MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................i DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................ii CHƯƠNG I .......................................................................................................................13 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................13 1.1. Tên chủ Dự án.........................................................................................................13 1.2. Tên cơ sở .................................................................................................................13 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ..............................................13 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.........................................................................13 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ..........................................................................14 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ..........................................................................................15 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở................................................................................................................................16 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở .........................16 1.4.2. Điện, nước, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...........................................17 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở ..................................................................18 1.5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở..................................................................18 1.5.2. Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở ............................................................23 1.5.3. Công tác BVMT của cơ sở ...............................................................................28
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
CHƯƠNG I 13
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 13
1.1 Tên chủ Dự án 13
1.2 Tên cơ sở 13
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 13
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 13
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 14
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 15
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 16
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở 16
1.4.2 Điện, nước, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 17
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 18
1.5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 18
1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở 23
1.5.3 Công tác BVMT của cơ sở 28
CHƯƠNG II 29
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG 29
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch hiện hành 29
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 30
2.2.1 Đối với môi trường nước mặt 30
2.2.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 32
2.2.3 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 32
2.2.4 Đánh giá tác động về việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh 33
Trang 22.2.5 Đánh giá tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội 33
CHƯƠNG III 35
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 35
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 35
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 35
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 36
3.1.3 Xử lý nước thải 37
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 46
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 46
3.2.2 Giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng 48
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 49
3.3.1 Nguồn và khối lượng phát sinh: 49
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn 49
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 50
3.3.1 Nguồn và khối lượng phát sinh 50
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại 51
3.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 58
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 59
3.5.1 Phòng chống sự cố hư hỏng thiết bị y tế, thiết bị cấp cứu 59
3.5.2 Phòng chống sự cố rò rỉ hóa chất, nhiên liệu 60
3.5.3 Khống chế ô nhiễm do hóa chất bay hơi 60
3.5.4 Chống nhiễm khuẩn 60
3.5.5 Phòng chống cháy nổ 62
3.5.6 Các biện pháp phòng chống sét 64
3.5.7 Các biện pháp giảm thiểu cháy 64
3.5.8 Các biện pháp ứng cứu khi xảy ra sự cố trạm XLNT 65
3.5.9 Giải pháp nối đất an toàn 67
3.5.10 Giải pháp bảo vệ hệ thống điện 67
3.5.11 Các biện pháp phòng, chống và bảo vệ sức khỏe CBCNV 67
3.5.12 Các biện pháp phòng chống dịch bệnh, lây lan dịch bệnh 68
Trang 33.5.13 Biện pháp khắc phục sự cố về hệ thống cấp, thoát nước 68
3.5.14 Biện pháp xử lý Bức xạ từ hoạt động của phòng chụp X-quang 69
3.5.15 Ứng phó với sự cố hệ thống xử lý bụi và khí thải 72
3.5.16 Biện pháp giáo dục tuyên truyền 72
3.5.17 Biện pháp tác động kinh tế xã hội 72
3.6 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước mặt khi có hoạt động xả nước thải 73
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 73
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 74
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 74
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 75
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 75
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 76
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 78
6.1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 78
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 79
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 79
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 79
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kì theo đề xuất của chủ dự án 80
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 81
CHƯƠNG VII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 82
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng hóa chất sử dụng cho việc khám và điều trị bệnh của Bệnh viện 16
Bảng 1.2: Lượng nhiên, vật liệu sử dụng 17
Bảng 1.3: Lượng điện sử dụng của bệnh viện năm 2022 (ĐVT: kWh/tháng) 17
Bảng 1.4: Lượng nước sử dụng của bệnh viện năm 2022 (ĐVT: m3/tháng) 18
Bảng 1.5: Tổng hợp các hạng mục công trình của Bệnh viện 18
Bảng 1.6: Danh mục dụng cụ, thiết bị phục vụ cho KCB của bệnh viện 23
Bảng 2.1 Kết quả qua trắc nước mặt 31
Bảng 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại đầu vào HTXLNT của Bệnh viện 43
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại đầu ra HTXLNT của Bệnh viện 44
Bảng 4.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế 74
Bảng 4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn 75
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình vận hành của Bệnh viện 15
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa của bệnh viện 36
Hình 3.2 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của bệnh viện 39
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải sinh hoạt 39
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện 41
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh học (sau 5 ngày)
TN&MT Tài nguyên và môi trường
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ Dự án
- Tên chủ Dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Quảng Ninh
- Địa chỉ văn phòng: Tầng 4 trụ sở Liên cơ quan số 3, Phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ Dự án: Ông Nguyễn Hữu Đuyến; Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 02033 819908 Fax: 02033 819598
- Quyết định 71/QĐ-HĐND ngày 26/10/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh chủ đầu tư 07 dự án thuộc lĩnh vực Y tế;
- Quyết định số 4466/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tổ chức lại Bệnh viện Lão khoa và Bệnh viện Phục hồi chức năng thành Đầu tư xây dựng bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh trực thuộc Sở Y tế;
- Quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường số 4417/QĐ-UBND ngày 20/10/2019 cho dự án “Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” của Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh
1.2.Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Bệnh viện Lão khoa – Phục hồi chức năng tỉnh Quảng Ninh
- Địa điểm cơ sở: tổ 3 khu Minh Khai, phường Đại Yên, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Quy mô của cơ sở: Bệnh viện được đầu tư xây dựng Dự án “Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện lão khoa tỉnh Quảng Ninh” thuộc dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Căn cứ theo Quyết định số Quyết định số 71/QĐ-HĐND ngày 26/10/2017 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng Đầu tư xây
Trang 8dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh, Sở Y tế Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh với quy mô 200 giường
Sau khi Bệnh viện xây dựng xong công trình khu nhà khám và điều trị bệnh thì số giường bệnh vẫn không thay đổi là 200 giường
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Bệnh viện với quy mô 200 giường bệnh tập trung vào phục vụ đối tượng người bệnh
từ 50 tuổi trở lên bao gồm các khoa chức năng:
Các khoa lâm sàng
Khoa Tim mạch, khoa Tâm thần kinh, khoa phục hồi chức năng, khoa Nội tổng hợp
và nội chuyển hóa, khoa Ngoại, khoa khám bệnh, khoa hồi sức cấp cứu + chạy thận, trung tâm phục hồi chức năng
- Kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm sẽ đưa lại phiếu kết quả cho người nhà bệnh nhân, người nhà bệnh nhân sẽ mang các phiếu kết quả này quay trở về phòng khám tổng quát ban đầu Tại đây, tùy theo tình trạng của bệnh nhân, bác sỹ sẽ khuyến nghị bệnh nhân nhập viện hoặc kê đơn thuốc để bệnh nhân điều trị tại gia đình
- Đối với các bệnh nhân cấp cứu:
+ Sẽ được chuyển vào phòng cấp cứu, bác sỹ sẽ trực tiếp khám và mổ (trong trường hợp cần)
+ Sau khi mổ bệnh nhân được chuyển sang phòng hồi sức cấp cứu để theo dõi, sau đó, chuyển sang phòng bệnh để điều trị tiếp, đến khi có chỉ định xuất viện của bác sĩ
Quy trình vận hành của Bệnh viện được mô tả thông qua sơ đồ sau:
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ quy trình vận hành của Bệnh viện
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của bệnh viện là dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ nhân dân trong và ngoài tỉnh với tổng số lượt khám chữa bệnh là 7.266 lượt trong năm 2022
- Bao bì đựng thuốc
- Thuốc hết hạn
- Rác thải y tế nguy hại
- Giấy tờ đã sử dụng, pin thải, bóng đèn huỳnh quang
Phòng hồi sức
- Nước thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt
- Rác thải y tế nguy hại (kim tiêm, bông băng dính máu )
Phòng cấp cứu
Phòng mổ Bệnh nhân cấp cứu
Kim tiêm, băng bông, dụng cụ lấy mẫu Nước thải
y tế Xét nghiệm
Phòng đón tiếp
Phòng khám Người bệnh đến khám
Lấy kết quả
Bệnh nhân chỉ định nhập viện
Làm các thủ tục nhập viện
Trang 101.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ
sở
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở
1.4.1.1 Hóa chất sử dụng của cơ sở
Hóa chất của bệnh viện trong công tác khám và điều trị bệnh được thống kê theo bảng sau:
Bảng 1.1: Lượng hóa chất sử dụng cho việc khám và điều trị bệnh của Bệnh viện
gói
Đơn
vị tính
Hóa chất sử dụng cho máy xét nghiệm huyết học Model CELLTAC MEK6420/6510/7300,
Hãng NIHON KOHDEN/ Nhật Bản sản xuất
1 Hóa chất pha loãng Dung dịch Isotonac3/
MEK- 640C
NIHON, KOHDEN
18000 ml/Thùng Thùng
2 Hoá chất ly giải hồng
cầu mức thường
Dung dịch Hemolynac3N/MEK-
680C
NIHON, KOHDEN
500 ml/Lọ Lọ
3 Hoá chất ly giải hồng
cầu mức mạnh
Dung dịch Hemolynac5/MEK-
910C
NIHON, KOHDEN
500 ml/Lọ Lọ
4 Dung dịch rửa máy mức
thường Dung dịch Cleanac/ T438
NIHON, KOHDEN
7 Hoá chất chuẩn máy
Hóa chất sử dụng cho máy xét nghiệm sinh hóa tự động Birotecnica
6 Hóa chất xét nghiệm
4x50 ml RI ; 4 X 12,5 mlR2 Hộp
7 Hóa chất xét nghiệm
4x50 ml RI ; 4 X 12,5 mi R2 Hộp
8 Hóa chất xét nghiệm
4x50 mlRl ; 4 X 12,5 mlR2 Hộp
Trang 11TT Tên hàng hóa Tên sản phẩm Hãng Quy cách đóng
13 Hóa chất dùng cho xét
8x50 ml RI ; 8 X 12,5 ml R2 Hộp
14 Dung dich kiểm tra chất
15 Dung dich kiểm ừa chất
16 Hoá chất chuẩn máy Multicalibrator Biotecnica 3 ml Lọ
17 Dung dịch rửa máy hóa
1.4.1.2 Nhu cầu sử dụng nhiên, vật liệu của cơ sở
Nhu cầu sử dụng nhiên, vật liệu của bệnh viện như sau:
Bảng 1.2: Lượng nhiên, vật liệu sử dụng
3 Dầu Diezel chạy máy phát điện dự phòng khi
1.4.2 Điện, nước, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở
Theo hóa đơn tiền điện từ tháng 1 - 12/2022 thì lượng điện sử dụng của bệnh viện như sau:
Bảng 1.3: Lượng điện sử dụng của bệnh viện năm 2022 (ĐVT: kWh/tháng)
TT Thời gian Lượng sử dụng Thời gian Lượng sử dụng
Trang 12Nguồn cấp điện: Công ty Điện lực Quảng Ninh – CN Tổng Công ty Điện lực Miền
Bắc
1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
Theo hóa đơn tiền nước năm 2022 thì lượng nước sử dụng của bệnh viện như sau:
Bảng 1.4: Lượng nước sử dụng của bệnh viện năm 2022 (ĐVT: m 3 /tháng)
TT Thời gian Lượng sử dụng Thời gian Lượng sử dụng
Lượng nước sử dụng trung bình là: 588 m3/tháng = 20 m3/ngày
Lượng sử dụng nước thời điểm lớn nhất là: 3.187 m3/tháng = 106 m3/ngày
Căn cứ theo bảng trên, lượng nước sử dụng thực tế tại bệnh viện hiện tại thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện huyện phục vụ khám chữa bệnh, sinh hoạt, phụ trợ tính trung bình 1.000 lít/giường lưu/ngày (Căn cứ theo mục 7.6.1 cấp nước - Tiêu chuẩn thiết kế - Bệnh viện quận, huyện 52 TCN-CTYT 0041:2005)
Khối lượng nước này đã bao gồm nhu cầu cấp nước cho các hoạt động KCB và sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh) của người bệnh đến khám trong ngày tại bệnh viện, hoạt động KCB của bệnh nhân nội trú, hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, cán bộ nhân viện y tế (bao gồm các hoạt động ăn uống, tắm giặt…) và các hoạt động phụ trợ để phục vụ cho việc KCB như khử khuẩn, xử lý sơ bộ CTR y tế thông thường…
Nguồn nước cấp: Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Bảng 1.5: Tổng hợp các hạng mục công trình của Bệnh viện
Trang 13TT Hạng
mục Quyết định số 50/QĐ-SXD ngày 06/6/2019 Ghi Chú
dựng
(m2)
Nhà cầu số 1 và sảnh chính bệnh viện 727 Đã xây Nhà khám bệnh, KT nghiệp vụ, điều trị nội trú,
Đất cây xanh Đât giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật
Đang XD
Tổng Khu I Tên hạng mục (Khu II-Đất tạm giao làm bãi đỗ xe, mương thoát nước và cây xanh)
Diện tích xây dựng (m2)
Đang XD
Đất xây dựng công trình Đất giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật (mương thoát nước chung cho khu vực)
Đang XD
Đất cây xanh Tổng Khu II Tổng (Khu I + Khu II)
Trang 14Nhà cầu số 1 và sảnh chính bệnh viện 727 Đã xây Nhà khám bệnh, KT nghiệp vụ, điều trị nội trú,
Trung tâm xử lý nước thải
54 Đã xây
Đất cây xanh Đât giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật
Đang XD
Tên hạng mục (Khu II-Đất tạm giao làm bãi đỗ xe, mương thoát nước và cây xanh)
Đang XD
Đất giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật (mương thoát nước chung cho khu vực) Đất cây xanh
Trang 15Nhà cầu số 1 và sảnh chính bệnh viện 1 Đã xây Nhà khám bệnh, KT nghiệp vụ, điều trị nội trú,
Đất cây xanh Đât giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật
Tên hạng mục (Khu II-Đất tạm giao làm bãi đỗ xe, mương thoát nước và cây xanh)
Đất xây dựng công trình Đất giao thông (Bãi đỗ xe + vỉa hè) + hạ tầng kỹ thuật (mương thoát nước chung cho khu vực) Đất cây xanh
5 Công năng
sử
Nhà khám bệnh, KT nghiệp vụ, điều trị nội trú, điều hành và công vụ, có công năng sử dụng của các tầng như sau:
Đã xây
Trang 16Tầng 2: Bố trí Khoa xét nghiệm; khoa hồi sức cấp cứu và chạy thận
Tầng 3: Bố trí Khối mổ; khoa ngoại
Tầng 4: Bố trí Khoa phục hồi chức năng Tầng 5: Bố trí Khoa tim mạch
Tầng 6: Bố trí Khoa nội tổng hợp và nội chuyển hóa
Tầng 7: Bố trí Khoa tâm thần kinh Tầng 8: Bố trí khối điều hành và công vụ Tầng tum: Bố trí 02 kho lưu trữ và phòng kỹ thuật thang máy
Nhà khoa dinh dưỡng – tiết chế, Trung tâm PHCN, có công năng sử dụng của các tầng như sau:
Tầng 1: Bố trí Phòng làm việc và nghỉ của nhân viên; khu bếp; kho thực phẩm; phòng ăn; khu vệ sinh chung
Tầng 2: Bố trí Khu phục hồi chức năng; khu massage; khu làm việc của khoa và khu vệ sinh chung
Đã xây
Nhà khoa kiểm soát nhiễm khuẩn: Bố trí mặt bằng gồm: Khu làm việc nhân viên; khu giặt là; khu tiệt trùng dụng cụ y tế, kho cấp phát đồ sạch
Đã xây
C Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
2 Khu lưu giữ chất thải, bao gồm:
Trang 17TT Hạng
mục Quyết định số 50/QĐ-SXD ngày 06/6/2019 Ghi Chú
Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt chủ trương đầu tư “Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh” tại Quyết định số 71/NQ-HĐND ngày 26/10/2017
Quyết định số 4466/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tổ chức lại Bệnh viện Lão khoa và Bệnh viện Phục hồi chức năng thành Đầu tư xây dựng bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh trực thuộc Sở Y tế;
Vốn đầu tư của dự án: Tổng vốn đầu tư dự án là 429.000.000.000 đồng
Bệnh viện đã bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 18/10/2022
1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở
Bảng 1.6: Danh mục dụng cụ, thiết bị phục vụ cho KCB của bệnh viện
tính
Số lượng
1 Hệ thống chụp cắt lớp vi tính ≥64 lớp Hệ thống 1
16 Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế (PACS) Hệ thống 1
Trang 18TT Tên thiết bị Đơn vị
tính
Số lượng
24 Máy xét nghiệm huyết học tự động ≥32 thông số Cái 1
25 Máy xét nghiệm huyết học tự động ≥26 thông số Cái 1
30 Máy phân tích sinh hóa tự động (kèm điện giải) Cái 1
32 Hệ thống định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ Cái 1
Trang 19TT Tên thiết bị Đơn vị
tính
Số lượng
56 Hệ thống monitor trung tâm theo dõi bệnh nhân Hệ thống 1
Trang 20TT Tên thiết bị Đơn vị
tính
Số lượng
Trang 21TT Tên thiết bị Đơn vị
tính
Số lượng
126 Giường bệnh nhân kèm tử đầu giường và bàn ăn Bộ 250
Trang 221.5.3 Công tác BVMT của cơ sở
1.5.3.1 Thủ tục hành chính về môi trường đã thực hiện
Quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường số 4417/QĐ-UBND ngày 20/10/2019 cho dự án “Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” của Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh
1.5.3.2 Công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện
- Rác thải sinh hoạt: được thu gom đựng trong các thùng có nắp đậy kín được bố trí tại các khoa, phòng và khuôn viên trong bệnh viện Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty
CP Công nghệ môi trường An Sinh để vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của Bệnh viện theo đúng quy định
- CTR y tế tái chế: được xử lý sơ bộ, khử trùng sau đó được đóng thành bao, kiện gọn gàng, sắp xếp ngăn nắp vào khu vực lưu giữ CTR y tế thông thường Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty CP Công nghệ môi trường An Sinh là công ty có đầy đủ chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển phế liệu, rác thải y tế thông thường
- CTR y tế nguy hại: được thu gom, phân loại, dán nhãn riêng vào các thùng chứa rác
đã được mã hóa và được lưu giữ tại Khu lưu giữ CTNH Bệnh viện đã ký hợp đồng với Công ty CP Công nghệ môi trường An Sinh là công ty có đầy đủ chức năng thu gom, phân loại và xử lý CTR y tế nguy hại của bệnh viện
- Nước thải y tế: Được thu gom dẫn về xử lý tại hệ thống XLNT tập trung công suất thiết kế 220 m3/ngày đêm theo phương pháp AAO; nước thải sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột A giá trị Cmax trước khi thải ra hệ thống thoát nước đấu nối Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
- Quan trắc định kỳ: Cơ sở thực hiện quan trắc định kỳ hàng năm theo đúng quy định
Trang 23CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch hiện hành
* Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Căn cứ theo Quyết định 1188/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 về nội dung định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực y tế như sau:
- Đầu tư phát triển hạ tầng y tế, đưa Hạ Long trở thành trung tâm y tế của tỉnh Quảng Ninh và khu vực; đẩy mạnh thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực y
tế để cải thiện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh phục vụ nhân dân trên địa bàn, tập trung phát triển bệnh viện quốc tế để phục vụ người dân và khách du lịch Phấn đấu đến năm 2020: 95% dân số được kiểm tra sức khỏe thường xuyên;
- Tiếp tục phát triển hệ thống y tế dự phòng hiệu quả Phát triển, ứng dụng các chương trình y tế cộng đồng, đảm bảo thực hiện các chương trình giáo dục, truyền thông về sức khỏe, bệnh dịch, tiêm chủng và áp dụng các giải pháp nâng cao thế lực chung của thanh thiếu niên Phát triển kế hoạch đối phó dịch bệnh, đặc biệt là với lượng khách du lịch ngày càng tăng cao như hiện nay Nghiên cứu thành lập một đội phản ứng nhanh để hỗ trợ cho khách du lịch
Vì vậy, việc Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh là phù hợp với Quyết định 1188/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
* Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng
Căn cứ Quyết định 702/QĐ-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố hạ long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 Trong đó có Định hướng cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Bố trí quỹ đất khoảng 44,2 ha (phía Đông thành phố 15,2 ha, phía Tây thành phố 29 ha) Phát triển hệ thống dịch vụ
y tế chất lượng cao phục vụ cho toàn tỉnh và nhân dân thành phố Hạ Long; hình thành hệ thống cơ sở y tế gắn với dịch vụ du lịch điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe Bố trí, xây dựng
hệ thống các bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tại khu vực Đại Yên, Hà Phong gắn với các trục giao thông đối ngoại, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân trong tỉnh Bố trí quỹ đất để mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh, bổ sung các trung tâm y tế theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố theo từng giai đoạn
Trang 24Dự án Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh có diện tích 44.029m2 (4,4029ha) nằm trong quỹ đất 29ha của cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Mặt khác, căn cứ theo Quyết định số 9419/UBND-QLĐĐ3 ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc đề nghị bổ sung danh mục công trình dự án thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện Bệnh viện lão khoa tại phường Đại Yên
Do đó, việc Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh là phù hợp với Quyết định 702/QĐ-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố hạ long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
* Quy hoạch phát triển hệ thống y tế:
Về phía Chính phủ: Dự án xây dựng mới “Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh” hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ “ Về việc phê duyệt chương trình hành động quốc gia
về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020”
Về phía tỉnh Quảng Ninh theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 926/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2015, hệ thống y tế được phát triển đồng bộ từ tuyến
cơ sở đến tuyến tỉnh, tập trung phát triển các chuyên khoa mũi nhọn, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh; đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ y tế Ngoài ra UBND tỉnh Quảng Ninh cũng đã thực hiện “Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2025” theo kế hoạch số 4020/KH-UBND ngày 06/06/2017
Do đó việc đầu tư xây dựng “Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Lão khoa tỉnh Quảng Ninh” tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long là hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
2.2.1 Đối với môi trường nước mặt
Nước thải y tế của Bệnh viện được thu gom, xử lý đạt quy định trước khi thải ra đấu nối chung vào hệ thống thoát nước của bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
Kết quả quan trắc được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 25Bảng 0.1 Kết quả qua trắc nước mặt
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích nước mặt
QCVN MT:2015/BTNMT (Cột B 1 )
Trang 26TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích nước mặt
QCVN MT:2015/BTNMT (Cột B 1 )
+ NM3: Mẫu nước mặt cách 100m về phía hạ nguồn Tọa độ: X=2290465; Y=566995
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ KPH: Không phát hiện
Nhận xét: Theo kết quả quan trắc môi trường nước mặt đối với mương thoát nước
chung tại nguồn tiếp nhận nước thải thì hầu hết các chất ô nhiễm đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 08 - MT:2015/BTNMT (Cột B1) Tuy nhiên, có một số thông số bị vượt so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT do nhà máy sản xuất giày xuất khẩu của Công ty Giày Ngọc Tề nằm bên cạnh khu dân cư do nước thải sinh hoạt của khu dân cư không qua
xử lý chảy thẳng ra ngoài mương thoát nước dẫn đến tình trạng mương thoát nước đang bị
ô nhiễm với một số thông số vượt như: NH4+ vượt 6,48 lần và PO43- vượt 23,16 lần so với quy chuẩn cho phép
2.2.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận nước thải của Bệnh viện là đường ống uPVC D300 (chạy song song với đường ống uPVC D200 của Bệnh viện Sản nhi) về hồ Cải Cá Do lưu lượng nước thải của Công ty khi xả ra nguồn tiếp nhận với lưu lượng là 150 m3/ngày.đêm là không quá lớn nên sự tác động tới chế độ thủy văn dòng chảy của sông không đáng kể
2.2.3 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước
Nước thải sinh hoạt của Bệnh viện có lưu lượng trung bình là 107,5 m3/ngày.đêm, lượng xả thải của nước thải sản xuất khoảng 20 m3/ng.đ, lưu lượng xin phép xả thải lớn nhất
là 150 m3/ngày đêm Nước thải được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải công suất 150
m3/ngày đêm trước khi thải ra mương tiêu thoát nước chung của khu vực Nước thải sau xử
lý đạt QCĐP 01:2019/HY, K = 1; KHY = 0,95 thành phần nước thải sau xử lý không chứa
Trang 27các chất độc hại nên không ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát của hệ thống thoát nước chung
Nước thải của Bệnh viện có lưu lượng xả thải không lớn, nước thải sau khi xử lý được thoát ra kênh tiêu dùng với nước thải với một số doanh nghiệp phát sinh nước thải sinh hoạt
và một số hộ dân cư gần kênh tiêu Hoạt động xả nước thải của Bệnh viện tác động đến khả năng tiếp nhận nước thải của khu vực như sau:
- Tăng lưu lượng và tốc độ dòng chảy tạo hệ thống thoát nước chung
- Tăng khả năng bối lắng tại nguồn tiếp nhận nước thải do phân hủy chất hữu cơ tạo
thánh bùn hoạt tính
Qua khảo sát và đô đạc thực hiện cho thấy lưu lượng dòng thải của nhà máy không quá lớn, nước thải được xử lý đạt QCĐP 01:2019/HY, K = 1, KHY = 0,95 trước khi xả ra môi trường nên việc xả nước thải vào nguồn nước của Nhà máy sản xuất sản xuất giày xuất khẩu không gây tác động đáng kể đến chế độ dòng chảy cũng như thành phần, nồng độ các chất hòa tan trong nước mặt nguồn tiếp nhận
2.2.4 Đánh giá tác động về việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh
Hệ sinh thái thủy sinh là một hệ động của các yếu tố sinh học, hóa học, lý học tương tác, tương hỗ với nhau Các tác động tương hỗ này đã hình thành nên thế cân bằng động của một hệ sinh thái Cân bằng này rất dễ bị biến đổi nếu có những tác nhân bên ngoài làm ảnh hưởng nhiều các yếu tố bên trong làm cho hệ sinh thái sẽ biến đổi thành một hệ sinh thái khác so với ban đầu Đây là cơ sở để đánh giá những thay đổi của môi trường dưới tác động của quá trình xả nước thải chưa đạt tiêu chuẩn của Nhà máy vào nguồn tiếp nhận
Nước thải của cơ sở tại thời điểm lấp giấy phép môi trường đã đạt QCĐP 01/2019/HY trước khi xả thải ra ngoài môi trường theo quy định của pháp luật nên không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh trong lưu vực tiếp nhận nước thải
2.2.5 Đánh giá tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội
Việc xả nước thải chưa qua xử lý vào môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, đến sức khỏe của người dân trong khu vực và lân cận, gây ra nhiều tổn thất kinh tế cho người dân và cho xã hội
Nước thải không được xử lý triệt để gây ô nhiễm nguồn nước mặt, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cung cấp, thông qua chuỗi thức ăn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người
Ô nhiễm nguồn nước không chỉ làm giảm sức khỏe, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sinh hoạt của người dân, gây thiệt hại kinh tế mà cho toàn xã hội Việc ô nhiễm nguồn nước
Trang 28nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung làm biến đổi khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tự nhiên, hệ sinh thái
Nhà máy đi vào hoạt động tạo công ăn việc làm cho khoảng 4300 người, đem lại nhiều lợi ích về xã hội, đóng góp nguồn thu cho nhà nước thông qua thuế Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động cơ sở sẽ tạo ra nước thải phát sinh ra môi trường Để giảm thiểu sự tác động của nguồn thải này cơ sở đã đầu tư công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AO có khả năng đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải của cơ sở đạt QCĐP 01:2019/HY (K=1; KHY = 0,95) đáp ứng được điều kiện để xả thải vào nguồn nước vì vậy các tác động đến môi trường xung quanh do hoạt động của cơ sở là không đáng kể
Nhà máy sản xuất giày xuất khẩu cam kết sẽ áp dụng các biện pháp xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành không gây tác động đến nguồn tiếp nhận nước thải
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa là nguồn phát thải có tính phân tán và không liên tục Hệ thống tiêu thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải bằng các tuyến cống thoát nước có bố trí song chắn rác, sau đó thoát về hệ thống tiêu thoát nước trong khu vực Do hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa thấp nên nước mưa sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa nội bộ rồi được đưa về hệ thống thoát nước chung Hệ thống thu gom
và thoát nước mưa như sau:
+ Tuyến mương chính truyền tải toàn bộ lưu lượng thoát nước dự án được đấu nối từ mương thoát nước dọc Quốc lộ 18 tiếp giáp Bệnh viện Sản Nhi, thoát ra hệ thống mương khu vực phía đông dự án; dài 202m; mương hở, tiết diện hình thang đáy rộng 4,4m, miệng rộng 5,5m; cấu tạo: Đáy xếp đá khan dày 400; bê tông lót đá 4x6 M100, dày 100; thành xây
đá hộc VXM M75, cao 2,5m
+ Cống BTCT đúc sẵn D1000, D1200 (L=273m) thu nước chống ngập lụt lưu vực phía Đông đi sát ranh giới phía Tây Nam đấu nối vào họng chống ngập lụt của Bệnh viện Sản nhi
+ Thoát nước mặt khuôn viên bệnh viện bao gồm các tuyến cống BTCT đúc sẵn D300÷D600 chạy dọc vỉa hè; hố ga sử dụng viên bó vỉa thu nước; thoát vào tuyến mương
Trang 30điểm đấu nói là CX0 Bệnh viện Sản nhi đã có hệ thống thoát nước chống ngập úng (Bản
vẽ mặt tổng thể tuyến cống thoát nước mưa chống ngập lụt của Bệnh viện sản nhi – Phần phụ lục bản vẽ của Bệnh viện Sản Nhi) với kích thước đường ống chống ngập úng là cống
BTCT có kích thước D1200 (L=252m) đảm bảo tiêu thoát nước cho Bệnh viện lão khoa khi đấu nối vào hệ thoát thoát nước chống ngập úng của Bệnh viện sản nhi Quảng Ninh
Tọa độ các điểm xả cụ thể như sau:
Tọa độ điểm xả 1 (CX0) – điểm đấu nối vào cống chống ngập lụt của Bệnh viện Sản Nhi:
X= 2319236,357 Y=415322,125 Tọa độ điểm xả 2 (CX1) - nằm phía Đông giáp Quốc lộ 18:
X= 2319204,155 Y=415605,441 Tọa độ điểm xả 3 (CX2) - nằm phía Đông Bắc giáp Bệnh viện Sản Nhi:
X= 2319346,288 Y=415411,494 Tọa độ điểm xả 4 (CX3) - nằm phía Đông giáp Quốc lộ 18:
X= 2319295,161 Y=415489,196 Tọa độ điểm xả 5 (CX4) - nằm phía Đông giáp Quốc lộ 18:
X= 2319235,822 Y=415546,670 Tọa độ điểm xả 6 (CX5) - nằm phía Đông giáp Quốc lộ 18:
X= 2319233,814 Y=415518,062 Bệnh viện lão khoa đã xây dựng hệ thống thu nước chống ngập lụt bao quanh ranh giới khu đất của Bệnh viện lão khoa và đấu nối vào hệ thống thoát nước chống ngập úng của Bệnh viện sản nhi (D1200) đảm bảo tiêu thoát nước của khu vực dự án
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa của bệnh viện
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải y tế: Nước thải y tế phát sinh từ các phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm, xét nghiệm và các khoa trong trung tâm y tế, … Nước thải này chứa nhiều vi khuẩn,
Trang 31mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi trong dược phẩm,… Ngoài ra, nguồn nước thải y tế còn phát sinh từ phòng thanh trùng dụng cụ y khoa với nhiệt lượng cao, từ nhà giặt tẩy các loại quần
áo, ga trải giường, gối của bệnh nhân,…
Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân và các cán bộ, công nhân viên đang điều trị và làm việc tại khoa và bệnh viện như tắm rửa, giặt giũ, nước từ các nhà bếp, căng tin, nhà vệ sinh,…Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, dầu mỡ, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn,…
Hệ thống thu gom nước thải và nước mưa của Bệnh viện được tách riêng biệt Đường cống thu gom nước thải được xây dựng theo hình thức tự chảy để thu gom nước thải đen, nước thải nhà bếp và nước thải bệnh viện:
- Toàn bộ nước thải từ các bệ xí + nước thu từ các máng tiểu nam nữ của các khối nhà được thu tập trung theo mạng ống nhánh và ống chính dẫn về bể tự hoại đặt bên ngoài công trình
để xử lý theo kiểu vi sinh sau đó dẫn tập trung ra ga thu nước thải sau đó mới đưa về khu xử lý nước thải tập trung
- Toàn bộ nước thải từ các lavabô + nước từ các phễu thu nước rửa sàn WC của các khối nhà cũng được thu tập trung theo mạng ống nhánh và ống chính dẫn tập trung ra ga thu nước thải rồi đưa về khu xử lý nước thải tập trung
- Nước thải của khu gia công và bếp nấu của khoa Dinh Dưỡng được thu vào bể tách dầu
mỡ hiện có đặt bên ngoài công trình để tách dầu mỡ sau đó mới cho thoát ra ga thu nước thải hiện
có của khu vực dự án dẫn về hệ thống xử lý tập trung
- Nước thải từ khu xét nghiệm, chạy thận (Khối nhà khám bệnh, kỹ thuật nghiệp vụ, điều trị nội trú, khu điều hành và công vụ) thu gom qua đường ống PVC vào bể trung hòa xử lý cục
bộ và đưa về khu xử lý nước thải tập trung
- Nước thải giặt là của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn được thu gom xử lý cục bộ tại bể trung hòa và dẫn về khu xử lý nước thải tập trung
3.1.3 Xử lý nước thải
a Xử lý nước thải sinh hoạt
- Đối với nước thải nhà bếp: Sau khi dẫn qua song chắn rác được thu gom về bể tách dầu mỡ xử lý sơ bộ trước khi dẫn về hệ thống xử lý tập trung
Bể tách mỡ kích thước 3,72x1,82x2,0m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất Vị trí: được đặt tại tầng 1 Khoa dinh dưỡng - tiết chế, trung tâm
Trang 32phục hồi chức năng
- Đối với nước thải giặt là: Tính chất của nước thải giặt là có độ pH cao khoảng pH=9-10, tuy nhiên lưu lượng nước thải giặt là 18m3 nhỏ hơn nhiều so với tổng lưu lượng nước thải trung bình của Bệnh viện là 164m3/ngày đêm Vì vậy, sau khi nước thải giặt là đi vào bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung thì pH sẽ được ổn định cân bằng lại
pH = 7-8 Tuy nhiên, trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải giặt là được thu gom xử lý cục bộ bằng bể trung hòa, cụ thể:
Bể trung hòa có kích thước 3,0x1,5x1,8m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
- Đối với nước thải từ khu nhà vệ sinh của Bệnh viện được dẫn qua 05 bể tự hoại và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện Vị trí các bể tự hoại được bố trí như sau:
+ Khối nhà khám bệnh, kỹ thuật nghiệp vụ, điều trị nội trú, khu điều hành và công
vụ (có 03 bể tự hoại):
-> Bể tự hoại (có 02 bể giống nhau) kích thước 4,62x2,22x2,10m, cấu tạo: Đáy BTCT
đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
-> Bể tự hoại kích thước 5,22x2,72x2,10m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
+ Nhà khoa kiểm soát nhiễm khuẩn (01 bể tự hoại):
Bể tự hoại kích thước 3,0x1,5x1,8m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150;
bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
+ Khoa dinh dưỡng - tiết chế, trung tâm phục hồi chức năng:
Bể tự hoại kích thước 5,22x2,72x2,10m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
Nước thải sinh hoạt được thu gom theo tuyến ống riêng qua các công trình xử lý sơ
bộ trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
Trang 33Hình 3.2 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của bệnh viện
Nước thải từ các nhà vệ sinh sẽ theo tuyến thu gom riêng và dẫn vào các bể tự hoại trước khi dẫn về khu xử lý nước thải tập trung
Bể xử lý nước thải sinh hoạt là công trình đồng thời hai chức năng: Lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng ở bể dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ phân hủy, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải sau khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể xử lý sinh học 2 rồi qua bể lắng 3 trước khi thải
ra hệ thống thoát nước chung chảy về trạm xử lý nước thải tập trung của bệnh viện
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải sinh hoạt
b Xử lý nước thải y tế
- Đối với nước thải khu xét nghiệm, chạy thận (Khối nhà khám bệnh, kỹ thuật nghiệp
vụ, điều trị nội trú, khu điều hành và công vụ) thu gom qua đường ống PVC vào bể trung hòa xử lý cục bộ và đưa về khu xử lý nước thải tập trung, cụ thể:
Bể trung hòa (02 bể giống nhau) kích thước 3,22x1,72x1,8m, cấu tạo: Đáy BTCT đá 1x2 mác 200, dày 150; bê tông lót đá 4x6 mác 100, dày 100; thành xây gạch vữa xi măng mác 75, dày 220; giằng đỉnh, tấm đan (dày 10cm) bằng BTCT đá 1x2 mác 200; láng, trát mặt trong có đánh màu bằng XM nguyên chất
Khu vực thoát nước có độ dốc trung bình 0,003 Tuyến cống nước thải dùng ống uPVC
có đường kính D300 Có 21 hố ga được xây dựng dọc các tuyến thoát nước thải với khoảng cách giữa các hố ga là 15-30m Hố ga thu nước xây gạch đặc vữa xi măng mác 75 Trong lòng ga trát vữa xi măng mác 75 dày 20mm, Đáy láng vữa xi măng mác 75 dày 30mm
Toàn bộ nước thải phát sinh của Bệnh viện sau khi xử lý sơ bộ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung để đảm bảo xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột B Nước thải sau khi xử lý được thoát theo đường ống thoát nước uPVC D300 và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của Bệnh viện Sản nhi
Trang 34và dẫn về hồ Cái Cả
Phương thức xả thải: Nước thải sinh hoạt sau xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 200m3/ngày.đêm ra hệ thống thoát nước chung theo phương thức bơm cưỡng bức
Hệ thống xử lý nước thải tập trung có diện tích 54m2, được đặt ở mục số 10 trong bản vẽ tổng mặt bằng của dự án – nằm về phía Tây Bắc khu đất dự án, nằm gần ranh giới bệnh viện Sản nhi
Công trình xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện:
- Công suất thiết kế là 200 m3/ngày đêm
- Công nghệ: Công nghệ xử lý AAO của Nhật Bản
- Chế độ hoạt động: tự động
- Quy trình công nghệ: Thiết bị xử lý nước thải AAO bao gồm các khoang tách cặn số 1&2, khoang điều hòa, khoang tách rắn lỏng, khoang lọc kỵ khí, khoang lọc số 1, khoang chứa đệm vi sinh lưu động, khoang lọc số 2, khoang chứa nước đã xử lý, khoang khử trùng và khoang bơm nước thải đầu ra
- Đối với nước thải giặt là: Tính chất của nước thải giặt là có độ pH cao khoảng pH=9-10, tuy nhiên lưu lượng nước thải giặt là 18m3 nhỏ hơn nhiều so với tổng lưu lượng nước thải trung bình của Bệnh viện là 164m3/ngày đêm Vì vậy, sau khi nước thải giặt là đi vào bể điều hòa của
hệ thống xử lý nước thải tập trung thì pH sẽ được ổn định cân bằng lại pH = 7-8
Nguồn tiếp nhận nước thải: Trước mắt nước thải sau khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực và dẫn về nguồn tiếp nhận chung là hồ Cái Cả, hồ có mục đích sử dụng nước
để tưới tiêu
Điểm xả theo đường ống uPVC D300 (chạy song song với đường ống uPVC D200 của Bệnh viện Sản nhi) về hồ Cải Cá có tọa độ:
X= 2318853,684 Y= 415956,313
Trang 35Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
* Thuyết minh quy trình xử lý:
Trang 36Quy trình công nghệ: Thiết bị xử lý nước thải AAO của Nhật Bản bao gồm các khoang tách cặn số 1&2, khoang điều hòa, khoang tách rắn lỏng, khoang lọc kỵ khí,
khoang lọc số 1, khoang chứa đệm vi sinh lưu động, khoang lọc số 2, khoang chứa nước
đã xử lý, khoang khử trùng và khoang bơm nước thải đầu ra
- Khoang tách cặn số 1&2: Khoang này có tác dụng tách chất rắn và tạp chất lớn trong nước thải và lưu giữ cặn, tạp chất và bùn lắng Mỗi khoang có thể tích 21,95m3, được xây dựng bằng BTCT
- Khoang điều hòa: Khoang này có tác dụng Điều chỉnh lưu lượng dòng đầu vào bằng hộp chia lưu lượng và bơm Khoang có thể tích 105,58m3, được xây dựng bằng BTCT
- Khoang tách rắn lỏng: Khoang này có tác dụng tách Chất rắn và tạp chất trong nước thải, lưu giữ cặn, tạp chất và bùn lắng Đồng thời, lưu trữ bùn dư trong nước tuần hoàn và nước rửa ngược Khoang có thể tích 106,89m3, được xây dựng bằng BTCT
- Khoang lọc kỵ khí: Khoang này được bổ sung vật liệu lọc dạng khung hình chỏm cầu để phân tách và lưu trữ chất rắn mà không loại bỏ được trong bể phân tách rắn lỏng, tại đây diễn ra quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ và quá trình khử nito thông qua hoạt động của các vi sinh vật yếm khí tồn tại trên vật liệu lọc Khoang có thể tích 45,363m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang lọc số 1: Khoang được bổ sung chất mang hình trụ có lỗ lọc chất rắn Trong quá trình rửa ngược, khoang được khuấy, bùn rửa ngược được vận chuyển tới
Khoang phân tách rắn lỏng thông qua bơm khí nâng Khoang có thể tích 5,976m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang chứa đệm vi sinh lưu động: Sục khí luôn luôn được tiến hành để chất mang
có thể luân chuyển đều trong khoang Các vi sinh vật bám vào chất mang giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ và nitrat hóa một cách hiệu quả Khoang có thể tích 22,632m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang lọc số 2:
Bùn họat tính lơ lửng (nghĩa là không bám dính trên đệm vi sinh) sẽ được chuyển sang khoang chứa vật liệu lọc Khoang lọc số 2 được bổ sung chất mang hình trụ có lỗ lọc chất rắn Trong quá trình rửa ngược, khoang được khuấy, bùn rửa ngược được vận chuyển tới khoang phân tách rắn lỏng thông qua bơm khí nâng Khoang có thể tích 5,976m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang chứa nước đã xử lý:
Là khoang chứa nước tạm thời sau khi đã qua khoang lọc và được phân tách bùn – nước Bơm tuần hoàn bùn dạng khí nâng được thiết kế nhằm mục đích luôn tuần hoàn bùn trở lại ngăn tách pha rắn lỏng để tái sinh bùn cho quá trình xử lý sinh học Khoang có thể
Trang 37tích 5,125m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang khử trùng:
Trong khoang khử trùng, nước sẽ được khử trùng bằng hóa chất TCCA 70% được định lượng vừa đủ để xử lý Khoang có thể tích 2,09m3, bằng hợp khối FRP
- Khoang chứa bơm đầu ra:
Bơm đầu ra được được tính toán và thiết kế phù hợp Bơm được điều khiển bằng hệ thống phao đo mực nước Bơm hoạt động hoàn toàn tự động, giúp quá trình vận hành đảm bảo, tránh các sai sót từ con người Khoang có thể tích 1,602m3, bằng hợp khối FRP Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải:
TCCA 70% với khối lượng 32,13kg/tháng Vị trí thiết bị chứa hóa chất TCCA 70% được đặt tại khoang khử trùng (chi tiết theo bản vẽ Chi tiết modul thiết bị xử lý của hệ thống xử lý nước thải)
Metanol 60% (dự phòng khi các chỉ tiêu nước thải Bệnh viện tăng đột biến) với khối lượng 20,55 lít/lần dự trữ Vị trị đặt bồn chứa Metanol 60% được bố trí tại nhà điều hành của Hệ thống xử lý nước thải (theo bản vẽ Mặt bằng đường ống thoát nước và bùn của hệ thống xử lý nước thải)
NaOH 30% (dự phòng khi các chỉ tiêu nước thải Bệnh viện tăng đột biến) với khối lượng 37,59 lít/lần dự trữ Vị trị đặt bồn chứa NaOH 30% được bố trí tại nhà điều hành của Hệ thống xử lý nước thải (theo bản vẽ Mặt bằng đường ống thoát nước và bùn của hệ thống xử lý nước thải)
Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện đạt QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột B Nước thải sau khi xử lý được thoát theo ống thoát nước UPVC D300 và thoát ra cống thoát nước cống thoát nước chung của khu vực
* Chất lượng nước trước và sau xử lý của TXLNT 200m 3 /ngày.đêm của bệnh viện: Bảng 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại đầu vào HTXLNT của Bệnh viện
STT CHỈ TIÊU KIỀM
KÉT QUẢ
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN
GIỚI HẠN PHÁT HIỆN
Trang 38STT CHỈ TIÊU KIỀM
KÉT QUẢ
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN
GIỚI HẠN PHÁT HIỆN
+ Các chi tiêu đảnh dẩu (*) ỉà các chi tiêu được công nhận VILAS/
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 28:2010/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải y tế; Cột B - quy định giá trị C của thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không
được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại đầu ra HTXLNT của Bệnh viện
STT CHỈ TIÊU KIỀM
KÉT QUẢ
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN
GIỚI HẠN PHÁT HIỆN