MỤC LỤC ...................................................................................................................... I DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................III DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... IV DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................V CHƯƠNG 1....................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..............................................................................1 1.1. Tên chủ cơ sở .........................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ................................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..............................................1 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở.......................................................................................15 CHƯƠNG 2..................................................................................................................20 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH VÀ ..............................................20 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........................................................20 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường ...................................................................................................20 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường.........................21 CHƯƠNG 3..................................................................................................................22 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ..............................................................................................22 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải ...................22 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải .............................................................41 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường.........................44 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ......................................49 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung.............................................51 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.............................................52 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác....................................................59
Tên chủ cơ sở
HỘ GIA ĐÌNH NGUYỄN THỊ TUYẾT
- Địa chỉ văn phòng: Thôn Nam Tiến, xã Ea Pô, huyện Cư Jút , tỉnh Đắk Nông
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Nguyễn Thị Tuyết
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh:
Tên cơ sở
TRẠI NUÔI HEO HỘ GIA ĐÌNH BÀ NGUYỄN THỊ TUYẾT
- Địa điểm cơ sở: Thôn Nam Tiến, xã Ea Pô, huyện Cư Jút , tỉnh Đắk Nông
Quyết định số 1760/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông đã phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Trang trại chăn nuôi heo thịt tại thôn Nam Tiến, xã Ea Pô, huyện Cư Jút Dự án này thuộc hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết với quy mô 1.400 con heo thịt.
- Quy mô của cơ sở:
Dự án DTM có quy mô 1.400 con, nhưng trong thực tế, chủ cơ sở đang nuôi 2.400 con Thông tin này được nêu trong Báo cáo số 06/BC-UBND.
Vào ngày 22 tháng 02 năm 2023, tình hình chăn nuôi tại xã đã được đánh giá, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định pháp luật về chăn nuôi, thú y và môi trường Chủ hộ chăn nuôi Nguyễn Thị Tuyết hiện đang nuôi 2.400 con heo thịt và đã xây dựng hệ thống chuồng trại đủ sức chứa cho số lượng này Do đó, chủ cơ sở đã xin nâng công suất từ 1.400 con lên 2.400 con heo thịt.
+ Trang trại chăn nuôi 2.400 con heo thịt tương đương với dự án đầu tư nhóm
II theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
+ Trang trại chăn nuôi lợn thịt có tổng vốn đầu tư là: 5.000.000.000 đồng, Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc dự án Nhóm C.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
- Trang trại chăn nuôi lợn thịt có quy mô đàn là: 2.400 con
- Theo Báo cáo đánh gia tác động môi trường đã được phê duyệt, Trang trại có cơ cấu sử dụng đất như sau:
+ Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính: 9.374,8 m 2 ;
+ Diện tích đất cây xanh, thảm cỏ: 20.930,9 m 2 ;
Trong quá trình thi công xây dựng, cần xem xét công năng sử dụng của các hạng mục, yêu cầu quy cách chuồng trại và điều kiện thi công thực tế Nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư đã thiết kế các công trình phù hợp với quy mô chăn nuôi 2.400 con heo thịt Cơ cấu sử dụng đất thực tế của trang trại được xác định rõ ràng.
+ Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính: 6.812 m 2 ;
+ Diện tích đất cây xanh, thảm cỏ: 21.798 m 2
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất của trang trại
Hạng mục Diện tích ĐTM Diện tích thực tế %
Diện tích đất xây dựng các hạng mục 9.374,80 6.812 21,42
Diện tích đất cây xanh, thảm cỏ 20.930,90 21.798 68,53
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các hạng mục công trình hiện trạng thực tế cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Các hạng mục công trình của trang trại
TT Hạng mục Số lượng
Diện tích theo quyết định phê duyệt ĐTM (m 2 )
Diện tích theo hiện trạng thực tế (m 2 )
I Các hạng mục công trình chính 1.971,80 3.821,80 2.183,00 3.899,00
1 Nhà nuôi heo 80x17 2 1.360,00 2.720,00 Nhà nuôi heo 2,00 1.716,00 3.432,00 Tăng diện tích
17,4x7 1 121,80 121,80 Nhà ở công nhân 1 78,00 78,00 Giảm diện tích
3 Kho cám heo 17x10 2 170,00 340,00 Kho cám heo số
5 Kho thú y 5x4 1 20,00 20,00 Kho thú y 5x4 - - - Không xây dựng
6 Nhà heo bệnh cách ly 20x15 1 300,00 300,00 Nhà heo bệnh cách ly 20x15 - - -
Không xây dựng, cách ly tại cuối dãy chuồng
Không xây dựng do trại nhập xuất heo 1 lần
8 Kho sát trùng, hóa chất 5x4 1 20,00 20,00 Kho hóa chất 1 24,00 24,00 Thay đổi tên, tăng diện tích
9 Khu khử trùng trước khi vào trại 10x3 1 30,00 30,00 Nhà khử trùng 1 24,00 24,00 Thay đổi tên, Giảm diện tích
Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến việc xây dựng 10 hố khử trùng trước các dãy chuồng 2x1 với diện tích 2,00 m² và 8,00 m² Ngoài ra, có một hố khử trùng xe với diện tích 48,00 m² Chúng tôi cũng sẽ thay đổi tên và tăng diện tích cho đường dẫn heo không mái che, hiện tại có 0 hố và sẽ xây mới 1 hố với diện tích 53,00 m².
II Các hạng mục công trình phụ trợ 2.145,00 2.351,00 3.471,07 3.481,82
1 Nhà bảo vệ 5x4 1 20,00 20,00 Nhà bảo vệ 5x4 1 60,00 60,00 Tăng diện tích
2 Nhà để xe và thiết bị
20m3, 5x5 1 25,00 25,00 Tháp nước sinh hoạt 2m3 2 4,00 8,00 Giảm diện tích
4 Tháp nước chăn nuôi 20m3, 10x5 1 50,00 50,00 Tháp nước chăn nuôi 20m3, 10x5 - - - Không xây dựng
5 Bể chứa nước chăn nuôi 120m 3, 6x5 1 30,00 30,00 Bể chứa nước chăn nuôi số 01 1 36,00 36,00
6 Bể chứa nước chăn nuôi số 2 1 24,00 24,00
7 Bể nước làm mát 4 2,25 9,00 Xây mới
8 Trạm xử lý nước tái sử dụng 8x5 1 40,00 40,00 Trạm xử lý nước tái sử dụng 8x5 - - - Không xây dựng
9 Hệ thống thu sét bán kính 150m, 3x3 1 9,00 9,00
Hệ thống thu sét bán kính 150m, 3x3
10 Sân, đường nội bộ 1 1.500,00 1.500,00 Sân, đường nội bộ 1 3.195,82 3.195,82 Tăng diện tích
12 Nhà để máy phát điện 5x2 1 10,00 10,00
Kho dụng cụ và nhà dặt máy phát điện
1 50,00 50,00 Thêm công năng, tăng diện tích
13 Khu mổ khám lâm sàng 5x4 1 20,00 20,00 Khu mổ khám lâm sàng 5x4 - - - Không xây dựng
14 Cổng, hàng rào bao quanh 800m 1 300,00 300,00 Cổng, hàng rào bao quanh 1 90,00 90,00 Giảm diện tích
15 Hạ tầng kỹ thuật khác ht 200,00 200,00 Hạ tầng kỹ thuật khác - - - Không xây dựng
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 3.797,00 5.202,00 3.993,98 3.993,98
23 Nhà để phân, hầm ủ phân 20x10 1 200,00 200,00 Nhà để phân, hầm ủ phân - - - Không xây dựng
24 Lò đốt 5x4 1 20,00 20,00 Lò đốt - - - Không xây dựng
25 Bãi rác, nhà để rác
10x5 1 50,00 50,00 Bãi rác, nhà để rác - - - Không xây dựng
CTNH 1 18,00 18,00 Thêm công năng, giảm diện tích
Không xây dựng, bố trí khu vực đất dự phòng để đào hố chôn khi có dịch bệnh xảy ra
28 Nhà lưới xử lý mùi hôi 17x5 2 85,00 170,00 Nhà lưới xử lý mùi hôi 17x5 - - -
Thi công lưới che chắn khử mùi sau quạt hút
Nhà chứa phân 1 35,00 35,00 Xây mới
50x10 2 500,00 1.000,00 Nhà nuôi giun quế 50x10 - - - Không xây dựng
30 Hố tách phân 5x4 2 20,00 40,00 Bể tách cát 1 17,00 17,00 Thay đổi tên, giảm diện tích
31 Hầm biogas 2 300,00 600,00 Hầm biogas 1 525,00 525,00 Giảm diện tích
32 Trạm xử lý nước thải 22x15 1 330,00 330,00 Trạm xử lý nước thải 22x15 - - - Không xây dựng
Module xử lý nước thải 1 24,48 24,48 Thay đổi công nghệ xử lý
33 Hồ lắng 20x10 1 200,00 200,00 Hồ sinh học 1 342,00 342,00 Tăng diện tích
34 Hồ chứa nước thải sau xử lý 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 01 1 272,00 272,00 Tăng diện tích
35 Hồ dự trữ nước tái sử dụng 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 02 1 589,00 589,00 Thay đổi tên, Giảm diện tích
36 Hồ dự phòng 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 03 1 529,00 529,00 Thay đổi công năng, tăng diện tích
37 Hệ thống thu gom nước thải 800x0,5 1 400,00 400,00
Hệ thống thu gom nước thải 800x0,5
38 Hệ thống thu gom nước mưa 800x0,5 1 400,00 400,00
Hệ thống thu gom nước mưa 800x0,5
39 Thảm cỏ, cây xanh cảnh quan,… ht 500,00 500,00
Thảm cỏ, cây xanh cảnh quan,… 1.367,00 1.367,00 Tăng diện tích
Nguồn: Báo cáo ĐTM và Hồ sơ hoàn công của trang trại
Để giảm thiểu mùi hôi và cải thiện vi khí hậu khu vực, chủ cơ sở đã đầu tư thêm 10.086m² đất nhằm tăng cường khả năng tái sử dụng nước sau xử lý cho hoạt động tưới cây xanh trong trang trại vào mùa khô.
❖ Các hạng mục công trình chính
✓ Các hạng mục phục vụ chăn nuôi:
Trang trại bao gồm hai dãy nhà một tầng, mỗi nhà có diện tích 78m x 22m, tương đương 1.716m² Trong trang trại có khu chuồng heo thịt và khu chuồng heo cai sữa, với diện tích sàn trung bình là 0,89m²/con Với tổng diện tích 2.136m², trang trại có khả năng nuôi dưỡng 2.400 heo thịt theo đúng quy định.
Mỗi chuồng heo được trang bị hệ thống máng thức ăn, máng uống, làm mát, thông gió tự động, cùng với hệ thống thu gom và vệ sinh, nhằm tạo điều kiện tối ưu cho việc chăm sóc và phát triển của heo.
Mỗi trang trại chăn nuôi heo cần có các hệ thống như máng ăn, máng uống, làm mát, thông gió tự động, và mương thu gom để đảm bảo vệ sinh chuồng trại, từ đó tạo điều kiện tối ưu cho việc chăm sóc và phát triển của heo.
Hệ thống chuồng kín cho toàn đàn heo được trang bị tấm làm mát cooling pads và quạt hút Tấm làm mát, được làm từ giấy cellulose mật độ cao (100g/m²), có cấu trúc rãnh gợn sóng giúp tăng cường khả năng tiếp xúc với không khí Nước được bơm liên tục lên tấm làm mát, duy trì nhiệt độ trong chuồng ở mức khoảng 25 - 26 độ C.
Dây chuyền nuôi heo là một hệ thống khép kín, giúp việc vận chuyển và quản lý vùng vào, vùng ra trở nên dễ dàng Trước khi chuyển heo, các chuồng cần được vệ sinh và sát trùng sạch sẽ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của đàn heo.
+ Quản lý đàn, tình hình dịch bệnh theo từng nhóm và từng giai đoạn phát triển của heo
+ Điều khiển và khống chế nhiệt độ, độ ẩm của chuồng một cách tự động hóa và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo
Hệ thống dãy chuồng được thiết kế với khoảng cách an toàn giữa các chuồng nhằm ngăn chặn sự lây truyền bệnh và cải thiện sự đối lưu không khí, tạo điều kiện tốt hơn cho môi trường nuôi dưỡng.
+ Nền chuồng bê tông ximăng dày 10cm, mác cao chống thấm, làm nhám mặt chống trơn trượt
+ Ngăn ô nuôi bằng khung inox
Khung sắt được chọn làm vật liệu chính, kết hợp với tôn tráng kẽm sóng vuông mạ màu dày 4,2 zem Xà gồ sử dụng loại C50×100×2 mm, trong khi kèo thép có kích thước V50×50×5 mm Trần được lợp bằng tôn lạnh dày 3,2 zem.
- Hệ thống thọát nước trong chuồng:
+ Nền chuồng tạo độ dốc 2% cho đường đi và 3% cho nền ô nhốt heo Độ dốc hướng ra hai bên hông dãy chuồng
Mương thoát nước dọc hai bên dãy chuồng có kích thước rộng 0,5m, cao 0,6m và độ dốc 1,5% để dẫn nước thải về đầu ống thoát Ống thoát nước thải sử dụng ống PVC D114, dẫn nước thải ra hố thu bên ngoài chuồng, sau đó tiếp tục qua ống PVC D168 đến hố gom phân và nước thải.
- Tổng diện tích kho cám: 240m 2
Nhà 1 tầng được xây dựng với kết cấu vững chắc bao gồm móng, cột, dầm và giằng bê tông cốt thép Tường bao che được xây bằng gạch và sơn nước, mái lợp tôn, trần được đóng bằng tôn lạnh, và nền được lát gạch ceramic.
Hai căn nhà có tổng diện tích xây dựng 240m² và chiều cao đến đỉnh mái là 5,1m Cấu trúc được xây dựng bằng khung bê tông cốt thép và tường gạch thẻ kích thước 8x8x18mm Hệ thống mái bằng sử dụng xà gồ thép hình và được lợp bằng tôn kẽm Cửa ra vào được thiết kế với khung sắt và pano sắt.
Cấu trúc công trình bao gồm móng cột, đà kiềng và giằng bê tông cốt thép được đổ tại chỗ Khung kèo tổ hợp gác xà gồ thép được lợp tôn, với trần tôn lạnh và tường bao che xây gạch quét vôi kết hợp tấm làm mát Nền nhà được đổ bê tông và có khả năng chống thấm mặt.
4) Kho hóa chất và kho chứa chất thải nguy hại
Tổng diện tích của kho hóa chất và kho chứa chất thải nguy hại là 24m², trong đó kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 4m² và kho hóa chất có diện tích 20m².
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
Nhu cầu nguyên liệu cho trang trại chăn nuôi bao gồm thức ăn và thuốc phòng bệnh, trong đó Công ty TNHH CJ VINA AGRI sẽ cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu nuôi heo Quy trình hoạt động sẽ được thực hiện theo hướng dẫn nghiêm ngặt từ công ty này, và danh mục thuốc thú y sử dụng sẽ tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
1.4.1 Nhu c ầ u nguyên, nhiên li ệ u, th ức ăn , thu ố c thú y, thu ố c sát trùng và ch ế ph ẩ m sinh h ọ c cho trang tr ạ i:
Nguồn con giống được mua từ các trại heo giống chất lượng cao của Công ty TNHH CJ VINA AGRI
Bảng 1.3: Nhu con giống tại trang trại
TT Loại con giống Đơn vị Khối lượng Xuất xứ
1 Heo thịt (4-5kg/con) Con 2.400 Công ty TNHH CJ
Nguồn: Báo cáo đánh gia tác động môi trường Hộ gia đình Nguyễn Thị Tuyết
Nhu cầu thức ăn cho heo tại trang trại cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Nhu cầu thức ăn của heo tại trang trại
STT Loại heo Quy mô đàn (con)
Nhu cầu sử dụng thức ăn
Mức độ sử dụng (kg/con.ngày)
Nhu cầu thức ăn cho 1 ngày (kg/ngày)
Nguồn: Chỉ tiêu dinh dưỡng của Công ty TNHH CJ VINA AGRI
Trung bình mỗi ngày dự kiến của trang trại tiêu thụ khoảng 4.320 kg thức ăn cho heo, tương đương 129,6 tấn/tháng
❖ Nhu cầu thuốc thú y, thuốc sát trùng và chế phẩm sinh học:
Trong chăn nuôi, các loại thuốc chủ yếu bao gồm thuốc kháng sinh tiêm, thuốc trị ký sinh trùng và thuốc bổ trợ Việc sử dụng thuốc tại trại chăn nuôi được điều chỉnh theo mùa dịch và theo lịch trình phòng chống dịch bệnh, nhằm phát triển chăn nuôi hiệu quả Thông tin chi tiết về tên sản phẩm, thành phần chính, công dụng và cách sử dụng của từng loại thuốc được trình bày trong bảng 1.5 Định lượng, chủng loại thuốc và quy trình tiêm được thực hiện theo hướng dẫn của Công ty TNHH CJ VINA AGRI, cùng với các biến số trong quá trình chăn nuôi.
Bảng 1.5 Nhu cầu thuốc, hóa chất đầu vào của trang trại
TT Tên Vaccine, thuốc thú y
Quy cách Đối tượng sử dụng
1 SFV (dịch tả) 100 ml Heo con 2,0 ml chai 11,5 46,1 598,9
2 FMD (lở mồm long móng) 100 ml Heo con 2,0 ml chai 1,1 4,4 57
3 Tụ huyết trùng 100 ml Heo con 2,0 ml chai 2 104
4 Phó thương hàn 100 ml Heo con 2,0 ml chai 2 104
2 Sắt (Fe) 100 ml Heo con,
4 Ecotraz 1 lít Xịt ghẻ 2 ml/l nước chai 1 4 52,1
Nguồn: Phân viện chăn nuôi Nam Bộ
Các thiết bị và phương tiện sử dụng nhiên liệu trong trang trại bao gồm máy phát điện dự phòng, với nhiên liệu là dầu DO, tiêu thụ khoảng 1.324 lít dầu DO mỗi năm.
1.4.2 Nhu c ầ u s ử d ụng nướ c c ủ a trang tr ạ i
Nhu cầu sử dụng nước cho trang trại rất đa dạng, bao gồm nước sinh hoạt cho công nhân, nước uống và tắm cho heo, nước vệ sinh chuồng trại, nước làm mát chuồng trại, nước khử trùng xe, nước tưới cây và nước phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nước giếng khoan từ 01 giếng khoan với độ sâu khoảng 120 – 150m + Nước thải sau xử lý đạt QCVN 01-195:2022/BNNPTNT
Chất lượng nước cung cấp cho chăn nuôi đã được xác nhận đạt tiêu chuẩn quy định, theo kết luận của Đoàn đánh giá điều kiện chăn nuôi thuộc Sở.
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
- Trang trại xây dựng 02 đài nước dung tích 2 m 3 để chứa nước cấp cho sinh hoạt;
- 02 bể chứa 48 m 3 để cấp nước cho hoạt động chăn nuôi
Theo số liệu hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết cung cấp, lượng nước sử dụng thực tế như sau:
Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước của trang trại
TT Thành phần dùng nước Đơn vị
Số lượng Định mức sử dụng lít/ngày
1 Nước sinh hoạt cho CBCNV
3 Nước tháo phân ra khỏi chuồng
4 Bổ sung nước làm mát chuồng m3 2 Nước giếng khoan
5 Bổ sung nước khử trùng m3 2 Tái sử dụng nước thải sau xử lý
6 Nước phun khử mùi m3 2 Nước giếng khoan
7 Nước tưới cây xanh và thảm cỏ
(tưới vào ngày nắng) cây 4.360 12,5 54,5 Tái sử dụng nước thải sau xử lý
Nguồn: Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết
- Lượng nước sử dụng từ giếng khoan là: khoảng 47,5 m 3 /ngđ
- Lượng nước thải sau xử lý được tái sử dụng khoảng: 56,5 m 3 /ngđ
Nhu cầu nước tưới cây chủ yếu xuất hiện trong mùa khô Theo định mức CX3.01.00 tại Quyết định số 593/QĐ/BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng, lượng nước cần thiết cho mỗi cây xanh là khoảng 2,4 m³/năm, tương đương với 12,5 lít/ngày, dựa trên 192 ngày nắng trong năm và việc tưới 1 lần mỗi ngày.
Nhu cầu nước cho cứu hỏa chỉ phát sinh khi có sự cố cháy xảy ra Lượng nước cung cấp cho hoạt động PCCC sẽ được sử dụng từ hồ chứa nước sau xử lý và không mang tính chất sử dụng thường xuyên Định mức sử dụng cho PCCC là 2,5 lít/s, tương ứng với khối lượng nước cần thiết cho hai đám cháy trong ba giờ là 54 m³.
1.4.3 Nhu c ầ u s ử d ụng điệ n c ủ a trang tr ạ i
- Hiện nay nguồn điện Cơ sở đang sử dụng từ lưới điện do đơn vị: Công ty
Cổ phần thủy điện – Điện lực 3 cung cấp khoảng 15.000 Kwh/tháng cho nhu cầu sinh hoạt và chăn nuôi Các máy móc và thiết bị tiêu thụ điện chủ yếu được thống kê để quản lý hiệu quả năng lượng.
+ Điện chiếu sáng nhà ăn, ở của cán bộ công nhân viên
+ Điện chiếu sáng kho cám
+ Điện chiếu sáng khu chuồng trại
+ Điện chiếu sáng sân đường
+ Điện cung cấp cho hệ thống máy nghe nhạc tại chuồng trại
+ Điện chạy máy bơm nước
Và một số thiết bị, phụ tải nhỏ khác,
Ngoài ra, cơ sở cũng đã đầu tư 01 máy phát điện dự phòng 15KVA để phát điện kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện
- Nhu cầu sử dụng điện của trang trại được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng điện của trang trại
TT Khu vực tiêu thụ điện Công suất tiêu thụ (kW/ngày)
Nguồn: Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết
Chủ đầu tư đã thực hiện việc đấu nối trạm biến áp 1000KVA hạ thế từ đường dây 22KV, kéo từ trạm biến áp của dự án điện năng lượng mặt trời, vào trang trại để phục vụ cho hoạt động chăn nuôi Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết đã ký hợp đồng với Công ty để đảm bảo nguồn điện cho trang trại.
Cổ phần thủy điện – Điện lực 3 để đấu nối, kéo điện vào trang trại sử dụng.
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Trang trại chăn nuôi heo thịt của bà Nguyễn Thị Tuyết đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, đồng thời thúc đẩy mô hình kinh tế trang trại Mô hình chăn nuôi heo công nghiệp mới này không chỉ tăng quy mô đàn mà còn áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường một cách tối đa.
Trang trại đã định hướng phát triển mô hình chăn nuôi heo công nghiệp sạch và hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng giống heo sạch bệnh Hoạt động này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước mà còn đảm bảo tính thiết yếu trong việc cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
Hoạt động của Trang trại đã thúc đẩy đầu tư phát triển nông nghiệp tại Việt Nam, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi, từ đó tăng giá trị và giảm chi phí sản xuất sản phẩm chăn nuôi.
Hoạt động của Trang trại đã nâng cao cơ sở hạ tầng ngành chăn nuôi tại Đắk Nông, thúc đẩy chuyển đổi nông nghiệp theo hướng hiện đại và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến Điều này không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn hỗ trợ ngân sách địa phương và tạo thêm việc làm cho người lao động.
Trang trại tuân thủ các quy hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường, cũng như kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Đắk Nông và huyện Cư Jút, được cụ thể hóa trong các văn bản liên quan.
Trang trại không thuộc quy hoạch ba loại rừng theo Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông, điều chỉnh và bổ sung Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 26/7/2017 về quy hoạch rừng tỉnh Đăk Nông.
Trang trại tuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với khu dân cư và các công trình khác, theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT và Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Nông Những quy định này nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng, được bổ sung và sửa đổi theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND.
Trang trại được quy hoạch theo Quyết định số 2080/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Đăk Nông, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2023 cho huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.
+ Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 04/9/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2020-
Nghị quyết số 02/QĐ-UBND ngày 03/01/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông đã ban hành kế hoạch thực hiện đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030, với định hướng mở rộng đến năm 2035 Đồng thời, Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 cũng được ban hành nhằm điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tại tỉnh Đắk Nông.
+ Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phe duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
Theo Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND, ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông, vị trí trang trại được xác định là yếu tố quan trọng trong việc quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.
Trang trại được đặt ở vị trí ngoài khu vực cấm chăn nuôi theo Nghị quyết số 19/2020/NQ-HDND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, quy định rõ ràng về các khu vực nội thành, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi Ngoài ra, nghị quyết cũng đề cập đến vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ cho việc di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT sẽ được lưu trữ tại hồ chứa để tái sử dụng cho việc xịt rửa chuồng, trong khi phần còn lại sẽ được sử dụng để tưới cây trong khu vực trang trại.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Trang trại xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách biệt với hệ thống thu gom nước thải
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của trang trại, hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Trang trại như sau:
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa của trang trại theo ĐTM
Trục thu nước mưa chính trên mặt bằng xây dựng mương bêtông cốt thép có đáy đổ bêtông với độ dốc 1,5% và quy cách 100x50cm Mương được bố trí các hố gas bêtông cốt thép kích thước 1x1m, và nắp mương bêtông cốt thép được thiết kế đục lỗ để thu nước hiệu quả.
Trục nhánh xây dựng mương bêtông cốt thép có đáy đổ bêtông với độ dốc 1% và quy cách 50x50cm Trên mương, các hố gas bêtông cốt thép kích thước 0,6x0,6m được bố trí hợp lý Nắp mương được thiết kế bằng bêtông cốt thép với các lỗ đục để thu nước hiệu quả.
- Đối với hệ thống thu nước mưa dọc đường giao thông sử dụng mương hở BTCT hình thang, trên mương bố trí các hố gas lắng cặn
- Trục chính dẫn nước mưa thọát nước về khe thoát nước gần trang trại bằng đường ống bê tông cốt thép ly tâm D600
Trong quá trình thi công, nhận thấy nền đất khu vực ổn định, việc sử dụng mương hở vẫn đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước mưa của trang trại Do đó, Chủ đầu tư đã quyết định thay đổi kết cấu, kích thước và vị trí của công trình thu gom, thoát nước mưa.
Nước mưa trên sân, đường
Hệ thống mương hở có hố gas lắng cặn
Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng
Cống bêtông D600, dài 50m bố trí hố tiêu năng
Khe cạn phía Tây trang trại Mương có nắp đan, bố trí các hố gas lắng cặn
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa của trang trại
* Thông số kỹ thuật cơ bản:
Nước mưa chảy trên bề mặt trại sẽ được thoát ra hai phía Tây Bắc và Tây Nam theo độ dốc của mặt bằng Sau đó, nước sẽ được dẫn qua hệ thống mương đất về khe suối phía Tây giáp trang trại.
Kết cấu mương đất: Độ dốc 1%, mương đất hình thang, mặt thoát mương rộng 1,0m, đáy dưới rộng 0,4m, chiều sâu 0,6m
Chiều dài mương thoát nước mưa phía Tây Bắc trại là: 230m
Chiều dài mương thoát nước mưa phía Tây Nam trại là: 132m
Tổng chiều dài mương thoát nước mưa là: 268m
Nước mưa chảy tràn từ cổng theo mương phía Tây Bắc, sau đó tiếp tục chảy ra khe suối giáp trang trại tại tọa độ (X = 431407).
- Nước mưa chảy tràn theo mương phía Tây Nam trại sẽ theo đường mương đất ra khe suối giáp trang trại tại vị trí có tọa độ (X = 431360; Y = 1407738)
*Quy trình thoát nước mưa
Nước mưa được chảy theo hình thức tự chảy theo độ dốc của trang trại được thoát ra khe cạn phía Tây trang trại
Nước mưa chảy tràn Mương đất phía Tây
Mương đất phía Tây Nam trang trại
Khe suối cạn phía Tây giáp trang trại
Hình 3.3: Hình ảnh thoát nước mưa khe cạn Phía Tây trang trại
Hình 3.4: Hình ảnh mương đất thoát nước mưa của trang trại
- Định kỳ Trang trại sẽ bố trí công nhân sẽ nạo vét, khơi thông các mương thoát nước mưa, đặc biệt là trước mùa mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nguồn nước thải từ các hoạt động của Trang trại được phân loại thành ba loại chính: nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nước thải từ hoạt động khử trùng xe, và nước thải phát sinh từ chăn nuôi Mỗi loại nước thải sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý riêng biệt, đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý và bảo vệ môi trường.
❖ Nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a cán b ộ công nhân viên làm vi ệ c t ạ i Trang tr ạ i:
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, trang trại sẽ phát sinh khoảng 0,75m³ nước thải sinh hoạt mỗi ngày, và nước thải này sẽ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi tự thấm vào đất.
Theo khảo sát tại Trang trại, nước thải sinh hoạt của 3 công nhân phát sinh khoảng 0,3m³ mỗi ngày đêm Nước thải này được thu gom trực tiếp và xử lý bằng bể tự hoại.
Bể tự hoại được đặt âm dưới đất, nằm sau hai nhà ở công nhân có phòng vệ sinh Trang trại thực hiện việc hút bùn định kỳ để đảm bảo bể tự hoại hoạt động hiệu quả và đạt tiêu chuẩn xử lý cho phép.
Kích thước bể tự hoại 3 ngăn: 2mx1,2mx1,4m (DxRxS)
❖ Nướ c th ả i phát sinh t ừ ho ạt độ ng kh ử trùng xe
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, trang trại phát sinh khoảng 1m³ nước thải mỗi ngày từ hoạt động khử trùng xe Lượng nước thải này sẽ được xử lý và tuần hoàn tại khu vực nhà khử trùng xe, không đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Nước thải sau khi lắng được bổ sung hóa chất khử trùng và bơm tuần hoàn tái sử dụng
Theo số liệu thực tế tại Trang trại, khi xe đi qua hố khử trùng, nước khử trùng sẽ bám vào xe và bốc hơi, một phần rơi xuống bổ sung cho hố Tuy nhiên, lượng nước này bị tổn thất do bám vào xe, văng ra ngoài và bốc hơi, dẫn đến việc hàng ngày phải bổ sung nước và hóa chất khử trùng Do đó, trại không phát sinh nước thải từ quá trình khử trùng xe.
Nước khử trùng trong hố khử trùng xe thường chứa nhiều đất và cát, vì vậy trại sẽ định kỳ cào, vét và loại bỏ đất đá Sau đó, nước và hóa chất khử trùng sẽ được bổ sung Khối lượng đất đá ước tính khoảng 0,5 - 1kg mỗi ngày.
Để giảm thiểu mùi hôi trong trang trại, chế phẩm EM được pha với nước và phun sương để khử mùi Nước được phát tán trong không khí giúp tăng cường hiệu quả tiếp xúc với các tác nhân gây mùi Kết hợp với quạt hút để thông thoáng chuồng trại, lượng nước khử mùi sẽ bốc hơi hoàn toàn, do đó không phát sinh nước thải từ hoạt động này.
❖ Nướ c th ả i phát sinh t ừ ho ạt độ ng làm mát
Hệ thống làm mát bằng tấm cooling pads và quạt hút Nước được bơm thường xuyên lên giàn tấm làm mát, tạo nhiệt độ trong chuồng thoáng mát khoảng
25 – 26 0 C Lượng nước làm mát bị mất đi do bốc hơi rất lớn Do đó, không phát sinh nước thải từ hoạt động làm mát chuồng trại
❖ Nướ c th ả i ph á t sinh t ừ ho ạt động chăn nuôi
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, trang trại sẽ phát sinh khoảng 42,55 m³ nước thải mỗi ngày đêm từ hoạt động chăn nuôi Nguồn nước thải này bao gồm nước tiểu heo, nước tắm vệ sinh chuồng trại và phân lỏng sau khi tách phân.
Hệ thống thu gom phân và nước thải chăn nuôi được thiết kế với mương gạch kín kích thước 0,3x0,3x0,3m và độ dốc 1%, giúp dẫn nước thải về hố gom phân Tại đây, máy tách phân sẽ tách riêng phân ra khỏi nước, giảm tải cho hệ thống xử lý nước thải Tổng diện tích mương thu gom và thoát nước thải là 158m², tương đương với chiều dài toàn tuyến mương là 79m Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý sẽ được xác định dựa trên thực tế hoạt động của trại.
Bảng 3 1: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của trang trại
TT Thành phần nước thải ĐVT Lượng nước
2 Nước tháo phân ra khỏi chuồng m 4 24,0 100 24,0
3 Nước mưa rơi vào hồ m 3 1,19 100 1,19
Nguồn: Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Tuyết
Hình 3.5: Hệ thống mương kín dọc hai bên dãy chuồng thu gom nước thải hiện tại của trang trại
*Sơ đồ minh họa mạng lưới thu gom và thoát nước thải
Hình 3.6: Sơ đồ mạng lưới thu gom và thoát nước thải của trang trại
* Thông số kỹ thuật công trình thu gom nước thải
- Toàn bộ lượng nước thải phát sinh được thu gom bằng mương gạch kín để hạn chế mùi hôi phát sinh
Nước thải từ gầm chuồng
Thu gom về các mương thu trong chuồng (độ dốc 1%)
Hệ thống mương gạch ngoài chuồng 0,5m x 0,6m
Hố tách cát Đường ống HDPE D168mm
Hệ thống xử lý nước thải Đạt QCVN 01-
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và nhập heo giống và xuất heo thành phẩm
- Quy định các phương tiện vận chuyển chở đúng tải trọng quy định, chạy đúng tốc độ quy định
Tất cả phương tiện vận chuyển của trang trại cần được kiểm tra kỹ thuật định kỳ và bảo dưỡng đúng quy định để đảm bảo các thông số khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh < 0,05% hoặc lựa chọn các nhiên liệu sinh học
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân của trang trại
- Phân bố lượng xe chuyên chở phù hợp, tránh ùn tắc, gây ô nhiễm khói, bụi cho khu vực
- Yêu cầu tất cả các phương tiện tắt máy trong khi chờ đợi hoặc tạm ngừng hoạt động
- Xây dựng đường giao thông nội bộ bằng bê tông hoàn chỉnh để thuận tiện cho việc vận chuyển
- Phun nước sân bãi, đường nội bộ vào mùa khô để giảm bụi và hơi nóng do xe vận chuyển ra vào khu vực trang trại
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải sinh ra trong quá trình chăn nuôi a Bi ệ n pháp gi ả m thi ể u b ụ i sinh ra trong quá trình cho v ật nuôi ăn
- Trang bị bảo hộ lao động chuyên dụng như: kính, mặt nạ chống bụi, gang tay, quần áo bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc
Công nhân cần nâng cao ý thức trong quá trình làm việc để hạn chế thức ăn rơi vãi trên nền nhà, từ đó giảm thiểu bụi bẩn Để giảm ô nhiễm không khí do mùi hôi từ hoạt động chăn nuôi, cần thiết lập hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.
❖ Đối với mùi hôi phát sinh trong chuồng trại
Xây dựng chuồng trại cao ráo và thông thoáng là rất quan trọng, với hệ thống quạt hút hoạt động liên tục để tăng cường độ thông thoáng Điều này giúp giảm đáng kể độ ẩm trong thực phẩm và phân heo.
- Dùng chế phẩm EM pha với nước sạch theo tỷ lệ pha 1lít EM cho 200 –
500 lít nước Phun đều cho chuồng nuôi kể cả phun làm mát cho heo (phun lên mình heo), 1 ngày phun một lần
- Thường xuyên khơi thông các mương thu nước thải trong chuồng để tránh phân, nước thải ứ đọng làm phát sinh mùi
Tắm heo hàng ngày và duy trì chuồng nuôi thông thoáng là rất quan trọng để đảm bảo nhiệt độ bên trong chuồng luôn phù hợp cho sự sinh trưởng của heo Điều này cũng giúp hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật yếm khí.
Để giảm thiểu mùi hôi phát tán từ quạt hút, cần xây dựng khung lưới che chắn và kết hợp với hệ thống phun chế phẩm khử mùi bán tự động, nhằm hạn chế mùi hôi ra môi trường xung quanh.
Hình 3.14: Hình ảnh lưới che kết hợp hệ thống phun khử mùi
❖ Đối với mùi hôi từ hoạt động thu gom và xử lý chất thải, nước thải
- Đối với hệ thống thu gom nước thải dùng ống nhựa uPVC để hạn chế phát sinh mùi hôi
Đối với nhà ép phân, khu ủ phân và khu chứa phân, cần sử dụng chế phẩm EM pha với nước sạch theo tỷ lệ 1 lít EM cho 200 – 500 lít nước Sau đó, phun đều toàn bộ nhà xưởng để đạt hiệu quả tối ưu.
- Phân sau khi tách được vun đống xịt đều chế phẩm và đậy bạt kín để ủ chín
Phân sau ủ được đóng bao ngay với hai lớp: lớp bên trong là bao nilon và lớp bên ngoài là bao tận dụng từ bao đựng cám, giúp hạn chế mùi hôi phát sinh Trồng cây xanh xung quanh nhà chứa phân không chỉ tạo thảm phủ thực vật mà còn hấp thụ khí thải và ngăn cản mùi phát tán ra xa.
Chủ đầu tư lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng hầm Biogas để giảm thiểu mùi hôi từ quá trình phân hủy kỵ khí Khí gas phát sinh sẽ được thu gom và đốt bỏ nếu thừa Công nghệ xử lý nước thải bằng hầm biogas HDPE hiện nay được ưa chuộng nhờ hiệu suất xử lý cao và khả năng giảm mùi hôi hiệu quả Sau khi qua hầm biogas, nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí, giúp hạn chế phát sinh các khí thải gây mùi như H2S.
Hàng ngày, việc bổ sung chế phẩm sinh học GEM K vào nước thải giúp xử lý và giảm thiểu mùi hôi hiệu quả Chế phẩm này chứa các vi sinh vật phân hủy hiếu khí, hạn chế sự phát sinh các khí thải gây mùi như H2S và NH3 Ngoài ra, trang trại còn sử dụng chế phẩm sinh học Ecosorb® 505 để phun khử mùi từ hệ thống xử lý nước thải, mương thu gom nước thải và hố gom phân Ecosorb® 505 có thể được pha loãng hoặc sử dụng đậm đặc tùy theo yêu cầu và thiết bị, giúp khử mùi không khí và xử lý mùi nước thải, bùn thải, từ đó hạn chế quá trình phát sinh mùi hôi thối.
Trồng cây xanh và thảm cỏ xung quanh trang trại không chỉ tạo ra vùng cách ly xanh mà còn giúp hấp thu các khí gây mùi như H2S và NH3, làm cho môi trường xung quanh trở nên trong lành và mát mẻ hơn Các vị trí trồng cây bao gồm dải phân cách giữa các dãy chuồng, khu vực sát hàng rào, xung quanh khu xử lý chất thải tập trung và các khu vực trống khác trong trang trại.
* Định mức tiêu hao hóa chất Định mức tiêu hao NaOH 99% (dạng vảy) là 0,01g/1m 3 khí thải Tương đương với lượng sử dụng khoảng 0,1-0,2 kg/ngày
❖ Đối với khí sinh học phát sinh từ hầm biogas
- Công trình thu gom khí biogas:
Hàng ngày hầm biogas sẽ sản sinh ra khoảng 9 – 12m 3 /ngày, chứa khoảng
Khí CH4 chiếm 60 – 70% trong tổng hợp khí, có tính chất dễ cháy và sản sinh nhiệt năng lớn từ 4.700 – 6.000 kcal/m³ Việc thu gom và sử dụng khí gas không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế và giảm chi phí mà còn góp phần cải thiện môi trường Dựa trên thực tế tại nhiều cơ sở chăn nuôi heo tập trung, bà Nguyễn Thị Tuyết đã quyết định thực hiện các biện pháp thu gom khí gas.
- Hiện tại Chủ đầu tư đã đầu tư 01 hệ thống thu gom
Hình 3.15: Sơ đồ thu gom và sử dụng khí từ hầm biogas
Khí Biogas sinh ra sẽ được bơm hút dẫn về khu vực đốt khí gas thừa bằng đường ống HDPE D90, tổng chiều dài đường ống là 50m.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Hệ thống phân phối khí gas
Hầm biogas Đốt gas thừa
Trong quá trình hoạt động tổng số lượng công nhân làm việc tại trang trại là
Mỗi công nhân thải ra khoảng 0,3 kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày, do đó, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh từ 3 công nhân là khoảng 0,9 kg/ngày.
*Phân loại và chức năng
Chất thải rắn sinh hoạt được công nhân phân loại thành 3 loại:
Rác thải sinh hoạt được lưu trữ trong hai thùng chứa 20 lít có mái che, đặt hai bên nhà ở công nhân Khi thùng chứa đầy, rác sẽ được chuyển đến hố chôn lấp trong khuôn viên trang trại.
Vị trí đặt thùng rác:
+ Khu vực nhà ở sinh hoạt công nhân
Rác thải sinh hoạt sau khi được thu gom và phân loại chứa trong các thùng chứa
- Rác thải sinh hoạt sẽ được đem chôn tại hố chôn bố trí trong khuôn viên trang trại
3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải chăn nuôi thông thường
Theo phân tích, tổng lượng phân heo được phê duyệt là 1.500 kg/ngày, trong đó 1.200 kg thu tại hố phân và 300 kg theo nước thải vào hầm biogas Với quy mô trại 2.400 con heo thịt, lượng thức ăn trung bình hàng ngày là 4.320 kg, dẫn đến lượng phân phát sinh khoảng 1.857 kg/ngày, tương ứng với định lượng 1 kg thức ăn thải ra xấp xỉ 0,43 kg phân.
Phân sau ủ se sẽ được đóng bao và lưu trữ trong kho để cải tạo đất và bón cây trong khuôn viên trại Phần còn lại sẽ được hỗ trợ cho người dân trong khu vực để bón cho cây trồng.
Lượng phân sau ủ chỉ sử dụng trong khuôn viên trại để cải tạo đất, bán hay đưa ra khỏi khu vực trang trại
- Kích thước hố tách phân có diện tích: 17m 2
- Kết cấu công trình: bê tông cốt thép, nền láng xi măng
Để giảm áp lực cho hệ thống xử lý nước thải tập trung và giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải đưa vào hầm biogas, các hộ gia đình đã đầu tư xây dựng một hố gom nhằm tách phân ra khỏi nước thải.
Hình 3.16: Sơ đồ thu gom phân của trang trại
Hình 3.17: Hình ảnh bể tách phân
Phân và nước thải được thu gom qua hệ thống mương từ chuồng nuôi và dẫn về hố gom phân Tại bể tách phân, phân sẽ được giữ lại nhờ song chắn, trong khi nước thải tiếp tục chảy qua ống uPVC D168 vào hầm biogas Mỗi ngày, máy hút phân sẽ được sử dụng để tách phân tại hố gom Sau khi được hút, phân sẽ được vun đống và trộn với chế phẩm vi sinh để ủ phân.
Phun chế phẩm vi sinh ủ đống
Hố gom phân Hầm biogas
Cung cấp cho các đơn vị sản xuất phân vi sinh
Nước thải Phân, nước thải
Bón phân trong khuôn viên trang trại
Phân sau ủ sẽ được đóng bao và lưu trữ tại khu vực chứa phân của nhà tách phân, nhằm bón cho cây trồng trong trang trại và cung cấp cho các đơn vị sản xuất phân vi sinh.
Hình 3.18: Hình ảnh nhà chứa phân
Nhà lưu chứa phân có diện tích là 17m 2
Cám sau khi được đưa vào kho sẽ được chuyển đến hệ thống máng ăn tự động tại trang trại Bao bì đựng cám sẽ được chủ đầu tư tái sử dụng để làm bao bì chứa phân ủ và bán lại cho các đơn vị thu mua.
Hình 3.19: Hình ảnh máng ăn tự động trong nhà nuôi heo
❖ Bùn phát sinh từ hầm biogas:
Theo số liệu thống kê, sau khi xử lý tại hố phân, khối lượng phân còn lại là 300kg, sẽ được đưa vào hầm biogas cùng với nước thải Đối với quy mô 2.400 con heo thịt, khối lượng phân vào hầm biogas ước tính đạt 1.857kg/ngày đêm, tương đương khoảng 1,85m³/ngày đêm.
Theo tài liệu Composting - sanitary disposal & reclamation of organic wastes, Harold B Gotass, WHO, với lượng phân như trên và độ ẩm 82% ta có:
- Tổng hàm lượng chất rắn sấy khô:
- Tổng lượng chất rắn hữu cơ phân hủy: nBS = 80% × 334,2 = 267,4kg/ngày
Theo tài liệu "Waste Water Engineering" của Mercaly & Eddy, McGrawHill, với lượng sinh khối phát sinh là 0,05 kg/kg chất hữu cơ phân hủy, tổng hàm lượng chất khô có trong bùn sinh ra từ hầm biogas được xác định.
Tỷ trọng cặn: S = 1,053 tấn/m3, nồng độ cặn trong bùn : P = 4% (thông số chọn) Vậy thể tích bùn là: V = 0,0133: (1,053×0,04) = 0,317 (m 3 /ngày)
Với tỷ trọng cặn S = 1,053 tấn/m 3 , khối lượng bùn phát sinh tại hầm biogas trung bình khoảng:
Vậy khối lượng bùn phát sinh tại hầm biogas khoảng 334 kg/ngày
Bùn thải từ hầm biogas là hợp chất hữu cơ đã được lên men yếm khí, có độ mùn cao và dễ phân hủy, tương tự như phân vi sinh, do đó không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con người cũng như sinh vật Quá trình phân hủy yếm khí và nhiệt độ trong hầm biogas cũng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh Lượng bùn này chỉ phát sinh khi chủ đầu tư thực hiện việc hút bùn định kỳ để duy trì hoạt động của hầm biogas, và khối lượng chất thải này sẽ được xử lý bằng các biện pháp phù hợp.
Chủ cơ sở sẽ định kỳ bơm hút lượng bùn này để ủ cùng phân heo, sau đó đóng bao và lưu trữ tạm thời tại kho chứa phân Sản phẩm này sẽ được sử dụng để bón cho cây trong khuôn viên trang trại và bán cho các đơn vị sản xuất phân vi sinh.
Hình 3.20: Hình ảnh nhà ủ phân
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
3.4.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại dạng rắn
❖ Đối với chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt và chăm sóc thú y:
✓ Việc quản lý chất thải nguy hại (CTNH)
Chất thải nguy hại từ sinh hoạt và chăm sóc thú y bao gồm chai lọ thuốc thú y, thuốc văcxin, thuốc sát trùng, ống bơm kim tiêm đã qua sử dụng, giẻ lau nhiễm dầu, hộp mực in thải và bóng đèn huỳnh quang Những chất thải này được lưu trữ trong kho chứa và sau đó được thu gom và xử lý bởi đơn vị có chức năng.
* Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành:
Phương thức tự xử lý
Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRCNTT
1 Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ
Giao cho đơn vị có chức năng thu gom xử lý, tái chế, tái sử dụng theo quy định
- Giấy làm mát thải bỏ (*) 250kg/5 năm -
Bao bì nhựa (đã chứa chất khi thải ra không phải là CTNH) thải Rắn 18 01 06 15 -
Bao bì kim loại (đã chứa chất khi thải ra không phải là
CTNH và không có lớp lót nguy hại như amiang) thải
Chất thải nguy hại sau khi được thu gom và phân loại sẽ được lưu trữ tại các vị trí phù hợp Định kỳ, chúng sẽ được thu gom và vận chuyển đi để xử lý an toàn.
Công ty TNHH CJ VINA AGRI sẽ thực hiện việc thu gom định kỳ các chai lọ đựng thuốc thú y, bao gồm vận chuyển thuốc và dụng cụ thú y mới cấp đến, cũng như vận chuyển chất thải để xử lý.
Chất thải nguy hại từ hoạt động sinh hoạt và văn phòng sẽ được thu gom theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 thông qua hợp đồng với đơn vị có chức năng.
*Các thông số kỹ thuật kho chứa chất thải nguy hại
* Kho chứa chất thải nguy hại có kích thước 2x2=4m 2
Hình 3.21: Hình ảnh kho chứa chất thải nguy hại
- Kho chứa CTNH của trang trại được xây dựng theo TCVN 4 317:1986 –
Nhà kho - nguyên tắc cơ bản thiết kế và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 như sau:
+ Sàn trong khu vực lưu trữ CTNH được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào
Sàn phải được đảm bảo kín khít, không có rạn nứt và sử dụng vật liệu chống thấm Ngoài ra, cần có mái che để bảo vệ khỏi nắng mưa và phân chia ô hoặc thùng chứa riêng biệt cho từng loại chất thải nguy hại.
+ Lắp đặt các biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707:2009
Đầu tư hai thùng chứa chất thải nguy hại dạng rắn với dung tích 120 lít, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chung về an toàn và hiệu quả trong việc lưu trữ.
Vỏ có khả năng chống ăn mòn và không bị gỉ, đồng thời không phản ứng hóa học với chất chứa bên trong Nó còn có khả năng chống thấm và thẩm thấu, được gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại các điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ, cũng như nạp, xả chất thải để ngăn ngừa rò rỉ.
+ Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009, các dấu hiệu cảnh báo và phòng ngừa cần có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều, được in rõ ràng, dễ đọc, và không bị mờ hay phai màu.
❖ Đối với xác heo chết:
Heo bị bệnh chết thường ở giai đoạn nhập giống và trong độ tuổi dưới 2 tháng tuổi với trọng lượng mỗi con khoảng từ 10kg đến 15kg
Với tỷ lệ heo chết do bị bệnh là 1 – 2%, tương đương với khoảng 24 - 48 con heo con trong 1 lứa heo
Chủ đầu tư đã đầu tư 01 nhà ủ xác heo để tiêu hủy xác heo chết
3.4.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại dạng lỏng
- CTNH dạng lỏng chủ yếu là nhớt thải từ máy phát điện dự phòng Khối lượng phát sinh khoảng 10 lít/năm
Nhớt thải được thu gom và lưu trữ trong kho chứa chất thải nguy hại Định kỳ, chúng tôi hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý các chất thải nguy hại, bao gồm cả chất thải rắn.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
❖ Đối với tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của quạt hút
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng quạt Bôi trơn ổ bi, vệ sinh cánh quạt và tấm mở của quạt
- Bố trí khoảng đất cách ly và trồng cây xanh để hạn chế lan truyền tiếng ồn
Tiếng ồn từ heo kêu là đặc trưng của hoạt động chăn nuôi heo Tuy nhiên, do trang trại nằm cách xa khu dân cư, mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn này là không đáng kể.
Chủ trang trại đã thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế tác động đến môi trường xung quanh như sau:
- Phân cụm chuồng trại hợp lý, cách xa khu vực văn phòng
- Cho heo ăn đúng giờ
- Hạn chế vận chuyển heo vào ban đêm để giảm thiểu tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh
- Bố trí vành đai cây xanh bao quanh khuôn viên trại cũng góp phần giảm thiểu tiếng ồn phát tán ra khu vực xung quanh
QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
3.6.1 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận hành thử nghiệm và quát trình hoat động hệ thống xử lý nước thải
❖ Đối với hệ thống thu gom, thoát nước thải:
+ Không vứt rác trong khu vực chuồng hoặc xung quanh dãy chuồng, tránh trường hợp rác bị cuốn vào gây ứ đọng, tắc đường ống tại các điểm giao
❖ Các trường hợp sự cố có thể xảy ra tại hệ thống xử lý nước thải và biện pháp phòng chống sự cố tương ứng:
Hệ thống xử lý nước thải đang gặp tình trạng quá tải, không thể xử lý hết lượng nước thải phát sinh Hầm biogas bị thủng bạt HDPE, trong khi máy bơm nước thải hỏng hóc và không hoạt động Áp lực khí nén trong hầm biogas tăng cao, dẫn đến nguy cơ vỡ, nổ và gây cháy.
- Tổng thể tích hồ chứa nước thải sau xử lý là 7.645 m 3 nên cơ sở đủ chứa
Trong trường hợp phát hiện nước thải không đạt tiêu chuẩn, cần tiến hành cải tạo hệ thống và hoàn thành khắc phục trước khi tái đàn Số ngày nuôi đến khi xuất chuồng là 158 ngày, do đó cần đảm bảo đủ thể tích chứa nước thải khi xảy ra sự cố, với tổng thời gian mưa là 173 ngày.
*Quy mô công suất hồ sự cố
- Thời gian lưu nước thải tại hồ khoảng 180 ngày (trường hợp hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bị sự cố lớn)
- Hồ chứa nước sau xử lý 01: 17m x 16m x 5,5m Thể tích là 1.496m 3
- Hồ chứa nước sau xử lý 02: 31m x 19m x 5,5m Thể tích là 3.239m 3
- Hồ chứa nước sau xử lý 03: 23m x 23m x 5,5m Thể tích là 3.239m 3 + Bờ hồ tạo độ dốc 1:1
+ Rãnh lấp chân bạt hình chữ L: 1m:1m
+ Đáy hồ, bờ hồ phủ bạt HDPE dày 0,5mm
Chủ trang trại đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải với công suất 50m³/ngày, đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải phát sinh Hệ thống còn có khả năng nâng công suất trong trường hợp xảy ra sự cố, giúp nhanh chóng xử lý lượng nước trong hồ sự cố.
- Các ao, hồ sinh học được bố trí khoảng cách an toàn, thành hồ được đào với mái ta luy 1:1 để tránh việc sạt lở
- Bố trí máy bơm dự phòng công suất tương đương để thay thế bơm xử lý nước thải khi có sự cố
Trang trại đã thiết lập một hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải riêng biệt nhằm ngăn chặn tình trạng nước mưa tràn vào mương thu gom nước thải, từ đó giảm thiểu nguy cơ quá tải cho hệ thống.
- Thường xuyên theo dõi hoạt động của các máy móc xử lý, tình trạng hoạt động của các bể xử lý để có biện pháp khắc phục kịp thời
Tại các công trình xử lý nước thải, việc bố trí hai thiết bị hoạt động luân phiên không chỉ giúp tăng tuổi thọ của máy móc mà còn đảm bảo sẵn sàng trong trường hợp cần sửa chữa do hư hỏng.
- Những người vận hành hệ thống xử lý nước thải phải được đào tạo các kiến thức về:
+ Hướng dẫn lý thuyết vận hành hệ thống xử lý nước thải
+ Hướng dẫn bảo trì bảo dưỡng thiết bị: cách xử lý các sự cố đơn giản và bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
Hướng dẫn an toàn vận hành hệ thống xử lý nước thải là một phần quan trọng trong khóa huấn luyện cho những người tham gia Trong giai đoạn hoạt động của trang trại, việc trang bị kiến thức về an toàn khi vận hành hệ thống xử lý nước thải là cần thiết, giúp đảm bảo an toàn cho người trực tiếp vận hành.
Hướng dẫn thực hành vận hành hệ thống xử lý nước thải bao gồm việc thực hiện các thao tác vận hành cơ bản và xử lý các tình huống sự cố phát sinh.
- Đối với sự cố nước thải không đạt quy chuẩn Việt Nam theo đăng ký:
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo thiết kế sơ đồ công nghệ đã được phê duyệt là rất quan trọng để đảm bảo rằng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quy định của Việt Nam.
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình vận hành, cần tuân thủ đúng các thông số kỹ thuật do đơn vị tư vấn thiết kế cung cấp Bên cạnh đó, việc giám sát chất lượng nước thải thường xuyên theo quy định là rất quan trọng, nhằm theo dõi và đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra.
Sự gia tăng đột ngột của nước thải là một vấn đề có thể dự đoán và kiểm soát trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải Điều này được thể hiện qua chiều cao bảo vệ của bể và hệ số an toàn trong tính toán bơm, cũng như thời gian lưu của các thành phần trong hệ thống.
Khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố, chủ đầu tư cần dừng ngay lượng nước thải đầu vào Sau đó, bơm toàn bộ nước thải từ bể tách phần về hồ chứa nước thải dự phòng với dung tích khoảng 2380m³, thời gian lưu trữ nước thải tại hồ này là 47 ngày Tiếp theo, trại sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống xử lý nước thải để xác định nguyên nhân gây ra sự cố hư hỏng và thực hiện các biện pháp khắc phục.
Trong trường hợp chất lượng nước thải không đạt quy chuẩn, nước thải sẽ được bơm lại về hồ sinh học để tiếp tục xử lý Hồ sinh học sẽ giữ lại 1,5m nước, tương đương khoảng 461 m³ không gian trống Trại sẽ kiểm tra toàn bộ hệ thống xử lý nước thải để xác định nguyên nhân sự cố Nếu do lỗi vận hành, trại sẽ phối hợp với đơn vị tư vấn để ổn định hệ thống Nếu tính chất nước thải thay đổi và các công trình hiện tại không đáp ứng, chủ đầu tư sẽ thông báo với cơ quan quản lý để xin phép điều chỉnh công nghệ xử lý nhằm đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải trước khi thải ra môi trường.
Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm, nếu nước thải không đạt Quy chuẩn đăng ký mặc dù đã tuân thủ quy trình kỹ thuật, theo khoản 8 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, chủ đầu tư sẽ phải xây dựng biện pháp nâng công suất thiết bị hoặc bổ sung công trình xử lý để đảm bảo nước thải đầu ra đạt yêu cầu.
3.6.2 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận hành thử nghiện và quá trình hoạt động hệ thống xử lý khí thải
❖ Đối với sự cố hệ thống làm mát, hệ thống xử lý khí thải (quạt hút) không hoạt động:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát để phòng ngừa sự cố xảy ra
- Trang bị máy bơm nước dự phòng đề phòng máy bơm nước gặp sự cố làm ảnh hưởng tới hệ thống làm mát của trang trại
❖ Đối với sự cố nguy cơ rò rỉ khí CH 4 và sự cố hầm biogas:
- Đề phòng vỡ túi khí HDPE :
+ Nhân công sẽ thường xuyên kiểm tra độ căng bạt nắp biogas để xả, đốt khí thừa
+ Thu dọn cỏ, rác xung quanh hầm biogas, đảm bảo không để xảy ra cháy xung quanh và khu vực lân cận hầm biogas
- Đề phòng các trục trặc trong hoạt động của thiết bị:
+ Không để các vật rắn rơi vào làm tắc các ống đầu vào và đầu ra
+ Không được đổ các độc tố ức chế hoạt động của các vi khuẩn lọt vào hầm biogas như thuốc sát trùng, xà phòng, bột giặt
- Yêu cầu an toàn về phòng cháy nổ :
+ Tuyệt đối không được châm lửa trực tiếp vào đầu ra của ống dẫn khí ở bộ chứa khí
+ Thực hiện hút, tháo khí trong túi gas trước khi sửa chữa
+ Khi phát hiện thấy khí gas rò rỉ ở nơi sử dụng tuyệt đối không được châm lửa và tìm nơi rò rỉ khí để khắc phục
❖ Đối với sự cố hệ thống đốt khí gas thừa
+ Định kỳ theo dõi rò rỉ khí gas ở đầu mối hàn với hầm biogas và đầu đốt khí biogas thừa
3.6.3 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác
3.6.3.1 Các phương án phòng ngừ a các s ự c ố v ề an toàn lao độ ng
- Thiết lập các bảng hướng dẫn, nội quy vận hành máy móc thiết bị, an toàn về điện và phòng cháy chữa cháy tại khu vực sản xuất
- Công nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc, thiết bị,… của trang trại
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp cho công nhân làm việc tại trang trại (khẩu trang, quần áo lao động,…)
Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và an toàn lao động cho toàn bộ CBCNV tại trang trại là rất quan trọng Chúng tôi đã đề ra nội quy bắt buộc để công nhân nghiêm chỉnh thực hiện Hằng năm, chúng tôi tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động cho toàn thể CBCNV, nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng trong công việc.
- Ngoài ra, chủ trang trại còn áp dụng các biện pháp sau:
+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và có chế độ bồi dưỡng phù hợp cho công nhân lao động
+ Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ
Y tế ban hành để đảm bảo sức khỏe cho người lao động
+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng tu sửa máy móc, thiết bị của trang trại + Thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố điện
+ Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khuôn viên trang trại
3.6.3.2 Các phương án phòng ngừ a các s ự c ố v ề nguy cơ nhiễ m b ệnh cho ngườ i lao độ ng
Chúng tôi cam kết cung cấp và trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tại trang trại Đội ngũ quản lý thường xuyên theo dõi, kiểm tra và nhắc nhở công nhân sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động trong quá trình làm việc để đảm bảo an toàn lao động.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng bệnh cho heo để tránh gia súc mắc bệnh và truyền sang người
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và an toàn lao động cho toàn bộ CBNV làm việc tại trang trại
- Định kỳ phun thuốc sát trùng khu vực chuồng trại chăn nuôi
- Thực hiện chương trình khám sức khỏe định kỳ cho công nhân
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
3.7.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu nhiệt thừa
Lợp mái chuồng trại bằng các loại tôn lạnh dày, lắp hệ thống quạt thông gió, hệ thống làm mát khu chuồng trại
Thường xuyên theo dõi quá trình đốt khí gas thừa giúp điều chỉnh nhiệt độ phù hợp, từ đó giảm thiểu lãng phí nhiên liệu và tăng cường nhiệt độ môi trường xung quanh.
Trồng cây xanh trong và xung quanh trang trại chiếm khoảng 68,53% tổng diện tích, mang lại nhiều lợi ích như che nắng, giảm bức xạ mặt trời, hút và giữ bụi, lọc sạch không khí, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan xanh cho khuôn viên.
3.7.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động từ khai thác và sử dụng nước ngầm
* Các biện pháp bảo vệ môi trường đối với cơ sở
- Chủ cơ sở sẽ lập hồ sơ xin phép khai thác nước dưới đất theo thông tư số
27/2014/TT-BTNMT - Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Các công trình xử lý nước thải và các công trình có khả năng gây thẩm thấu cao cần được xây dựng cách giếng ít nhất 50m và phải được đặt trên mực nước ngầm.
- Đầu tư hệ thống thu gom nước mưa và hệ thống xử lý nước cấp để sử dụng cho hoạt động chăn nuôi, hạn chế khai thác nước ngầm
- Thực hiện các biệp pháp xử lý chất thải chăn nuôi tiên tiến, hạn chế quá trình thẩm thấu các chất ô nhiễm xuống nguồn nước ngầm
- Tất cả các công trình xử lý nước thải đều được lót bạt HDPE chống thấm để bảo vệ nguồn nước ngầm
3.7.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái
* Các biện pháp bảo vệ môi trường đối với cơ sở
Chủ trang trại sẽ đầu tư vào việc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi, đảm bảo rằng nước thải được xử lý đúng quy trình và đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường.
Để giảm thiểu mùi hôi từ khu vực chuồng trại phát tán ra môi trường, cần thực hiện các biện pháp hiệu quả và thu gom chất thải rắn chăn nuôi để xử lý đúng quy định.
Thường xuyên theo dõi quy trình vận hành của hệ thống nước thải và thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, để kịp thời xử lý và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là cần thiết cho công tác quản lý môi trường, giúp bổ sung các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý và cải thiện môi trường.
- Chăm sóc cây xanh nhằm tăng diện tích phủ xanh, điều hòa chế độ vi khí hậu của khu vực
3.7.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu đến hạ tầng giao thông tại khu vực trang trại
* Các biện pháp bảo vệ môi trường đối với cơ sở
- Thiết lập các quy định về thời gian hoạt động của các phương tiện, bố trí thời gian xe ra vào trang trại hợp lý
- Các phương tiện vận chuyển không chở quá khổ, quá tải gây hư hỏng, xuống cấp hệ thống giao thông tại khu vực
- Sửa chữa, bảo dưỡng đường vào trang trại khi bị hư hỏng
3.7.5 Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội
* Các biện pháp bảo vệ môi trường đối với cơ sở
Chủ trang trại phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã Ea Pô để quản lý công nhân làm việc tại trang trại Các công nhân được khai báo tạm trú với công an xã nhằm đảm bảo quản lý nhân khẩu hiệu quả, đồng thời quán triệt cho công nhân thực hiện an ninh trật tự, không gây mất đoàn kết giữa công nhân và nhân dân địa phương.
Quản lý cán bộ công nhân viên tại trang trại cần thiết lập nội quy và quy chế nghiêm ngặt để ngăn chặn tình trạng nghiện hút, mại dâm và cờ bạc trong đội ngũ.
Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần tăng cường các biện pháp nhằm ngăn chặn mâu thuẫn giữa công nhân trong trang trại và giữa công nhân với người dân địa phương Đồng thời, cần có các biện pháp phòng ngừa để hạn chế tình trạng trộm cắp tài sản trong khu vực.
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi ở cho công nhân là rất quan trọng Cần có các biện pháp phòng ngừa bệnh tật như sốt rét và sốt xuất huyết Chủ trang trại nên thực hiện kế hoạch khám sức khỏe định kỳ và cấp phát thuốc phòng chống dịch bệnh cho cán bộ, công nhân.
- Xây dựng các quy định về bảo vệ môi trường tại khu vực trang trại
- Liên hệ với công an xã Ea Pô để phối hợp trong công tác bảo vệ an ninh trật tự tại khu vực
- Xây dựng các nội quy sử dụng điện, nước; thực hiện tốt việc tiết kiệm điện, nước trong trang trại
Sửa chữa và bảo dưỡng các hư hỏng trên tuyến đường vào trang trại nhằm cải thiện công tác vận tải và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân lưu thông.
Để giảm thiểu tác động xấu từ chất thải phát sinh tại trang trại, cần áp dụng đầy đủ các biện pháp xử lý mùi hôi, nước thải và khí thải Hoạt động xả thải ra môi trường phải tuân thủ các thông số ô nhiễm theo Tiêu chuẩn và Quy chuẩn hiện hành, đồng thời thường xuyên cải tiến quy trình để đảm bảo hiệu quả.
Thực hiện giám sát môi trường định kỳ là cần thiết để đánh giá chất lượng môi trường khu vực Qua đó, các biện pháp điều chỉnh hợp lý sẽ được đề xuất Đồng thời, báo cáo sẽ được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông để tiến hành kiểm tra và giám sát.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các hạng mục công trình xử lý chất thải của Trang trại chủ yếu khác với quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Chỉ một số hạng mục có sự thay đổi về kích thước và công năng để phù hợp với thực tế chăn nuôi và công nghệ xử lý chất thải của Trang trại, như được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 3.2 Bảng các hạng mục công trình xử lý chất thải thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
TT Hạng mục Số lượng
Diện tích theo quyết định phê duyệt ĐTM (m 2 )
Diện tích theo hiện trạng thực tế (m 2 )
1 Nhà để phân, hầm ủ phân 20x10 1 200,00 200,00 Nhà để phân, hầm ủ phân - - - Không xây dựng
2 Lò đốt 5x4 1 20,00 20,00 Lò đốt - - - Không xây dựng
3 Bãi rác, nhà để rác
10x5 1 50,00 50,00 Bãi rác, nhà để rác - - - Không xây dựng
CTNH 1 18,00 18,00 Thêm công năng, giảm diện tích
Không xây dựng, bố trí khu vực đất dự phòng để đào hố chôn khi có dịch bệnh xảy ra
5 Nhà lưới xử lý mùi hôi 17x5 2 85,00 170,00 Nhà lưới xử lý mùi hôi 17x5 - - -
Thi công lưới che chắn khử mùi sau quạt hút
7 Nhà chứa phân 1 35,00 35,00 Xây mới
50x10 2 500,00 1.000,00 Nhà nuôi giun quế 50x10 - - - Không xây dựng
9 Hố tách phân 5x4 2 20,00 40,00 Bể tách cát 1 17,00 17,00 Thay đổi tên, giảm diện tích
10 Hầm biogas 2 300,00 600,00 Hầm biogas 1 525,00 525,00 Giảm diện tích
11 Trạm xử lý nước thải 22x15 1 330,00 330,00 Trạm xử lý nước thải 22x15 - - - Không xây dựng
12 Module xử lý nước thải 1 24,48 24,48 Thay đổi công nghệ xử lý
13 Hồ lắng 20x10 1 200,00 200,00 Hồ sinh học 1 342,00 342,00 Tăng diện tích
14 Hồ chứa nước thải sau xử lý 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 01 1 272,00 272,00 Tăng diện tích
15 Hồ dự trữ nước tái sử dụng 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 02 1 589,00 589,00 Thay đổi tên, Giảm diện tích
16 Hồ dự phòng 20x20 1 400,00 400,00 Hồ chứa nước sau xử lý 03 1 529,00 529,00 Thay đổi công năng, tăng diện tích
17 Hệ thống thu gom nước thải 800x0,5 1 400,00 400,00
Hệ thống thu gom nước thải 800x0,5
18 Hệ thống thu gom nước mưa 800x0,5 1 400,00 400,00
Hệ thống thu gom nước mưa 800x0,5
19 Thảm cỏ, cây xanh cảnh quan,… ht 500,00 500,00
Thảm cỏ, cây xanh cảnh quan,…
Nguồn: Báo cáo ĐTM và Hồ sơ hoàn công của trang trại
* Đánh giá tác động môi trường từ việc thay đổi so các công trình so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Đối với quy mô công suất của trang trại: 2.400 con heo thịt
Đối với các công trình, biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn, hầu hết đều có sự thay đổi về diện tích và số lượng so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên, những thay đổi này không làm gia tăng tác động đến môi trường như đã được đánh giá trong báo cáo ĐTM Thêm vào đó, việc tăng quy mô kích thước của một số công trình còn giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.
Công trình biện pháp thu gom và xử lý khí thải sẽ đầu tư hệ thống đốt khí biogas thừa, đảm bảo không làm gia tăng tác động đến môi trường như đã được đánh giá trong báo cáo ĐTM.
- Đối với công trình thu gom và xử lý nước thải:
Sau khi thực hiện tính toán lại, lượng nước thải phát sinh tại trang trại đã giảm từ 42,55 m³/ngđ xuống còn 40,55 m³/ngđ Mức phát sinh này vẫn nằm trong khả năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải, với công suất 50 m³/ngđ Vì vậy, dự án không cần phải lập lại ĐTM.
+ Đối với hệ thống xử lý nước thải Thay đổi các công trình xử lý để phục vụ cho mục đích tưới cây đạt QCVN 01-195:2022/BNNPTNT
Hệ thống mới đã được đánh giá tại mục 3.1.3 với hiệu suất xử lý hiệu quả, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT Việc sử dụng một hồ sinh học sau biogas để lắng cặn thay cho cụm lắng hóa lý giúp giảm lượng hóa chất cần thiết cho hệ thống Ngoài ra, cần đầu tư thêm một cụm xử lý modul hợp khối để nâng cao khả năng xử lý nước thải.
Những thay đổi thực tế của cơ sở so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường Thay vào đó, các điều chỉnh này được thực hiện nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ môi trường và phù hợp với tình hình thực tế trong hoạt động chăn nuôi của cơ sở.