô theo vùng, 2008- 2010
•Đơn vị: Trẻ sinh sống/1000 dân
Trang 13• Tỉ suất sinh chung( General Fertility Rate): GFR
Là tương quan giữa số trẻ sinh ra trong năm còn sống so với tổng số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ ( 15 – 49) trong cùng thời
Trang 14• Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi ASBR
Là đơn vị đo mức trẻ em sinh ra của người
mẹ từ x đến x+ y – 1 tuổi gồm số trẻ sinh ra ( Nx/x +y) so với số phụ nữ trung bình ở
từng nhóm tuổi tương ứng( Wx/x + y)
Nx/x + y ASBR(Fx/x+y) = - x 1000
Wx/x + y
Hãy phân tích số liệu trang 19
Trang 16• Tổng tỉ suất sinh (Total Fertility Rate): TFR
Là tổng các tỉ suất sinh theo lứa tuổi của tất
cả các khoảng cách tuổi( là con số sinh ra
còn sống trung bình của một người phụ nữ trong cả cuộc đời)
TFR = Khoảng cách của nhóm tuổi x ASBR
49
15
Trang 17• Mức sinh thay thế là mức sinh mà một
đoàn hệ phụ nữ trung bình có vừa đủ số con gái để “thay thế” mình trong dân số
Người ta thường dùng TFR trong khoảng 2,1 con để được coi là mức sinh thay thế
Trang 18• Nếu TFR quá thấp so với mức 2 con thì dân số đó sẽ không phát triển (không bao gồm di cư) Như vậy, những quốc gia và vùng lãnh thổ có TFR quá thấp, thậm chí chỉ còn 0,9 con thì dân số tại các quốc gia
và vùng lãnh thổ đó không phát triển
Trang 19TFR của các nước, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông, Đông Nam Á, 2011(theo thứ tự TFR từ thấp đến cao)
Trang 20TFR thế giới và các châu lục, 2011
Trang 21• Chính sách dân số có vai trò quan
trọng trong việc điều khiển sự gia tăng
dân số nói chung và tỉ suất sinh nói riêng
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất sinh
Trang 232- Tỉ suất tử:
- Tỉ suất tử là chỉ số thống kê dân số đo mức
tử vong của dân cư.
- Số liệu không dùng để so sánh giữa các
nước, các vùng trong những thời gian khác nhau.
Trang 24Sự cần thiết nghiên cứu mức chết
• Để đánh giá được khả năng chết của nhóm dân cư cao, thấp như thế nào.
• Nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân chết, từ
đó tìm cách tác động để giảm mức chết.
• Nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của chết đến vấn đề gia tăng dân số, cơ cấu dân số, chết là 1 trong những yếu tố để dự báo dân số.
Trang 25• Tỉ lệ tử thô (Crude Death Rate): CBR
(Còn gọi là tỉ suất tử thô)
Là tỉ số giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng điểm
• Tỉ suất tử thô được tính theo công thức:
Số người chết trong năm X 1000CDR = - = %o
Dân số trung bình cả năm(1/7)
2.1 Các loại tỉ suất tử
Trang 26• Đánh giá tình hình tử vong các nước :
- Dưới 11%0: Tỉ suất tử thấp
- 11 – 14%0 : Tỉ suất tử trung bình
- 15 - 25%0 : Tỉ suất tử cao
- > 25%0: Tỉ suất tử vong rất cao
• CDR thay đổi theo hướng giảm đi rõ rệt
• CDR phụ thuộc vào tình hình biến đổi kết cấu dân số theo tuổi và giới tính
Trang 27Tỷ suất chết thô của các khu vực và Việt Nam
Trang 29• Tỉ suất tử đặc trưng theo tuổi ASBR
Là tương quan giữa số người chết ở nhóm tuổi ( mx , x +z - 1) so với số số dân trung
bình ( Px , x + z)
Mx , x + z ASDR(mx , x+z- 1) = - x 1000
Px , x + z
tử trong các nhóm tuổi
Trang 30• Tỉ suất tử vong trẻ em : IMR
Là tương quan giữa số trẻ chết dưới 1 tuổi
so với tổng số trẻ em được sinh ra
Số trẻ em sinh ra bị chết dưới 1 tuổiIMR = - x 1000
Trang 31• Tỉ suất tử vong người mẹ trong khi sinh : MMR
Là tương quan giữa số mẹ bị chết khi sinh nở
so với tổng số trẻ em được sinh ra còn sống
Số người mẹ chết khi sinh nởMMR = - x 1000
Tổng số trẻ em sinh ra còn sống
• MMR phản ánh mức độ chăm sóc và tình trạng sức khỏe của người mẹ
• ở các nước kinh tế phát triển MMR thấp, các nước lạc hậu mức tử vong mẹ vẫn còn cao
Trang 33• Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kỳ tăng hay giảm là kết quả của mối tương
quan giữa số sinh và số tử Sự gia tăng dân số tự nhiên
• Gia tăng dân số tự nhiên ở mức độ lớn
quyết định tình hình dân số của một lãnh thổ.
• Gia tăng tự nhiên là chỉ tiêu tổng hợp được thực hiện bằng sự chênh lệch giữa tỉ suất
sinh và tỉ suất tử trong một khoảng thời gian nhất định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định
3.1 Tỉ suất tăng tự nhiên
3 Tỉ suất tăng tự nhiên
Trang 34• Tỉ suất sinh tự nhiên RNI( Rate cf Natural Increase) được tính theo công thức:
• RNI = Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử
Hoặc:
Số sinh – số tửRNI = - x 100
Tổng dân số giữa năm (1/7)
Trang 363.2 Gia tăng tự nhiên và tái sản xuất dân cư
• Dân số thế giới luôn tăng với nhịp độ khác nhau:
• - Thời bình minh của nhân loại: Tỉ suất sinh
và tử đều cao Gia tăng tự nhiên rất thấp
• - Thiên niên kỷ VII TrCN: RNI đạt 0,04%
Trang 37Phân chia các nhóm nước
• 1- Nhóm nước có dân số không phát triển
hoặc phát triển giật lùi:
• Tỉ suất sinh bằng hoặc thấp hơn tỉ suất tử RNI =0 hoặc <0: Đức(-0,1%), Bungari(0%)
• 2- Nhóm nước có dân số phát triển chậm:
• Tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp, RNI<1%:
Các nước Châu Âu( 0,2%), Bắc Mỹ( 0,8%), Úc( 0,8%),Nhật bản(0,5%)
Trang 38Phân chia các nhóm nước
• 3- Nhóm nước có dân số phát triển ở mức trung bình:
• Tỉ suất sinh tương đối cao, tỉ suất tử trung
bình RNI < 2%: Xingapo(1,4%), Hàn
Quốc(1.1%), Trung Quốc(1,4%)
• 4- Nhóm nước có dân số phát triển nhanh hoặc rất nhanh:
• Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp hoặc trung bình, RNI> 2%: Các nước còn lại thuộc
nhóm này Có một số tất cao: Kênia( 3.7%), Dambia(3,8%)
Trang 39KẾT LUẬN
Gia tăng tự nhiên là sự kế tiếp của các thế hệ: Thế hệ già được thay thế bằng thế hệ trẻ
Gia tăng tự nhiên là quá trình tái sản
xuất dân cư
Trang 40II- GIA TĂNG CƠ HỌC
1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng: Di dân là sự chuyển dịch bất kỳ
của con người trong một không gian và thời gian nhật định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Di dân = di động dân cư
Theo nghĩa hẹp: Di dân là sự di chuyển dân cư từ
một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ
khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong
khoảng thời gian nhất định Di chuyển với việc thiết lập nơi cư trú mới
Trang 41CHUYỂN CƯ
• Xuất cư: Là việc di cư( tự nguyện hay bắt
buộc) sang nước khác( vùng khác) để sinh sống thường xuyên hay tạm thời là đặc
trưng của của nhiều nước đang phát triển
tạo nên bới tình trang thiếu lao động của các nước phát triển. ảnh hưởng tới số lượng
và kết cấu dân cư của các nước.
• Nhập cư: Là sự di dân đến một số nước để
sinh sống thường xuyên hay tạm thời của
công dân một số nước Ảnh hưởng tới kết cấu và động lực dân số.
Trang 42QUÁ TRÌNH CHUYỂN CƯ
Gồm 3 giai đoạn:
• - Chuyển cư tiềm tàng
• - Chuyển cư cá nhân
• - Sự thích ứng của người chuyển cư với ĐKS ở nơi đến
Trang 43• Theo danh giới hành chính quốc gia:
- Chuyển cư bên ngoài
- Chuyển cư bên trong
• Theo độ dài thời gian chuyển cư:
- Chuyển cư vĩnh viễn
- Chuyển cư tạm thời
- Chuyển cư theo mùa
• Theo cách chuyển cư:
- Chuyển cư có tổ chức
- Chuyển cư không có tổ chức
2 Các hình thức chuyển cư
Trang 44• Việc chuyển cư chịu tác động của nhiều nhân tố:
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- Đặc điểm của quan hệ sản xuất
-Tái sản xuất lao động
- Phân bố nguồn lao động
- Đô thị hóa
- Biến động tự nhiên và kết cấu dân số
- Tình hình chính trị
• Phân tích các mối quan hệ sẽ xác định được
cơ chế chuyển cư
3 Các nhân tố tác động tới quá trình chuyển cư
Trang 45• Chuyển cư đóng vai trò to lớn và đa dạng trong
sự phát triển của nhân loại
• Chuyển cư góp phần sử dụng đầy đủ hơn nguồn lao động và tăng năng suất lao động của xã hộiThay đổi địa vị kinh tế,nâng cao nghề nghiệp,
thỏa mãn nhu cầu và quyền lợi của người chuyển cư
• Chuyển cư gây ra những hậu quả về kinh tế- xã hội: lãng phí lao động, mất cân đối dân cư vùng miền
• Chuyển cư ảnh hưởng tới kết cấu dân số, cấu
trúc xã hội, TP dân tộc
•Ý nghĩa vai trò của quá trình chuyển cư
Trang 46Di dân với các vấn đề Kinh tế – Xã hội:
• Di dân có ảnh hởng không nhỏ trong việc phân phối lại lực lợng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh
tế Thái độ, hành vi, phong tục tập quán, thói quen của con ngời đợc bảo lu mang đến nơi c trú mới
* Các ảnh hởng tích cực:
- Đóng góp tích cực vào tăng trởng ktế, phát triển sản xuất
- Góp phần vào sự phát triển đồng đều ra các vùng của một quốc gia
- Tập trung nguồn lực phát triển tại một số vùng nhất định
- Phát triển, khai sáng nhiều vấn đề văn hoá, xã hội
- Góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống, xoá đói giảm nghèo
Trang 47* Các ảnh hởng tiêu cực
• Di dân nông thôn - đô thị có thể dẫn đến việc bỏ
hoang đồng ruộng, bỏ phí nhiều tiềm năng nông
nghệp, thiếu vắng lực lợng sản xuất, lực lợng lao động trẻ khoẻ trong độ tuổi sung mãn nhất đã thoát ly khỏi quê hơng Dòng di dân này gây sức ép cơ sở hạ tầng, vấn đề nhà ở, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội, ktế, giáo dục và y tế
• Di dân quốc tế không có tổ chức và bất hợp pháp đe doạ trật tự an ninh, ktế, xã hội và thậm chí thể chế
chính trị của nhiều nớc cũng nh ảnh hởng tới các mối quan hệ quốc tế, an ninh khu vực Vấn đề ngời tị nạn, chảy máu chất xám đang là vấn đề đau đầu nhiều
chính phủ và các nhà lãnh đạo, đặc biệt những nớc
chậm và đang phát triển
Trang 48Di cư và đô thị hóa qua kết quả
tổng điểu tra dân số 2009
• Dân số di cư giữa các tỉnh có xu hướng ngày càng gia tăng rõ rệt Từ 1,3 triệu người năm 1989 lên 2 triệu người năm 1999 và lên tới 3,4 triệu người
1989-1999 xuống 1,1% trong giai đoạn 1999-2009
• Tỷ lệ tăng hàng năm của dân di cư giữa các huyện tăng từ 0,6% lên 4,2% và tỷ lệ này trong nhóm dân
di cư giữa các tỉnh từ 4,0% lên 5,4%
Trang 49• Di cư, đặc biệt là di cư giữa các tỉnh tăng mạnh cả
về số lượng và tỷ lệ
Hiện tượng “nữ hóa di cư”
Dân số di cư đang dần trẻ hóa, đặc biệt là phụ nữ
Có sự khác biệt về luồng di cư giữa các vùng và các tỉnh
Dân số di cư có trình độ và điều kiện sống tốt hơn
so với dân số không di cư
Di cư nông thôn-thành thị làm gia tăng khoảng
cách nông thôn-thành thị
Di cư ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục của trẻ em
di cư trong độ tuổi đến trường
Di cư đóng góp đáng kể vào tăng dân số thành thị
và quá trình đô thị hóa
DI CƯ Ở VIỆT NAM( KQ tổng điều tra dân số 2009
Trang 50• Đông Nam bộ là vùng nhập cư chủ yếu
trong giai đoạn 1994-1999
và tốc độ nhập cư đến vùng này tăng
nhanh hơn trong giai đoạn 2004-2009
Ngược lại, Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long
là nơi xuất cư chủ yếu trong giai đoạn
1994-1999 và tốc độ xuất cư khỏi các vùng này cũng tăng nhanh hơn trong giai đoạn 2004-2009
Trang 51• Năm 2009, dân nhập cư chiếm tới trên 10% tổng
số dân ở một số tỉnh; đặc biệt, trên một phần ba
số dân của tỉnh Bình Dương là người nhập cư TP.Hồ Chí Minh có khoảng một triệu người và
Bình Dương có khoảng nửa triệu người nhập cư thuần (số dân nhập cư trừ số dân xuất cư)
Ngược lại, ở nhiều tỉnh, dân nhập cư chỉ chiếm dưới 1% số dân của các tỉnh đó và ở một số tỉnh dân số xuất cư nhiều hơn nhập cư
Trang 52III- GIA TĂNG THỰC TẾ
VÀ VẤN ĐỀ DỰ BÁO DÂN SỐ
1 Gia tăng thực tế
Gia tăng thực tế là tổng của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học Thể hiện đầy đủ và chân thật về tình hình biến động dân số của một lãnh thổ, quốc gia, vùng…
Trang 53CHÚ Ý
Mặc dù gia tăng thực tế gồm hai bộ phận
cấu thành nhưng động lực phát triển dân
số của một nước là sự Gia tăng tự nhiên
Đối với một nước việc điều khiển sự
phát triển dân số trước hết và chủ yếu phải nhằm vào việc điều khiển tốc độ gia tăng
tự nhiên đặc biệt là tỉ suất sinh
Trang 54Theo các chuyên gia, tốc độ phát triển dân số quá nhanh đã khiến số người trên hành tinh
tăng gấp 3 kể từ năm
1940, tăng thêm mối
nguy cho những người sống trên trái đất này
Do phải lo ăn, uống,
phải cung cấp thêm nhà cửa và dịch vụ y tế cho quá nhiều người, nguồn lực của thế giới đang gặp khó khăn hơn bao giờ hết
Trang 55• Liên Hợp Quốc cho biết, dân số thế giới đã vượt ngưỡng 7 tỷ người ngày 31/10/ 2011 Mới 12 năm trôi qua kể từ khi số dân toàn cầu lên tới 6 tỷ người
Trang 57Các chuyên gia LHQ và Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) nhấn mạnh việc dân số toàn cầu tăng nhanh
và được dự báo tăng thêm 2 tỷ người nữa vào năm 2050 thực sự trở thành một thách thức toàn cầu lớn nhất đối với nhân loại và hành tinh.
2 Vấn đề dự báo dân số
Trang 58Dự báo dân số là việc tiên đoán trên cơ sở khoa học các thông số chủ yếu về biến động và tình hình dân
số trong tương lai như số dân, kết cấu số dân theo
độ tuổi- giới tính, kết cấu gia đình, mức sinh, tử,
chuyển cư và các đặc trưng chất lượng dân cư
Tính chính xác phụ thuộc trình độ phát triển của
ngành dân số học và các ngành kinh tế xã hội
khác
Trang 59• Căn cứ vào tri thức về tính quy luật của sự phát triển dân số
• Căn cứ vào việc xem xét các xu hướng tái sản xuất dân cư chủ yếu trong tương lai gần nhất
như quá trình đô thị hóa, trình độ học vấn, mức
tử vong, tuổi thọ, chức năng gia đình…
• Bộ phận đặc biệt quan trọng của dự báo là xác định kết cấu dân số có khả năng lao động theo
độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và nghề
nghiệp tính toán cán cân lao động trong tương lai. xác định nhu cầu các dịch vụ
• Nhu cầu dự báo kết cấu gia đình của dân cư
tăng lên không ngừng cần hiểu về các kiểu gia đình xác định nhu cầu nhà ở,ĐKS khác
•Cơ sở khoa học của dự đoán dân số
Trang 62Dân số Việt Nam dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ giảm dần sau
đó Hiện nay, nước ta có 87.8 triệu người So với năm 1960 (28.3 triệu), dân
số năm 2010 thể hiện một mức độ tăng trưởng hơn 3 lần Đến năm 2025, dân số Việt Nam sẽ đạt con số 100 triệu, và sẽ đạt số tối đa vào năm 2050 với 104 triệu Dự báo cho thấy sau 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm 2100
là khoảng 83 triệu, tức tương đương với dân số năm 2003
Dân số Việt Nam 1950 - 2100
Trang 63Thân ái chào tạm biệt diepnga@gmail.com