1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II

99 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II
Trường học Trường Đại học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường và Quản Lý Tài Nguyên
Thể loại báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (16)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (5)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (5)
      • 1.2.1. Tên dự án (5)
      • 1.2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư (5)
      • 1.2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (6)
      • 1.2.4. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B (6)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (7)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (7)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (12)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (12)
      • 1.4.1. Nguyên, nhiên liệu thi công xây dựng (12)
      • 1.4.2. Nguồn cung cấp điện (12)
      • 1.4.3. Nguồn cung cấp nước (13)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (14)
      • 1.5.1. Xuất xứ dự án (14)
      • 1.5.2. Hiện trạng khu đất (14)
      • 1.5.3. Tiến độ dự án (14)
  • Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (0)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (16)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (16)
  • Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (18)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (18)
      • 3.1.1. Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án (18)
      • 3.1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực Dự án (18)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (18)
      • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (22)
      • 3.2.3. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực nguồn tiếp nhận nước thải (22)
      • 3.2.4. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (22)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí nơi thực hiện dự án . 23 Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (23)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (26)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (26)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (54)
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG (62)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (62)
      • 4.2.2. Các biện pháp, công trình BVMT đề xuất thực hiện (73)
    • 4.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (89)
    • 4.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (91)
  • Chương V: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (93)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (93)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (94)
  • Chương VI: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (95)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (95)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (95)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (95)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (96)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (96)
  • Chương VII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (97)

Nội dung

Chương I.......................................................................................................................................................3 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................................................ 5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam .......................................................................................................................................................... 5 1.2. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................................. 5 1.2.1. Tên dự án....................................................................................................................................................................5 1.2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:........................................................................................................................5 1.2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư.................................................................................................................................................................................6 1.2.4. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B....................................................................................................................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:...................................................... 7 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư..................................................................................................................................7 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.............................................................................................................................................................................................11 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.................................................................................................................................12 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ...................................................................................12 1.4.1. Nguyên, nhiên liệu thi công xây dựng..........................................................................12 1.4.2. Nguồn cung cấ

Tên chủ dự án đầu tư: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: Số 005 đường Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Người đại diện: ông Nguyễn Ngọc Thuận Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh: 0100686174-916 đăng ký lần đầu ngày 14/02/2014; Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 15/05/2018

Tên dự án đầu tư

TRỤ SỞ AGRIBANK CHI NHÁNH LÀO CAI II

1.2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

Dự án nằm tại số 151 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tổng diện tích khu đất là 1.294,6 m 2

Ranh giới khu đất được xác định như sau:

- Hường Tây: Giáp trục đường Hoàng Liên;

- Hướng Đông: Giáp nhà dân;

- Hướng Bắc: Giáp nhà dân;

- Hướng Nam: Giáp nhà dân

Bảng 1: Tọa độ dự án (hệ tọa độ VN 2000)

1.2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho lô đất tại địa chỉ số 151 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ngày 27/09/2019

Quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch lô đất Trung sở cũ của Sở Công Thương, tọa lạc tại đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai.

Quyết định số 32/QĐ-HĐTV-QLĐT ngày 20/01/2022 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II.

- Đơn vị tư vấn xây dựng: Công ty TNHH tư vấn thiết kế kiểm định xây dựng N.A.D

1.2.4 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B

Tổng diện tích khu đất: 1.294,6 m 2

+ Loại công trình: Nhà dân dụng cấp II

+ Quy mô: 01 tầng hầm, 07 tầng nổi và 01 tum (kỹ thuật) Tổng diện tích sàn 3.223 m 2

Các hạng mục phụ trợ bao gồm nhà bảo vệ, ATM, nhà để xe, nhà để máy bơm, máy phát điện, trạm biến áp, cổng hàng rào, bể nước, sân đường nội bộ và cảnh quan cây xanh.

Bảng 2: Tổng mức đầu tư dự án

TT Khoản mục chi phí Chi phí sau thuế (đồng)

1 Chi phí xây dựng (Gxd) 36.642.341.574

2 Chi phí thiết bị (Gtb) 13.339.578.223

3 Chi phí quản lý dự án (Gqlda) 563.331.753

4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Gtv) 3.545.366.364

6 Chi phí dự phòng (Gdp) 5.449.921.930

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư a Các hạng mục đầu tư

- Nhà làm việc chính: quy nô công trình cấp II

+ Tổng số tầng: 01 tầng hầm + 07 tầng nổi và 01 tầng kỹ thuật

+ Tổng diện tích sàn: 3.223 m 2 , trong đó:

- Các hạng mục phụ trợ:

+ Nhà bảo vệ + ATM: quy mô 1 tầng, diện tích sản 17 m 2 ;

+ Nhà đặt máy phát điện: 15 m 2

+ Bãi để xe máy khách hàng

+ Hàng rào b Giải pháp kiến trúc

Công trình “Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II” được thiết kế với 01 tầng hầm, 07 tầng nổi và 01 tầng kỹ thuật, trong đó:

Tầng hầm có diện tích khoảng 406 m², chủ yếu được sử dụng làm khu vực để xe cho ngân hàng, cùng với các phòng kỹ thuật điện, nước, phòng bảo vệ và sảnh thang Hệ thống giao thông trong tầng hầm bao gồm một đường dốc lên và một đường dốc xuống cho xe, một thang bộ và hai thang máy, đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển và thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.

Tầng 1 của Ngân hàng có diện tích khoảng 395 m², bao gồm hệ thống giao dịch với các bộ phận như kế toán giao dịch, ngân quỹ, lễ tân và chăm sóc khách hàng Phòng phó giám đốc 1, trưởng phòng kinh tế tài chính ngân quỹ, phòng đệm và kho tiền được bố trí hợp lý, với kho tiền và phòng đệm nằm sâu bên trong để đảm bảo an toàn Sảnh giao dịch rộng rãi tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, trong khi khu vệ sinh chung gần nút giao thông chính và có không gian đệm, cùng với vệ sinh khuyết tật, đảm bảo tiện nghi cho người khuyết tật Hệ thống giao thông gồm 02 thang máy và 02 thang bộ, đảm bảo việc di chuyển và thoát hiểm an toàn trong trường hợp khẩn cấp.

Tầng 2 có diện tích sàn khoảng 397 m², bao gồm các phòng như Phó Giám đốc 2, Trưởng phòng kinh doanh ngoại tệ, Trưởng phòng tín dụng, phòng tín dụng doanh nghiệp, phòng kinh doanh ngoại tệ và kho hồ sơ chứng từ Các phòng ban được thiết kế với lối đi chung rộng rãi, tạo hành lang thông thoáng, thuận tiện cho giao thông và trao đổi công việc Khu vệ sinh chung được bố trí tại nút giao thông chính với không gian đệm, dễ dàng sử dụng Sảnh tầng rộng rãi kết nối toàn bộ với hành lang dẫn đến các phòng.

Tầng 3 có diện tích sàn khoảng 391 m², bao gồm các phòng như Giám đốc, nghỉ Giám đốc, họp giao ban, văn thư, tiếp khách và kho hành chính Các phòng ban được thiết kế với lối đi chung rộng rãi, tạo hành lang thông thoáng, thuận tiện cho giao thông và trao đổi công việc Khu vệ sinh chung được đặt tại nút giao thông chính với không gian đệm, dễ dàng sử dụng Sảnh tầng rộng rãi kết nối thang bộ với hành lang dẫn đến các phòng.

Tầng 4 có diện tích sàn khoảng 391 m², bao gồm các khu vực như kiểm soát nội bộ, phòng máy chủ, phòng điện toán, và phòng tổng hợp Ngoài ra, còn có phòng truyền thống và kho ấn chỉ văn phòng phẩm Khu vệ sinh chung được đặt tại nút giao thông chính với không gian đệm thuận tiện Sảnh tầng rộng rãi kết nối thang bộ với hành lang dẫn đến các phòng.

Tầng 5 có diện tích 391 m², bao gồm các phòng như phó giám đốc, trưởng phòng kiểm soát nội bộ, trưởng phòng dịch vụ marketing, kế hoạch nguồn vốn, kế toán kiểm soát nội bộ, và kho chứng từ kế toán Khu vệ sinh chung được đặt tại nút giao thông chính với không gian đệm tiện lợi Sảnh tầng rộng rãi kết nối thang bộ với hành lang dẫn đến các phòng.

Tầng 6 có diện tích 391 m², bao gồm 03 phòng nghỉ với khu vệ sinh riêng, hai phòng ăn và khu bếp kết hợp với kho Khu vệ sinh chung được đặt tại nút giao thông chính, có không gian đệm, tạo sự thuận tiện cho người sử dụng.

- Tầng 7 có diện tích sàn khoảng 391 m 2 , bố trí phòng đa năng, sân khấu, khu vực kỹ thuật, kho văn phòng, kho phục vụ, sảnh nghỉ giải lao

- Tầng kỹ thuật có diện tích sàn khoảng 70 m 2 , bố trí phòng kỹ thuật; khu vực để bồn nước của toà nhà

Bảng 3: Cân bằng đất đai

TT Loại đất Diện tích (m 2 ) (%)

1 Tổng diện tích khu đất 1.294,6 100,00

2 Diện tích xây dựng công trình 536 41,40

3 Diện tích giao thông nội bộ 703,6 54,35

4 Diện tích cây xanh, cảnh quan 55 4,25

- Khối nhà làm việc chính 3.223

- Các hạng mục phụ trợ

+ Nhà để máy phát điện 15

7 Hệ số sử dụng đất: 2,28

Bảng 4: Chi tiết khối nhà và các phòng chức năng

TT Phòng ban Diện tích xây dựng (m 2 )

KHỐI NHÀ LÀM VIỆC CHÍNH 3.223

Hành lang, cầu thang, sản thang 155,8

5 Phòng Trưởng phòng kinh tế tài chính quỹ

9 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 110,2

1 Phòng trưởng phòng kinh doanh ngoại tệ 20,2

3 Phòng trưởng phòng tín dụng 8,4

4 Phòng tín dụng doanh nghiệp 124,9

5 Phòng kinh doanh ngoại tệ 21,2

6 Kho hồ sơ chứng từ 8,6

9 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 171,7

9 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 145,6

1 Phòng Kiểm soát nội bộ 29

4 Phòng trưởng phòng tổng hợp 39,7

7 Kho ấn chỉ văn phòng phẩm 8,6

10 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 143,1

2 Phòng trưởng phòng kiểm soát nội bộ 20,8

3 Phong TP dịch vụ marketing 21

4 Phòng kế hoạch nguồn vốn 39,7

6 Phòng KT kiểm soát nội bộ 47,4

7 Kho chứng từ kế toán 8,6

10 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 142,9

10 Hành lang, cầu thang, sản tầng 153,8

8 Hành lang, cầu thang, sảnh tầng 148,1

XI NHÀ ĐỂ XE MÁY 35

XII NHÀ ĐỂ XE OTO 74

XIII NHÀ ĐỂ MÁY PHÁT ĐIỆN 15

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Trụ sở mới của Agribank chi nhánh Lào Cai II được xây dựng nhằm cung cấp không gian làm việc đầy đủ và trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Công trình là trụ sở làm việc, cung cấp dịch vụ với khách hàng, không phát sinh

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Công trình là trụ sở làm việc, không tiến hành sản xuất, không có sản phẩm.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

1.4.1 Nguyên, nhiên liệu thi công xây dựng

Bảng 5: Khối lượng nguyên vật liệu thi công xây dựng

TT Vật liệu, nhiên liệu Đơn vị Khối lượng Tỷ trọng

Khối lượng quy đổi (tấn)

I Hạng mục công trình chính 11.774,1

2 Cát vàng, cát đen m 3 386,2 1,4 tấn/m 3 540,7

3 Bê tông thương phẩm m 3 4.062,6 2,4 tấn/m 3 9.750,2

6 Gạch ốp lát Viên 7.355 2,8 kg/m 3 20,6

II Các công trình phụ trợ 41,3

5 Gạch xây Viên 2.000 2,3 kg/viên 4,6

6 Gạch ốp lát Viên 350 2,8 kg/viên 1

III Nhiêm liệu thi công

(dầu diezel) lit 4.504 0,89 kg/lit 4,1

Tổng khối lượng vật liệu xây dựng 11.819,4

(Nguồn: Chi phí đầu tư xây dựng dự án)

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng dự án từ các đơn vị cung cấp phạm vi thành phố Lào Cai

1.4.2 Nguồn cung cấp điện a Giai đoạn thi công: Nguồn điện lấy từ nguồn điện đã có của khu vực tại khu vực đường Hoàng Liên b Giai đoạn hoạt động:

Hệ thống phân phối điện hạ thế được thiết kế với cấu trúc 3 pha, 5 dây, hoạt động ở mức 400/230V và tần số 50Hz Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện khu vực, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành, với việc thiết kế một trạm biến áp có công suất 320 KVA cho công trình Ngoài ra, hệ thống còn có nguồn dự phòng từ máy phát điện 200 kVA để đảm bảo tính liên tục trong cung cấp điện.

Nguồn điện từ trạm biến áp cung cấp cho tủ điện tổng MSB, đảm bảo cấp điện cho toàn bộ công trình Từ tủ điện tổng MSB, điện được phân phối đến các khu vực và các tầng trong công trình thông qua các tủ phân phối.

+ Cáp cấp nguồn từ tủ điện tổng MSB đến tủ điện phân phối các khu vực được luồn trong ống HDPE bảo vệ chôn ngầm

+ Cáp cấp nguồn từ tủ điện phân phối các tầng đến tủ điện các phòng được đi trong máng cáp, ống bảo hộ PVC

+ Các điện của hệ thống chiếu sáng, ổ cắm được lắp âm trần, âm sàn, âm tường luồn trong ống PVC bảo hộ

1.4.3 Nguồn cung cấp nước a Giai đoạn thi công

Nguồn nước phục vụ cho xây dựng được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố Lào Cai Đối với công nhân, những người không sinh hoạt tại công trường, nhà thầu đã sắp xếp thuê các khu trọ có nhà vệ sinh khép kín gần dự án để tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân.

* Nguồn cung cấp nước: được lấy từ nguồn nước thủy cục tại đường Hoàng Liên phía trước công trình

* Tính toán nhu cầu dùng nước:

- Lượng nước sinh hoạt lớn nhất cần cung cấp:

Qsh= [(N*q)/1000] (m 3 /ng.đêm) Trong đó:

Số lượng cán bộ nhân viên tại trụ sở là N1P người, với số lượng sơ bộ người tới làm việc trong ngày là N2 0 người (khách vãn lai) Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt được quy định theo bảng 1 trong tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong.

+ q1= 15 lit/người/ngày.đêm + q2= 15 lit/người/ngày.đêm

Tổng diện tích cây xanh S≈ 250 m 2

Tiêu chuẩn cấp nước tưới, rửa theo bảng 1 tiêu chuẩn cấp nước TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong, q= 1,5 lit/m 2

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Agribank chi nhánh Lào Cai II được thành lập theo Quyết định số 444/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 08/5/2018, thay đổi tên gọi từ Agribank Chi nhánh thành phố Lào Cai Đồng thời, Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 08/5/2019 của Hội đồng thành viên Agribank đã điều chỉnh phạm vi quản lý của chi nhánh này trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Hiện tại, chi nhánh tạm thời sử dụng trụ sở cũ của Agribank tại số 005 đường Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, thành phố Lào Cai Trụ sở này bao gồm một nhà 2 tầng và một nhà 3 tầng, tổng diện tích khoảng 1.180 m² trên khu đất 1.107,7 m², được xây dựng từ năm 1996 Tuy nhiên, do diện tích đất hạn chế, không có chỗ để xe cho khách hàng, dẫn đến việc phương tiện của cán bộ ngân hàng thường xuyên phải đỗ trên đường và vỉa hè, gây ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng khi giao dịch và tình hình giao thông tại khu vực.

Trụ sở mới được xây dựng tại vị trí đắc địa trên đường Hoàng Liên, con đường huyết mạch của thành phố với hạ tầng kỹ thuật đầy đủ Khu vực này đang được quy hoạch bởi tỉnh Lào Cai thành khu phố chuyên biệt cho hoạt động ngân hàng, nơi đã có nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, và Ngân hàng TMCP Bắc Á đặt trụ sở.

Agibank chi nhánh Lào Cai II được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho lô đất tại số 151 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai vào ngày 27/9/2019, với diện tích 1.294,6 m² và chiều rộng mặt đường 29,79m Lô đất này trước đây thuộc về trụ sở Sở Công thương, nơi có tòa nhà 4 tầng được xây dựng từ năm 1995, nhưng hiện đã xuống cấp và không còn sử dụng được.

- Giai đoạn chuẩn bị dự án: quý IV/2021-quý II/2022

- Giai đoạn thực hiện dự án: quý II/2022 – quý IV/2024

+ Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

+ Thẩm tra Bản vẽ thi công và dự toán;

+ Thẩm duyệt thiết kế và phòng cháy chữa cháy và trình cơ quan nhà nước thẩm định thiết kế;

+ Phê duyệt Bản vẽ thi công và dự toán;

+ Lựa chọn nhà thầu thi công và lắp đặt thiết bị công trình và nhà thầy tư vấn giám sát, kiểm toán

+ Triển khai thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (dự kiến thi công 22 tháng)

- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử dụng: quý I/2025.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Hệ thống Ngân hàng tỉnh Lào Cai đã phát triển mạnh mẽ, với hoạt động đa năng, an toàn và hiệu quả Mạng lưới ngân hàng được mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương Đồng thời, hệ thống ngân hàng cũng hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ và mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng.

Vào ngày 01/06/2018, Agribank chi nhánh Lào Cai II được thành lập theo Quyết định số 444/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 08/05/2018 của Hội đồng thành viên Agribank, nhằm thay đổi tên gọi từ Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai Đồng thời, Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-TVTL ngày 08/05/2019 của Hội đồng thành viên Agribank đã điều chỉnh phạm vi quản lý của Chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Agribank chi nhánh Lào Cai II là một chi nhánh loại I hạng I thuộc Agribank, với mạng lưới bao gồm Hội sở và 05 chi nhánh loại II Chi nhánh đang xây dựng trụ sở mới để phù hợp với các quy hoạch hiện hành.

- Quyết định số 1020/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 của UBND tỉnh Lào Cai về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Lào Cai và vùng phụ cận đến năm

Quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch lô đất Trụ sở cũ Sở Công thương, tọa lạc tại đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai.

Trụ sở mới được xây dựng tại vị trí đắc địa trên đường Hoàng Liên, một trong những tuyến đường huyết mạch của thành phố với hạ tầng kỹ thuật đầy đủ Khu vực này đang được tỉnh Lào Cai quy hoạch thành khu phố chuyên biệt cho hoạt động ngân hàng, nơi đã có nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Bắc Á, và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đặt trụ sở.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án “Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II” tọa lạc tại số 151, đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai Khu vực này được đầu tư xây dựng với cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đặc biệt là hệ thống thoát nước chung có dung tích và lưu lượng lớn, đáp ứng nhu cầu xả thải của toàn bộ khu vực.

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thoát nước chung của thành phố Lào Cai, có chức năng tiếp nhận toàn bộ nước thải từ người dân và các cơ sở dịch vụ trong khu vực Nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung, đảm bảo phù hợp với lưu lượng thải và khả năng tiếp nhận của hệ thống trong khu vực.

Trong những năm gần đây, hệ thống thoát nước tại các tuyến đường thành phố Lào Cai đã được nâng cấp và cải tạo Các hố thu tiêu thoát nước được xây dựng lại hợp lý với kích thước cống vuông 2,0x2,0 m, đồng thời lòng tuyến cũng được mở rộng.

Lưu lượng xả thải của trụ sở ngân hàng Agribank là khá thấp, với Qthải đạt 3,8 m³/ng.đêm và Qsàn là 1,0 m³/ng.đêm Tổng lượng xả thải lớn nhất khoảng 5 m³/ng.đêm, tương đương 0,058 l/s.

Theo khảo sát, nước thải từ các dự án xung quanh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, với ước tính khoảng 60 l/s Hệ thống cống thoát nước chung có khả năng đáp ứng đủ lượng nước thải này, đảm bảo thoát nước cho cả dự án và các đơn vị khác trong khu vực.

Nước thải và nước mưa từ dự án được xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, nơi tiếp nhận nước từ nhiều nguồn như hộ gia đình, văn phòng và công ty Điều này dẫn đến hàm lượng ô nhiễm trong nước cao và không đồng đều theo thời gian và không gian, gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng với màu đen và mùi hôi khó chịu.

Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sau khi xử lý sơ bộ được chuyển đến nhà máy xử lý nước thải thành phố Lào Cai, tọa lạc tại suối Ngòi Đum, phường Kim Tân Công suất hiện tại của nhà máy là 4.300 m³/ngày, với công suất dài hạn đạt 5.000 m³/ngày Nhà máy áp dụng công nghệ sinh học và lọc nhỏ giọt kết hợp với xử lý hóa vi sinh, đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

Do đó, Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II đi vào hoạt động hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển tỉnh Lào Cai.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án

Dự án “Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II” tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó, ảnh hưởng của dự án chủ yếu liên quan đến môi trường không khí và nước thải sinh hoạt trong quá trình triển khai và hoạt động.

Theo khảo sát sơ bộ, cho thấy:

- Về chất lượng môi trường không khí xung quanh Dự án:

Khu vực dự án trên tuyến đường Hoàng Liên có mật độ dân cư đông đúc với nhiều cửa hàng và ngân hàng, nhưng không có dự án công nghiệp Mật độ phương tiện giao thông cao xung quanh khu vực này là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng không khí, với các chất ô nhiễm như bụi lơ lửng, tiếng ồn, CO, SO2 và NO2.

Khu vực triển khai dự án tại tỉnh Lào Cai đang được quy hoạch thành khu phố ngân hàng, với sự hiện diện của nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, và Ngân hàng TMCP Bắc Á Khu vực này không có quy hoạch sản xuất công nghiệp, và khí thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động giao thông và xây dựng Do đó, chất lượng môi trường tại khu vực dự án vẫn nằm trong quy chuẩn cho phép.

- Về chất lượng môi trường nước khu vực Dự án:

Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án là hệ thống cống thu gom nước thải chung của thành phố Lào Cai, được bê tông hóa

3.1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực Dự án

Trụ sở mới được xây dựng tại vị trí đắc địa trên đường Hoàng Liên, một trong những tuyến đường huyết mạch của thành phố, với hạ tầng kỹ thuật đầy đủ và xung quanh là khu dân cư đông đúc Khu vực này có ít cây cối, chủ yếu là cây trồng trên vỉa hè như phượng vĩ và hoa sữa, trong khi động vật chỉ có một số loại như chuột, gián và kiến Do đó, quá trình thi công xây dựng và vận hành sau này sẽ không ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật trong khu vực.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải

3.2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải a Điều kiện địa lý, địa chất

Khu đất có diện tích 1.294,6 m 2 , nằm trên đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai

Cao độ sân bê tông hoàn thiện tương đương +85,6 cao độ quốc gia

Thông tin địa chất khu vực dự án:

- Lớp 1: nền bê tông, gạch, đất san lấp

- Lớp 2: Sét pha, màu nâu vàng, lẫn sỏi sạn, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 3: Sét pha, màu nâu, xám nâu, xám gụ, lẫn ít hữu cơ, trạng thái dẻo mềm

- Lớp 4: Sét pha, màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng đôi chỗ nửa cứng

- Lớp 5: Cát cuội sỏi đa màu, lẫn nhiều cát sạn, trạng thái rất chặt b Điều kiện khí tượng

Trụ sở Agribank chi nhánh Lào Cai II tọa lạc tại thành phố Lào Cai, nơi mà khu vực dự án chịu tác động từ chế độ khí hậu và khí tượng đặc trưng của địa phương.

Thành phố Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, thường nắng nóng và mưa nhiều; và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có thời tiết lạnh và ít mưa.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất đạt 25,22 ℃, trong khi nhiệt độ trung bình thấp nhất là 24,25 ℃ Tháng lạnh nhất ghi nhận là tháng 12/2017 với nhiệt độ trung bình chỉ 17,3 ℃, trong khi tháng nóng nhất là tháng 6/2020 với nhiệt độ trung bình lên tới 30,7 ℃.

Bảng 6: Nhiệt độ trung bình hàng tháng và năm (C)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai b Chế độ nắng

Bảng 7: Số giờ nắng hàng tháng và năm (giờ)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai Nhận xét: Các tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 5 và tháng 6 với 116 h –

236 h nắng Những tháng mùa đông là những tháng có ít giờ nắng, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 1 với 54 h nắng c Lượng mưa

Do ảnh hưởng của địa hình và chế độ gió mùa, Lào Cai có hai mùa mưa rõ rệt trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, trong khi mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa tại thành phố Lào Cai không phân bố đồng đều theo không gian và thời gian.

Bảng 8: Lượng mưa hàng tháng và năm (mm)

Theo niên giám thống kê Lào Cai, tổng lượng mưa hàng năm trong khu vực dao động từ 2.293mm đến 5.318mm, với lượng mưa lớn nhất rơi vào các tháng từ 6 đến 10 Tháng 8/2017 ghi nhận lượng mưa cực đại lên tới 1.279mm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kéo dài đến tháng 3 năm sau, trong đó tháng 11/2019 là tháng có lượng mưa thấp nhất chỉ đạt 1mm.

Bảng 9: Độ ẩm trung bình hàng tháng và hàng năm (%)

Độ ẩm trung bình hàng năm tại khu vực này tương đối cao, dao động từ 80% đến 81,5% Trong mùa mưa, sương mù địa hình xuất hiện thành từng đám, không tạo thành lớp dày đặc Độ ẩm trung bình hàng tháng dao động từ 73% đến 85%, với tháng 1/2017 và tháng 1/2019 có độ ẩm cao nhất đạt 85%, trong khi tháng 6/2020 ghi nhận độ ẩm thấp nhất là 73%.

Thành phố Lào Cai chịu tác động của hai hướng gió chính theo mùa: gió Đông Nam vào mùa Hè và gió Đông Bắc vào mùa Đông Từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm, khu vực này còn trải qua những đợt gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) kéo dài từ 5 đến 6 ngày do ảnh hưởng của địa hình.

Hướng gió trong khu vực thay đổi theo mùa, với hướng gió chủ đạo từ tháng 5 đến tháng 10 là Đông Nam và Đông, có tốc độ mạnh nhất đạt 1,8 m/s Trong khi đó, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ đạo chuyển sang Đông Bắc và Bắc, với tốc độ gió trung bình là 1,2 m/s.

3.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Dự án tọa lạc tại trung tâm thành phố Lào Cai, nơi tiếp nhận nước thải từ hệ thống thoát nước chung của phường Cốc Lếu Sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, nước thải sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước chung, cụ thể là đấu nối với cống trên đường Hoàng Liên.

Việc thoát nước tại thành phố Lào Cai và vùng phụ cận được quy hoạch đến năm 2040, với tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu vực Nước thải sẽ được đưa về nhà máy xử lý nước thải thành phố Lào Cai tại suối Ngòi Đum, phường Kim Tân, với công suất hiện tại là 4.300 m³/ngày và dự kiến đạt 5.000 m³/ngày trong tương lai Nhà máy áp dụng công nghệ sinh học và lọc nhỏ giọt kết hợp với xử lý hóa vi sinh, đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

3.2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống cống thoát nước chung, không có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước này

3.2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Các điểm xả nước thải lân cận nằm trong bán kính 1km, bao gồm khu dân cư dọc đường Hoàng Liên, các cửa hàng nội thất, cửa hàng quần áo và một số ngân hàng.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của con người, bao gồm nước vệ sinh, tắm giặt, và nước sử dụng cho bồn cầu Dòng nước thải này thường chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nitơ, chất tẩy rửa và chất rắn lơ lửng Ngoài ra, nó còn có thể chứa dầu mỡ và vi khuẩn, góp phần gây ô nhiễm môi trường.

Các nguồn thải nước khác nhau gây khó khăn trong việc xác định và thống kê lưu lượng nước thải Tất cả nước thải từ các công trình khu vực đều được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi vào hệ thống thoát nước chung Hệ thống cống thoát nước thải của phường Cốc Lếu được quy hoạch đồng bộ với hệ thống thoát nước thải của thành phố Lào Cai, giúp thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của thành phố.

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí nơi thực hiện dự án 23 Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực phục vụ cho việc xây dựng Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường, đơn vị tư vấn đã phối hợp với chủ Dự án tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc và lấy mẫu phân tích môi trường ba lần tại khu vực triển khai dự án Kết quả đo đạc và quan trắc hiện trạng môi trường sẽ được xem là môi trường nền, làm cơ sở để đánh giá và so sánh với quá trình thi công và vận hành của dự án trong tương lai.

- Lần 3: Ngày 12/4/2023 a Hiện trạng không khí

Vị trí lấy mẫu không khí như sau: Mẫu không khí tại cổng dự án phía đường Hoàng Liên

Kết quả phân tích và đánh giá

Kết quả phân tích 3 đợt quan trắc được thể hiện ở các bảng sau:

Bảng 10 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Thông số Đơn vị Kết quả thử nghiệm QĐ 3733/2002

8 Tổng bụi lơ lửng (TSP) mg/m

Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động cùng với 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

+ (1) QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

+ (2) QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc (trung bình 1 giờ)

Kết quả quan trắc cho thấy môi trường không khí tại khu vực Dự án đang ở mức tương đối tốt, với hàm lượng các khí độc hại tại tất cả các vị trí đều thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo các quy chuẩn Việt Nam.

Vị trí lấy mẫu nước như sau: Nước thải khu vực cống thoát nước chung tiếp giáp dự án

Kết quả phân tích và đánh giá

Bảng 11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải

STT Thông số Đơn vị

Kết quả thử nghiệm QCVN

14:2008/BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3 (Cột B)

7 Dầu mỡ động thực vật mg/L

8 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/L

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT quy định về nước thải sinh hoạt, trong đó Cột B nêu rõ giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi xả thải vào các nguồn không sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

* Nhận xét chung về sức chịu tải của môi trường

Qua kết quả khảo sát hiện trường và phân tích các thành phần môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án cho thấy:

Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường tự nhiên.

Môi trường nền khu vực dự án hiện đang ở trạng thái tốt, với sức chịu tải tương đối cao, phù hợp cho việc thực hiện dự án nhằm đạt hiệu quả tối ưu.

Vị trí xây dựng Dự án được lựa chọn dựa trên các yếu tố môi trường tự nhiên, đảm bảo tính ổn định và chất lượng công trình, đồng thời không gây tác động tiêu cực đến môi trường.

Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU

TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.1.1.1 Tác động quá trình giải phóng mặt bằng

Lô đất dự án hiện tại là trụ sở cũ của Sở Công thương, bao gồm một tòa nhà 4 tầng được xây dựng từ năm 1995 Tuy nhiên, công trình này đã xuống cấp nghiêm trọng và không còn khả năng sử dụng.

Dự án hiện có một khối nhà 4 tầng với sân gạch và mái ngói Chủ đầu tư cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc phá dỡ các công trình hiện có trên đất của dự án.

Thời gian phá dỡ dự kiến: 1 tháng

Trong giai đoạn này, công nhân không làm việc tại công trường Nhà thầu thi công có trách nhiệm thuê nhà trọ gần khu vực dự án để công nhân sinh hoạt và nghỉ ngơi.

Khối lượng hạng mục công trình cần phá dỡ, vận chuyển được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 12 Khối lượng phá dỡ các công trình hiện trạng

TT Hạng mục Diện tích phá dỡ (m 2 )

Tỷ trọng phá dỡ (tấn/m 3 )

Khối lượng quy đổi (tấn)

Hoạt động phá dỡ công trình hiện trạng có thể gây ra những tác động sau:

- Tác động đến môi trường không khí do hoạt động phá dỡ và vận chuyển chất thải;

- Tác động do chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phá dỡ;

- Tác động do tiếng ồn phá dỡ, máy móc thiết bị tới các hộ dân xung quanh;

- Tác động tới hoạt động giao thông, an ninh trật tự khu vực a Tác động đến môi trường không khí

* Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phá dỡ:

Tổng khối lượng đất đá phá dỡ trong giai đoạn giải phóng mặt bằng đạt 2.265,86 tấn Để tính toán hàm lượng bụi từ việc phá dỡ công trình và phát quang thực vật, chúng tôi áp dụng hệ số khuếch tán được đề xuất bởi US-EPA vào năm 1995.

Thời gian triển khai hoạt động thực hiện trong vòng 01 tháng = 300h (lao động

Bảng 13: Tải lượng ô nhiễm bụi khuếch tán do hoạt động phá dỡ các công trình nhà ở và phát quang thảm thực vật

STT Hạng mục Diện tích m 2

Hệ số phát thải kg/ m 2

Phá dỡ tài sản kiến trúc 1.294,6 0,15 300 0,65

Bụi phát sinh từ dự án thường có kích thước lớn, do đó chúng lắng đọng ngay tại vị trí phát sinh và ít có khả năng lan rộng Điều này gây ảnh hưởng chủ yếu đến các hộ dân sống gần khu vực dự án.

* Bụi, khí thải quá trình vận chuyển đổ thải:

Vị trí đổ thải nằm tại tổ 16, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai, với tổng diện tích 7,8 ha Bãi thải hiện tại là nơi tiếp nhận đất thải từ các công trình trên địa bàn thành phố Để vận chuyển đất phá dỡ, xe ô tô 10 tấn sử dụng dầu DO sẽ di chuyển trên cung đường trung bình khoảng 15 km Quá trình này sẽ phát sinh các khí thải như bụi, SO2, NOx và VOC.

Thời gian dự kiến để hoàn thành công tác phá dỡ và san lấp mặt bằng là 1 tháng, tương đương với 30 ngày làm việc, mỗi ngày 8 giờ Số chuyến xe ra vào dự án sẽ được tính toán dựa trên kế hoạch này.

Chuyến xe = 2.265,86 tấn/ 10 tấn / 30 ngày/8 giờ ≈ 0,9 xe/h Tính lượng xe hoạt động tối đa trong 1h là 1 xe

Mức độ ô nhiễm từ giao thông phụ thuộc vào mật độ xe và lượng nhiên liệu tiêu thụ Tải lượng chất ô nhiễm được tính toán dựa trên "hệ số ô nhiễm" do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ và Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập.

Bảng 14 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe dùng dầu diesel

Hệ số phát thải các chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1.000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe từ 3,5 – 16 tấn

Chạy trên đường cao tốc

Chạy trên đường cao tốc

Hệ số phát thải các chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1.000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe từ 3,5 – 16 tấn

Chạy trên đường cao tốc

Chạy trên đường cao tốc

Trong đó: S -Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (0,25%)

(Nguồn: GS.TS Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 2001)

Khi đó, tải lượng của một số chất ô nhiễm chính như sau:

Bảng 15: Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển đổ thải

Hệ số phát thải (kg/1000km)

Quãng đường vận chuyển (km)

Lưu lượng phát thải (mg/ms)

Để đánh giá tác động của bụi và khí thải, mô hình Sutton được áp dụng để xác định nồng độ chất ô nhiễm tại một điểm cụ thể Nồng độ chất ô nhiễm được tính toán theo công thức.

C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m 3 )

E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s);

Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z được ký hiệu là \$\delta z\$ (m), trong đó \$x\$ là khoảng cách từ điểm tính đến nguồn thải theo chiều gió, \$u\$ là tốc độ gió trung bình (m/s), \$z\$ là độ cao của điểm tính (m), và \$h\$ là độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m).

Giá trị của hệ số khuếch tán theo phương ngang được xác định theo phương pháp Slade, dựa trên sự ổn định của khí quyển và khoảng cách x (m) từ tim đường đến điểm tính theo chiều gió.

Độ cao trung bình được xác định là 1m (z = 1,5), trong khi độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh là 0,2m (h = 0,2) Tốc độ gió trung bình ghi nhận là 1,2m/s Dựa trên các thông số này, nồng độ trung bình của chất ô nhiễm được tính toán.

Bảng 16: Nồng độ khí thải trung bình trong quá trình vận chuyển đổ thải

Nồng độ khí thải từ quá trình vận chuyển đất đá thải (mg/m 3 )

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh - trung bình 1h;

Theo kết quả nghiên cứu, nồng độ các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển trong khoảng cách 1 - 100m đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Đặc biệt, nồng độ các chất ô nhiễm này giảm dần theo khoảng cách từ nguồn phát thải.

- Vị trí phát thải: Tuyến đường vận chuyển (Đường Hoàng Liên – đường Trần

Phú – bãi thải tổ 16 phường Nam Cường, TP Lào Cai)

- Đối tượng tác động: Người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển, người dân và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, cây cối hai bên tuyến đường

Ô nhiễm trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu có tác động rộng rãi đến môi trường Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào yếu tố thời tiết và tuyến vận chuyển Khi trời nắng và gió to, bụi lơ lửng dễ dàng phát tán vào không khí, dẫn đến nồng độ bụi thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2013 quy định nồng độ bụi 0,3mg/m³) Hệ quả là phạm vi ảnh hưởng của bụi có thể kéo dài khắp tuyến vận chuyển.

Bụi là một trong những tác nhân ô nhiễm không khí nguy hiểm, ảnh hưởng đến môi trường sống của động thực vật Các loại bụi khoáng vô cơ, silic và bụi plastic có thể gây ra bệnh bụi phổi ở động vật Đối với thực vật, bụi bám trên lá làm giảm khả năng quang hợp và năng suất cây trồng Hạt bụi nhỏ (15x10⁵ m) không chỉ làm giảm tầm nhìn mà còn gây ra các bệnh về mắt và hô hấp cho con người và động vật Ngoài ra, bụi bám lên các công trình ven đường, gây mất mỹ quan và làm bẩn môi trường sống.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải a Bụi và khí thải

Nguồn phát sinh bụi và khí thải trong giai đoạn hoạt động bao gồm:

- Các phương tiện giao thông ra vào khu vực Dự án

- Hoạt động của máy phát điện dự phòng a.1 Hoạt động của các phương tiện giao thông

Các phương tiện giao thông như ô tô và xe máy của cán bộ nhân viên và khách hàng đến Ngân hàng chủ yếu sử dụng xăng và dầu DO Việc đốt cháy nhiên liệu này dẫn đến sự phát sinh các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NO2, CO, và CxHy tại các khu vực xung quanh.

Dự án phục vụ 200 khách hàng với 50 nhân viên tại ngân hàng Trong giai đoạn hoạt động, dự kiến có 20 ô tô và 40 xe máy ra vào dự án Định mức sử dụng nhiên liệu của các phương tiện giao thông điển hình được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 34 Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông

TT Loại phương tiện Loại nhiên liệu Định mức (lit/100km)

3 Xe tải nhẹ Dầu Diesel 10 - 11

4 Xe tải nặng Dầu Diesel 13 – 14

Nguồn : AP-42 emission factor, EPA’s Emission Estimation Guidance Materials,

Lượng xe chủ yếu của dự án khi vận hành là xe du lịch, xe con và xe máy

Bảng 35: Tiêu chuẩn khí thải đối với các loại xe có động cơ

TT Loại phương tiện CO (g/lit) NO 2 (g/lit) HC (g/lit)

Nguồn: Trung tâm QTMT tính toán theo chỉ dẫn của Cơ quan BVMT Mỹ

Theo tính toán như trên thì lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông ra vào dự án được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 36 Lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông ra - vào dự án

TT Loại phương tiện Ngân hàng Agribank

(Nguồn: Tính toán theo hướng dẫn của S arceivala, Marcel Dekker, Inc.-World

Các phương tiện giao thông được rửa thường xuyên và đường giao thông trong khu vực dự án được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo chất lượng mặt đường tốt, giúp giảm bụi xuống dưới mức QCVN 05:2013/BTNMT Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi xe hơi phát ra khoảng 16-30mg bụi và khí thải vào không khí, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường trong khu vực.

Bụi phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông chủ yếu là các hạt bụi mịn, dễ phát tán vào không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên và du khách Nó có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm khí quản, viêm phế quản, cũng như các bệnh ngoài da như dị ứng, nhiễm trùng da và viêm da Ngoài ra, bụi còn có thể gây kích thích mắt, dẫn đến các vấn đề như kích thích màng tiếp hợp và viêm Khi bụi xâm nhập vào cuống phổi qua đường hô hấp, nó gây ra kích thích cơ học và phản ứng, từ đó phát sinh các bệnh hô hấp.

Bụi có ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thực vật, khiến cây cối trong khu vực lân cận bị phủ bụi trên lá Điều này cản trở quá trình quang hợp, dẫn đến sự phát triển còi cọc, chậm lớn và lá cây nhanh chóng úa vàng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng.

Các tuyến đường Hoàng Liên trong khu vực dự án được duy trì chất lượng tốt với đội ngũ vệ sinh thường xuyên quét dọn sạch sẽ Hành lang cây xanh lâu năm giúp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh Bên cạnh đó, khí thải từ hoạt động nấu ăn cũng cần được chú ý để bảo vệ môi trường sống.

Khu vực bếp phục vụ ăn trưa cho 50 nhân viên Ngân hàng có diện tích 13,1 m², nằm ở tầng 6 Việc sử dụng các nguồn nhiên liệu khác nhau trong quá trình nấu nướng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Dự án này sử dụng khí gas và điện làm chất đốt.

Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động đun nấu có sử dụng khí gas được đưa ra trong bảng sau:

Bảng 37 Hệ số ô nhiễm từ hoạt động đốt cháy gas

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

Tải lượng (kg/ngày) Intercontinental Suối Ngọc

Nguồn: WHO, 1993 (Ghi chú: Hàm lượng S trong gas tự nhiên là 0,06 % )

Khí thải từ khu vực nhà bếp ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của hai nhân viên làm việc tại đây và có thể tác động gián tiếp đến cán bộ, nhân viên Ngân hàng nếu không thực hiện các biện pháp giảm thiểu như thông gió và hút mùi.

Mùi từ quá trình chế biến và nấu ăn có thể tạo ra những hương vị đặc trưng cho từng món như chiên, xào, nướng và ướp gia vị Khi mùi ở mức độ vừa phải, chúng sẽ kích thích cảm giác ngon miệng, nhưng nếu nồng độ quá cao, chúng có thể gây khó chịu, làm giảm cảm giác thèm ăn và ảnh hưởng đến khứu giác, đặc biệt là đối với những người làm việc thường xuyên trong khu vực bếp.

Khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày lớn cần được thu gom và vận chuyển kịp thời để tránh ô nhiễm môi trường Nếu không, các điểm tập kết rác sẽ trở thành nguồn phát tán khí thải và mùi hôi, đặc biệt trong những ngày nắng nóng, tạo điều kiện cho ký sinh trùng phát triển Vào những ngày mưa, nước mưa có thể cuốn theo chất bẩn, gây ô nhiễm nguồn nước Các khí thải chủ yếu bao gồm CO2.

NH3, H2S, CO và gây ra các tác động như:

- Ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh

- Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của du khách, CBCNV

- Gây giảm chất lượng mỹ quan khu vực Dự án

- Gây ra cách dịch bệnh như nhiễm khuẩn, các bệnh về tiêu hóa a.4 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Ngân hàng đã lắp đặt một trạm biến áp công suất 320 KVA cho công trình Để đảm bảo ổn định điện cho các hoạt động của dự án trong trường hợp xảy ra sự cố với mạng lưới điện quốc gia, Chủ dự án sẽ sử dụng máy phát điện dự phòng có công suất 200 kVA trong giai đoạn vận hành Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện sẽ tương tự như trong giai đoạn thi công, và khí thải phát sinh trong giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến CBCNV, khách hàng và người sử dụng dịch vụ tại dự án.

Máy phát điện hoạt động không liên tục và chỉ được sử dụng khi xảy ra sự cố mất điện, do đó, tác động từ khí thải của máy phát điện được giảm thiểu Về nước thải, nước thải sinh hoạt cũng cần được xem xét trong bối cảnh này.

Theo dự tính trong thuyết minh dự án, nhu cầu cấp nước cho Ngân hàng là khoảng 3,8 m³/người/đêm Lưu lượng nước thải tương ứng với 100% lượng nước cấp, tức là Qthải = 3,8 m³/người/đêm.

Bao gồm nước thải sinh hoạt của 50 nhân viên Ngân hàng và 200 khách vãn lai đến sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng dưới đây trình bày tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt của Dự án.

Bảng 38: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước xử lý giai đoạn hoạt động

Chất ô nhiễm Tải lượng định mức

QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt - cột B khi thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

+ Vị trí phát thải: Khu vực Dự án

+ Thời gian phát thải: trong suốt giai đoạn hoạt động

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bảng 45: Kinh phí thực hiện các biện pháp, công trình BVMT trong giai đoạn XD

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Kinh phí thực hiện

Biện pháp Công trình/dụng cụ xử lý

Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung

Phun nước tưới ẩm tuyến đường vận chuyển tần suất

Bố trí công nhân quét dọn đất đá rơi vãi

Nước thải xây dựng và nước mưa chảy tràn

Che phủ nguyên vật liệu Bạt che phủ 20.000 Đào hố lắng Đào hố lắng 5.000

Nạo vét rãnh thu gom và hố ga định kỳ Nạo vét 5.000

Chất thải nguy hại Lưu giữ tại kho CTNH 02 Thùng chứa

Trang bị các phương tiện PCCC tại lán trại và bếp ăn của công nhân

Sự cố tai nạn lao động

Lắp đặt lan can chắn khi thi công từ tầng 2 Lan can 20.000

Sử dụng lưới đỡ vật liệu Lưới quây 20.000 Tổng kinh phí các công trình BVMT: 188.000.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu đồng)

Bảng 46 : Kinh phí thực hiện các biện pháp, công trình BVMT trong giai đoạn hoạt động

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Kinh phí thực hiện

Biện pháp Công trình/dụng cụ xử lý

Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung

Quy định tốc độ đối với phương tiện ra vào Khu vực và yêu cầu tắt động cơ ngay khi dừng, đỗ xe

Lắp đặt hệ thống hút mùi cho khu vực nhà bếp là cần thiết để loại bỏ mùi khó chịu và cải thiện chất lượng không khí Đồng thời, việc lắp đặt hệ thống thông gió cho gara tầng hầm cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo không khí được lưu thông tốt, giúp không gian luôn thoáng đãng và an toàn Chi phí xây dựng cho các hệ thống này cần được tính toán hợp lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

Hệ thống quạt hút, cấp khí

Chi phí xây dựng cơ bản

Kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị định kỳ Bảo dưỡng 20.000/năm

Vệ sinh sân đường hàng ngày

Lương nhân công Trồng cây xanh để hạn chế khả năng phát tán bụi, tiếng ồn, hấp thụ một số khí độc đồng thời điều hòa vi khí hậu

Trồng cây xanh Chi phí xây dựng cơ bản

Kinh phí xây dựng cơ bản

Bổ sung chế phẩm sinh học định kỳ 6 tháng/lần, thông hút bể phốt 2 năm/lần

Chế phẩm sinh học Thông hút

Nạo vét các rãnh thu gom và hố ga thường xuyên Nạo vét 10.000/năm

Rác thải sinh hoạt Đặt thùng chứa có nắp đậy Thùng rác 20.000

Thu gom rác hàng ngày và tập kết tại khu vực quy định

Hợp đồng với Công ty môi trường thu gom và vận chuyển hàng ngày

Sử dụng các thùng có gắn nhãn ghi rõ tên loại chất thải nguy hại

Lưu giữ chất thải nguy hại trong nhà kho tại tầng hầm

Hợp đồng với đơn vị chức HĐ vận chuyển 10.000/lần năng để vận chuyển định kỳ

Trang bị các phương tiện

PCCC Hệ thống Chi phí đầu tư cơ bản Kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

PCCC và các hệ thống điện kỹ thuật định kỳ

Kiểm tra, thay thế thiết bị PCCC 30.000/năm

Cử cán bộ kiêm nhiệm theo dõi, vận hành hoạt động của máy phát điện

Lập phương án PCCC, định kỳ phối hợp với cảnh sát PCCC diễn tập phương án PCCC đã được phê duyệt

Tổng kinh phí các công trình BVMT: Chi phí cố định: 41.000.000 đồng

Chí phí định kỳ: 182.000.000 đồng

* Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành công trình BVMT

Trong giai đoạn xây dựng, chủ dự án cần nêu rõ các điều khoản bảo vệ môi trường trong hợp đồng với nhà thầu Đồng thời, sẽ có một cán bộ được phân công để kiểm tra và giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của nhà thầu trong suốt quá trình thi công.

Trong giai đoạn hoạt động, mỗi dự án sẽ có một cán bộ chuyên môn về môi trường được phân công để kiểm tra và giám sát công tác quản lý môi trường theo nội dung trong Báo cáo và thực tế hoạt động Chủ dự án có trách nhiệm duy tu và bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường.

NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO

Các dự báo và đánh giá về các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, cũng như một phần đến kinh tế - xã hội, trong báo cáo đều rất chi tiết và có độ tin cậy cao.

Các phương pháp dự báo tác động môi trường được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế, tương tự như các phương pháp mà các đơn vị tư vấn và chuyên gia áp dụng cho các dự án lớn khác.

Các phương pháp dự báo hiện nay bao gồm bảng kiểm tra, liệt kê, đánh giá nhanh, kiến thức chuyên gia và hệ thống định lượng tác động Những phương pháp này có tính khách quan và đang được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, cũng như tại Việt Nam.

Các phương pháp mô hình hóa tính toán phát thải được thực hiện một cách quy mô và toàn diện, mang lại kết quả mô phỏng thuyết phục.

Dữ liệu khảo sát và đo đạc từ Chủ dự án, thông qua đơn vị Tư vấn môi trường và các đơn vị phối hợp, đã cung cấp đầy đủ thông tin về các thành phần môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm không khí, độ ồn và chất lượng nước.

Tác động của chất thải xây dựng, độ ồn, độ rung, và chất thải sinh hoạt đã được đánh giá, cùng với các vấn đề về an ninh khu vực, kinh tế xã hội, và an toàn lao động trong quá trình thi công Dự án Mức độ ảnh hưởng và các đối tượng bị tác động đã được tính toán và dự báo một cách chi tiết.

Tác động đến con người, tài nguyên sinh vật, các yếu tố môi trường vật lý đã được dự báo và đánh giá phù hợp

Các phương pháp đánh giá tác động này đã được sử dụng tại nhiều dự án tương tự và có tính toán so sánh đối chiếu với thực tế.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm