Trong mỗi gia đình, số lượng con đông có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống gia đình: đến sự chăm sóc con cái, đến việc học hành của các con, đến thu nhập bình quân, đến nhu cầ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO LỚP CÔNG TÁC XÃ HỘI
GV: THÂN THỊ DIỆP NGA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Trang 3I- Tình hình gia tăng dân số
Trang 42.Tình hình dân số ở Việt Nam:
ở Việt Nam trong hơn 50 năm qua, dân số đã
tăng quá nhanh, đặc biệt trong khoảng 25
năm trở lại đây:Năm 193
9
194 5
196 0
197 0
197 6
198 0
Mỗi ngày cĩ 4.000 người ra đời, bằng dân số 1 xã
-Mỗi tháng cĩ 120.000 trẻ em, bằng dân 1 một huyện
-Mỗi năm cĩ 1.500.000 trẻ em, bằng dân số 1 tỉnh
Tỷ lệ gia tăng dân số năm 1990 là 2,29%
Trang 5• Ngày 11/7/ 2011- Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện
đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu
người Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với mức
tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân
số của một tỉnh trung bình
Trang 6• Ngày 11/7/ 2011- Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện
đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu
người Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với mức
tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân
số của một tỉnh trung bình
•
Trang 7• Dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010, bao gồm: Dân số nam 43,47 triệu người, chiếm 49,5% tổng dân số cả nước, tăng 1,1%; dân số
nữ 44,37 triệu người, chiếm 50,5%, tăng 0,99% Dân số khu vực thành thị là 26,88 triệu người,
chiếm 30,6% tổng dân số cả nước, tăng 2,5% so với năm 2010; dân số khu vực nông thôn 60,96 triệu người, chiếm 69,4%, tăng 0,41% Đó là số liệu mà Tổng cục Thống kê vừa công bố
• Dự báo, trong năm 2012, dân số Việt Nam sẽ
vượt ngưỡng 88 triệu người
Trang 8Dân số tăng quá nhanh
Kinh tế văn
hội tăng
Mức sống thấp nghèo
đói
Sức khỏe thể lực kém
Năng suất lao
động thấp
sản xuất
kém
Rối loạn trật tự an
ninhBệnh tật
nhiều
Cái vòng luẩn quẩn của sự suy thoái do dân số
tăng quá nhanh gây nên
Trang 9Cái vòng luẫn quẫn của sự suy thoái do dân số tăng lên quá nhanh Trong mỗi
gia đình, số lượng con đông có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống gia
đình: đến sự chăm sóc con cái, đến việc học hành của các con, đến thu nhập bình quân, đến nhu cầu dinh dưỡng, đến điều kiện sinh hoạt, đến vật chất và tinh thần, đến điều kiện vệ sinh - phòng bệnh,
đến các quan hệ trong gia đình Do đó,
chất lượng cuộc sống của mỗi các
nhân với tư cách là thành viên của gia đình cũng không tránh khỏi bị ảnh
hưởng
Trang 10Theo các chuyên gia, tốc độ phát triển dân số quá nhanh đã khiến số người trên hành tinh
tăng gấp 3 kể từ năm
1940, tăng thêm mối
nguy cho những người sống trên trái đất này
Do phải lo ăn, uống,
phải cung cấp thêm nhà cửa và dịch vụ y tế cho quá nhiều người, nguồn lực của thế giới đang gặp khó khăn hơn bao giờ hết
Trang 11• Liên Hợp Quốc cho biết, dân số thế giới đã vượt ngưỡng 7 tỷ người ngày 31/10/ 2011 Mới 12 năm trôi qua kể từ khi số dân toàn cầu lên tới 6 tỷ người
Trang 13Các chuyên gia LHQ và Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) nhấn mạnh việc dân số toàn cầu tăng nhanh
và được dự báo tăng thêm 2 tỷ người nữa vào năm 2050 thực sự trở thành một thách thức toàn cầu lớn nhất đối với nhân loại và hành tinh.
2 Vấn đề dự báo dân số
Trang 16Dân số Việt Nam dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ giảm dần sau
đó Hiện nay, nước ta có 87.8 triệu người So với năm 1960 (28.3 triệu), dân
số năm 2010 thể hiện một mức độ tăng trưởng hơn 3 lần Đến năm 2025, dân số Việt Nam sẽ đạt con số 100 triệu, và sẽ đạt số tối đa vào năm 2050 với 104 triệu Dự báo cho thấy sau 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm 2100
là khoảng 83 triệu, tức tương đương với dân số năm 2003
Dân số Việt Nam 1950
- 2100
Trang 17“Dân số ổn định – Xã hội phồn vinh
Gia đình hạnh phúc”
Trang 18• 1- Ô nhiễm không khí: chỉ sự biến đổi
về số lượng, sự tăng thêm về kích thước, khối lượng, chính là sự biến đổi
về đặc điểm cấu tạo, giải phẫu của các
cơ quan trong cơ thể.
• VD: Lớn chỉ sự phát triển về chiều cao, cân nặng, vận động…
II- Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 20MỨC GÂY Ơ NHIỄM MT CỦA
NHÂN LOẠI MỖI NĂM
• 7 tỉ tấn nhiên liệu đã được đốt mỗi năm
• 250-300 triệu tấn CO thải vào môi trường
• 42 triệu tấn NOx
• 300 triệu tấn SO2
• 27 tỉ tấn CO2
Trang 21• 1- Ô nhiễm không khí:
• 2- Ô nhiễm nước
II- Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 23Khí quyển Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất.
Nó gồm có :
nitơ (78,1% theo thể tích)
ôxy (20,9% theo thể tích )
agon ( 0,9%),với một lượng nhỏ
điôxít cacbon (dao động, khoảng 0,035 %
hơi nước và một số chất khí khác
Thành phần của không khí
Trang 24Tầng đối lưu: từ bề mặt trái đất tới độ cao 7-17
km, phụ thuộc theo vĩ độ (ở 2 vùng cực là
7-10km) và các yếu tố thời tiết, nhiệt độ giảm dần theo độ cao đạt đến -50°C.
Những hiện tượng mưa, mưa đá, gió, tuyết
, sương giá, sương mù , đều diễn ra ở tầng đối lưu.
Cấu trúc khí quyển gồm :5 tầng
Trang 25Tầng bình lưu : từ độ cao trên tầng đối lưu đến
khoảng 50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít,
không khí chuyển động theo chiều ngang là
chính, rất ổn định
Tầng trung lưu : từ khoảng 50 km đến 80-85 km,
nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C Phần
đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vài vệt mây bạc gọi là mây dạ quang
Trang 26Tầng điện li : từ 80–85 km đến khoảng 640
km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên
đến 2.000°C hoặc hơn Ôxy và nitơ ở tầng
này ở trạng thái ion, vì thế gọi là tầng điện li
Trang 28•Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất
bằng cách hấp thụ Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và
đêm
Chúng ta đang sống ở tầng đối lưu
Trang 29MỜI CÁC BẠN XEM NHỮNG HÌNH ÀNH
DƯỚI ĐÂY CÂU HỎI ĐẶT RA CHO
CHÚNG TA LÀ
Ô NHIỂM KHÔNG KHÍ
LÀ GÌ?
Trang 301.Ô nhiễm không khí là:
• Là sự thay đổi lớn trong thành phần của
không khí hoặc có sự xuất hiện của các khí
lạ ,làm cho không khí không sạch ,có mùi khó chịu,làm giảm tầm nhìn xa,gây biến đổi khí hậu,gây bệnh cho người và sinh vật…
Trang 323.Hiện trạng về ô nhiễm không khí:
• Không khí ở mọi nơi hầu như đều bị ô nhiễm
nghiêm trọng
• Hàm lượng các khí độc hại ngày càng chiếm tỉ trọng cao,trong khi đó hàm lượng của ôxi ngày càng giảm
• Ví dụ: vấn đề ôi nhiễm bụi ,sương mù,khói
Trang 33Nguồn ô nhiễm không khí
TỰ NHIÊN NHÂN TẠO
GIAOTHÔNG
NHÀ MÁY
CÁ NHÂN
NÚI
LỬA
CHÁY RỪNG
GIÓ BÃO
XÁC ĐTV
VÀ NHIỀU NGUYÊN NHÂN KHÁC…
Trang 344.Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Trang 36Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt
ở khu đô thị và khu đông dân cư
Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình
đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx,Pb, các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển
Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm
tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn
4.Nguyên nhân gây ô nhiễm
Trang 39tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu
cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.
4.Nguyên nhân gây ô nhiễm
Trang 40Đặc điểm: nguồn công nghiệp có
nồng độ chất độc hại cao,thường tập trung trong một không gian nhỏ
Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử
dụng thì lượng chất độc hại và loại
chất độc hại sẽ khác nhau.
Trang 43Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia
đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô
nhiễm chủ yếu: CO, bụi
Do các hoạt động vô ý thức của con người đã tác động xấu đến môi trường, trong đó có ảnh hưởng đáng kể tới khí quyển.
VD :Chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy,…
Trang 515.Tác hại của ô nhiễm không khí :
• Hiện tượng “hiệu ứng nhà kính”:gây ra
Trang 545.Tác hại của ô nhiễm không khí:
• Sự phá huỷ tầng ôzôn:
Ôzôn là một chất gây ô nhiễm ở bề mặt trái đất, nhưng lại là một tấm chắn tia cực tím hữu hiệu ở tầng bình lưu.
Sự phá huỷ tầng ôzôn chủ yếu gây ra
do các nguyên tử clo.
Trang 575.Tác hại của ô nhiễm không khí:
Mưa axit gây tác hại rất lớn
đối với cây trồng,
sinh vật sống trong ao hồ ,sông ngòi,
phá huỷ các công trình xây dựng, các tượng đài, các di tích lịch sử, văn hoá.
Trang 585.Tác hại của ô nhiễm không khí:
• Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con
người:Gây ra bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về phổi,tim.
Tác động đến hệ thần kinh có thể
bị tê liệt
• Không khí bị ô nhiễm nặng có thể gây
ra tử vong cho con người.
Trang 595.Tác hại của ô nhiễm không khí:
• Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động, thực vật:
+ Khí SO2 đặc biệt có hại đối với cây
lúa mạch, cây bông,các loại hoa, cây ăn quả(cam quýt rất mẫn cảm với Cl2,…)
+Tổn hại sắc tố
+Tác động đến sự phát triển
Trang 606.Một số giải pháp và đề xuất:
Kiểm soát hành chính:
Các cơ quan chuyên trách về quản lí môi
trường, các tổ chức thanh tra và kiểm soát bảo vệ môi trường cần thực hiện các giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm
không khí.
VD :Định canh định cư cho dân tộc thiểu
số,ban hành các điều luật về môi trường,…
Trang 616.Một số giải pháp và đề xuất:
Các biện pháp kĩ thuật:
• Hoàn thiện công nghệ sản xuất
• Thay thế các chất độc hại ,có khả năng gây ô nhiễm bằng các chất ít ô nhiễm hơn.
• Sữ dụng thiết bị kiểm soát môi trường
Trang 65• I/ KHÁI NIỆM
• II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
• III/ PHÂN LOẠI
• IV/ VAI TRÒ
• V/ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
• VI/ HẬU QUẢ
• VII/ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 66I/KHÁI NIỆM
Nước là môi trường sống của nhiều loài thuỷ sinh vật, đồng thời là môi
trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong cơ
thể sinh vật
Trang 67II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
• Hình thái nước:
Thuỷ quyển là lớp vỏ lỏng
không liên tục
bao quanh trái
đất, gồm nước
ngọt, nước mặn
ở cả ba trạng
thái, rắn, lỏng
và hơi Thuỷ
quyển bao gồm:
đại dương biển
ao hồ, sông
Trang 69Nước phân bố không đều trên hành tinh Đại dương
1370000km3 nước mặn, trong các ao hồ sông suối chỉ
125000km3 nước ngọt, còn trong khí quyển chứa khoảng 12400km3 dưới dang
Trang 701/ Nước mặt
Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sơng, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất
từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành
hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của
Trang 72Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các
hồ nước mặn trên các lục địa.
Trang 74Có hai loại nước
ngầm:
Nước
ngầm
không có áp lực và nước ngầm có áp lực
Trang 75IV/ VAI TRÒ
1 Nước với hoạt đông sinh lý và
sức khoẻ con người:
Nước là một chất cấu tạo nên cơ thể con người và rất cần cho hoạt động sinh lý và sức khoẻ con người Cơ thể thiếu nước sẽ không chuyển hoá được các chất, làm tích tụ các chất cặn bả, gây ngộ độc cho con người, ngoài ra nước còn cung cấp một số chất cần thiết cho cơ thể con người.
Trang 76Nước chiếm hơn 71% trọng lương cơ thể sinh vật
Trang 772 Nước và sản
xuất:
Không có nước thì không có sản xuất và không thể tạo ra các sản phẩm phục vụ cho xã hội
Không một nhà máy nào lại không dùng đến nước Không một ngành công
Trang 78Trong nước biển không chỉ có muối mà còn có: vàng, bạc, sắt nhôm., magiê, đồng…
Nước biền là môi trường sống rất thuận lợi của nhiều loài sinh vật mà con người khai thác để
Trang 81• Thuỷ triều là
“nguồn than xanh” vô tận vĩnh cửu, một nguồn năng lượng khổng lồ Dòng nước triều lên xuống có thêû sản sinh ra một năng lượng
Trang 825 Nước – chiếc máy khổng
lồ điều tiết khí hậu hàng ngày trên trái đất:
Nước tham gia vào thành phần cấu trúc của sinh quyển Chu trình vận động nước trong khí quyển giữ vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, đất đai và sự phát triển trên trái
Trang 84hiện nay Việt
Nam có nguy cơ
bi xếp vào danh
Trang 85ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
• Sa mạc hoá,
hoang mạc hoá
thường xuyên
xảy ra do sự
ngăn sông, phá
núi … khai thác
các tài nguyên
khác như rừng
làm cạn kiệt
nguồn nước ảnh
hưởng đến sự
phân bố cũng
như sự sống của
Trang 86ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
• Trong quá trình sinh
hoạt sản xuất của
mình con ngươì không
ngừng thải vào
các nguồn nước
bẩn, nước thải…
dẫn đến môi
trường đất cũng bị
ảnh hưởng gây
hậu quả nghiêm
trọng cho quá trình
Trang 87ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
• Gây ô nhiễm
môi trường
nước ở ao, hồ,
sông,
biển….gây chêt
hàng loạt cho
các loài sinh
vật sống gắn
liền với môi
trường nước và
Trang 88ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
• Gây biến đổi
lụt,sụt lở làm
thay đổi địa
Trang 89ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Tình trạng thiếu nước ngày càng trầm trọng gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống còn của con người bởi nước là thành phần không thể
thiếu được trong đời sống của mỗi
Trang 90ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Hàng loạt
bệnh tật xuật
hiên gây ảnh
Trang 91ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Nông nghiệp bị
tác hại rất
nghiêm trọng thậm
chí không thể sản
xuất được đe doạ
khủng khiếp đến
phát triển kinh tế
xã hội cũng như
sự sống của mỗi
Trang 92ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
Trang 93ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Ngư nghiệp thì không thể phát triển bơỉ vì
nước là môi trường sống của các loài thuỷ hải sản
Khi nước bị ô nhiễm thì cả ngành ngư
Trang 94ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Nguồn năng
lượng sạch to lớn
từ thuỷ đện bị
mất đi gây nhiều
khó khăn cho sản
xuất cũng như sinh
hoạt của con
người
Trang 95ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Giao thông vận
tải, thương
nghiệp bằng
đường
thuỷ,đường bộ
bị ách tắc gây
tác hại nghiêm
trọng cho dời
sống kính tế xã
Trang 97ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
• Hạn hán, lũ lụt, sóng thần, sụt lở gay nhiều khó khăn, tổn thất to lớn cả
về vật chất lẫn tinh thần cho con người
Trang 98BIỆN PHÁP KHẮÙC
PHỤC
• Hạn chế tăng dân số
vì tăng dân số là
nguyên nhân cơ bản
nhất gây thất thoát
nguồn nước và ô
nhiễm nguồn nước qua
sử dụng quá nhiều,
khai thác quá mức Do
đó phải điều chỉnh lại
dân số sao cho phù
Trang 99BIỆN PHÁP KHẮÙC
PHỤC
• Khuyến khích rộng
rãi trong toàn dân
tham gia nghiên
cứu cá biện
pháp xư lí nước
hiệu quả cao, chi
phí ít Các ngành
công nông nghiệp
mới ít nước thải, ít
chất độc hơn
Trang 100BIỆN PHÁP KHẮÙC
PHỤC
• Xác định, quản lí lại các nguồn nước
chưa hoặc ít bị
ô nhiễm để có phương
hướng sử dụng và khai thác thật hợp
Trang 101BIỆN PHÁP KHẮÙC
PHỤC
• Xử phạt nghiêm
khắc hơn những
sai phạm bằng
pháp luật cụ
thể để răng đe,
tuyên dương
những cá nhân,
tổ chức có ý
thức tốt
Trang 102BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC
• Tăng cường giáo
dục, tuyên truyền
rộng rãi trong
toàn dân và trong
trường học nhằm
khuyến khích mọi
người dân nâng
cao ý thức để
góp phần bảo vệ
Trang 103BIỆN PHÁP KHẮÙC
PHỤC
• Tái sử dụng lại nước nhằm quay vòng nguồn
nước sử dụng đã qua xử lí nhằm
tiết kiệm nguồn nước và hạn chế
ô nhiễm,tránh được mọi sự lãng
Trang 104BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
• Có hệ thống
thoát nước
hoàng chỉnh
để dễ dàng
hơn trong công
Trang 106III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Phong trào Vệ sinh yêu nước vừa được phát
động trong bối cảnh môi trường sống đang bị ô nhiễm trầm trọng tác động trực tiếp sức khỏe người dân Phong trào này nhằm nâng cao ý
thức của mỗi người về đảm bảo vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch
bệnh.
Trang 107III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1 Tăng cường công tác truyền thông giáo dục về môi trường
2 Phát triển kinh tế - xã hội bền vững
3 Các biện pháp quản lý
4 Tăng cường đầu tư cho công tác giữ gìn vệ sinh môi trường
5 Xây dựng chương trình hành động trong việc
bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường
Trang 108III- CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Giữ gìn vệ sinh môi trường - Nâng cao ý thức và trách nhiệm cộng đồng:
- Đưa phong trào đi vào cuộc sống ở từng khu phố,
thôn xóm, bản làng
- Tuân thủ các quy định về môi trường
- Cần có cách tuyên truyền phù hợp
- Xử lý mạnh tay hơn