1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Chuyên đề sức khỏe cộng đồng: Chương VII - GV. Thân Thị Diệp Nga

123 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương VII - GV. Thân Thị Diệp Nga
Người hướng dẫn Thân Thị Diệp Nga
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Chuyên đề Sức khỏe cộng đồng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 16,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi gia đình, số lượng con đông có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống gia đình: đến sự chăm sóc con cái, đến việc học hành của các con, đến thu nhập bình quân, đến nhu cầ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

DÀNH CHO LỚP CÔNG TÁC XÃ HỘI

GV: THÂN THỊ DIỆP NGA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 2

SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Trang 3

I- Tình hình gia tăng dân số

Trang 4

2.Tình hình dân số ở Việt Nam:

ở Việt Nam trong hơn 50 năm qua, dân số đã

tăng quá nhanh, đặc biệt trong khoảng 25

năm trở lại đây:Năm 193

9

194 5

196 0

197 0

197 6

198 0

 Mỗi ngày cĩ 4.000 người ra đời, bằng dân số 1 xã

-Mỗi tháng cĩ 120.000 trẻ em, bằng dân 1 một huyện

-Mỗi năm cĩ 1.500.000 trẻ em, bằng dân số 1 tỉnh

Tỷ lệ gia tăng dân số năm 1990 là 2,29%

Trang 5

• Ngày 11/7/ 2011- Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện

đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu

người Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với mức

tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân

số của một tỉnh trung bình

Trang 6

• Ngày 11/7/ 2011- Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện

đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu

người Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với mức

tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân

số của một tỉnh trung bình

Trang 7

• Dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010, bao gồm: Dân số nam 43,47 triệu người, chiếm 49,5% tổng dân số cả nước, tăng 1,1%; dân số

nữ 44,37 triệu người, chiếm 50,5%, tăng 0,99% Dân số khu vực thành thị là 26,88 triệu người,

chiếm 30,6% tổng dân số cả nước, tăng 2,5% so với năm 2010; dân số khu vực nông thôn 60,96 triệu người, chiếm 69,4%, tăng 0,41% Đó là số liệu mà Tổng cục Thống kê vừa công bố

• Dự báo, trong năm 2012, dân số Việt Nam sẽ

vượt ngưỡng 88 triệu người

Trang 8

Dân số tăng quá nhanh

Kinh tế văn

hội tăng

Mức sống thấp nghèo

đói

Sức khỏe thể lực kém

Năng suất lao

động thấp

sản xuất

kém

Rối loạn trật tự an

ninhBệnh tật

nhiều

Cái vòng luẩn quẩn của sự suy thoái do dân số

tăng quá nhanh gây nên

Trang 9

Cái vòng luẫn quẫn của sự suy thoái do dân số tăng lên quá nhanh Trong mỗi

gia đình, số lượng con đông có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống gia

đình: đến sự chăm sóc con cái, đến việc học hành của các con, đến thu nhập bình quân, đến nhu cầu dinh dưỡng, đến điều kiện sinh hoạt, đến vật chất và tinh thần, đến điều kiện vệ sinh - phòng bệnh,

đến các quan hệ trong gia đình Do đó,

chất lượng cuộc sống của mỗi các

nhân với tư cách là thành viên của gia đình cũng không tránh khỏi bị ảnh

hưởng

Trang 10

Theo các chuyên gia, tốc độ phát triển dân số quá nhanh đã khiến số người trên hành tinh

tăng gấp 3 kể từ năm

1940, tăng thêm mối

nguy cho những người sống trên trái đất này

Do phải lo ăn, uống,

phải cung cấp thêm nhà cửa và dịch vụ y tế cho quá nhiều người, nguồn lực của thế giới đang gặp khó khăn hơn bao giờ hết

Trang 11

• Liên Hợp Quốc cho biết, dân số thế giới đã vượt ngưỡng 7 tỷ người ngày 31/10/ 2011 Mới 12 năm trôi qua kể từ khi số dân toàn cầu lên tới 6 tỷ người

Trang 13

Các chuyên gia LHQ và Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) nhấn mạnh việc dân số toàn cầu tăng nhanh

và được dự báo tăng thêm 2 tỷ người nữa vào năm 2050 thực sự trở thành một thách thức toàn cầu lớn nhất đối với nhân loại và hành tinh.

2 Vấn đề dự báo dân số

Trang 16

Dân số Việt Nam dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ giảm dần sau

đó Hiện nay, nước ta có 87.8 triệu người So với năm 1960 (28.3 triệu), dân

số năm 2010 thể hiện một mức độ tăng trưởng hơn 3 lần Đến năm 2025, dân số Việt Nam sẽ đạt con số 100 triệu, và sẽ đạt số tối đa vào năm 2050 với 104 triệu Dự báo cho thấy sau 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm 2100

là khoảng 83 triệu, tức tương đương với dân số năm 2003

Dân số Việt Nam 1950

- 2100

Trang 17

“Dân số ổn định – Xã hội phồn vinh

Gia đình hạnh phúc”

Trang 18

• 1- Ô nhiễm không khí: chỉ sự biến đổi

về số lượng, sự tăng thêm về kích thước, khối lượng, chính là sự biến đổi

về đặc điểm cấu tạo, giải phẫu của các

cơ quan trong cơ thể.

• VD: Lớn chỉ sự phát triển về chiều cao, cân nặng, vận động…

II- Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trang 20

MỨC GÂY Ơ NHIỄM MT CỦA

NHÂN LOẠI MỖI NĂM

• 7 tỉ tấn nhiên liệu đã được đốt mỗi năm

• 250-300 triệu tấn CO thải vào môi trường

• 42 triệu tấn NOx

• 300 triệu tấn SO2

• 27 tỉ tấn CO2

Trang 21

• 1- Ô nhiễm không khí:

• 2- Ô nhiễm nước

II- Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trang 23

Khí quyển Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất.

Nó gồm có :

nitơ (78,1% theo thể tích)

ôxy (20,9% theo thể tích )

agon ( 0,9%),với một lượng nhỏ

điôxít cacbon (dao động, khoảng 0,035 %

hơi nước và một số chất khí khác

Thành phần của không khí

Trang 24

Tầng đối lưu: từ bề mặt trái đất tới độ cao 7-17

km, phụ thuộc theo vĩ độ (ở 2 vùng cực là

7-10km) và các yếu tố thời tiết, nhiệt độ giảm dần theo độ cao đạt đến -50°C.

Những hiện tượng mưa, mưa đá, gió, tuyết

, sương giá, sương mù , đều diễn ra ở tầng đối lưu.

Cấu trúc khí quyển gồm :5 tầng

Trang 25

Tầng bình lưu : từ độ cao trên tầng đối lưu đến

khoảng 50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít,

không khí chuyển động theo chiều ngang là

chính, rất ổn định

Tầng trung lưu : từ khoảng 50 km đến 80-85 km,

nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C Phần

đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vài vệt mây bạc gọi là mây dạ quang

Trang 26

Tầng điện li : từ 80–85 km đến khoảng 640

km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên

đến 2.000°C hoặc hơn Ôxy và nitơ ở tầng

này ở trạng thái ion, vì thế gọi là tầng điện li

Trang 28

•Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất

bằng cách hấp thụ Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và

đêm

Chúng ta đang sống ở tầng đối lưu

Trang 29

MỜI CÁC BẠN XEM NHỮNG HÌNH ÀNH

DƯỚI ĐÂY CÂU HỎI ĐẶT RA CHO

CHÚNG TA LÀ

Ô NHIỂM KHÔNG KHÍ

LÀ GÌ?

Trang 30

1.Ô nhiễm không khí là:

• Là sự thay đổi lớn trong thành phần của

không khí hoặc có sự xuất hiện của các khí

lạ ,làm cho không khí không sạch ,có mùi khó chịu,làm giảm tầm nhìn xa,gây biến đổi khí hậu,gây bệnh cho người và sinh vật…

Trang 32

3.Hiện trạng về ô nhiễm không khí:

• Không khí ở mọi nơi hầu như đều bị ô nhiễm

nghiêm trọng

• Hàm lượng các khí độc hại ngày càng chiếm tỉ trọng cao,trong khi đó hàm lượng của ôxi ngày càng giảm

• Ví dụ: vấn đề ôi nhiễm bụi ,sương mù,khói

Trang 33

Nguồn ô nhiễm không khí

TỰ NHIÊN NHÂN TẠO

GIAOTHÔNG

NHÀ MÁY

CÁ NHÂN

NÚI

LỬA

CHÁY RỪNG

GIÓ BÃO

XÁC ĐTV

VÀ NHIỀU NGUYÊN NHÂN KHÁC…

Trang 34

4.Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Trang 36

Giao thông vận tải

Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt

ở khu đô thị và khu đông dân cư

Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình

đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx,Pb, các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển

Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm

tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn

4.Nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 39

tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu

cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.

4.Nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 40

Đặc điểm: nguồn công nghiệp có

nồng độ chất độc hại cao,thường tập trung trong một không gian nhỏ

Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử

dụng thì lượng chất độc hại và loại

chất độc hại sẽ khác nhau.

Trang 43

Sinh hoạt

Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia

đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô

nhiễm chủ yếu: CO, bụi

Do các hoạt động vô ý thức của con người đã tác động xấu đến môi trường, trong đó có ảnh hưởng đáng kể tới khí quyển.

VD :Chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy,…

Trang 51

5.Tác hại của ô nhiễm không khí :

• Hiện tượng “hiệu ứng nhà kính”:gây ra

Trang 54

5.Tác hại của ô nhiễm không khí:

• Sự phá huỷ tầng ôzôn:

Ôzôn là một chất gây ô nhiễm ở bề mặt trái đất, nhưng lại là một tấm chắn tia cực tím hữu hiệu ở tầng bình lưu.

Sự phá huỷ tầng ôzôn chủ yếu gây ra

do các nguyên tử clo.

Trang 57

5.Tác hại của ô nhiễm không khí:

Mưa axit gây tác hại rất lớn

 đối với cây trồng,

sinh vật sống trong ao hồ ,sông ngòi,

phá huỷ các công trình xây dựng, các tượng đài, các di tích lịch sử, văn hoá.

Trang 58

5.Tác hại của ô nhiễm không khí:

• Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con

người:Gây ra bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về phổi,tim.

Tác động đến hệ thần kinh có thể

bị tê liệt

• Không khí bị ô nhiễm nặng có thể gây

ra tử vong cho con người.

Trang 59

5.Tác hại của ô nhiễm không khí:

• Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động, thực vật:

+ Khí SO2 đặc biệt có hại đối với cây

lúa mạch, cây bông,các loại hoa, cây ăn quả(cam quýt rất mẫn cảm với Cl2,…)

+Tổn hại sắc tố

+Tác động đến sự phát triển

Trang 60

6.Một số giải pháp và đề xuất:

Kiểm soát hành chính:

 Các cơ quan chuyên trách về quản lí môi

trường, các tổ chức thanh tra và kiểm soát bảo vệ môi trường cần thực hiện các giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm

không khí.

 VD :Định canh định cư cho dân tộc thiểu

số,ban hành các điều luật về môi trường,…

Trang 61

6.Một số giải pháp và đề xuất:

Các biện pháp kĩ thuật:

• Hoàn thiện công nghệ sản xuất

• Thay thế các chất độc hại ,có khả năng gây ô nhiễm bằng các chất ít ô nhiễm hơn.

• Sữ dụng thiết bị kiểm soát môi trường

Trang 65

• I/ KHÁI NIỆM

• II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

• III/ PHÂN LOẠI

• IV/ VAI TRÒ

• V/ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

• VI/ HẬU QUẢ

• VII/ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 66

I/KHÁI NIỆM

Nước là môi trường sống của nhiều loài thuỷ sinh vật, đồng thời là môi

trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong cơ

thể sinh vật

Trang 67

II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

• Hình thái nước:

Thuỷ quyển là lớp vỏ lỏng

không liên tục

bao quanh trái

đất, gồm nước

ngọt, nước mặn

ở cả ba trạng

thái, rắn, lỏng

và hơi Thuỷ

quyển bao gồm:

đại dương biển

ao hồ, sông

Trang 69

Nước phân bố không đều trên hành tinh Đại dương

1370000km3 nước mặn, trong các ao hồ sông suối chỉ

125000km3 nước ngọt, còn trong khí quyển chứa khoảng 12400km3 dưới dang

Trang 70

1/ Nước mặt

Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sơng, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất

từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành

hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của

Trang 72

Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các

hồ nước mặn trên các lục địa.

Trang 74

Có hai loại nước

ngầm:

Nước

ngầm

không có áp lực và nước ngầm có áp lực

Trang 75

IV/ VAI TRÒ

1 Nước với hoạt đông sinh lý và

sức khoẻ con người:

Nước là một chất cấu tạo nên cơ thể con người và rất cần cho hoạt động sinh lý và sức khoẻ con người Cơ thể thiếu nước sẽ không chuyển hoá được các chất, làm tích tụ các chất cặn bả, gây ngộ độc cho con người, ngoài ra nước còn cung cấp một số chất cần thiết cho cơ thể con người.

Trang 76

Nước chiếm hơn 71% trọng lương cơ thể sinh vật

Trang 77

2 Nước và sản

xuất:

Không có nước thì không có sản xuất và không thể tạo ra các sản phẩm phục vụ cho xã hội

Không một nhà máy nào lại không dùng đến nước Không một ngành công

Trang 78

Trong nước biển không chỉ có muối mà còn có: vàng, bạc, sắt nhôm., magiê, đồng…

Nước biền là môi trường sống rất thuận lợi của nhiều loài sinh vật mà con người khai thác để

Trang 81

• Thuỷ triều là

“nguồn than xanh” vô tận vĩnh cửu, một nguồn năng lượng khổng lồ Dòng nước triều lên xuống có thêû sản sinh ra một năng lượng

Trang 82

5 Nước – chiếc máy khổng

lồ điều tiết khí hậu hàng ngày trên trái đất:

Nước tham gia vào thành phần cấu trúc của sinh quyển Chu trình vận động nước trong khí quyển giữ vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, đất đai và sự phát triển trên trái

Trang 84

hiện nay Việt

Nam có nguy cơ

bi xếp vào danh

Trang 85

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

• Sa mạc hoá,

hoang mạc hoá

thường xuyên

xảy ra do sự

ngăn sông, phá

núi … khai thác

các tài nguyên

khác như rừng

làm cạn kiệt

nguồn nước ảnh

hưởng đến sự

phân bố cũng

như sự sống của

Trang 86

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

• Trong quá trình sinh

hoạt sản xuất của

mình con ngươì không

ngừng thải vào

các nguồn nước

bẩn, nước thải…

dẫn đến môi

trường đất cũng bị

ảnh hưởng gây

hậu quả nghiêm

trọng cho quá trình

Trang 87

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

• Gây ô nhiễm

môi trường

nước ở ao, hồ,

sông,

biển….gây chêt

hàng loạt cho

các loài sinh

vật sống gắn

liền với môi

trường nước và

Trang 88

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

• Gây biến đổi

lụt,sụt lở làm

thay đổi địa

Trang 89

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Tình trạng thiếu nước ngày càng trầm trọng gây

ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống còn của con người bởi nước là thành phần không thể

thiếu được trong đời sống của mỗi

Trang 90

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Hàng loạt

bệnh tật xuật

hiên gây ảnh

Trang 91

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Nông nghiệp bị

tác hại rất

nghiêm trọng thậm

chí không thể sản

xuất được đe doạ

khủng khiếp đến

phát triển kinh tế

xã hội cũng như

sự sống của mỗi

Trang 92

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

Trang 93

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Ngư nghiệp thì không thể phát triển bơỉ vì

nước là môi trường sống của các loài thuỷ hải sản

Khi nước bị ô nhiễm thì cả ngành ngư

Trang 94

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Nguồn năng

lượng sạch to lớn

từ thuỷ đện bị

mất đi gây nhiều

khó khăn cho sản

xuất cũng như sinh

hoạt của con

người

Trang 95

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Giao thông vận

tải, thương

nghiệp bằng

đường

thuỷ,đường bộ

bị ách tắc gây

tác hại nghiêm

trọng cho dời

sống kính tế xã

Trang 97

ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

• Hạn hán, lũ lụt, sóng thần, sụt lở gay nhiều khó khăn, tổn thất to lớn cả

về vật chất lẫn tinh thần cho con người

Trang 98

BIỆN PHÁP KHẮÙC

PHỤC

• Hạn chế tăng dân số

vì tăng dân số là

nguyên nhân cơ bản

nhất gây thất thoát

nguồn nước và ô

nhiễm nguồn nước qua

sử dụng quá nhiều,

khai thác quá mức Do

đó phải điều chỉnh lại

dân số sao cho phù

Trang 99

BIỆN PHÁP KHẮÙC

PHỤC

• Khuyến khích rộng

rãi trong toàn dân

tham gia nghiên

cứu cá biện

pháp xư lí nước

hiệu quả cao, chi

phí ít Các ngành

công nông nghiệp

mới ít nước thải, ít

chất độc hơn

Trang 100

BIỆN PHÁP KHẮÙC

PHỤC

• Xác định, quản lí lại các nguồn nước

chưa hoặc ít bị

ô nhiễm để có phương

hướng sử dụng và khai thác thật hợp

Trang 101

BIỆN PHÁP KHẮÙC

PHỤC

• Xử phạt nghiêm

khắc hơn những

sai phạm bằng

pháp luật cụ

thể để răng đe,

tuyên dương

những cá nhân,

tổ chức có ý

thức tốt

Trang 102

BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC

• Tăng cường giáo

dục, tuyên truyền

rộng rãi trong

toàn dân và trong

trường học nhằm

khuyến khích mọi

người dân nâng

cao ý thức để

góp phần bảo vệ

Trang 103

BIỆN PHÁP KHẮÙC

PHỤC

• Tái sử dụng lại nước nhằm quay vòng nguồn

nước sử dụng đã qua xử lí nhằm

tiết kiệm nguồn nước và hạn chế

ô nhiễm,tránh được mọi sự lãng

Trang 104

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

• Có hệ thống

thoát nước

hoàng chỉnh

để dễ dàng

hơn trong công

Trang 106

III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Phong trào Vệ sinh yêu nước vừa được phát

động trong bối cảnh môi trường sống đang bị ô nhiễm trầm trọng tác động trực tiếp sức khỏe người dân Phong trào này nhằm nâng cao ý

thức của mỗi người về đảm bảo vệ sinh cá

nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch

bệnh.

Trang 107

III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

1 Tăng cường công tác truyền thông giáo dục về môi trường

2 Phát triển kinh tế - xã hội bền vững

3 Các biện pháp quản lý

4 Tăng cường đầu tư cho công tác giữ gìn vệ sinh môi trường

5 Xây dựng chương trình hành động trong việc

bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường

Trang 108

III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Giữ gìn vệ sinh môi trường - Nâng cao ý thức và trách nhiệm cộng đồng:

- Đưa phong trào đi vào cuộc sống ở từng khu phố,

thôn xóm, bản làng

- Tuân thủ các quy định về môi trường

- Cần có cách tuyên truyền phù hợp

- Xử lý mạnh tay hơn

Ngày đăng: 16/07/2023, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ di chuyển - Bài giảng Chuyên đề sức khỏe cộng đồng: Chương VII - GV. Thân Thị Diệp Nga
Sơ đồ di chuyển (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w